1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

rdCAD Hướng dẫn sử dụng

62 1,3K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng
Tác giả Ths. Trần Việt Tâm
Trường học Công Ty CP Công Nghệ Và Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng RD
Thể loại Hướng Dẫn Sử Dụng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 9,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn thiết kế xây dựng RD

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ RDCAD 2

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ CẤU KIỆN DẦM 4

PHẦN 3: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ CẤU KIỆN CỘT 18

PHẦN 4: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ MÓNG ĐƠN 26

PHẦN 5: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ MÓNG CỌC 30

PHẦN 6: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ MẶT BẰNG KẾT CẤU - SÀN 37

PHẦN 7: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VỄ KẾT CẤU SÀN 51

PHẦN 8: CÁC QUY TẮC SỬ DỤNG ĐỂ LẬP CÔNG THỨC DIỄN GIẢI 58

Trang 2

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ RDCAD RDCAD là sản phẩm phần mềm được phát triển bởi công ty CP công nghệ và tư

vấn thiết kế xây dựng RD Với môi trường đồ hoạ đa chức năng, RDCAD cung cấp cho

kỹ sư xây dựng bộ công cụ hỗ trợ thiết kế khá hoàn thiện Chỉ bằng một vài thao tác

xác lập đơn giản, RDCAD đã có thể cung cấp cho các kỹ sư các bản vẽ kỹ thuật cuối

cùng của các kết cấu: móng, cột, dầm, sàn một cách nhanh chóng và chính xác theo

đúng các tiêu chuẩn hiện hành đang được áp dụng ở Việt nam

1 Cấu hình máy tính cần thiết để chạy RDCAD

Chương trình RDCAD có thể hoạt động trong môi trường Window 9x/2000/NT trên

các loại máy tính cá nhân Với máy tính cấu hình càng mạnh thì RDCAD chạy càng

nhanh, tuy nhiên cấu hình máy tính tối thiểu nên là:

Bộ vi xử lý: Pentium II 500MHz

Bộ nhớ Ram: 128MB

Dung lượng ổ cứng còn trống: 50MB

2 Hướng dẫn cài đặt chương trình

Đưa đĩa CD cài đặt chương trình vào ổ đĩa CD

Chạy file RDCAD_Setup.exe, màn hình sẽ xuất hiện, bấm nút Next để tiếp tục cài

đặt

Khi màn hình xuất hiện, bạn chọn thư mục cài đặt chương trình (thư mục mặc

định là C:\Programe Files\RDCAD) Bấm nút Next để tiếp tục cài đặt

Khi màn hình xuất hiện, bạn chọn tên nhóm biểu tượng chương trình (mặc định là

RDCAD) Bấm nút Next để tiếp tục cài đặt

Cuối cùng, màn hình dưới đây xuất hiện, hãy bấm nút Finish để kết thúc quá trình

cài đặt

3 Lắp khoá cứng

Khóa cứng là thiết bị bảo vệ bản quyền được đi kèm với chương trình, nó có ý nghĩa

như một chìa khóa, nếu có khóa chương trình sẽ chạy được, nếu không có chương

trình sẽ tự tắt Khóa cổng USB - Cắm vào bất kỳ cổng USB nào của máy

Sau khi cài chương trình xong, cắm khóa cứng vào máy sau đó khởi động lại

chương trình

4 Các khả năng chính của RDCAD

Cung cấp môi trường đồ hoạ thân thiện để người dùng xây dựng các bản vẽ kỹ

thuật phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng

Hệ thống thư viện linh hoạt giúp người dùng có thể xây dựng được các bản vẽ kỹ

thuật một cách hết sức nhanh chóng, đơn giản và chính xác Hỗ trợ nhiều dạng kết

cấu khác nhau như: móng đơn, móng cọc, dầm, cột, mặt bằng kết cấu - sàn

Trang 3

Có khả năng tự động thống kê cốt thép và trợ giúp người dùng tự thống kê cốt

thép một cách đơn giản và linh hoạt

Có khả năng kết xuất bản vẽ ra file định dạng *.dwg, *.dwf của môi trường đồ hoạ

AutoCAD

Trang 4

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ CẤU KIỆN DẦM

1 Bắt đầu tạo cấu kiện dầm

- Để bắt đầu với cấu kiện dầm, người dùng

- Khi đó, thực đơn Dầm được kích hoạt

Toàn bộ những chức năng liên quan đến vẽ

dầm sẽ nằm trong thực đơn này RDCAD

đã tổ chức giao diện theo cách khá thuận tiện và dễ sử dụng Nếu bạn là người mới

sử dụng RDCAD thì chúng tôi khuyên bạn

nên sử dụng thực này theo đúng trình tự từ trên xuống dưới (giống như trình tự mà ta

sẽ thực hiện các ví dụ dưới đây)

2 Giới thiệu về các menu trong phần dầm

Danh sách dầm: Nhập sơ bộ về số lượng và tên dầm,

cao độ và các thông số chung cho dầm

Nhịp: Nhập số nhịp và khoảng cách các nhịp cho các

dầm khai báo ở trên

Tiết diện: Sau khi đã có các nhịp ta gán tiết diện cho

các nhịp này (theo đó thì các nhịp trong một dầm có thể có tiết diện khác nhau)

Gối: Nhập tiết diện gối tại các vị trí giao nhau với

dầm chính hoặc giao với cột

Dầm phụ: Nhập tiết diện cho dầm phụ, khoảng cách

so với gối

Nhập thép: Nhập đường kính và cách bố trí thép tại

các mặt cắt dầm (hoặc loại thép triển khai trên dầm)

Tự động bố trí thép dầm: Rựa trên diện tích thép đã nhập ở trên (hoặc do diện tích

thép do các chương trình kết cấu kết xuất ra)

