1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

các hình thức thuê tàu thông dụng

39 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cước phí: Cước tàu chuyến do người thuê và người cho thuê thoả thuận đưa vào hợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không tuỳ quy định.. • Thuê liên tục Connective Voyage h

Trang 2

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

Hình 2.1: Cảng Jakarta, Indonexia 16Hình 2.2: Cảng Sài Gòn, Việt Nam 16Hình 2.3: Bản đồ về quãng đường từ cảng Sài Gòn đến càng Jarkata 17

Bảng 3.1: Trọng tải phí tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.2: Phí bảo đảm hàng hải tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.3: Phí hoa tiêu tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.4: Phí lai giắt tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.5: Phí buộc cởi dây tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.6: Phí neo đậu tại cầu cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.7: Phí neo đậu tại vũng vịnh cảng cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.8: Phí đóng mở nắp hầm hàng tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.9: Phí vệ sinh tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.10: Phí đổ rác tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.11: Tổng chi phí cảng phí qua 2 cảng Sài Gòn và Jakatar

Bảng 3.12:Tổng chi phí thực hiện hợp đồng thuê tàu định hạn trần

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam là quốc gia có vị trí địa lý quan trọng trong khu vực châu Á, nằm trong khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển năng động vào bậc nhất trên thế giới Đồng thời, với bờ biển hơn 3.260km, Việt Nam có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển vận tải biển cùng các dịch vụ khác liên quan đến biển.

Những năm gần đây ngành logistics đang có bước phát triển mạnh mẽ do

sự tăng trưởng mạnh mẽ của các hoạt động thương mại quốc tế, bình quân tăng trưởng 1992 – 2014 đạt mức 20,3%/năm (theo nghiên cứu của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT) Theo thống kê của Hiệp hội Logistics, chi phí logistics của Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP/năm,mức chi phí đó cao hơn rất nhiều so với nhiều nước như Trung Quốc ,Mỹ hay Thái Lan Năm 20015 khi Hiệp định Đối tác Kinh

tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) chính thức được kí kết, ngành logistics nước ta được đánh giá có nhiều ưu thế để phát triển mạnh mẽ và đây được các chuyên gia kinh tế đánh giá chính là cơ hội lớn cho ngành logistics

”bùng nổ”.

Năm 2016 được kỳ vọng là một năm thuận lợi với ngành vận tải biển Việt Nam, khi một số hiệp định thương mại tự do có hiệu lực, hàng hóa xuất nhập khẩu được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh Tỷ lệ tăng trưởng mạnh về sản xuất và xuất khẩu trong nước cùng với vị trí địa lý đường bộ trải dài trên trục Bắc – Nam

đã và sẽ tạo ra nhu cầu lớn về vận chuyển hàng hóa đường dài.

Mỗi một phương thức chọn được tàu phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, thời gian làm tăng thức vận tải đều có một phương tiện vẩn tải riêng và đối với vẩn tải đường biển thì tảu biển chính là phương tiện chuyên chở chính Vì vậy để lựa chọn hình thức thuê tàu là rất quan trọng Đó cũng là vấn đề

em muốn đề cập đến trong bài tập đồ án này

Kết cấu đồ án môn học:

• Chương 1: Cơ sở lý thuyết – các hình thức thuê tàu

Trang 5

• Chương 2: Phân tích dữ liệu đề bài

• Chương 3: Giải quyết yêu cầu đề bài

Để có thể hoàn thành tốt được đồ án môn học này, em xin chân thành cảm

ơn giảng viên– giảng viên bộ môn Logistics vận tải cùng các thầy cô trong tổ Logistics nói chung đã hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành bài viết.

Bài viết của em không thể tránh khỏi sai sót do trình độ có hạn mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÍ THUYẾT - CÁC HÌNH THỨC THUÊ TÀU

Trong hàng hải quốc tế có 3 hình thức thuê tàu là thuê tàu chợ , tàu chuyến

và tàu định hạn nhưng được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường sử dụng

là phương thức thuê tầu chợ hoặc thuê tầu chuyến

- Phương thức thuê tàu chợ (Lienner charter)

- Phương thức thuê tầu chuyến (Voyage charter).

- Phương thức thuê tàu định hạn (Time Charter

1.1 Phương thức thuê tàu chợ

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tàu chợ

Khái niệm tàu chợ

Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến Lịch chạy tàu thường được các hãng tàu công bố trên phương tiện thông tin đại chúng để phục

vụ khách hàng (Bài giảng Logistics vận tải, 2015).

