Hiện nay gỗ và các sản phẩm gỗ đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Đây là một mặt hàng đem lại thu nhập đáng kể đặc biệt cho người dân ở vùng sâu vùng xa. Để nâng cao tính chất cơ lý và chất lượng gỗ việc sấy gỗ là cần thiết và khâu sấy là khâu tốn năng lượng và ảnh hưởng nhiều tới tiến độ sản xuất nhất trong các xí nghiệp chế biến gỗ hiện nay. Quá trình sấy không chỉ là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu một cách đơn thuần mà là một quá trình công nghệ. Nó đòi hỏi sau khi sấy vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn năng lượng ít và chi phí vận hành thấp. Chẳng hạn, trong chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm sau khi sấy không được nứt nẻ cong vênh. Trong chế biến nông hải sản, sản phẩm sấy phải đảm bảo duy trì màu sắc, hương vị, các vi lượng. Trong sấy thóc phải đảm bảo thóc sau khi sấy có tỷ lệ nứt gãy khi xay xát là thấp nhất… Sấy gỗ là một bộ phận quan trọng của lĩnh vực gia công thuỷ nhiệt gỗ. Ý nghĩa của quá trình gia công thuỷ nhiệt gỗ trong công nghiệp chế biến gỗ nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân rất to lớn. Hiện nay, với yêu cầu chất lượng ngày càng cao của thị trường gỗ thì công đoạn sấy càng trở lên quan trọng trong công nghiệp chế biến gỗ. Một yêu cầu quan trọng đó là sản phẩm gỗ phải đạt được độ ẩm tiêu chuẩn và đồng đều không cong vênh nứt nẻ. Nhất là đối với thị trường xuất khẩu gỗ hiện nay thì vấn đề chất lượng càng trở lên quan trọng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
BÁO CÁO
Đề tài: Sấy gỗ
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 5
Nội dung 6
1 Tổng quan về sấy gỗ 6
1.1 Khái niệm về sấy gỗ 6
1.2 Phân loại phương pháp sấy 6
1.2.1 Sấy tự nhiên (phơi nắng) 6
1.2.2 Sấy nhân tạo 6
1.2.2.1 Sấy đối lưu với tác nhân sấy là không khí nóng 6
1.2.2.2 Sấy đối lưu bằng hơi đốt 6
1.2.2.3 Sấy đối lưu bằng hơi quá nhiệt 6
1.2.2.4 Sấy trong bể mỡ dầu mỏ 7
1.2.2.5 Sấy gỗ tiếp xúc 7
1.2.2.6 Sấy bức xạ 7
1.2.2.7 Sấy trong điện trường của dòng điện có tần số cao 7
1.2.2.8 Sấy bằng dòng điện một chiều 7
1.3 Mục đích của sấy gỗ 7
1.3.1 Phòng chống mục và sâu hại cho gỗ 7
1.3.2 Phòng hiện tượng cong vênh và nứt gỗ 8
1.3.3 Nâng cao cường độ lực học, cải thiện tính chất vật lý cho gỗ 8
1.3.4 Làm giảm khối lượng của gỗ 8
1.4 Những biến đổi cơ bản của quá trình sấy 8
1.5 Cơ chế thoát ẩm ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy 9
1.5.1 Quá trình khuếch tán nội (trong lòng vật liệu sấy) 9
1.5.2 Quá trình khuếch tán ngoại 9
1.5.3 Mối quan hệ giữa quá trình khuếch tán nội và khuếch tán ngoại 10
1.6 Các giai đoạn trong quá trình sấy 10
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ sấy 11
1.7.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí 11
1.7.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối không khí 11
Trang 31.7.3 Ảnh hưởng của tốc độ chuyển động không khí 11
1.7.4 Ảnh hưởng của áp suất tác nhân sấy 11
1.7.5 Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu 12
1.7.6 Ảnh hưởng của việc ủ ẩm 12
1.7.7 Ảnh hưởng của bản thân nguyên liệu 12
1.8 Quy trình chế biến gỗ 12
2 Các thông số sấy gỗ cho những loại gỗ thường gặp 13
2.1 Sấy gỗ thông 13
