Xuất phát từ yêu cầu tổng công suất phía cao áp SCΣ lớn nên phía thanh góp 220kV ghép trực tiếp 2 bộ máy phát điện và máy biến áp F3 - B3 và F4 - B4 cung cấp công suất trực tiếp cho phụ
Trang 1Đồ án
Đề Tài:
Nhà máy điện và
Trạm BA-1
Trang 2CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Tính toán phụ tải và cân bằng công suất là một phần quan trọng trong nhiệm vụ thiết kế nhà máy điện Nó quyết định tính đúng, sai của toàn bộ quá trình tính toán sau Ta sẽ tiến hành tính toán cân bằng công suất gần đúng theo công suất biểu kiến S dựa vào đồ thị các cấp điện áp hàng ngày vì hệ số công suất các cấp không khác nhau nhiều
A NV/P UKV Cosep I(A) X d'' X d' X d
cos
=
=ϕ
Pmax= 10MW cosϕ = 0,85
Do đó ta có bảng biến thiên công suất phụ tải như sau: B1-2 t(h) 0 - 6 6 -12 12 - 18 18 - 20 20 - 24
Trang 3=
=ϕ
Trang 4( ) T( )
UC t
P tS
cos
=ϕBảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải
t(h)
Trang 5=
ϕ , MVA Bảng biến thiên công suất phụ tải toàn nhà máy
105,81
Trang 6+ α = 6% là phần trăm điên tự dùng của nhà máy
+ 0,4 là % công suất tự dùng không phụ thuộc vào phụ tải của nhà máy
20 24 300
t(h)
Trang 7+ 0,6 là 60% công suất tự dùng thay đổi theo phụ thuộc của nhà máy ở từng thời điểm t
Từ đó ta có bảng biến thiên công suất và đồ thị điện tự dùng như sau:
Bảng 1 - 5:
t(h) 0 - 7 7- 12 12 - 20 20 - 24
STD(MVA)
20 24 16,744
t(h)
Trang 8Công suất hệ thống:
SHT(t) = SNM(t) - SUF(t) - SUC(t) - STD(t), từ đó ta có bảng tính phụ tải và cân bằng công suất toàn nhà máy
Trang 9S(MVA)
Trang 10Công suất phía cao áp được xác định từng khoảng thời gian như sau:
SCΣ(t) = SUC(t) + SHT(t) Kết quả tính toán ở bảng 1.7
Trang 12- Phụ tải máy phát không lớn 11,765 MVA so với công suất của 1 máy phát thì lượng công suất này chiếm tỷ lệ là:
UF max tmF
100% 15,687% 20%
Lượng công suất này sẽ được lấy rẽ nhánh từ đầu cực máy phát của các
bộ Vậy trong các phương án sẽ không cần dùng thanh góp điện áp máy phát
mà sẽ dùng các sơ đồ nối bộ máy phát và máy biến áp
- Tổng công suất phía cao áp (gồm SUC và SHT) tương đối lớn:
SCΣmax = 231,625 MVA
SCΣmin = 157,184 MVA
Nên có thể ghép nhiều bộ máy phát và máy biến áp vào thanh góp 220kV
- Công suất phụ tải trung áp 110kV:
SUTmax = 120,69 MVA
SUTmin = 72,41MVA Nên có thể ghép 2 bộ máy phát và máy biến áp vào thanh góp 110kV vì phụ tatỉ cực tiểu này lớn hơn công suất định mức của một máy phát hoặc cũng
có thể lấy từ bên thanh góp 220kV qua máy biến áp liên lạc
- Cấp điệ áp cao áp (220kV) và trung áp (110kV) là lưới trung tính trực tiếp nối đất nên có thể dùng máy biến áp liên lạc là máy biến áp tự ngẫu sẽ có lợi hơn
- Công suất phát lên của hệ thống
Trang 13SHTmax = 110,695 MVA
SHTmin = 57,999 MVA Trong khi đó công suất dự trữ quay của hệ thống là:
Từ các nhận xét trên ta có thể đề xuất các phương án nối dây sau:
120,69 MVA 72,41
HT
Trang 14b Thuyết minh
Xuất phát từ yêu cầu tổng công suất phía cao áp SCΣ lớn nên phía thanh góp 220kV ghép trực tiếp 2 bộ máy phát điện và máy biến áp (F3 -
B3) và (F4 - B4) cung cấp công suất trực tiếp cho phụ tải cao áp
Làm nhiệm vụ liên lạc giữa phía cao và trung áp ta dòng 2 bộ máy phát điện và máy biến áp tự ngẫu (F1 - B1) và (F2 - B2) hai bộ này làm nhiệm vụ cc cho phụ tải cao áp, vừa liên lạc cung cấp công suất cho thanh góp 110kV
