1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bảo mật mạng cho công ty

29 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay trên thế giới công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến và hầu như mọi lĩnh vực đều có sự góp mặt của nền công nghệ mới này. Hiện nay với sự phát triển đến chóng mặt của công nghệ thông tin, ngoài những tiện ích đã có những trao đổi, tìm kiếm thông tin qua mạng, đào tạo qua mạng, giải trí trên mạng ( nghe nhạc, xem fim, chơi game...) nó đã tiếp cận đến cái nhỏ nhất trong đời sống hàng ngày của con người. Ở Việt Nam trong công nghệ thông tin tuy đã và đang phát triển rất nhanh nhưng số đông người dân còn khá xa lạ với công nghệ thông tin. Với xu hướng tin học hoá toàn cầu, việc phổ cập tin học cho người dân là hết sức quan trọng. Vì vậy việc thiết kế và lắp đặt mạng cục bộ cho các cơ quan xí nghiệp và trường học là rất cần thiết. Mục đích mà nhóm chúng em chọn đề tài này là giúp cho các nhân viên trong công ty hoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẻ thêm dữ liệu, giúp cho công việc của các nhân viên thêm thuận tiện và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả rất cao và làm được điều này thì các doanh nghiệp sẽ rất có lợi cho việc cơ cấu tổ chức các phòng ban, và hơn nữa là sẽ giảm chi phí cho các doanh nghiệp một khoản chi phí rất lớn. Việc xây dựng đề tài thiết kế mạng LAN cho công ty cũng giúp cho chúng em rất nhiều cho công việc sau này. Cũng cố thêm kiến thức ,kinh nghiệm thiết kế các mô hình cách quản lý, hơn thế nữa là thông qua đề tài này nó sẽ cung cấp cho chúng em có thêm cái nhìn sâu hơn nữa về ngành công nghệ thông tin và có thể ứng dụng sâu rộng vào trong thực tế cuộc sống chúng ta.

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÊN ĐỀ TÀI: ĐỒ ÁN XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN CHO

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI KẾT 28

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Quảng Ngãi, ngày …… tháng …… năm 2016

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TS: Phạm Văn Trung

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay trên thế giới công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến và hầu như mọi lĩnhvực đều có sự góp mặt của nền công nghệ mới này Hiện nay với sự phát triển đếnchóng mặt của công nghệ thông tin, ngoài những tiện ích đã có những trao đổi, tìmkiếm thông tin qua mạng, đào tạo qua mạng, giải trí trên mạng ( nghe nhạc, xem fim,chơi game ) nó đã tiếp cận đến cái nhỏ nhất trong đời sống hàng ngày của con người

Ở Việt Nam trong công nghệ thông tin tuy đã và đang phát triển rất nhanh nhưng

số đông người dân còn khá xa lạ với công nghệ thông tin Với xu hướng tin học hoá

Trang 4

toàn cầu, việc phổ cập tin học cho người dân là hết sức quan trọng Vì vậy việc thiết kế

và lắp đặt mạng cục bộ cho các cơ quan xí nghiệp và trường học là rất cần thiết

Mục đích mà nhóm chúng em chọn đề tài này là giúp cho các nhân viên trong công tyhoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẻ thêm dữ liệu, giúp cho công việccủa các nhân viên thêm thuận tiện và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả rất cao và làmđược điều này thì các doanh nghiệp sẽ rất có lợi cho việc cơ cấu tổ chức các phòngban, và hơn nữa là sẽ giảm chi phí cho các doanh nghiệp một khoản chi phí rất lớn.Việc xây dựng đề tài thiết kế mạng LAN cho công ty cũng giúp cho chúng em rấtnhiều cho công việc sau này Cũng cố thêm kiến thức ,kinh nghiệm thiết kế các môhình cách quản lý, hơn thế nữa là thông qua đề tài này nó sẽ cung cấp cho chúng em cóthêm cái nhìn sâu hơn nữa về ngành công nghệ thông tin và có thể ứng dụng sâu rộngvào trong thực tế cuộc sống chúng ta

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

1.1 Định nghĩa:

Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào

đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau

Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhauphải thông qua vỉệc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD ROM, điều này gây rấtnhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép cáckhả năng:

• Sử dụng chung các công cụ tiện ích

Trang 5

• Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung

• Tăng độ tin cậy cùa hệ thống

• Trao đổi thông điệp, hình ảnh,

• Dùng chung các thiết bị ngoại vi (máy in, máy vẽ, Fax, modem )

• Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại

1.2 Kiến trúc mạng

1.2.1Các topo mạng

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần

tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau Thông thường mạng có 3 dạngcấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star Topology), mạng dạng vòng (Ring Topology) vàmạng dạng tuyến (Linear Bus Topology) Ngoài 3 dạng cấu hình kể trên còn có một sốdạng khác biến tướng từ 3 dạng này như mạng phân cấp, mạng full mesh, mạng partialmesh

1.2.1.l Mạng dạng hình sao (Star topology)

Trang 6

Hình 1.1 Mạng hình sao

Mạng dạng hình sao bao gồm một trung tâm và các nút thông tin Các nút thôngtin là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Trung tâm củamạng điều phốỉ mọi hoạt động trong mạng vớỉ các chức năng cơ bản là:

-Xác định cặp địa chí gửi và nhận được phép chiếm tuyến thông tin và lỉên lạc vớinhau

-Cho phép theo dõi và sử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin

-Thông báo các trạng thái của mạng

Ưu điếm

-Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó ở một nútthông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường

-Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định

-Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng

Trang 7

1.2.1.2 Mạng hình tuyến (Bus Topology)

Hình 2: Mạng hình tuyến

Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác các nút, đềuđược nối về với nhau ừên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu Tất cảcác nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này Phía hai đầu dây cáp được bịt bởimột thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và dữ liệu khi truyền đi dây cáp đều mangtheo điạ chỉ của nơi đến

Ư u điểm:

Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, giá thành rẻ

Nhươc điểm:

- Sự ùn tắc khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn

- Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống, cấu trúc này ngày nay ít được sử dụng

1.2.1.3 Mạng hình bus

Trang 8

Hình 3: mạng hình bus

Theo cách bố trí hành lang các đường như hình vẽ thì máy chủ (host) cũng như tất cảcác máy tính khác (workstation) hoặc các nút (node) đều được nối về với nhau trên mộttrục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu.Tất cả các nút đều sử dụng chungđường dây cáp chính này Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi làterminator Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi di chuyển lên hoặc xuống trongdây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến

Ưu điếm:

- Dùng dây cáp ít, dễ lắp đạt

- Không giới hạn độ dài cáp

Nhươc điếm:

- Sẽ gây ra nghẽn mạng khi chuyển lưu lượng dữ liệu lớn

-Khi một trạm trên đường truyền bị hỏng thì các trạm khác cũng phải ngừng hoạt động

1.2.1.4 Mạng dạng vòng (Ring Topology)

Hình 4: mạng hình vòng

Trang 9

Mạng dạng này, bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.

Ưu điểm:

-Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn

so với hai kiểu trên

Nhươc điểm:

-Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng

1.2.1.5 Mạng dạng hỗn hợp

Trang 10

Hình 5 Mạng dạng hỗn hợp

1.2.1.5.1 Kết hợp hình sao và tuyến (star/Bus Topology)

Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trungtâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear BusTopology.ưu điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách

xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết họp Star/Bus Topology, cấu hình dạng này đualại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toànhà nào

1.2.1.5.2 Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology)

Trang 11

Cấu hình dạng kết họp Star/Ring Topology, có một "thẻ bài" liên lạc (Token)được chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm Mỗi trạm làm việc (workstation)được nối với HUB - là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cầnthiết.

bộ tập trung dẫn đến chi phí nhiều

1.3 Đường truyền

1.3.1 Hệ thống cáp mạng dùng cho LAN.

1.3.1.1 Cáp xoăn đôi

Trang 12

Hình 6: cáp xoắn đôi

Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảmnhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau Hiện nay cóhai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại ( STP - Shield Twisted Paừ) và cáp không bọckim loại (UTP -Unshỉeld Twisted Pair) Cáp có bọc kim loại (STP): Lóp bọc bên ngoài

có tác dụng chống nhiễu điện từ, có loại có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại cónhiều đôi giây xoắn với nhau Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STPnhưng kém hơn về khả năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc STP và UTP

có các loại

(Category - Cat) thường dùng:

- Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những đường truyềntốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s)

- Loại 3 (Cat 3): tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16 Mb/s , nó là chuẩn cho hầu hết cácmạng điện thoại

- Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s

- Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s

- Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s

Trang 13

Đây là loại cáp rẻ, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường.