2.2 Sấy gỗ keo 15
2.3 Sấy gỗ cao su 20
2.4 Sấy gỗ quế 22
3 Phương pháp sấy tự nhiên (hong phơi) 23
4 Phương pháp sấy gỗ bằng hơi nước 25
4.1 Cấu tạo hệ thống sấy gỗ bằng hơi nước 26
4.1.1 Lò hơi 26
4.1.2 Calorifer 28
4.1.3 Quạt đối lưu không khí 29
4.1.4 Động cơ 31
4.1.5 Hệ thống phun ẩm 31
4.1.6 Hộp thoát ẩm 32
4.1.7 Động cơ vent – Damper Actuator 33
4.1.8 Trần phụ 33
4.1.9 Cửa chính 33
4.1.10 Hệ thống van tách nước 34
4.1.11 Bộ điều khiển Helios 34
4.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống sấy 35
4.3 Quy trình sấy gỗ 35
4.3.1 Chuẩn bị 35
4.3.1.1 Chuẩn bị nồi hơi 35
4.3.1.2 Chuẩn bị hầm sấy 36
4.3.1.3 Chuẩn bị gỗ sấy và yêu cầu kỹ thuật xếp gỗ vào lò 36
Trang 44.3.2 Chế độ sấy 38
4.3.2.1 Phân chia thời gian sấy 38
4.3.2.2 Nhiệt độ sấy 39
4.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp sấy gỗ bằng hơi nước 41
4.4.1 Ưu điểm 41
4.4.2 Nhược điểm 41
5 Công nghệ sấy chân không vacon 41
5.1 Ưu điểm 43
5.2 Nhược điểm 43
6 Sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời 43
6.1 Những ưu điểm vượt trội của lò sấy 45
6.2 Nhược điểm 45
Kết luận 46
Tài liệu tham khảo 47
Trang 5Lời nói đầu
Hiện nay gỗ và các sản phẩm gỗ đã trở thành một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam Đây là một mặt hàng đem lại thu nhập đáng kể đặc biệt
cho người dân ở vùng sâu vùng xa Để nâng cao tính chất cơ lý và chất lượng gỗ việc
sấy gỗ là cần thiết và khâu sấy là khâu tốn năng lượng và ảnh hưởng nhiều tới tiến độ
sản xuất nhất trong các xí nghiệp chế biến gỗ hiện nay
Quá trình sấy không chỉ là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu
một cách đơn thuần mà là một quá trình công nghệ Nó đòi hỏi sau khi sấy vật liệu
phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn năng lượng ít và chi phí vận hành thấp Chẳng
hạn, trong chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm sau khi sấy không được
nứt nẻ cong vênh Trong chế biến nông - hải sản, sản phẩm sấy phải đảm bảo duy trì
màu sắc, hương vị, các vi lượng Trong sấy thóc phải đảm bảo thóc sau khi sấy có tỷ
lệ nứt gãy khi xay xát là thấp nhất…
Sấy gỗ là một bộ phận quan trọng của lĩnh vực gia công thuỷ nhiệt gỗ Ý nghĩa
của quá trình gia công thuỷ nhiệt gỗ trong công nghiệp chế biến gỗ nói riêng và trong
nền kinh tế quốc dân rất to lớn Hiện nay, với yêu cầu chất lượng ngày càng cao của
thị trường gỗ thì công đoạn sấy càng trở lên quan trọng trong công nghiệp chế biến
gỗ Một yêu cầu quan trọng đó là sản phẩm gỗ phải đạt được độ ẩm tiêu chuẩn và
đồng đều không cong vênh nứt nẻ Nhất là đối với thị trường xuất khẩu gỗ hiện nay
thì vấn đề chất lượng càng trở lên quan trọng
Vì những lý do trên, nhóm em chọn đề tài “sấy gỗ” nhằm có một cái nhìn cụ
thể, hiểu sâu hơn về ngành công nghiệp này Trong quá trình làm báo cáo, do thời
gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, nhóm em mong thầy bổ sung và đóng
góp ý kiến để đề tài được hoàn chỉnh hơn Nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 6Nội dung
1 Tổng quan về sấy gỗ
1.1 Khái niệm về sấy gỗ
Sấy gỗ là chỉ quá trình mà dưới tác dụng của nhiệt độ, làm cho nước (ẩm) ở
trong gỗ hóa hơi và được loại bỏ Quá trình nước bay hơi được phát sinh khi áp suất