Ðặc điểm tàu chợ

Căn cứ vào hoạt động của tàu chợ, chúng ta có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của tàu chợ như sau:

Trang 7

- Tàu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ.

- Ðiều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển để phát hành cho người gửi hàng.

- Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác.

- Chứng từ điều chỉnh trong các mối quan hệ trong tàu chợ là vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L) Vận đơn đường biển là bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường biển (Contract of Carriage by Sea).

- Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thỏa thuận các điều kiện, điều khoản chuyên chở mà phải tuân thủ các điều kiện in sẵn của vận đơn đường biển.

- Cước phí trong thuê tàu chợ thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ hàng hóa và được tính theo biểu cước (Tarrif) của hãng tàu Biển cước này có hiệu lực trong thời gian tương đối dài.

- Chủ tàu là người đóng vai trò là người chuyên chở Người chuyên chở là một bên của hợp đồng vận tải là người chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.

- Các chủ tàu chợ thường cùng nhau thành lập các Công hội gọi là Công hội tàu chợ (Linner conference) để khống chế thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

- Có thể sử dụng tàu chợ khi chủ hàng có hàng bách hóa, số lượng tùy ý và hàng xếp dỡ nằm trong lịch trình của tàu.

Đội tàu phục vụ vận tải tàu chợ

- Tàu container

Trang 8

- Tàu hàng khô tổng hợp ( MPP)

- Tàu RO-RO

- Tàu chở sà lan ( Barge Carrier)

- Tàu chở hàng đông lạnh(Refrigerated Vessels)

1.1.2 Khái niệm về thuê tàu chợ

Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note) Thuê tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chuyển tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở háng hoá từ cảng này đến cảng khác (Bài giảng Logistics vận tải, 2015).

1.1.3 Ưu điểm , nhược điểm của thuê tàu chợ

Ưu điểm

- Số lượng hàng gửi không bị hạn chế.

- Người thuê tàu chợ có thể dự kiến được thời gian gửi hàng vì tàu chợ chạy theo một luồng nhất định, có lịch trình định trước.

- Cước phí đã được định sẵn và ít thay đổi , nên người thuê tàu chợ có cơ sở dự tính giá hàng chào bán.

- Thủ tục thuê tàu chợ đơn giản , nhanh chóng.

Trang 9

- Nếu cảng xếp và dỡ nằm ngoài hành trình quy định của tàu khiến người thuê tàu chợ không linh hoạt được.

1.2 Phương thức thuê tàu chuyến

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tàu chuyến

Khái niệm tàu chuyến

Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu Tàu chuyến thường được dùng khi thuê chở dầu và hàng hóa khối lượng lớn như than đá, quặng, ngũ cốc,

bô xít, phốt pho và người thuê tàu phải có một khối lượng lớn hàng hóa tương đối lớn đủ để xếp lên một tàu (Bài giảng Logistics vận tải, 2015).

Ðặc điểm của tàu chuyến

Căn cứ vào hoạt động của tàu chuyến, chúng ta có thể rút ra những đặc điểm của tàu chuyến như sau:

- Ðối tượng chuyên chở của tàu chuyến: Tàu chuyến thường chuyên chở những loại hàng có khối lượng lớn, tính chất của hàng hoá chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy tàu.

- Tàu vận chuyển: Theo phương thức chuyến thường có cấu tạo một boong, miệng hầm lớn để thuận tiện cho việc bốc hàng.

- Ðiều kiện chuyên chở: Đối với tàu chuyến, điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí

dỡ hàng hoá lên xuống… được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê tàu do người thuê và người cho thuê thoả thuận.

Trang 10

- Cước phí: Cước tàu chuyến do người thuê và người cho thuê thoả thuận đưa vào hợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không tuỳ quy định Cước tàu chuyến thườngbiến động hơn cước tàu chợ

- Thị trường tàu chuyến: Chia ra làm các thị trường khu vực căn cứ vào phạm vi hoạt động của tàu.

- Chủ tàu có thể đóng vai người chuyên chở hoặc không.