- Phía thanh góp 110kV của ghép trực tiếp 1 bộ máy phát điện - máy biến áp (F5 - B5) cung cấp cho phụ tải trung áp
- Phụ tải địa phương được trích ra từ đầu cực 2 máy phát F1 và F2 nối với cuộn hạ áp máy biến áp liên lạc B1 và B2
Với phương án này vào giờ cao điểm (SUTđm = 120,69MVA) thì bộ F5
-B5 chỉ cung cấp được 1/2 công suất yêu cầu cho phụ tải trung áp, phần còn lại được cấp từ các máy biến áp liên lạc B1 và B2 Như vậy luôn tận dụng được khả năng phát công suất định mức của bộ F5 - B5
Các bộ F3 - B3 và F4 - B4 cũng như các bộ liên lạc F1-B1 và F2-B2 phát công suất trực tiếp lên thanh góp cao áp và truyền tải sang thanh góp 11-kV nên tổn thất trong các máy biến áp B1, B2, B3, B4 tương đối thấp
Sơ đồ đảm bảo tính cung cấp điện Tuy nhiên do có 2 bộ máy phát điện
và máy biến áp nối với thanh góp 220kV nên vốn đầu tư cho thiết bị tương đối lớn, đắt tiền Để khắc phục điều này ta xét phương án 2
Trang 15120,69 MVA 72,41
Các bộ F3 - B3, F4 - B4 và F5 - B5 có nhiệm vụ cung cấp trực tiếp công suất cho phụ tải trung áp, phần còn lại thông qua máy biến áp tự ngẫu liên lạc
B1 và B2, truyền công suất sang thanh góp 220kV cung cấp cho phụ tải cap áp
và phát công suất về hệ thống
Trang 16Phụ tải địa phương được tách ra từ đàu cực 2 máy phát F1 và F2 nối với cuộn hạ áp máy biến áp liên lạc B1 và B2
Phương án này có vốn đầu tư thiết bị thấp hơn nhiều so với phương án
1 vì không có bộ máy phát - máy biến áp hai dây quấn nối trực tiếp vốn thanh góp cao áp Tuy nhiên vào giờ thấp điểm thì bên thanh góp 110kV thừa một lượng công suất rất lớn do 3 bộ F3 - B3, F4 - B4 và F5 - B5 phát định mức Lượng công suất này phải truyền qua các biến áp tự ngẫu liên lạc B1 và B2 để phát lên thanh góp 220kV và về hệ thống Do đó tổn thất công suất và tổn thất điện năng tăng lên đáng kể Vì vậy ta cần phải cân nhắc lựa chọn nguồn vốn đầu tư và tổn thất xem vấn đề nào có lợi hơn
120,69 MVA 72,41
HT
SUF
Trang 17b Thuyết minh
Xuất phát từ yêu cầu giảm bớt tổn thất công suất và điện năng của các phương án 2, ở phương án này ngoài 2 bộ liên lạc (F1 - B1) và (F2 - B2) nối với thanh góp 220kV và bộ F3 - B3 bộ này phát trực tiếp công suất lên thanh góp 220kV
Hai bộ F4 - B4 và F5 - B5 nối với thanh góp 110kV có nhiệm vụ phát công suất cho phụ tải trung áp, phần còn lại được truyền qua các biến áp tự ngẫu liên lạc B1 và B2 phát về hệ thống
Phụ tải địa phương được tách ra từ đầu cực 2 máy phát F1 và F2 nối với cuộn hạ áp máy biến áp liên lạc B1 và B2 Với phương án này thì tổn thất công suất và tổn thất điện năng có giảm hơn nhiều so với phương án 2 nhưng lại do
có bộ F3 - B3 nối trực tiếp với thanh góp cao áp 220kV nên vốn đầu tư lại tăng lên so với phương án 2 Do đó ta cũng cần phải cân nhắc lựa chọn giữa vốn đầu tư và tổn thất xem vấn đề nào có lợi hơn
• Phương án 4
a Sơ đồ nối dây
Trang 18120,69 MVA 72,41
HT
SUF SUF
b Thuyết minh
Xuất phát từ yêu cầu giảm bớt vốn đầu tư thiết bị và giảm bớt tổn thất công suất và điện năng của các phương án 1 và 2 ở phương án này ta ghép song song các máy phát F1 và F2; F3 và F4 sau đó nối bộ với các máy biến áp