1.3.1.2 Cáp đồng trục

Hình 7: Cáp đồng trục

Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dâydẫn trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thành đường ống baoxung quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dây bện kim loại và vì nó có chứcnăng chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim) Giữa hai dây dẫn trên cómột lớp cách

ly, và bên ngoài cùng là lóp vỏ plastic để bảo vệ cáp Cáp đồng trục có độ suy hao íthon so với các loại cáp đồng khác (ví dụ như cáp xoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môitrường Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích thước trong phạm vì vàingàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các mạng dạng đường thẳng Hailoại cáp thường được sử dụng là cáp đồng trục mỏng và cáp đồng trục dày trong đườngkính cáp đồng trục mỏng là 0,25 inch, cáp đồng trục dày là 0,5 inch Cả haỉ loại cápđều làm việc ở cùng tốc độ nhưng cáp đồng trục mỏng có độ hao suy tín hiệu lớn hơnHiện nay có cáp đồng trục sau:

Trang 14

- RG -58,50 ohm: dùng cho mạng ThinEthemet

- RG -59,75 ohm: dùng cho truyền hình cáp các mạng cục bộ thường sử dụng cápđồng trục có dải thông từ 2,5 -10 Mb/s, cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với cácloại cáp đồng khác vì nó có lớp vỏ bọc bên ngoài, độ dài thông thưòng của một đoạncáp nối trong mạng là 200m, thường sử dụng cho dạng Bus

1.3.1.3 Cáp sợi quang (Fiber - Optic Cable)

Hình 8: Cáp sợi quang

Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm (là một hoặc một bó sợi thủy tinh cóthể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc một lớp vỏ bọc có tác dụng phản xạ các tínhiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu Bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệcáp Như vậy cáp sợi quang không truyền dẫn các tín hiệu điện mà chỉ truyền các tínhiệu quang (các tín hiệu dữ liệu phải được chuyển đổi thành các tín hiệu quang và khinhận chúng sẽ lại đượcchuyển đổi trở lại thành tín hiệu điện) Cáp quang có đườngkính từ 8.3 - 100 micron, Do đường kính lõi sợi thuỷ tỉnh có kích thước rất nhỏ nên rấtkhó khăn cho việc đấu nối, nó cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao đòi hỏi chi phícao Dải thông củâ cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cách đi cápkhá xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp Ngoài ra, vì cáp sợi quang không dùng

Trang 15

tín hiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện

từ và tín hiệu truyền không thể bị phát hiện và thu trộm bồi các thiết bị điện tử củangười khác Chỉ trừ nhược điểm khó lắp đặt và giá thành còn cao , nhìn chung cápquang thích hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này

1.3.2 Các thiết bị dùng để kết nối LAN.

1.3.2.1 Bộ lặp tín hiệu (Repeater)

Hình 9: Bộ lặp tín hiệu

Nó không thay đổi tín hiệu mà chỉ loại bỏ sự méo, nhiễu, khôi phục lại tín hiệu banđầu Cho phép tín hiệu được truyền đi xa Nó chi hoạt đồng ở tầng 1 (Physical) của môhình OSI nên chí cho phép kết nối 2 mạng cổ cùng topo và đặc tính truy cập mạng Chỉcho phệp sử dụng tối đa 4 Repeater khi muốn truyền tín hiệu đi xa (tối đa 1000 m)

1.3.2.2 Bộ tập trung (Hub)

Trang 16

Hình 10: Bộ tập trung

Nó nhận tín hiệu từ một cổng và phân truyền các cổng còn lại mà không thay đổi tínhiệu Do đó nó hoạt động giống như một Repeater có nhiều cổng Nó chỉ cho phép néncác mạng có cùng đặc tính Có hai loạỉ Hub là Hub thụ động và Hub chủ động

1.3.2.3 Cầu (Bridge)

Hình 11: Cầu bridge

Bridge là một thiết bị có xử lý dùng để nối hai mạng giống nhau hoặc khác nhau, nó

có thể được dùng với các mạng có các giao thức khác nhau, cầu nối hoạt động trêntầng liên kết dữ liệu nên không như bộ tiếp sức phải phát lại tất cả những gì nó nhậnđược thì cầu nối đọc được các gói tin của tầng liên kết dữ liệu trong mô hình OSI và xừ

lý chúng trước khi quyết định có chuyển đi hay không Khi nhận được các gói tinBridge chọn lọc và chỉ chuyển những gói tin mà nổ thấy cần thiết Điều này làm cho

Trang 17

Bridge trở nên có ích khi nối một vài mạng với nhau và cho phép nó hoạt động mộtcách mềm dẻo.