Đánh lại số hiệu thép và mặt cắt: Tiến hành đánh lại số hiệu thép theo thứ tự

Vẽ lại toàn bộ dầm: Đưa ra bản vẽ hoàn chỉnh dựa vào các số liệu đã nhập ở trên

Trang 5

Chỉnh sửa thông số vẽ dầm: Cho phép chỉnh sửa lại các thông số về chiều cao chữ,

cách thức thể hiện bản vẽ…

Thống kê thép dầm: Chèn bảng thống kê dầm (bao gồm khối lượng bêtông, thép )

Dùng tệp thông số vẽ khác: Dùng để sử dụng lại các thay đổi các thông số thể hiện

bản vẽ đã được thiết lập trước đó

3 Ví dụ áp dụng

Bước 1: Khai báo danh sách Dầm:

Theo đúng như trình tự từ trên xuống dưới, người dùng vào thực đơn Dầm -> chọn

Danh sách dầm hoặc vào biểu tượng trên thanh công cụ Chương trình sẽ mở hộp

thoại Danh sách dầm Ta tiến hành nhập các số liệu sơ bộ cho dầm:

Tên dầm mới: D-1, D-2… (Tên do người dùng đặt)

Số lượng dầm: Số lượng dầm muốn vẽ (số lượng dầm này liên quan đến bảng

thống kê khối lượng)

Cao độ: Cao độ mặt dầm, dầm có thể tồn tại ở nhiều cao độ khác nhau, bạn phân

biệt các cao độ bằng dấu phẩy (,) Ví dụ: 3300,6600,9900…

Chiều dày bảo vệ: Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép, thông thường là 25mm

Kiểu dầm: Dầm thường, dầm mái, dầm móng (tương ứng mỗi loại sẽ có cách thể

hiện và cách neo thép khác nhau)

Giống dầm: Sao chép dữ liệu cho dầm mới từ một dầm đã được tạo ra trước đó

Đối với 1 bài mới thì chúng ta chưa có dầm mẫu nào nên chúng ta đặt mục này là

Mới hoàn toàn

-> Sau khi đã điền đầy đủ các thông số dầm, người dùng bấm nút Thêm dầm để

thêm dầm vào danh sách, nút Sửa để sửa dầm đã thêm vào danh sách và Xóa để xóa

dầm trong danh sách Người dùng làm tương tự để nhập thêm các dầm tiếp theo

-> Để hoàn thành việc khai báo danh sách dầm, bạn bấm nút Đồng ý để thoát khỏi

hộp thoại

Trang 6

Chú ý: Số lượng dầm bạn nhập vào nhiều sẽ khiến cho chương trình chạy chậm đi Bạn có

thể khắc phục điều này bằng cách chọn hiển thị hoặc không hiển thị cho các dầm bạn muốn bằng

cách check (hoặc không check) vào cột Hiện trong bảng danh sách dầm

Bước 2: Khai báo Nhịp dầm

- Vào thực đơn Dầm -> Nhịp hoặc vào

biểu tượng trên thanh công cụ, để

khai báo chiều dài các nhịp cho dầm

Người dùng sẽ thấy xuất hiện một

danh sách con được đưa ra chứa các

dầm vừa tạo ở Bước 1 (như ở ví dụ

này là dầm D-1 và dầm D-2)

-> Người dùng lựa chọn dầm muốn

gán thông số nhịp trong danh sách

con -> Chương trình sẽ mở hộp thoại

động tăng khi người dùng thêm nhịp

Tổng KC: Nhập chiều dài của nhịp

-> Sau khi đã nhập xong thông số một

nhịp người dùng nhấn nút Thêm và

tiếp tục nhập tương tự với các nhịp

tiếp theo của dầm Bấm nút Sửa để

sủa thông số các nhịp đã nhập và Xóa

để xóa nhịp

Thư viện: Người dùng nhấn vào

nút thư viện để thực hiện việc tạo

dầm từ các thư viện thiết kế sẵn:

+ Mô tả dầm: Chứa các loại dầm

chính, dầm phụ văn phòng chung

cư Dầm chính dầm mái nhà xây

chen, dầm vệ xinh, dầm lanh tô

Thông thường nên lựa chọn

+ Tiết diện: Người dùng nhập

Chiều rộng (b), chiều cao (h) và

Chiều dày sàn cho dầm nếu không

sử dụng chức năng

Trang 7

Nếu sử dụng chức năng này thì chỉ

nhập Chiều dày sàn

+ Gối: Chiều rộng gối biên, Chiều

rộng gối giữa, Tên trục kiến trúc, có

gia cường và thép đai, vị trí cắt thép

lớp 1 và lớp 2,3 cho dầm Có thể lựa

chọn thêm cách chức năng

, chức năng ,

-> Sau khi lựa chọn xong thông số Thư viện dầm mẫu nhấn nút Đồng ý

Ví dụ: Trong hình, nhập Dầm – D1 có 3 nhịp, nhịp 1 dài 4m, nhịp 2 dài 7m, nhịp 3 dài 4m Trình

tự nhập chiều dài các nhịp như sau:

Nhập tuần tự từng nhịp:

TT nhịp: Vị trí của nhịp cần khai báo (nhập số 1)

Số nhịp: Số nhịp cần khai báo (nhập số 1)

Tổng KC: Tổng chiều dài các nhịp (nhập số 4000)

Bấm nút Thêm để thêm 1 nhịp có chiều dài 4m

Lặp lại 4 bước trên với các thông số TT nhịp lần lượt là 2 và 3; thông số Số nhịp

luôn là 1; thông số Tổng KC là 7000 và 4000;

-> Sau khi nhập các bước trên, ta có dầm D-1 với 3 nhịp có các chiều dài lần lượt là

4m, 7m và 4m Khi đã hoàn tất khai báo các chiều dài nhịp, bấm nút Đồng ý để

đóng cửa sổ khai báo Nhịp Dầm D-1 Ta được kết quả như hình vẽ dưới đây:

Bước 3: Khai báo tiết diện dầm

Trang 8

- Vào thực đơn Dầm -> Tiết diện hoặc vào biểu tượng trên thanh công cụ Chương

trình sẽ xuất hiện cửa sổ Tiết diện như hình vẽ dưới đây:

Khai báo tiết diện Dầm

Chiều rộng (b): Nhập chiều rộng dầm

Chiều cao (h): Nhập chiều cao dầm

Lệch TKT (b1): Khoảng lệch xo với trục kiến trúc

Căn mặt dầm (dy): Căn mặt dầm dy để xác định được mặt cốt sàn chuẩn, thông

thường dy bằng 0

Các thông số khác: Chi tiết và diễn giải về số liệu bạn có thể thấy trên hình vẽ

Người dùng dựa vào hình vẽ, nhập các thông số còn lại theo yêu cầu (h1, a1, h2,

a2)

-> Sau khi khai báo đầy đủ thông số, bấm nút Gán giá trị để tiến hành gán tiết

diện cho các nhịp dầm Khi đó hộp thoại Tiết diện biến mất và màn hình đồ họa

xuất hiện cho phép bạn chọn đoạn trục dầm cần gán tiết diện Quy tắc chọn ở

đây hoàn toàn giống như phần mềm AutoCAD với các chế độ chọn cửa sổ cắt

(chọn từ phải qua trái) và cửa sổ bao (chọn từ trái qua phải)

Ví dụ: Khai báo dầm D-1 có nhịp thứ nhất và thứ 3 tiết diện 450x220, nhịp thứ 2 tiết diện

650x220 Trình tự gán tiết diện dầm được thực hiện như sau:

Trang 9

Chọn đoạn dầm cần gán tiết diện: Trong hình vẽ dưới đây là minh hoạ việc

bấm chọn trên màn hình đồ hoạ các nhịp thứ 3 của dầm D-1 theo cách chọn cửa

sổ bao (chọn từ trái qua phải), toàn bộ khung chọn phải bao đoạn dầm cần gán

tiết diện Nếu người dùng chọn theo cửa sổ cắt (chọn từ phải qua trái), thì

khung lựa chọn chỉ cần cắt qua dầm cần gán tiết diện, dầm nào cần gán thì cho

khung lựa chọn cắt qua dầm đó

Chú ý: Có thể lựa chọn nhiều dầm trong một lần gán nếu các dầm đó có cùng tiết diện

Như ở ví dụ này dầm nhịp 1 và nhịp 3 có cùng tiết diện

-> Kết thúc việc chọn dầm bằng cách nhấn phím chuột phải, chương trình sẽ chay và

bạn có thể thấy ngay kết quả trên màn hình đồ họa như hình dưới

-> Người dùng thấy nhịp thứ nhất và nhịp thứ 3 đã được gán tiết diện, chương trình

sẽ tự động hiện lại của sổ gán tiết diện Người dùng nhập giá trị cho nhịp thứ 2,

chiều rông b = 220, chiều cao h = 650, lệch TKT b1= 110, căn mặt dầm dy= 0, a1 và a2

bằng 100, h1 và h2 bằng 0 Sau đó nhấn vào nút Gán giá trị

-> Người dùng lựa chọn nhịp thứ 2 để gán tiết diện dầm, tượng tự như nhịp thứ

nhất và thứ 3, lưu ý chỉ chọn nhịp thứ 2 Chương trình sẽ hiện ra kết quả như sau:

-> Khi đã hoàn thành công việc gán tiết diện dầm, bấm nút Kết thúc trên của sổ Tiết

diện để kết thúc việc gán tiết diện dầm

Trang 10

Bước 4: Khai báo gối

- Vào thực đơn Dầm -> Tiết diện hoặc vào biểu tượng trên thanh công cụ ->

Chương trình sẽ xuất hiện cửa sổ Gối như hình vẽ dưới đây:

Kiểu gối: Gối là cột, gối là dầm chính, gối là vách

Tên: Tên trục kiến trúc, tên gối

Chọn loại cột: Cột tròn, cột chữ nhật

Nhập thông số cho gối trên và gối dưới: Nếu không có gối trên hoặc dưới,

người dùng bỏ dấu tích của gối đó Với gối là cột nhập (a, a1, b, b1), với gối là

dầm chính nhập (a, a1, b, b1, ht, hd) Với gối là vách nhập (a, a1, b, b1), các kích

thước tương ứng với từng loại gối được mô tả chi tiết trên hộp thoại

Tự sinh dầm phụ tại vị trí gối

Tự sinh tên trục kiến trúc

-> Sau khi đã khai báo đầy đủ các thông số về gối, bấm nút để thực hiện

việc chọn gối cần gán giá trị trên đồ họa Thay vì chọn các trục dầm như ở phần tiết

diện, phần này bạn cần chọn các trục gối Đó là vị trí nút đầu, nút cuối của các đoạn

dầm Quy tắc chọn tương tự như phần lựa chọn dầm Dưới đây là hình minh hoạ

việc gán giá trị cho các gối đầu tiên của dầm D-1:

Trang 11

-> Kết thúc việc chọn đối tượng bằng chuột phải, chương trình sẽ cho kết quả trên

màn hình đồ họa như hình dưới:

Chu ý: Việc gán giá trị gối có thể được thực hiện đi thực hiện lại trên 1 trục gối nào đó, giá

trị mà gối đó nhận sẽ là giá trị gán lần cuối cùng

Ví dụ: Tiếp tục gán gối cho dầm D1 Trình tự gán gối được thực hiện tương tụ như gối đầu

tiên với các thông số như sau:

Gối thứ nhất: Gối là cột; Tên trục kiến trúc: A; Tên gối: C-1; Cột chữ nhật; Gối

trên: a=220, a1=110; Gối dưới: a=220, a1=110

Gối thứ hai: Gối là cột; Tên trục kiến trúc: B; Tên gối: C-2; Cột chữ nhật; Gối

trên: a=300, a1=110; Gối dưới: a=300, a1=110

Gối thứ ba: Gối là cột; Tên trục kiến trúc: C; Tên gối: C-2; Cột chữ nhật; Gối

trên: a=300, a1=190; Gối dưới: a=300, a1=190

Gối thứ tư: Gối là cột; Tên trục kiến trúc: D; Tên gối: C-1; Cột chữ nhật; Gối

trên: a=220, a1=110; Gối dưới: a=220, a1=110

-> Khi đã gán xong cho tất cả các gối, bấm nút Kết thúc trên của sổ Gối Sau khi

gán gối, có kết quả như hình vẽ dưới đây:

Bước 5: Khai báo dầm phụ

Trang 12

Vào thực đơn Dầm -> Dầm phụ hoặc vào biểu tượng trên thanh công cụ Chương

trình sẽ xuất hiện cửa sổ Dầm phụ như hình vẽ dưới đây:

Tiết diện dầm phụ: Chiều cao dầm phụ h, chiều rộng dầm phụ b

Vị trí dầm phụ: Xác định bởi hai thông số dx và dy, dx là khoảng cách từ trục

dầm phụ đến gối bên trái

Cốt thép gia cường: Người dùng muốn nhấn cốt thép gia cường tại vị trí dầm

phụ (cốt treo) thì tích vào Cốt thép gia cường Nhập Đường kính và Khoảng

cách thép gia cường, số thanh gia cường bên trái, số thanh gia cường bên phải

Nhập tỷ lệ Dx/ Lnhịp

Sau khi nhập xong các thông số dầm phụ, người dùng bấm vào nút Thêm để

thực hiện việc gán dầm phụ cho các nhịp dầm cụ thể Thao tác gán dữ liệu hoàn

toàn giống phần gán tiết diện dầm, lựa chọn các nhịp cần gán dầm phụ tương ứng

trên đồ họa bằng cửa sổ bao (từ trái qua phải), cửa sổ cắt (từ phải qua trái) -> Sau

khi lựa chọn nhấn phím chuột phải Làm tương tự gán hết các dầm phụ còn lại

Hình vẽ dưới minh hoạ cho việc gán dầm phụ cho dầm D-1:

Bước 6: Nhập thép dầm

- Vào thực đơn Dầm -> Nhập thép hoặc vào biểu tượng trên thanh công cụ ->

Lựa chọn dầm muốn nhập thép trong danh sách con:

Trang 13

-> Khi đó, hộp thoại Nhập thép cho dầm: [Tên dầm] sẽ xuất hiện Với hộp thoại

này, người dùng nhập diện tích thép tại các mặt cắt và chương trình sẽ tự bố trí các

thanh thép dưa trên diện tích này hoặc người dùng có thể tự bố trí từng thanh thép

Trình tự hai cách nhập thép dầm được thực hiện như sau:

Cách 1: Nhập từng thanh thép:

Thông số chung:

+ Vị trí thanh thép trong mặt cắt dầm

+ Số hiệu thép: Người dung lựa chọn số hiện thép, người dùng nhập số hiệu thép

cho chính xác vì liên quan đến việc thống kê cốt thép và dự toán

+ Đường kính thép: Người dùng lựa chọn đường kính muốn sử dụng

+ Loại thép: Thép gai, thép trơn

Chọn hình dạng thanh thép:

+ Hình dáng thanh thép: Uốn hai đầu, uốn một dầu, thẳng và vai bò Hình dáng

thanh thép phụ thuộc vào vị trí thanh và chịu loại nội lực nào

+ Góc nghiêng vai bò: Góc ngiêng của cốt vai bò, thông thường là 450

Trang 14

+ Chiều dài neo trái: Chiều dài neo tại gối bên trái

+ Chiều dài neo phải: Chiều dài neo tại gối bên phải

Vị trí điểm đầu và cuối:

-> Sau khi đã chọn xong các thông số người dùng bấm nút Thêm để bắt đầu tiến

hành vẽ thanh thép trên trắc dọc dầm Vẽ như sau:

Trên hình đồ hoạ của cửa sổ trắc dọc dầm, bấm vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối

của thanh thép theo hệ lưới đã chia (chương trình sẽ tự động bắt dính toạ độ điểm

giúp chúng ta định vị chính xác các điểm cắt thép) Sau khi chọn điểm đầu và cuối

của thanh thép, chương trình sẽ tự xác định các đoạn kéo dài (hoặc thu ngắn lại) của

thanh thép cho phù hợp với vị trí cắt thép theo đúng tiêu chuẩn Chương trình cũng

đồng thời tính toán đoạn neo xuống của thanh thép Các thanh thép trên sẽ được vẽ

ở hệ lưới bên trên dầm và ngược lại, các thánh thép dưới được vẽ ở hệ lưới bên dưới

dầm Mỗi khi chúng ta thêm 1 thanh thép mới thì chương trình cũng tự động tính

toán ra diện tích thép chúng ta đã nhập tại mỗi tiết diện của dầm (được ghi ở lưới

ngoài cùng) Dưới đây là hình minh họa các chức năng giúp người dùng có thể xem

và vẽ các thanh thép một cách chính xác:

Chú ý: trên màn hình đồ hoạ của cửa sổ Nhập thép dầm, 2 lưới gần vị trí dầm dùng để vẽ

lớp thép thứ nhất, 2 lưới tiếp theo là dành cho lớp thép thứ 2, lưới thứ 5 (cách xa dầm nhất)

dùng để nhập lớp thép thứ 3 Đối với thép gia cường dầm (giữa tiết diện dầm), bạn phải vẽ ở

lưới trên cùng (lưới ở vị trí có ghi diện tích thép)

Trang 15

Ví dụ: Hình minh hoạ của sổ nhập thép cho dầm D-1:

Bố trí thép đai: Sau khi đã bố trí xong thép dọc chịu lực, người dùng nhấn nút Thép

đai để bố trí thép đai cho dầm:

+ Đánh số hiệu thép đai: Lựa chọn số hiệu bắt đầu

+ Đường kính thép đại mặc định cho dầm

+ Chiều dài nhịp lớn nhất đặt một kiểu TĐ

+ Khoảng cách các thép đai đầu nhịp

+ Khoảng cách các thép đai giữa nhịp

-> Lựa chọn xong các thông số, người dùng nhấn Đồng ý, chương trình sẽ tự động

bố trí thép đai theo thông số đã nhập

Chú ý: Người dùng có thể xem hàm lượng thép đang sử dụng trên các tiết diện bằng cách

nhấn vào

Trang 16

Cách 2: Nhập diện tích thép yêu cầu:

- Trên cửa sổ đồ họa trắc dọc dầm, người dùng bấm đúp chuột vào các con số thể hiện

diện tích thép, chương trình sẽ mở lên cửa sổ yêu cầu nhập con số diện tích thép như

hình vẽ dưới đây:

-> Người dùng nhập diện tích thép cho mặt cắt vừa lựa chọn, các hệ số tăng cốt thép,

đường kính thép và các thông số khác Nhập lần lượt cho các mặt cắt khác -> Chương

trình sẽ tự động bố trí thép theo diện tích đã nhập một cách hợp lý nhất

-> Sau khi đã nhập cong thép cho toàn bộ dầm, người dùng nhấn nút Đồng ý

Bước 7: Đánh lại số hiệu thép và mặt cắt

- Sau khi nhận xong thép ở bước 6 người dùng

nhấn nút Đồng ý, chương trình sẽ hiện ra cửa sổ

Đánh lại số hiệu thép:

-> Người dùng nhập Số hiệu thép bắt đầu và

nhấn vào Đánh lại số hiệu thép cho từng dầm

Nhập Tên mặt cắt bắt đầu và nhấn vào Đánh lại

số hiệu mặt cắt cho từng dầm Nhập Sai số

chiều dài thanh thép (mm)

-> Sau khi nhập xong, người dùng nhấn Đồng ý,

toàn bộ chi tiết dầm và mặt cắt đã được nhập

xong

Trang 17

Bước 8: Thống kê cốt thép dầm

- Người dùng vào thực đơn Dầm -> Thống kê thép dầm -> Thống kê các dầm hiện hoặc

thống kế toàn bộ dầm -> Sau đó chọn 1 điểm trên màn hình đồ hoạ và nhấn chuột trái

để chương trình chèn bản thống kê cốt thép Chức năng này cho phép người dùng

kiểm soát một cách dễ dàng các bảng thống kê cốt thép dầm Người dùng cũng có thể

dùng biểu tượng trên thanh công cụ để thống kê cốt thép Chương trình cho kết

quả như hình vẽ dưới đây:

Bước 9: Kết xuất bản vẽ ra tệp tin *.DWG

- Chọn thực đơn Tệp tin -> Xuất kết quả ra tệp tin AutoCAD -> Sau đó chọn thư mục

lưu bản vẽ, khai báo tên tệp tin bản vẽ, bấm nút Save để kết thúc việc xuất bản vẽ

Trang 18

PHẦN 3: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ CẤU KIỆN CỘT

1 Bắt đầu tạo cấu kiện cột

- Để bắt đầu với cấu kiện cột, người dùng

có thể thực hiện theo 2 cách

Cách 1: Mở RDCAD -> Chọn Tạo cấu kiện

mới -> Chọn Cột -> Nhấn nút Đồng ý

Cách 2: Vào thực đơn Tệp tin -> Chọn

Tạo mới -> Chọn Cột -> Nhấn nút

Đồng ý

- Khi đó, thực đơn Cột được kích hoạt

Toàn bộ những chức năng liên quan đến

vẽ cột sẽ nằm trong thực đơn này

RDCAD đã tổ chức giao diện theo cách

khá thuận tiện và dễ sử dụng Nếu bạn là

người mới sử dụng RDCAD thì chúng

tôi khuyên bạn nên sử dụng thực đơn này theo đúng trình tự từ trên xuống dưới (giống như trình tự mà ta sẽ thực hiện ở phần dầm hoặc các ví dụ dưới đây)

2 Giới thiệu về các menu trong phần cột

Số liệu tầng: Khai báo các tầng điển hình, kiểu

nối thép cột, cao độ chân cột Các số liệu này tác động đến toàn bộ các cột sẽ vẽ sau này

Số liệu cột: Quản lý một cách tổng thể về tên

cột, số lượng cột, các trục kiến trúc định vị cột

Nhập/chỉnh sửa mặt cắt cột: Dùng để khái

báo, chỉnh sửa kích thước tiết diện, bố trí thép trên các mặt cắt cột

Khai báo diện tích thép cột: Dùng để khai báo diện tích thép yêu cầu đối với từng

cột Chương trình sẽ tự bố trí thép theo diện tích thép yêu cầu này

Sao chép dữ liệu mặt cắt cột: Dùng để sao chép các tiết diện đã nhập trước đó sang

các vị trí tiết diện mới

Tự động bố trí thép cột: Dựa trên diện tích thép đã nhập ở trên (hoặc do diện tích

thép do các chương trình kết cấu kết xuất ra)

Trang 19

Chỉnh sửa thông số vẽ cột: Tiến hành đánh lại số hiệu thép theo thứ tự, chỉnh sửa

lại các thông số về chiều cao chữ, cách thức thể hiện bản vẽ…

Thống kê thép cột: Chèn bảng thống kê cột (bao gồm khối lượng bêtông, thép )

3 Ví dụ áp dụng

Bước 1: Khai báo số liệu tầng, kiểu nối thép

- Theo đúng như trình tự từ trên xuống dưới, người dùng vào thực đơn Cột -> chọn Số

liệu tầng hoặc vào biểu tượng trên thanh công cụ, nhập các số liệu chung cho cột:

Khai báo tầng điển hình: Người

dùng nhập các thông tin về chiều cao tầng, số lượng cột, tên tầng

-> Nhấn nút Thêm tầng ĐH để thêm tầng vào bảng, Xóa tầng ĐH

để xóa tầng lựa chọn trọng bảng

Thép chịu lực cột: Người dùng lựa

chọn vị trí nối thép, nối thép chân cột hoặc nối thép giữa cột

Cao độ chân cột (mm) và cao độ đáy móng (mm): Người dùng nhập

cao độ chân cột và đáy móng, các thông số này có liên quan đến việc thống kê thép trọng cột, thép chờ cột trong đài