tự ngẫu liên lạc ta được 2 bộ (F1 + F2) - B1 và (F3 + F4) - B2 Hai bộ này làm nhiệm vụ phát công suất cung cấp cho phụ tải cao áp và hệ thống đồng thời truyền công suất sang thanh góp 110kV cung cấp cho phụ tải trung áp cùng với bộ F5 - B3 nối trực tiếp vào thanh góp 110kV
- Phụ tải địa phương được trích ra từ đầu cực 2 bộ máy phát (F = F2) và (F3 + F4) nối với cuộn hạ áp máy biến áp liên lạc B1 và B2
Phương án này chỉ dùng có 3 máy biến áp Do đó vốn đầu tư cũng như các tổn thất giảm nhiều so với các phương án khác
Tuy nhiên do việc ghép song song các máy phát (F1+ F2) và (F3 + F4)
mà các máy phát lại có công suất lớn, mà công suất chọn cho các máy biến áp
tự ngẫu liên lạc B1 và B2 là quá lớn Không thể chọn được máy biến áp tự
Trang 19ngẫu ba pha mà phải dùng máy biến áp tự ngẫu 1 pha nên giá thành sẽ rất đắt
và vận hành không hiệu quả ở cấp 220kV này
Từ 2 lý do trên ta loại bỏ phương án 1 và 4 giữ lại phương án 2 va fpa 3
để tiếp tục tính toán So sánh các chỉ tiêu kỹ, kỹ thuật và chọn lấy 1 phương
án tối ưu nhất để hoàn thành thiết kế Và từ đây để thuận tiện cho tên gọi phương án ta đổi tên phương án 2 thành phương án 1 và đổi tên phương án 3 thành phương án 2 trong quá trình tính toán chọn phương án tối ưu
II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP CHO CÁC PHƯƠNG ÁN
A ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN 1
Trang 20120,69 MVA 72,41
HT
A.1 Chọn máy biến áp
* Máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây B3, B4, B5
- Điều kiện chọn Sđm ≥ SđmF = 75MVA
- Căn cứ điều kiện ta chọn các máy biến áp B3, B4, B5 cùng 1 loại 121/10,5 có các thông số kỹ thuật sau:
Trang 21A.2 Phân bố công suất tải cho các máy biến áp
Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho bộ F3 - B3, F4 - B4 và F5 - B5
vận hành với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm tức là các bộ này phát công suất định mức suốt năm Lượng công suất thừa từ thanh góp 110kV được truyền tải qua máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1 và B2 lên thanh góp 220kV
Phân bố lượng công suất như sau:
+ Đối với máy biến áp 2 dây quấn B3, B4, B5:
SB3 = SB4 = SB5 = SđmF - STDmax = 75 - 20, 93
5 = 70,814 MVA
Trang 22+ Đối với các máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1 và B2 Công suất truyền qua các cuộn dây ở từng thời điểm như sau:
Cuộn cao: SCB1(t) = SCB2(t) = 1S (t)C
2 Σ Cuộn trung: STB1(t) = STB2(t) = [ UT B3 B 4 B 5 ]
Ta có:
SđmB1.B2 = 160MVA và SttB1.B2 = 80MVA
Trang 23Như vậy ở tất cả các thời điểm trong ngày thì:
SCmax < Sđm và STmax; SHmax < Stt Tức là các máy biến áp tự ngẫu liênlạc B1, B2 làm việc bình thường
A.3 Kiểm tra khả năng tải của các máy biến áp khi sự cố
A.3.1 Với các máy B 3 , B 4 , B 5
+ Tổng công suất phát lên thanh góp 110kV của 3 bộ này là:
B3, B4, B5 công suất của 2 bộ còn lại là 70,8 x 2 = 141,6 MVA vẫn lớn hơn phụ tải cực đại phía trung áp STmax = 120,69 MVA do đó không cần xét trong trường hợp hỏng một bộ phía trung áp Thực vậy, khi hỏng máy biến áp B5 ta có:
Trang 24120,69 MVA 72,41
Trang 25Vậy cuộn cao áp của các máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 không bị quá tải