- Người thuê tàu có thể tự do thỏa thuận , mặc cả về các điều kiện chuyên chở và giá cước trong hợp đồng thuê tàu

1.2.2 Các hình thức thuê tàu chuyến

• Thuê chuyến một (Single Trip hoặc Single voyage charter): Tức là thuê tàu chỉ chuyên chở một lần hàng giữa các cảng nhất định Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng ở cảng đến cuối cùng thì hợp đồng thuê tàu cũng hết hiệu lực Hình thức thuê này thích hợp cho việc vận chuyển lô hàng một chiều từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu.

• Thuê chuyến khứ hồi (Round Trip): Tức là thuê tàu chuyên chở hàng hoá lượt đi lẫn lượt về theo hợp đồng Hình thức thuê này thường được sử dụng có sự kết hợp chặt chẽ vận chuyển hàng hai chiều giữa xuất khẩu và nhập khẩu.

• Thuê liên tục (Connective Voyage hoặc Consecutive Voyage charter): Có thể

là một chuyến liên tục hay khứ hồi liên tục, tức là thuê tàu để chuyên chở hàng hoá nhiều chuyến liên tục cho một lượt hoặc cho cả lượt đi lẫn lượt về cho đến khi lượng hàng theo hợp đồng được vận chuyển hoàn toàn Có thể thực hiện bằng nhiều hợp đồng khác nhau.

• Thuê tàu theo hợp đồng có khối lượng lớn (Contract Shipping): Các chủ tàu có khối lượng hàng hóa lớn, ổn định trên một tuyến đường nhất định, thường

Trang 11

ký kết hợp đồng (Contract of Afreightment) với chủ tàu để thuê chở một số chuyến nhất định trong một năm hay một khối lượng hàng hóa nhất định, trên một tuyến đường nhất định, trong một thời gian nhất định Mức cước trong trường hợp này rẻ hơn giá thị trường.

• Thuê khoán (Lumpsum) : Theo hình thức thuê này, người thuê sẽ trả một khoản tiền cước cố định cho người vận chuyển hoặc chủ tàu để sử dụng một con tàu vận chuyển một lượng hàng hóa nhất định phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu Với cách thuê này, chủ tàu không phải xem xét và tính toán số lượng hàng thực tế xếp lên tàu Người thuê được toàn quyền sử dụng con tàu để vận chuyển hàng trong chuyến đi cụ thể với điều kiện đảm bảo an toàn cho con tàu (Bài giảng Logistics vận tải, 2015)

1.2.3 Khái niệm về thuê tàu chuyến

Thuê tàu chuyến (Voyage) là chủ hàng liên hệ với chủ tàu yêu cầu thuê toàn

bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa từ một hoặc nhiều cảng xếp đến một hoặc nhiều cảng dỡ theo yêu cầu của chủ hàng Mỗi tàu thường chỉ chở một loại hàng

và mỗi chuyến chỉ phục vụ một chủ hàng theo hợp đồng từ cảng đến cảng (Bài giảng Logistics vận tải, 2015).

Đặc điểm

Lịch trình, số lượng cảng ghé, thời gian vận chuyển:

- Tàu không chạy theo lịch trình cố định như tàu chợ mà theo yêu cầu của chủ hàng

- Số lượng cảng ghé (Ports of Call) trong các chặng hành trình của tàu chuyến cũng không giống nhau mà tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các hãng vận tải với chủ hàng

Trang 12

- Thời gian vận chuyển của tàu chuyến được tính từ thời điểm bắt đầu tham gia thực hiện hợp đồng mới cho đến khi hoàn thành việc trả hàng tại cảng đích.

Nó không cố đinh mà phụ thuộc vào điều kiện hàng hải, tốc độ của tàu, khả năng xếp dỡ hàng hóa của tàu và thỏa thuận về thời gian làm hàng giữa chủ tàu và người thuê tàu

Hợp đồng thuê tàu chuyến:

Văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên trong thuê tàu chuyến là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Pary – C/P) và vận đơn đường biển Hợp đồng thuê tàu chuyến được ký kết giữa người thuê tàu ( Charterer) và người chuyên chở (chủ tàu hoặc người quản lý tàu)

Vận đơn đường biển (Bill of lading):

Khi xếp hàng lên tàu hoặc khi nhận hàng để xếp , người chuyên chở sẽ cấp vận đơn đường biển Vận đơn này điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở với người gửi hàng hoặc với người gửi hàng hoặc người cầm B/L.

Giá cước vận chuyển

Người thuê tàu có thể tự do thỏa thuận mặc cả về các điều kiện chuyên chở

và giá cước trong hợp đồng thuê tàu Giá cước này được tính theo trọng lượng của hàng hóa, thể tích hàng hoặc theo giá thuê bao (lumpsum – trọn gói) cho một chuyến tàu.