Nó có chứa một danh sách các địa chi MAC ở mỗi mạng nối vào cổng của chúng

và sau đó phân biệt địa chi MAC của gói tin mà truyền gói tin đến đúng mạng có chứamáy đích

1.3.2.4 Bộ chuyển mạch (Switch)

Hình 12: Bộ lặp tín hiệu

Cũng giống như Bridge, nhưng có nhiều cồng hơn nên cho phép kết nối nhiếu mạnghay máy tính đến nó hơn Có hai phương thức chuyển mạch là cut-through và store andforward Thông thường thì Switch chỉ dùng để nối các mạng có cùng đặc tính, nhưngnếu nó là Switch biên dịch thì có thể nối các mạng khác đặc tính (nhưng thường thìdùng Router hay Switch)

Trang 18

1.3.2.5.Bộ định tuyến(Router)

Hình 13: Bộ định tuyến

Router nó cho phép kết nối nhiều mạng LAN hay WAN.Các Router được nối vớinhau cho phép định tuyến các bản tin nhận được qua mạng Có thể dựa vào nhiều thuậttoán định tuyến khác nhau như định tuyến tĩnh hay động Các giao thức định tuyếnđộng thường dùng là RIP, OSPF, IGRP, BGP

Có hai loại là Router phụ thuộc giao thức và Router không phụ thuộc giao thức

Trang 19

CHƯƠNG II: XÂY DƯNG VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN CHO CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐIỆN HUYỆN MỘ ĐỨC 2.1 Giới Thiệu Công Ty:

Công ty cổ phần điện địa chỉ đặt tại tổ dân phố 2 thị trấn mộ đức, huyện mộ đức tỉnh Quảng Ngãi, công ty có nhiệm vụ chuyên mua bán kinh doanh điện năng Hiện tạicông ty đang kinh doanh trong 12 xã tại huyện mộ đức

2.2 Khảo sát hiện trạng :

Mô hình công ty cổ phần điện bao gồm 3 tầng

Tầng 1: Gồm 2 phòng : phòng kinh doanh(10 pc+ 1 máy fax) ,phòng kế toán- tài vụ(5 pc +1 máy in)

Tầng 2 : Gồm 2 phòng : phòng server(l pc),phòng kĩ thuật(15pc)

Tầng 3 : Gồm 3 phòng: phòng giám đốc(lpc), phòng phó giám đốc(l

pc), phòng kế hoạch(4pc)

Chức năng từng bộ phận:

Ban giám đốc: chỉ đạo và quyết định mọi hoạt động của công ty

Phòng kinh doanh: Mua bán, phát hành hóa đơn tiền điện hàng tháng cho khách hàng

Phòng kế toán tài vụ : Thực hiện việc thu, chi tài chính phục vụ các hoạt động củacông ty đúng với chế độ tài chính và kế hoạch được cấp phát, thực hiện việc chi trảlương cho CBCNV trong công ty

Phòng server: Điều khiển mọi hoạt động truy nhập mạng trong công ty

Phòng kĩ thuật: Chuyên sửa chữa và thi công lắp đặt các công trình thiết kế mà công

ty ký hợp đồng

Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ đưa ra các mục tiêu phấn đấu của công ty, các kế hoạchquảng bá để công ty có thể hoàn thành đạt chỉ tiêu và vượt chỉ tiêu đề ra

Trang 20

Điều kiện địa lý:

Toàn bộ các phòng ban làm việc của công ty được xây dựng thành một khu nhà 3tầng

Sơ đồ mặt bằng khu lắp đặt

Yêu cầu khách hàng: Cần chia sẻ tài nguyên, máy in dùng chung

Trao đổi thông tin tài liệu với nhau

Truy cập internet

Trang 21

2.3 Phân tích

Dựa vào những yêu cầu mà công ty đề ra ta xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng” như sau:

-Những dịch vụ mạng cần phải có trên mạng :

Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in

Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử

-Kinh phí dành cho hệ thống mạng

-Công nghệ phổ biến trên thị trường

-Thói quen về công nghệ của khách hàng

-Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng

Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chi phối của các yếu tố sẽkhác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau Tuy nhiên các công việc mà giaiđoạn thiết kế phải làm thì giống nhau

Ngày đăng: 23/03/2017, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w