A.3.2 Đối với các máy biến áp tự ngẫu liên lạc B 1 , B 2
Theo bảng phân bố phụ tải thì các máy B1, B2 chủ yếu làm nhiệm vụ truyền tải công suất từ trung áp và hạ áp lên cao áp, vậy ta xét trường hợp nặng nề nhất là khi phụ tải trung áp cực tiểu
Giả sử hỏng máy B1 trong thời điểm SUTmin các máy F3, F4, F5 phát công suất định mức, kiểm tra khả năng tải của B2
120,69 MVA 72,41
Trang 26+ Đồng thời cuộn cao của B2 còn phải truyền tải một lượng công suất
ΣSCB2 = Sthừa + SF2 = 149,952 + 61,402 = 201,354 MVA
+ Khả năng tải của B2 khi xét đến hệ số quá tải 1,4 sẽ là:
SqtB2 = SđmB2 x 1,4 = 160 x 1,4 = 224 MVA Tta thấy rằng ΣSCB2 < SqtB2 Như vậy B2 có đủ khả năng làm việc khi có
sự cố hỏng B1 Vậy các máy B1, B2 đã chọn phù hợp
A.3.3 Đối với hệ thống
Trong cả 2 trường hợp hỏng B1 (hoặc B2) và hỏng các máy B3, B4, B5
thì lượng công suất thiếu hụt phải phát lên hệ thống là:
Sthiếu = SđmF - STD = 75 - 20, 92
5 = 70,816 MVA
Tuy nhiên dự trữ quay của hệ thống là Sdt = 280MVA > Sthừa do đó hệ thống vốn làm việc bình thường Hay nói cách khác là khi có sự cố hư hỏng một máy biến áp nào đó trong nhà máy đều không ảnh hưởng gì đến hệ thống
Kết luận:
Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng máy biến áp quá tải
A.4 Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp:
Tổn thất điện năng là một vấn đề không thể thiếu được trong đánh giá một phương án về kỹ thuật - kinh tế Tổn thất điện năng chủ yếu do các máy biến áp tăng áp gây lên
Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 phần:
Trang 27+ Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó
+ Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp + Công thức tính tổn thất điện năng trong 01 máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm Khi làm việc với phụ tải không đổi
ΔA2cd = ΔP0T + ΔPN
2 b dm
S.TS
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠Trong đó: - ΔP0 là tổn thất không tải của biến áp 2 dây quấn
- ΔPN là tổn thất ngắn mạch của biến áp 2 dây quấn
- Sb là công suất của bộ máy phát - máy biến áp (đã trừ STD)
- T là thời gian vận hành trong năm
+ Công thức tính tổn thất điện năng trong 01 máy biến áp tự ngẫu
ΔAtn = ΔP0.T + ( 2 ) ( 2 )( 2 )
NC ci i NT Ti i NH Hi i 2
dmB
365
P S t P S t P S tS
Trong đó:
- ΔP0 là tổn thất không tải của biến áp tự ngẫu
- ΔPNC; ΔPNT; ΔPNH là tổn thất ngắn mạch trong các cuộn cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
- T thời gian vận hành trong năm
- Sci; STi; SHi; công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu trong thời gian ti
Trang 28A.4.1 Máy biến áp ba pha hai cuộn dây B 3 ,B 4 , B 5
+ Máy biến áp B3, B4 và B5 loại TДЦТН 125 - 121/10,5 có các thông
số kỹ thuật sau:
ΔP0 = 100kW
ΔPN = 400kW
T = 8760 giờ
+ Các máy này luôn cho làm việc với công suất truyền tải
Qua nó là: SB = 70,816 MVA trong cả năm
A.4.2 Máy biến áp ba pha tự ngẫu B 1 , B 2
+ Các máy B1, B2 chọn loại ATДЦTH 160/242/121/10,5 có các thông
Trang 29= 0,26 x 485181,948 = 126147,305 (MW MVA.h)
ΔPNT x Σ 2
Ti
S x ti = 0,26 [(-70,045)2 x 6 + (-70,045)2 x 2 + (-63,979)2 x 4 + (-44,905)2 x 2 + (-57,945)2 x 4 + (-57,948)2 x 2 + (-70,045)2 x 4]
= 0,26 x 99455,567 = 25858,447 (MW MVA.h)