Trách nhiệm của người chuyên chở:

Chủ tàu có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc không Các trách nhiệm cụ thể được quy định trong hợp đồng vận tải do hai bên thỏa thuận Người

Trang 13

chuyên chở không được tự ý thay thế tàu khác so với hợp đồng đã thỏa thuận từ trước.

1.2.4 Ưu điểm, nhược điểm của thuê tàu chuyến

Ưu điểm

- Giá cước thuê tàu chuyến rẻ hơn cước thuê tàu chợ Nó phụ thuộc vào thị trường tàu , tàu chuyên chở, khối lượng hàng chuyên chở và độ dài tuyến đường

- Thích hợp vận chuyển các lô hàng vận chuyển không thường xuyên.

- Người thuê tàu không bị ràng buộc bởi điều kiện quy định sẵn có trong B/L mà được tự do thương mại và thỏa thuận trong hợp đồng.

- Tính linh hoạt cao, chủ tàu tùy ý chọn loại tàu, lịch trình vận chuyển , thỏa thuận giá cước, sao cho có lợi nhất cho họ trong từng điều kiện , hoàn cảnh cụ thể.

- Có thể tận dụng hết sức tải của tàu trong từng chuyến đi.

- Tàu có thể đi thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, nên hàng được chuyên chở tương đối nhanh chóng, chủ hàng tiết kiệm được thời gian hành trình trên biển

- Tàu có thể xếp dỡ hàng ở bất kỳ cảng nào nên người thuê tàu chuyến có thể thay đổi cảng xếp dỡ.

Nhược điểm

- Giá cước thường hay biến động theo tình hình vận chuyển quốc tế.

- Khó tổ chức và phối hợp giữa tàu và cảng cùng các bên liên quan khác.

Trang 14

- Nghiệp vụ thuê tàu phức tạp đòi hỏi người thuê phải giỏi luật lệ buôn bán, vân tải, nắm vững giá cước trên thị trường thuê tàu thế giới thường hay biến động theo quy luật cung cầu.

- So với tàu chợ thì tốc độ của tàu chuyến thường thấp hơn và thời gian tập kết hàng cũng dài hơn, do vậy chi phí tồn kho của chủ hàng thường lớn hơn vận tải tàu chợ.

- Thủ tục ký kết hợp đồng phức tạp, thường gây ra các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng do sự đa dạng về tập quán hàng hải.

- Thực tế, người ta thường thuê tàu chuyến để chở hàng rời, có khối lượng lớn như than, quặng, ngũ cốc hoặc hàng có đủ số lượng cho trọng tải của tàu.

1.2.5 Các dạng hợp đồng thuê tàu chuyến

Thường do chủ tàu, các chủ hàng lớn, các phòng hàng hải quốc gia hoặc quốc tế soạn thảo, được phân thành:

+ Nhóm tổng hợp: Là những mẫu hợp dồng dùng đẻ chở hàng bách hóa và những mặt hàng không có mẫu riêng Trong nhóm này, mẫu được sư dụng phổ biến nhất là mẫu “GENCO” do Hội đồng Hàng hải quốc tế Baltic (BIMCO) đề nghị

áp dụng sửa đổi, bổ sung vào các năm 1922,1976,1994.

+ Nhóm chuyên dụng: Là những mẫu hợp đồng ùng cho một mặt hàng nhất định hay trên một tuyến đường nhất định Bao gồm:

+ Chở dầu: EXONVOY 1969, MOBILVOY 96,SHELLVOY 1971 do Ba Lan phát hành, BANTANKVOY, GASVOY…

+ Chở than: SOVCOAL 1962 do Liên Xô cũ phát hành, POLCOALVOY 1971 do

Ba Lan phát hành, MEDCON, AMWELSH…

Trang 15

+ Chở quặng: OREVOY, SOVORECO 1950 do Liên Xô cũ phát hành…

+ Chở ngũ cốc: NORGRAIN 89, AUSWHEAT, BALTIMORE BERTH GRAIN C/P, PACIFIC COAST GRAIN C/P, BURMAH RICE C/P…

+ Chở xi măng: CEMENCO 1922 do Hoa Kỳ phát hành.

