CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI**Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với xu thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nướcđang diễn ra một cách mạnh mẽ Trong quá trình phát triển đó, điện năng đóng vai trò rấtquan trọng Do đó ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vựccủa đời sống Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống xã hộingày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ tăng lên không ngừng Để đảm bảo những nhu cầu to lớn đó,chúng ta phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn và tin cậy
Với đồ án: “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp”, saumột thời gian làm đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy , đến nay về cơ bản em đã hoànthành nội dung đồ án môn học này Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô để đồ án này được hoànthiện hơn Đồng thời giúp em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhiệm vụ công tácsau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã giúp em hoàn thành đồ án này
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Trang 2CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
**Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện.Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để chọn lựa và kiểm tra các thiết bị trong HTĐ như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất,số lượng các máy,chế độ vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của công nhân Vì vậy xác định phụ tải tính toán là nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng.Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khi dẫn đến cháy nổ rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế quá nhiều thì các thiết bị điện(đóng ngắt,máy biến áp…), và tiết diện dây dẫn sẽ phải làm lớn hơn so với yêu cầu do đó làm gia tăng vốn đầu tư, gây lãng phí
+)Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Do tính chất quan trọng của phụ tải tính toán nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên chưa thể có phương pháp nào tính toán 1 cách toàn diện và chính xác Những phương pháp đơn giản thuận tiên cho tính toán thì lại thiếu độ chính xác,còn nếu nâng cao được độ chính xác,xét đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì khối lượng tính toán lại rất lớn,phức tạp,thậm chí là không thực hiện được trong thực tế.
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại phụ tải có thể áp dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trang 31.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN PHÂN XƯỞNG
1.1.1 phụ tải động lực của phân xưởng
Qua khảo sát đo đạc mặt bằng cùng với các dữ kiên cho trong đề bài ta có bảng khảo sát khu xí nghiệp công nghiệp cần thiết kế cung cấp điện như sau:
ST
T xưởng và phụ Tên phân
tải
Số lượng thiết bị điện
Tổng công suất đặt
P d ,kW
Hệ số nhu cầu
K nc
Hệ số công suất cosφ
Bảng 1.1 Số liệu kháo sát khu xí nghiệp
Với số liệu như trên thì ta tính toán phụ tải động lực theo phương pháp hệ số nhu cầuPhụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức sau:
Pdl = Knc*Pd
Qdl = Pdl*tanφ
Trang 4Knc : hệ số nhu cầu
Tanφ được suy ra từ hệ số công suất cosφ
Ví dụ: tính toán phụ tải động lực phụ tải phân xưởng 1 Phân xưởng thiết bị cắt
+ Công suất tính toán động lực:
Pd,kW
Hệ sốnhucầu
Trang 51.1.2 tính toán phụ tải chiếu sáng
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng là đáp ứng yêu cầu về độ rọi và hiệuquả chiếu sáng của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng cònphụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý các chao chóp đèn, sự
bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kỹ thuật và kinh tế, mỹ thuật.Thiết kế chiếu sáng phảiđảm bảo các yêu cầu sau:
- Không bị lóa
- Không có bóng tối
- Phải có độ rọi đồng đều
- Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Nếu dùng đèn sợi đốt thì cosφ=1 →tanφ=0
Nếu dùng đèn huỳnh quang cosφ=0.8→tanφ=0.75
Hệ thống chiếu sáng chung cho toàn phân xưởng có 2 loại đèn là: bóng đèn sợi đốt
và bóng đèn huỳnh quang Các phân xưởng sản xuất thường ít dung đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang cí tần số 50Hz thường gây ra ảo giác gây nguy hiểm cho người vận hành và thường gây tai nạn lao động Vì vậy các phân xưởng sản xuất dùng bóng đèn sợi đốt, còn các khu nhà sinh hoạt, nhà kho chứa thì nên dùng bóng huỳnh quang
Nếu dùng đèn sợi đốt thì cosφ=1 →tanφ=0
Nếu dùng đèn huỳnh quang cosφ=0.8→tanφ=0.75
Bố trí đèn: thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặc hình chữ nhật
Theo đề bài ta có:
Các phân xưởng dùng đèn sợi đốt (theo STT trên mặt bằng ):1,2,3,4,5,6,11
Các phân xưởng dùng đèn huỳnh quang (theo STT trên mặt bằng ): 7,8,9,10
Ví dụ: tính toán phụ tải chiếu sáng phân xưởng 1 Phân xưởng thiết bị cắt
Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 100 (lux) nhiệt độ màu cần thiết là m = 30000 K sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi, dùng đèn sợi đốt với công suất là 200 (W) với quang thông là F = 3000 lumen ( Bảng 45.pl.BT )
Vì xưởng sửa chữa có nhiều máy điện quay nên ta chọn đèn sợi đốt Chọn độ rọi
Eyc = 100 lx
Chọn độ cao treo đèn: h1 = 0,5m
Chiều cao của mặt bằng làm việc h2 = 0,9 m
Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là: h = H – h2 = 5– 0,9 = 4.1 m
Trang 6=
0.5 0.5 4.1 +
= 0,109 <
1 3
=> thỏa mản yêu cầu
Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảng cách giữa cácđèn được xác định là L/h = 1,5 ( bảng 2.11 trong sách Bảo Hộ Lao Động của thầy Trần Quang Khánh ) tức là :
η
Trong đó :
Trang 7Eyc : độ rọi yêu cầu
S : diện tích phân xưởng
Kdl : hệ số dự trữ, thường lấy bằng 1,2 – 1,3
Ŋ : hiệu suất của đèn
Kld : hệ số lợi dụng quang thông của đèn
Thay số ta có F� =
100*12950*1.2 1554000
1319185.1 0.62*1.9 = 1.178 =
lm
Số lượng đèn tối thiểu là :
N = d
F F
∑
Trong đó : F� : Quang thông tổng
Fd : Quang thông của đèn
Thay số ta có N =
1319185.1
4403000
d
F F
bóng Căn cứ vào kích thước của nhà xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là Ln = 5.21
m và Ld = 5.04 m từ đó tính được khoảng cách p = 2 ; q = 2,5 Ta sẽ được 17 hàng đènmỗi hàng 27 đèn > tổng cộng có 460 đèn
Kiểm tra độ đồng đều về ánh sáng:
≤ 2 ≤
5.04 2
và
5.21 3
≤ 2 ≤
5.21 2
Ngoài ra ta trang bị thêm cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh, mỗi phòng có 1bóng 60W
Tổng công suất đèn là: Pcs = 460*200+ 4.60 = 13740 W = 92.24 kW
Trang 8STT Tên phân
xưởng và phụ
tải
Diện tích
m 2
Loại đèn Cos
φ đèn
Số đèn
P cs (kW)
Q cs (kVAr )
S cs (kVA)
Bảng 1.3 Bảng giá trị tính toán chiếu sáng các phân xưởng
Ngoài ra ta phải tính toán phụ tải chiếu sáng ngoài trời cho đường đi công viên và xung quang khu xí nghiệp với tổng diện tích đất trống và đường đi đo đạc được là
179812.5 m2
Trang 9Tra bảng phụ lục I.2 trang 253, THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN, Ngô Hồng Quang và Vũ Văn Tẫm, NXB khoa học kỹ thuật 1998 ta chọn được P0=0.15 W/m2 Vậy công suất chiếu sáng ngoài trời cho toàn nhà máy là:
Pcsnt=0.15*179812.5 ≈27 kW
1.1.3 tính toán thông thoáng và làm mát
Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:
L=K*V (m3/h)
Trong đó:
L : lưu lượng không khí cấp vào phân xưởng (m3/h)