ΔPNH x Σ 2
Hi
S x ti = 0,78 [(-56,398)2 x 6 + 71,6152 x 2 + 77,341)2 x 4 + 114,9152 x 2 + 101,832 x 4 + 101,832 x 2 + 57,5532 x 4
= 0,78 x 135966,718 = 106054,04 (MW MVA.h)
→ ΔATN = 0,12 x 8760 + 365
160 x (126147,305 + 25858,447 + 106054,04) = 27127,37 MWh
+ Tổng tổn thất điện năng trong các máy biến áp tự ngẫu:
ΣΔATN = 2 x 27127,37 MWh = 54257,7 MWh
+ Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp là:
Trang 30SHTmax = 110,695 MVA = 110,695 x 10 KVA
Dòng cưỡng bức trong mạch:
3
HT max cbht
A 5.1.b Phía cao áp máy biến áp tự ngẫu liên lạc:
Dòng cưỡng bức được xét khi hỏng 1 máy biến áp liên lạc máy còn lại làm việc ở chế độ sự cố ở thời điểm công suất tổng phía cao áp lớn nhất (đã tính ở phần A.3.2)
ΣSCB2 = Sthừa + SF2 = 135,952 + 61,402 = 201,354 = 201,354 MVA
3
C max cbCTN
A 5.2.a Phía đường đây phụ tải 110 Kv
+ Các phụ tải trung áp được cấp điện bằng 02 đường dây kép mỗi đường có công suất:
Trang 31bị đứt một mạch và thời điểm phụ tải lớn nhất
3 cb
34, 482.10
3.110
A 5.2.b Phía trung áp máy biến áp liên lạc:
+ Dòng cưỡng bức tương ứng làm việc ở chế độ sự cố một máy, máy còn lại có nhiệm vụ truyền tải công suất thừa từ thanh góp 110KV về hệ thống là lớn nhất:
Sthừa = 2 x STmax = 2 x 69,218 = 138,436 MVA
3
th −a max cb
A 5.2 c Phía các bộ máy phát - máy biến áp 2 dây cuốn:
+ Dòng cưỡng bức tương ứng với dòng phía cao áp các máy biến áp B3,
B4, B5 ở chế độ các máy phát F3, F4, F5 làm việc ở chế độ quá tải
3 dmF
Trang 32+ Dòng cưỡng bức trong mạch tương ứng dòng làm việc khi các máy phát làm việc ở chế độ quá tải:
3 dmF
120,69 MVA 72,41
HT
SUF
B.1 Chọn mát biến áp
* Máy biến áp 3 pha hai cuộn dây B 3 của bộ F 3 - B 3
- Điều kiện chọn: SđmB ≥ SđmF = 75MVA
Trang 33- Căn cứ điều kiện ta chọn các máy biến áp B3 loại TДЦ 80 -242.10,5 có các thông số kỹ thuật sau:
* Máy biến áp 3 pha hai cuộn dây B 4 , B 5 của bộ F 4 - B 5
- Điều kiện chọn: SđmB ≥ SđmF = 75MVA
- Căn cứ điều kiện ta chọn các máy biến áp B4, B5 cùng một loại
Trang 34B.2 Phân bố công suất tải cho các máy biến áp:
Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho các bộ F3 - B3; F4 - B4 và F5 - B5
vận hành với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm tức là các bộ này phát công suất định mức suốt năm Lượng công suất thừa thì thanh góp 110KV được truyền tải qua các biến áp tự ngẫu liên lạc B1 và B2 lên thanh góp 220KV Phân bố lượng công suất như sau:
SB3 = SB4 = SB5 = SđmF - STDmax = 75 - 20,93
5 =70,814 MVA + Đối với máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1 và B2 công suất truyền qua các cuộn dây ở từng thời điểm như nhau:
Cuộn cao: SCB1(t) = SCB2(t) = C ( ) B3( )
1 S t S t
2 ⎡⎣ Σ − ⎤⎦ Cuộn trung: STB1(t) = STB2(t) = UT( ) ( B 4 B5)
1 S t S S
2 ⎡⎣ − − ⎤⎦ Cuộn hạ: SHB1(t) = SHB2(t) = ST(t) + SC(t)
Ta có bảng phân bố công suất
Trang 35S T -22,51 -10,47 -10,47 -28,58 -28,58 -28,58 -34,61
Từ kết quả trong bảng, ta thấy rằng phụ tải của cuộn trung áp của các máy biến áp liên lạc ở các thời điểm đều mang dấu âm Điều này có nghĩa rằng trong tình trạng làm việc bình thường thì các máy liên lạc này phải làm nhiệm vụ truyền tải công suất từ thanh góp trung áp lên cao áp Một phần công suất từ các máy phát F1, F2 ghép bộ với các máy biến áp được truyền từ cuộn hạ lên cao áp