+ Chở đường: CUBA SUGAR C/P, MAURITIUS SUGAR C/P…

+ Chở hàng lỏng: ASBA II do ASBA soạn thảo.

Khi ký kết các hợp đồng thuê tàu các bên thường dựa vào các hợp đồng mẫu nói trên để thêm bớt, bổ sung cho phù hợp với lợi ích của hai bên Các điều khoản bổ sung thường được gọi là Fixture Note hay Rider Clause và chúng là một

bộ phận không tách rời của hợp đồng thuê tàu (Giáo trình giao nhận vận tải, 2014)

1.2.6 Các chi phí mà chủ tàu hoặc người thuê tàu phải quan tâm

- Tiền cước: Việc thanh toán tiền cước giứa chủ tàu và người thuê tàu có thể tiến hành theo một trong ba cách: Tiền cước trả trước (Freight Prepaid); tiền cước trả sau (Freight to collect); và trả một phần , trả sau một phần.

- Thưởng /phạt xếp dỡ: Người thuê tàu xếp dỡ hàng muộn hơn thời gian quy định sẽ bị chủ tàu phạt một khoản tiền, gọi là tiền phạt xếp dỡ chậm (Demurrage) Ngược lại, nếu hoàn thành xếp dỡ hàng sớm hơn thời gian quy định sẽ được chủ tàu thưởng cho một khoản tiền, gọi là tiền thưởng xếp dỡ nhanh (Despatch Money).

Thông thường, nguyên tắc phát là phạt dù ngày lễ và chủ nhật Mức thưởng thường băng 50% mức phạt.

Trang 16

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của tàu định hạn

Khái niệm

Cho thuê tàu định hạn là việc chủ tàu cho người thuê thuê con tàu vào mục đích chuyên chở hàng hóa, hoặc người thuê khai thác con tàu để kinh doanh tàu lấy cước trong 1 thời gian nhất định (Bộ luật Hàng Hải Việt Nam, 2015).

Đặc điểm

- Người chuyên chở không phải chủ tàu.

- Mối quan hệ giữa người thuê và chủ tàu được điều chỉnh bằng 1 văn bảnlà hợp đồng thuê tàu định hạn (Time Charter Party).

- Đây là hình thức cho thuê tàu tài sản Chủ tàu chỉ chuyển quyền sử dụng cho người thuê Trong suốt thời gian cho thuê, con tàu vẫn thuộc quyền sở hữu chủ tàu

- Chủ tàu chuyển giao quyền sử dụng con tàu cho người thuê từ khi hiệu lực hợp đồng có tác dụng và đảm bảo khả năng đi biển của tàu trong suốt thời gian thuê.

- Người thuê phải trả lại tàu cho chủ tàu khi hết thời hạn thuê, trong tình trạng kĩ thuật bảo đảm tại 1 cảng nhất định theo thời gian qui định.

- Cước phí cho thuê tàu được tính theo đơn vị thời gian (USD/ngày, VND/ngày) và người thuê phải chịu các chi phí khacscho tàu hoạt động như nguyên liệu , cảng phí, nước ngọt, chi phí xếp dỡ.

1.3.2.Các hình thức cho thuê định hạn

Trang 17

Thuê tàu định hạn (Thuê tàu định hạn phổ thông/time charter): Là hình thức cho thuê tàu định hạn gồm cả thuyền viên.

- Trong suốt thời gian thuê, thuyền trưởng và toàn bộ thuyền viên trên tàu, chịu sự quản lý cảu người đi thuê Tất cả các chi phí liên quan đến khai thác con tàu do người thuê tàu chịu, trừ tiền lương, tiền ăn và phụ cấp của thuyền viên.

- Là phương thức cho thuê tài sản, tàu của chủ tàu cho người thuê thuê 1 con tàu cùng với thuyền bộ thích hợp

- Quyền sở hữu tàu thuộc về chủ tàu.

- Hết thời hạn thuê chủ tàu sẽ đòi lại tàu để kinh doanh.

- Chủ tàu có trách nhiệm đảm bảo cho con tàu luôn ở tình trạng kĩ thuật tốt đủ khả năng đi biển trong suốt thời gian cho thuê.

- Người thuê có trách nhiệm hoàn trả lại con tàu với tình trạng kĩ thuật tốt được ghi nhận sau khi hết hợp đồng thuê tạu nơi và thời điểm quy định.

- Thuyền trưởng, sĩ quan và thủy thủ trên tàu đó phải thực hiện mệnh lệnh của người thuê tàu.