-> Sau khi nhập xong các thông số

chung cột nhấn nút Đồng ý

Bước 2: Khai báo các cột

- Người dùng vào thực đơn Cột -> chọn Số liệu cột hoặc vào biểu tượng trên thanh

công cụ, nhập các số liệu cột:

Trang 20

Tên cột: Người dùng đặt tên cột hoặc để mặc định của chương trình là C-1, C-2…

Số lượng cột: Nhập số lượng từng loại cột ( các cột giống nhau)

Trục KT phương 1, phương 2: Nhập trục kiến trúc để định vị vị trí cột

Giống cột: Với các cột nhập sau có thể lấy theo các cột đã nhập trước

-> Sau khi đã nhập xong thông số một cột người dùng nhấn nút Thêm và tiếp tục nhập

tương tự với các cột tiếp theo Bấm nút Sửa để sủa thông số các cột đã nhập và Xóa để

xóa cột Như ở ví dụ trên trong bảng đã được thêm 3 cột lần lượt là C-1, C-2 và C-3

-> Để hoàn thành việc khai báo danh sách cột, người dùng bấm nút Đồng ý:

Bước 3: Khai báo các tiết diện cột

- Trong phần này, người dùng sử dụng một cách linh hoạt ba thực đơn là Nhập/chỉnh

sửa mặt cắt cột, Khai báo diện tích thép cột, Sao chép dữ liệu mặt cắt cột Khai báo

tiết diện và nhập thép cho cột theo 2 cách:

Cách 1: Người dùng khai báo từng thanh thép

- Trước tiên vào thực đơn Cột -> chọn Nhập/chỉnh sửa mặt cắt cột sau đó di chuyển

chuột lên màn hình đồ hoạ -> Khi vị trí con chuột nằm trong các ô tương ứng với cột

và tầng thì con trỏ chuột sẽ thay đổi hình dạng như hình , khi đó bạn bấm chuột

trái lên vị trí ô tiết diện cần khai báo -> Chương trình sẽ hiện ra cửa sổ Khai báo tiết

diện cột [Tên cột] (Tên tầng) Nhập thép cho cột C-1:

Trang 21

Tiết diện: Tiết diện chữ nhật, tiết diện tròn Ví dụ: Kích thước B=500, b1=110,

H=500, h1=110

Bố trí thép: Bố trí thép theo một phương 1 hoặc chu vi

+ Kiểu bố trí thép chịu lực: Bố trí một phương hoặc theo chu vi

+ Chiều dày lớp bảo vệ

+ Khoảng cách các lớp thép

+ Số lớp theo phương B

+ Số lớp theo phương H

+ Lựa chọn tự sinh thép

Ví dụ: Với cột C-1, kiểu bố trí thép chịu lực chu vi, chiều dày lớp bảo vệ 20, số lớp thép

theo phương H=5, số lớp thép theo phương B=5, chọn Tự sinh thép

Nhập thép dọc: Chọn Số hiệu và Đường kính thép dọc -> bấm nút Nhập mới,

di chuyển chuột lên màn hình đồ hoạ biểu diễn mặt cắt cột, bấm chuột trái vào

vị trí góc cột để khai báo 4 thanh thép ở 4 góc cột -> Lặp lại cho đến khi khai báo

đủ số lượng thép như hình dưới

Nhập thép đai: Chọn Số hiệu và Đường kính thép đai, lựa chọn kiểu cốt đai

(tứ giác hoặc đai đơn) Lựa chọn khoảng cách đai -> bấm nút Nhập mới, di

chuyển chuột lên màn hình đồ hoạ biểu diễn mặt cắt cột, bấm chọn 4 góc của

đai với đai tứ giác, bấm chọn 2 điểm đầu với đai đơn

Chú ý: Mối lần người dùng nhập thép vào mặt cắt cần nhấn nút Nhập mới Có thể xóa

thép đã nhập bằng cách lựa chọn thép đó trong bảng bố trí thép dưới góc trái -> nhấn

nút Xóa Xóa hết các thép đã nhập nhấn nút Xóa tất cả

Thư viên: Người dùng nhấn vào nút Thư viện để sử dụng các thiết kế cột đặc

trưng hiện nay, như cột trong nhà văn phòng, chung cư, cột trong nhà xây chen

Nếu người dùng muốn sử dụng thiết kế từ thư viện thì tích vào nút

, ngược lại, người dùng có thể bỏ tạo cột từ thư viện và tự nhập tiết diện chân cột, nhập thép chủ, thép gia cường và thép đai cho cột

Trang 22

-> Sau khi nhập xong diện tích và bố trí thép nhấn nút Đồng ý để hoàn thành

việc bố trí thép

Sao chép mặt cắt: Người dùng vào thực đơn Cột -> chọn Sao chép dữ liệu mặt

cắt cột -> Trên màn hình đồ hoạ bấm chuột trái vào vị trí ô mặt cắt nguồn -> kéo

sang vị trí ô mặt cắt đích rồi bấm chuột trái để thực hiện việc sao chép tiết diện

Thực hiện lặp lại bước này để sao chép toàn bộ dữ liệu cho các tầng của cột C-1

Cách 2: Khai báo kích thước tiết diện và diện tích thép yêu cầu để chương trình tự

bố trí thép

- Trước tiên vào thực đơn Cột -> chọn Nhập/chỉnh sửa mặt cắt cột sau đó di chuyển

chuột lên màn hình đồ hoạ -> Khi vị trí con chuột nằm trong các ô tương ứng với cột

Trang 23

và tầng thì con trỏ chuột sẽ thay đổi hình dạng như hình , khi đó bạn bấm chuột

trái lên vị trí ô tiết diện cần khai báo -> Chương trình sẽ hiện ra cửa sổ Khai báo tiết

diện cột [Tên cột] (Tên tầng)

-> Trên cửa sổ Khai báo tiết diện cột, người dùng chỉ cần thực hiện khai báo loại tiết

diện và kích thước tiết diện như sau: tiết diện (chữ nhật, tròn), kích thước (B, b1, H,

h1), kiểu bố trí thép (chu vi, một phương) và không bố trí thép cho các tiết diện này