K: bội số tuần hoàn (lần/giờ)
V: thể tích của phân xưởng (m3) V=S*h
S là diện tích phân xưởng ; chiều cao h=5m ;
Bội số K xác định theo bảng sau:
(m 3 /h)
Công suất (W)
cosφ
Ví dụ: tính toán phụ tải thông thoáng làm mát phân xưởng 1 Phân xưởng thiết bị cắt
Lưu lượng gió cấp vào phân xưởng :
L=K*V=20*12950*5=1295000 (m3)
Trang 10Số lượng quạt cần dùng là: Nq=L/Lq=1295000/32000=41 quạt
Tổng công suất thông thoáng làm mát là : Pttlm=41*550=22550 W =22.55 kW
Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác trong nhà máy, ta được bảng giá trị côngsuất thông thoáng làm mát như sau:
STT Tên phân
xưởng và phụ
tải
Diện tích
m 2
Số quạt (chiếc)
ttlm (kVA)
Bảng 1.4: bảng giá trị tính toán thông thoáng làm mát các phân xưởng
1.1.4 Tổng hợp phụ tải từng phân xưởng
Phụ tải của mỗi phân xưởng bằng tổng các phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng vàphụ tải thông thoáng làm mát có xét thêm sự phát triển của phụ tải sau t=10 năm:
Trang 11
tbpx
ttpx ttpx
P S
ϕcos
Σ
=
(kVA)
2 2
ttpx ttpx
S ttpx (kVA)
Cos� p x
1 Phân xưởng thiết bị cắt 301.07 213.7 369.2 0.8155
11 Phân xưởng gia công 148.33 96.89 177.17 0.8372
Trang 1213 TỔNG 2185.24
6 1745.26
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp phụ tải từng phân xưởng và khu vực khác
1.2 TỔNG HỢP PHỤ TẢI TOÀN NHÀ MÁY VÀ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI
1.2.1 Tổng hợp phụ tải toàn nhà máy
Phụ tải tổng hợp toàn nhà máy được xác định như sau (thông số bảng 1.5):
+ Phụ tải tác dụng tính toán toàn nhà máy:
12 1
Vậy phụ tải tổng hợp toàn nhà máy tính toán được như sau:
+ Phụ tải tác dụng tính toán toàn nhà máy:
12 1
12 1
i 1 tbNM 12
ttpxi
i 1
P cos 1706.67 cosφ
2185.246 P
Trang 131.2.1 Xây dựng biểu đồ phụ tải
Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải Tâm đường tròn biểu đồ phụ tải được đặttại trọng tâm của phụ tải phân xưởng, tính gần đúng ta có thể coi như phụ tải của phânxưởng được phân bố đồng đều theo diện tích phân xưởng Vì vậy trọng tâm của phụ tảiphân xưởng được xem như tâm hình học của phân xưởng
- Bán kính vòng tròn phụ tải sẽ là:
ttpxi px1
S R
π.m
=
- Với hệ số tỉ lệ lựa chọn m=3 kVA/mm2,
Để thể hiện cơ cấu phụ tải trong vòng tròn phụ tải, người ta thường chia vòng trònphụ tải theo tỉ lệ giữa công suất chiếu sáng,làm mát và động lực, vì vậy ta có thể tính góccủa phần công suất chiếu sáng theo công thức:
cs,lmi cs,lmi
ttpxi
360.S α
S
=
Ví dụ: đối với phân xưởng 1 ta có :
ttpx1 px1
dl cs1 ttlm
360.(S S ) α
+ =
+ + = 360 * (194.25 28.188) 344.631 + = 232.36
Tính toán tương tự ta tính được bán kính phụ tải và góc của phần công suất chiếu sáng, làm mát là:
STT Tên phân xưởng và phụ tải R pxi � cslm
Trang 146 Phân xưởng sữa chữa cơ khí 2.9526 142.63
9 Phân xưởng thiết bị không tiêu chuẩn 1.8641 59.047
Bảng 1.6 giá trị để xây dụng biểu đồ phụ tải
Trang 151 6 9 10
8
2 5
11
Phụ tải chiếu sáng, làm mát Phụ tải động lực
Trang 161.3 TÍNH TOÁN BÙ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
1.3.1 Tính toán bù công suất phản kháng để nâng hệ số công suất lên cos� 2 = 0.9
Ta có công suất bù phản kháng cần thiết để nâng hệ số cosφ2=0.9 là:
Qb =Pttpx*(tanφ1 – tanφ2)
Ví dụ: tính toán bù nâng cao hê số công suất phân xưởng 1 Phân xưởng thiết bị cắt
Ta có: Cosφ1 =0.875 => tgφ1 = 0.7098
Cosφ2 =0.9 => tgφ1 = 0.484
=> Qb =Pttpx1*(tanφ1 – tanφ2)=301.07*(0.7098 – 0.484) =67.883 kVAr
Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác ta có bảng sau:
STT Tên phân xưởng và phụ
tải
P ttpx (kW)
Tan
� 1
Lượng
Q b (kVAr)
Q ttsaubu (kVAr)
S ttpx (kVA)
1 Phân xưởng thiết bị cắt 301.07 0.7098 67.883 145.81 334.52