- Người thuê sẽ thực hiện chức năng của người chuyên chở

Thuê tàu định hạn trần (Bare boat charter): Là hình thức chỉ cho thuê con tàu (vỏ, máy, các trang thiết bị cần thiết) không cho thuê thuyền viên

- Với hình thức này, người thuê tàu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con tàu, đồng thời phải bỏ chi phí thuê thuyền viên, cũng như lương, tiền ăn và phụ cấp của họ hàng tháng

Trang 18

- Các chi phí liên quan đến khai thác con tàu gồm: chi phí nhiên liệu, nước ngọt, cảng phí, đại lý phí, hoa tiêu phí, BHTNDS của chủ tàu và các chi phí liên quan đến việc xếp dỡ hàng hóa nếu có.

1.3.3 Ưu điểm, nhược điểm của thuê tàu định hạn

- Chủ tàu nắm chắc được một khỏan thu nhập về con tàu trong thời hạn cho thuê

mà không phải tìm hàng Trong trường hợp thị trường thuê tàu xấu (khan hiếm hàng ) thì chủ tàu lợi.

Nhược điểm:

Người thuê như phải chịu một chi phí khá lớn về nhiên liệu, nước, xếp dỡ…

mà giá cả nhiên liệu hay biến động, việc quản lý khai thác tàu rất phức tạp phải chịu nhiều trách nhiệm đối với hàng hóa chuyên chở.

Ngày đăng: 20/03/2017, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Dương Văn Bạo - trưởng bộ môn ( 2015), Tài liệu giảng dạy Logistics vận tải, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Logistics vận tải
Tác giả: Dương Văn Bạo
Nhà XB: Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Năm: 2015
2.Dương Văn Bạo, Giáo trình giao nhận vận tải, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giao nhận vận tải
4. Diễn đàn: Logistics4vn, Lê Tấn Ý, "Góc nhìn khác về phí và phụ phí vận tải biển", truy cập ngày 12/1/2016, < http://logistics4vn.com/goc-nhin-khac-ve-phi-va-phu-phi-van-tai-bien/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góc nhìn khác về phí và phụ phí vận tải biển
Tác giả: Lê Tấn Ý
Nhà XB: Logistics4vn
Năm: 2016
5. Diễn đàn: "Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community" , truy cập 22/04/2016, <http://tools.vietforward.com/Stowage_Factors/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Freight Forwarding & Logistics Community
6.Diễn đàn: timeanddate, Mai Hương, truy cập ngày 20/04/2016,<http://www.timeanddate.com/worldclock/distances.html?n=108&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn
Tác giả: Mai Hương
Nhà XB: timeanddate
Năm: 2016
3. Bộ Giao thông vận tải, ngày 06/10/2004, số 5411/GTVT-VT.Websites Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cảng Jakarta, Indonexia - các hình thức thuê tàu thông dụng
Hình 2.1 Cảng Jakarta, Indonexia (Trang 24)
Hình 2.2: Cảng Sài Gòn , Việt Nam - các hình thức thuê tàu thông dụng
Hình 2.2 Cảng Sài Gòn , Việt Nam (Trang 25)
Bảng 3.2: Phí bảo đảm hàng hải tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar - các hình thức thuê tàu thông dụng
Bảng 3.2 Phí bảo đảm hàng hải tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar (Trang 32)
Bảng 3.3: Phí hoa tiêu tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar - các hình thức thuê tàu thông dụng
Bảng 3.3 Phí hoa tiêu tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar (Trang 33)
Bảng 3.6: Phí neo đậu tại cầu cảng Sài Gòn và Jakatar - các hình thức thuê tàu thông dụng
Bảng 3.6 Phí neo đậu tại cầu cảng Sài Gòn và Jakatar (Trang 34)
Bảng 3.8: Phí đóng mở nắp hầm hàng tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar - các hình thức thuê tàu thông dụng
Bảng 3.8 Phí đóng mở nắp hầm hàng tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar (Trang 35)
Bảng 3.10: Phí đổ rác tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar Cảng Đơn giá đổ rác (USD/lần) Số lần đổ rác Phí đổ rác (USD) - các hình thức thuê tàu thông dụng
Bảng 3.10 Phí đổ rác tại 2 cảng Sài Gòn và Jakatar Cảng Đơn giá đổ rác (USD/lần) Số lần đổ rác Phí đổ rác (USD) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w