Sau đó bấm nút Đồng ý để kết thúc việc khai báo kích thước tiết diện

-> Chọn thực đơn Cột -> chọn Khai báo diện tích thép cột, -> Trên màn hình đồ hoạ

bấm chuột trái chọn vị trí ô muốn nhập thép cho mặt cắt cột Khi đó chương trình sẽ

mở lên cửa sổ Khai báo diện tích thép cột [Tên cột] Trên cửa sổ này, bấm chuột

vào các vị trí con số thể hiện diện tích thép yêu cầu ở từng tiết diện để khai báo diện

tích thép yêu cầu Hãy nhập diện tích thép yêu cầu theo như hình dưới đây:

-> Bấm nút Đồng ý để kết thúc việc khai báo diện tích thép yêu cầu Khi đó, chương

trình sẽ tự bố trí thép cho toàn bộ cột như hình vẽ dưới đây:

Trang 24

Bước 4: Chỉnh sửa thông số thể hiện bản vẽ cột

- Chọn thực đơn Cột -> Chỉnh sửa thông số vẽ cột -> chương trình sẽ xuất hiện cửa sổ

Thông số chỉnh sửa cột cho phép người dùng thay đổi các thông số chiều cao chữ,

khoảng cách DIM

-> Người dùng chọn để Đánh lại số hiệu thép Trong

trường hợp không chọn Đánh lại số hiệu thép cho từng cột, chương trình sẽ lần lượt

đánh các số hiệu tăng dần cho đến hết các loại thép trên bản vẽ

-> Sau khi thiết lập các thông số thể hiện bản vẽ người dùng bấm nút Đồng ý để vẽ

lại bản vẽ với các thông số đã nhập

Trang 25

Bước 5: Thống kê cốt thép cột

- Chọn thực đơn Cột -> Thống kê cốt thép cột -> Người dùng có thể lựa chọn Thống kê

thép toàn bộ cột, Thống kê thép cột tầng điển hình hoặc Thống kê thép chờ chân cột

-> Sau đó bấm chuột trái chọn một điểm trên màn hình đồ hoạ để chương trình chèn

bản thống kê cốt thép (Chú ý nên chọn điểm chống, không để bảng thống kê chèn lên bản vẽ

cột):

Bước 6: Kết xuất bản vẽ ra tệp tin *.DWG

- Chọn thực đơn Tệp tin -> Xuất kết quả ra tệp tin AutoCAD -> Sau đó chọn thư mục

lưu bản vẽ, khai báo tên bản vẽ, bấm nút Save để kết thúc việc xuất bản vẽ

Trang 26

PHẦN 4: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ MÓNG ĐƠN

1 Bắt đầu tạo cấu kiện móng đơn

- Để bắt đầu với cấu kiện móng đơn, người dùng có thể thực hiện theo 2 cách

Cách 1: Mở RDCAD -> Chọn Tạo cấu kiện

mới -> Chọn Móng đơn -> Nhấn

nút Đồng ý

Cách 2: Vào thực đơn Tệp tin -> Chọn

Tạo mới -> Chọn Móng đơn ->

Nhấn nút Đồng ý

- Khi đó, thực đơn Móng đơn được kích

hoạt Toàn bộ những chức năng liên quan đến vẽ móng đơn sẽ nằm trong

thực đơn này RDCAD đã tổ chức giao

diện theo cách thuận tiện và dễ sử dụng

Nếu là người mới sử dụng RDCAD nên

sử dụng thực đơn này theo đúng trình

tự từ trên xuống dưới

2 Giới thiệu sơ qua về các menu trong phần móng đơn

Số liệu chung các móng đơn: Khai báo tên, số lượng,

kích thước, lưới thép của các móng

Tiết diện cột trên móng đơn: Khai báo các tiết diện cột

nằm trên từng móng đơn

Vẽ toàn bộ móng đơn: Để chương trình tiến hành vẽ lại

toàn bộ các móng đơn, thống kê cốt thép móng đơn…

3 Ví dụ áp dụng

Bước 1: Khai báo số liệu chung các móng đơn

- Vào thực đơn Móng đơn -> Số liệu chung các móng đơn hoặc vào biểu tượng trên

thanh công cụ Hộp thoại Móng đơn sẽ hiện ra như hình sau:

Trang 27

Thông số chung: Tên móng do người dùng đặt, số lượng móng có cùng tên trên

(móng giống nhau)

Kích thước móng: Chiều theo phương X, chiều theo phương Y, lệch trục kiến trúc

X, lệch trục kiến trúc Y, Cốt đáy móng, cốt san nền, chiều dày lót móng (D), chiều

cao móng H và H1, chiều dày bảo vệ

Thép phương X: Đường kính thép phương X, khoảng cách thép

Thép phương Y: Đường kính thép phương Y, khoảng cách thép

Chú ý: Các thông số móng tương ứng với hình diễn minh họa ở bên

-> Sau khi nhập xong các thông số cho một móng -> bấm nút Thêm để thêm móng

vào danh sách một móng đơn mới, bấm nút Sửa để sửa các thông số móng đã nhập

hoặc Xoá để xóa móng đơn đã nhập

Ví dụ: Nhập 2 móng MD-1 và MD-2 với các thông số như hình trên

Trang 28

Bước 2: Khai báo cột trên móng đơn

- Vào thực đơn Móng đơn -> Tiết diện cột

trên móng đơn hoặc vào biểu tượng

trên thanh công cụ -> sẽ thấy xuất hiện

thực đơn con (như hình bên) đưa ra danh

sách các móng đơn vừa tạo ra ở bước 1 (ví

dụ này là móng đơn MD-1 và MD-2) ->

Lựa chọn móng đơn muốn gán số liệu chân

cột trong danh sách con

-> Xuất hiện hộp thoại Nhập số liệu chân cột cho móng [Tên móng], người dùng

nhập tiết diện cột tương tự như đã làm ở phần cột, gồm thông số về loại tiết diện kích

thước tiết diện chân cột, tên trục kiến trúc theo phương X và Y Bố trí thép cho chân

cột (cách bố trí tương tự phần cột)