Ta có: SđmB1.B2 = 160 MVA và SttB1.B2 = 80 MVA Như vậy ở tất cả các thời điểm trong ngày thì:
SCmax < Sđm và STmax < Stt Tức là các máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1, B2 làm việc bình thường
B.3 Kiểm tra khả năng tải của máy biến áp khi sự cố
Trang 36120,69 MVA 72,41
HT
SUF
Với sơ đồ này ta thấy rằng bất kỳ một máy biến áp nào hỏng cũng đều không ảnh hưởng đến hệ thống vì dự trữ quay hệ thống lớn hơn nhiều so với công suất của một bộ máy phát
Do vậy ta thấy rằng nếu bộ F3 - B3 có hỏng thì cũng không ảnh hưởng
gì đến các máy biến áp còn lại vì bộ này nối với thanh góp 220KV nên công suất dự trữ quay của hệ thống sẽ bù đắp đủ
B.3.1 Xét trường hợp hỏng một trong các máy B 4 hoặc B 5 :
Giả sử hỏng B4 trong thời điểm phụ tải trung áp 110kV đạt giá trị cực đại
+ Công suất phát lên thanh góp 110kV của bộ F5 - B5 lúc này là:
Trang 37ST =SđmF5 - STĐ = 75 - 20,93
5 = 70,814 MVA
+ Phụ tải trung áp: SUTmax = 120,68 MVA
+ Lượng công suất còn thiếu cho phụ tải trung áp cần cung cấp là:
Sthiếu = 120,68 - 70,814 = 49,866 MVA
+ Lượng công suất này được lấy từ cuộn trung của các máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1, B2 Như vậy lượng công suất truyền tải qua cuộn trung của mỗi máy là:
SCB1 = SCB2 = =SH - STTN = 66,12 - 24,933 = 41,187 MVA
- Như vậy với công suất đã chọn cho B1, B2 là SđmBTN =160MVA,
SttB=80MVA, với trường hợp sự cố này không có cuộn dây nào của máy bị quá tải
B.3.2 Xét trường hợp hỏng một trong các máy BA tự ngẫu B1 hoặc B2
Trang 38120,69 MVA 72,41
HT
SUF
Theo bảng phân phối phụ tải thì các máy B1, B2 vừa nhận công suất phát lên của F1, F2 vừa truyền tải công suất thừa từ thanh góp trung áp 110kV lên cao áp Ta xét trường hợp hỏng máy B1 trong thời điểm SUTmin, các máy phát F4, F5 phát công suất định mức, kiểm tra khả năng tải của B2:
+ Công suất phát lên thanh góp 110kV của các máy phát F4, F5:
Trang 39+ Đồng thời cuộn cao của B2 còn phải truyền tải một lượng công suất
ΣSCB2 = Sthừa + SF2 = 69,218 + 66,12 = 135,338 MVA + Khả năng tải của B2 khi xét đến hệ số quá tải 1,4 sẽ là:
B.4 Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp:
Tương tự như đã trình bày với phương án I Ta có:
+ Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp pha hai cuộn dây trong một năm
ΔA2cd = ΔP0 x T + ΔPN
â B
®m
SxTS
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠+ Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu:
B.4.1 Máy biến áp ba pha 2 dây quấn cuộn B 4 , B 5 :
+ Máy biến áp B4, B5 loại Tдц 80 - 121/10,5 có các thông số kỹ thuật sau:
ΔP0 = 100 KW
ΔPN = 400 KW
Trang 40T = 8760 giờ
+ Các máy này luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó là:
SB = 70,814 MVA trong cả năm
B.4.2 Máy biến áp ba pha hai cuộn dây B 3 :
+ Máy biến áp B3 loại тдц 80-121/10,5, có các thông số kỹ thuật sau:
ΔP0 = 115 KW
ΔPN = 380 KW
T = 8760 giờ
+ Các máy này luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó là:
SB = 70,814 MVA trong cả năm
B.4.3 Máy biến áp ba pha hai cuộn dây B 1 , B 2 :
+ Máy biến áp B1, B3 chọn loại AтдцTH 160-242/12/10,5 có các thông