5 Phân xưởng làm khuôn 70.35 0.7262 17.015 34.072 78.167
6 Phân xưởng sữa chữa cơ
7 Nhà hành chính, sinh
hoạt 51.562 0.702 11.224 24.973 57.291
8 Khối các nhà kho 38.136 0.7872 11.552 18.47 42.373
9 Phân xưởng thiết bị
không tiêu chuẩn 21.448 1.154 14.362 10.388 23.831
11 Phân xưởng gia công 148.33 0.6532 25.054 71.839 164.81
12 Chiếu sáng ngoài trời 37.8 0 Không
Bảng 1.7 Bảng tính toán bù công suất phản kháng
Trang 17Vậy công suất tác dụng và công suất phản kháng sau bù của toàn nhà máy là:
12 1
ttpx ttNMsaubu
P
1.3.2 Đánh giá hiệu quả bù
+ Giảm giá thành tiền điện:
- Nâng cao hệ số công suất đem lại những ưu điểm về kỹ thuật và kinh tế, nhất là giảm tiền điện
- Trong giai đoạn sủ dụng điện có giới hạn theo qui định Việc tiêu thụ năng lượng phản kháng vượt quá 40% năng lượng tác dụng (tgφ > 0,4: đây là giá trị thoã thuận với công tycung cấp điện) thì người sử dụng năng lượng phản kháng phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành
- Do đó, tổng năng lượng phản kháng được tính tiền cho thời gian sử dụng sẽ là:
kVAr ( phải trả tiền ) = KWh ( tgφ – 0,4)
+ Tối ưu hoá kinh tế - kỹ thuật
- Cải thiện hệ số công suất cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn V.V…đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện
Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hoá các phần tử cung cấp điện Khi ấy các thiết bị điện không cần định mức dư thừa
- Tải mang tính cảm có hệ số công suất thấp sẽ nhận thành phần dòng điện phản kháng từmáy phát đưa đến qua hệ thống truyền tải phân phối Do đó kéo theo tốn thất công suất
và hiện tượng sụt áp Khi mắc các tụ song song với tải, dòng điện có tính dung của tụ sẽ
có cùng đường đi như thành phần cảm kháng của dòng tải vì vậy hai dòng điện này sẽ
Trang 18triệt tiêu lẫn nhau IC = IL Như vậy không còn tồn tại dòng phản kháng qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.
Cụ thể:
+ Làm giảm tổn thất trên lưới điện
Giả sử cosφ của xí nghiệp tăng từ cosφ1 lên cosφ2 khi đó Q1 giảm xuống Q2 nên Q1>Q2 suy ra
Trang 19CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN NHÀ MÁY
2.1 CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP PHÂN PHỐI
Cấp điện áp phân phối là cấp điện áp liên kết từ hệ thống của nhà máy với Hệ thống điện Cấp điện áp phân phối tùy thuộc vào công suất truyền tải và chiều dài đường dây truyền tải Tuy nhiên ta có nhà máy công suất không lớn lắm S=1694.09 (kVA) nên cấp điện áp phân phối là 22kV, nếu có đường dây 22kV gần nhà máy thì ta nên kéo 1 đường dây từ đường dây 22kV về trạm phân phối trung tâm nhưng theo đề bài ta không có đường dây 22kV gần nhà máy mà chỉ có đường dây 110kV từ hướng Tây cách nhà máy 350m Nên ta xây trạm biến áp110kV/22kV để cấp nguồn vào nhà máy
Ta sẽ dùng đường dây trên không dẫn điện từ nguồn 110kV vào trạm biến áp trung tâmcủa nhà máy rồi từ đó cho cáp ngầm đến các trạm máy biến áp phân xưởng nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan cho nhà máy
2.2 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT CỦA TRẠM MÁY BIẾN ÁP TRUNG TÂM (TBATT)
Vị trí đặt máy biến áp thường gần tâm phụ tải, thuận tiện cho hướng tới của nguồn, cho việc lắp đặt đường dây và vận hành sữa chữa, đảm bảo tính mỹ quan cho nhà máy Tâm quy ước của phụ tải nhà máy được xác định bởi một điểm M có toạ độ được xác định: M0(x0,y0) theo hệ trục toạ độ x0y Công thức:
Trong đó: Sttpxi - phụ tải tính toán của phân xưởng i
xi, yi - toạ độ của phân xưởng i theo hệ trục đã chọn (tọa độ trên bản vẽ)
Ta có bảng số liệu:
STT Tên phân xưởng và phụ
S ttpx (kVA) S ttpx *x i S ttpx *y i