Chú ý: Người dùng cần chọn Kiểu nối thép chân cột với móng, có thể nối ở chân cột hoặc

giữa cột

-> Sau khi nhập xong các thông số người dùng nhấn nút Đồng ý

-> Người dùng nhập tương tự số liệu chân cột cho móng đơn MD-2

Bước 3: Vẽ và thống kê cốt thép cho các móng đơn

- Vào thực đơn Móng đơn -> Vẽ toàn bộ móng đơn hoặc vào biểu tượng trên thanh

công cụ Chương trình sẽ hiện ra hộp thoại chỉnh sửa thông số:

Trang 29

-> Người dùng chỉnh sửa các thông số về chiều cao chữ, đánh lại số hiệu thép cho

móng, lựa chọn việc có hiển thị thép chờ chân cột Các thông số còn lại liên quan đến

phần Móng cọc -> Sau khi lựa chọn xong nhấn nút Đồng ý Chương trình sẽ vẽ móng

chính xác thao các thông số đã nhập, bao gồm cả bảng thông kê cốt thép:

Bước 4: Kết xuất bản vẽ ra tệp tin *.DWG

- Chọn thực đơn Tệp tin -> Xuất kết quả ra tệp tin AutoCAD -> Sau đó chọn thư mục

lưu bản vẽ, khai báo tên tệp tin bản vẽ, bấm nút Save để kết thúc việc xuất bản vẽ

Trang 30

PHẦN 5: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẼ MÓNG CỌC

1 Bắt đầu tạo cấu kiện móng cọc

- Để bắt đầu với cấu kiện móng cọc, người dùng có thể thực hiện theo 2 cách

Cách 1: Mở RDCAD -> Chọn Tạo cấu kiện

mới -> Chọn Móng cọc -> Nhấn nút Đồng ý

Cách 2: Vào thực đơn Tệp tin -> Chọn Tạo

mới -> Chọn Móng cọc -> Nhấn nút

Đồng ý

- Khi đó, thực đơn Móng cọc được kích hoạt

Toàn bộ những chức năng liên quan đến vẽ móng đơn sẽ nằm trong thực đơn này

RDCAD đã tổ chức giao diện theo cách

thuận tiện và dễ sử dụng Nếu là người mới

sử dụng RDCAD nên sử dụng thực đơn

này theo đúng trình tự từ trên xuống dưới

2 Giới thiệu về các menu trong phần móng cọc

Khai báo cọc đóng/cọc ép: Khai báo số lượng cọc, kích

thước cọc, chiều dài các đoạn cọc, các chi tiết cấu tạo thép cọc

Khai báo và vẽ cọc nhồi: Khai báo thông số về kích

thước, chiều dài cọc, các thông số đài

Khai báo đài cọc: Bố trí cọc trên đài, khai báo các kích

thước đài cọc

Nhập thép đài cọc: Khai báo các lưới thép trên đài cọc,

các thanh thép gia cường…

Tiết diện cột: Khai báo các tiết diện cột nằm trên từng đài

cọc

Vẽ lại toàn bộ đài và cọc: Vẽ lại toàn bộ các đài cọc và chi

tiết cọc, thống kê cốt thép đài và cọc

3 Ví dụ áp dụng

Bước 1: Khai báo dữ liệu cọc

 Khai báo dữ liệu cọc đóng hoặc cọc ép

- Vào thực đơn Móng cọc -> Khai báo cọc đóng/cọc ép hoặc vào biểu tượng trên

thanh công cụ Hộp thoại Khai báo cọc sẽ hiện ra như hình sau:

Trang 31

-> Trên hộp thoại Khai báo cọc, người dùng khai báo các thông số sau:

- Số lượng cọc

- Kích thước cọc: Chiều dài cọc (chương trình sẽ tự tính toán dựa trên số đoạn

cọc), kích thước cọc theo phương X (B), theo phương Y (H)

- Bê tông cấu cạo cọc: Mác bê tông cọc, nhóm cốt thép cọc, chiều dày lớp bảo vệ

- Thông số nối cọc: Chiều dài nối cọc, chiều dài mũi cọc, chiều dài bít thép, chiều

dài đầu thừa

- Thông số thép: Số thanh thép và đường kích thép dọc chịu lực, đường kích cốt

đai

- Bản thép nối cọc: Chiều dày, chiều rộng, chiều cao bản thép

- Móc cẩu: Đường kính thép móc cẩu

- Thép mũ cọc: Đường kính chiều dài thép mũ cọc

- Lưới thép đầu cọc: Đường kính lưới thép đầu cọc

-> Sau khi đã nhập xong các thông số cho cọc, người dùng nhấn nút Thêm đoạn để

thêm vào danh sách các đoạn cọc mới vào bảng Các đoạn cọc mới thêm vào mặc định

sẽ có chiều dài là 5m, người dùng có thể sửa lại chiều dài các đoạn cọc này trực tiếp

trọng bảng, qua đó chương trình sẽ tính chiều dài của toàn bộ cọc, bấm Xóa đoạn để

xóa các đoạn cọc đã nhập

-> Nhập xong các đoạn cọc bấm nút Đồng ý để kết thúc việc khai báo dữ liệu cọc,

chương trình sẽ cho kết quả như sau:

Ngày đăng: 26/06/2013, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ dưới minh hoạ cho việc gán dầm phụ cho dầm D-1: - rdCAD Hướng dẫn sử dụng
Hình v ẽ dưới minh hoạ cho việc gán dầm phụ cho dầm D-1: (Trang 12)
Hình vẽ dưới đây: - rdCAD Hướng dẫn sử dụng
Hình v ẽ dưới đây: (Trang 16)
Bảng vẽ triển khai thép cột và các mặt cắt cột: - rdCAD Hướng dẫn sử dụng
Bảng v ẽ triển khai thép cột và các mặt cắt cột: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w