1 Phân xưởng thiết bị cắt 22.5 53 334.52 7526.7 17730
Trang 206 Phân xưởng sữa chữa cơ
7 Nhà hành chính, sinh hoạt
53.5 10 57.291 3065.1 572.91
9 Phân xưởng thiết bị
không tiêu chuẩn 84.5 56.5 23.831 2013.7 1346.5
Trang 21x TBATT viey ra SSg đảm bảo mỹ quan nên ta đặt như sauvì nguông ỉ có dây từ đường dây 22kV về trạm phân phối trung tâm
{x0,y0}
Trang 222.3 CHỌN CÔNG SUẤT VÀ SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP NHÀ MÁY VÀ TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG
2.3.1 Chọn máy biến áp trạm nhà máy
Nhà máy có 78% là phụ tải loại I%II nên phải chọn tối thiểu 2 máy biến áp vận hành song song Máy biến áp phải thõa mãn 2 điều kiện sau :
+ ĐIỀU KIỆN 1 Bi ttNM
S ≥ S
∑
+ ĐIỀU KIỆN 2
Tuy nhiên máy biến áp 110kV/22kV dung lượng nhỏ
Từ điều kiện 2 ta suy ra
k S
Ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn là máy biến áp ba pha hai cuộn dây có công suất định mức SdmB =2500 kVA của Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh sản xuất tại Việt Nam
Trang 232.3.2 Chọn máy biến áp trạm phân xưởng
Ta thấy toàn nhà máy có 22% là phụ tải loại III có thể cắt điện khi khẩn cấp, dựa vào chức năng từng phân xưởng ta có thể chọn % phụ tải có thể cắt khi sự cố mà không thiệt hại mà vẫn đảm bảo cung cấp điện Vì tầm quan trọng của các phân xưởng nên ta đặt tại mỗi trạm 2 máy biến áp giống nhau làm việc song song để dể dàng vận hành
Căn cứ vào mặt bằng nhà máy, số lượng, công suất và nhiệm vụ của từng phân xưởng ta đặt các trạm biến áp phân xưởng như sau:
Trạm biến áp 1 cấp điện cho phân xưởng 1 , 6
Trạm biến áp 2 cấp điện cho phân xưởng 2 và chiếu sáng ngoài trời
Trạm biến áp 3 cấp điện cho phân xưởng 3 , 5 , 11
Trạm biến áp 4 cấp điện cho phân xưởng 4, 7
Trạm biến áp 5 cấp điện cho phân xưởng 8,9,10
+ tính toán chọn máy biến áp trạm 1
- Công suất máy biến áp:
ttpx1 dmB
Tra catologe máy biến áp chọn 2 máy TRANS250 hiệu THIBIDI công suất 250 kVA-22kV/0.4kV
+ tính toán chọn máy biến áp trạm 2
- Công suất máy biến áp:
ttptB2 dmB
Trang 24
Tra catologe máy biến áp chọn 2 máy TRANS180 hiệu THIBIDI công suất 180 22kV/0.4kV
kVA-+ tính toán chọn máy biến áp trạm 3
- Công suất máy biến áp:
ttptB3 dmB
Tra catologe máy biến áp chọn 2 máy TRANS750 hiệu THIBIDI công suất 750kVA- 22kV/0.4kV
+ tính toán chọn máy biến áp trạm 4
- Công suất máy biến áp:
ttptB4 dmB
Tra catologe máy biến áp chọn 2 máy TRANS160 hiệu THIBIDI công suất 160kVA- 22kV/0.4kV
+ tính toán chọn máy biến áp trạm 5
- Công suất máy biến áp:
ttptB5 dmB
Trang 25Tra catologe máy biến áp chọn 2 máy TRANS160 hiệu THIBIDI công suất 160kVA- 22kV/0.4kV
2.4 CHỌN DÂY DẪN TỪ NGUỒN TỚI TRẠM BIẾN ÁP NHÀ MÁY
Nhà máy có tỉ lệ phụ tải loại I&II tương đối cao 78% nên đường dây lấy từ đường dây 110kV về nhà máy ta sử dụng đường dây trên không dài L=350+250=600 mét , lộ kép, dây nhôm lõi thép AC
Đối với các nhà máy có có Tmax lớn thì ta chọn dây theo điều kiện mật độ dòng cho phép
Trang 26Đối với cấp điện áp 110kV, tiết diện tối thiểu để hạn chế phát sinh vầng quang là 70mm2 vậy ta chọn dây AC-70 cho đường dây trên không có thông số
- Kiểm tra về điều kiện sự cố một mạch:
Isc = 2.Ilv max = 2*6.241 = 12.482 A < Icp = 275 A => thoả mãn
- Tổn thất điện năng trên đường dây từ nguồn về trạm biến áp nhà máy:
2 ttNM
-Chi phí mua đường dây
-Chi phí tính toán hàng năm:
là hệ số thu hồi vốn
avh=0.1 là hệ số vận hành C=1500đ/kWh
Trang 272.5 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN TỪ TRẠM BIẾN ÁP NHÀ MÁY ĐẾN CÁC PHÂN XƯỞNG
2.5.1 Sơ bộ chọn phương án
Phương án 1: Mỗi 1 trạm biến áp được cấp từ một đường dây riêng
Trang 28T2