riêng phần của hơi nước trong không khí thấp hơn áp suất của hơi bão hòa ở nhiệt độ
đó, thông thường hơi nước trong không khí ẩm đều là hơi không bão hòa, do đó mà
ờ bất kỳ nhiệt độ nào thì đều phát sinh quá trình bay hơi nước Gỗ xẻ được tạo ra từ
những cây gỗ tròn tươi, chúng còn chứa một lượng ẩm rất lớn, thông thường lượng
ẩm này đều có xu hướng bay hơi khỏi bề mặt của tấm ván, do vậy theo thời gian mà
những tấm ván này luôn luôn trong trạng thái được sấy khô Ở điều kiện áp suất
thường mà gỗ được gia nhiệt đến nhiệt độ lớn hơn 100°c, thì sẽ làm cho phần nước ở
trong gỗ phát sinh hiện tượng sôi và bay hơi sấy gỗ là chỉ một quá trình sấy mà được
con người tổ chức, điều khiển theo một tiêu chuẩn nhất định, hoặc là quá trình sấy tự
nhiên nhờ vào những điều kiện của khí hậu
Đối tượng nghiên cứu của công nghệ sấy gỗ chủ yếu là phần gỗ thực (Solid
Wood), tức là: sấy đối với gỗ xẻ; nghiên cứu về môi trường sấv; đặc tính của quá
trình sấy gỗ và quy luật truyền ẩm, truyền nhiệt trong quá trình sấy; nghiên cứu về
thiết bị, công nghệ cũng như thiết kế đối với lò sấy gỗ
1.2 Phân loại phương pháp sấy
Sấy có thể được chia làm hai phương pháp:
1.2.1 Sấy tự nhiên (phơi nắng)
Sử dụng năng lượng mặt trời để tách ẩm ra khỏi vật liệu sấy
1.2.2 Sấy nhân tạo
Đặc điểm của sấy nhân tạo là tạo ra sự đối lưu tuần hoàn cưỡng bức của không
khí nóng trong thiết bị sấy Các phương pháp sấy phổ biến hiện nay là:
1.2.2.1 Sấy đối lưu với tác nhân sấy là không khí nóng
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong công nghiệp, ưu điểm của nó là
cường độ sấy cao, cho phép điều chỉnh trong phạm vi rộng, đạt được bất kỳ độ ẩm
cuối cùng nào của gỗ, ít bị khuyết tật và cho phép tiến hành sấy quanh năm, không
phụ thuộc vào thời tiết
1.2.2.2 Sấy đối lưu bằng hơi đốt
Tương tự như quá trình sấy trên, thiết bị sấy này rẻ tiền hơn so với sấy bằng
không khí nóng nhưng nếu khói đốt không được phân loại ra kỹ thì nó làm ảnh hưởng
vào buồng sấy sẽ làm biến đổi màu gỗ và dễ gây cháy gỗ cần sấy
1.2.2.3 Sấy đối lưu bằng hơi quá nhiệt
Trang 7Tương tự như sấy bằng không khí nóng nhưng phương pháp này có nhiệt độ
tác nhân sấy lớn hơn 1000C, quá trình sấy nhanh hơn tuy nhiên chất lượng và độ bền
của gỗ giảm đi do bị đốt nóng
1.2.2.4 Sấy trong bể mỡ dầu mỏ
Gỗ ẩm được nhận chìm trong bể mỡ dầu mỏ được nung nóng đến nhiệt độ hơn
1000C, ẩm lỏng trong gỗ được nung nóng đến sôi rồi tạo thành hơi thoát ra khỏi gỗ
Mỡ dầu mỏ là chất thải trong công nghiệp hóa dầu, nếu mỡ ở nhiệt độ lớn hơn 120 ÷
1300C thì thời gian sấy gỗ nhanh hơn 5 ÷ 7 lần so với các phương pháp sấy trên Tuy
nhiên phương pháp này có nhược điểm là mỡ sẽ ngấm vào gỗ làm màu sắc của gỗ bị
biến đổi, hạn chế việc gia công và đánh vecni trên mặt gỗ nhưng ngược lại chính mỡ
thấm vào gỗ có tác dụng chống ẩm, hạn chế côn trùng phá hoại gỗ, phương pháp này
thường dùng để sấy gỗ làm tà vẹt, làm trụ điện
1.2.2.5 Sấy gỗ tiếp xúc
Dùng trong sản xuất gỗ tấm và đồ gỗ, đặc điểm của phương pháp sấy này là
cường độ quá trình sấy cao
1.2.2.6 Sấy bức xạ
Lợi dụng tích chất nhiệt của ánh sáng, bản thân ánh sáng đặc biệt là ánh sáng
dài gây ra tác dụng nhiệt Nếu vật bị chiếu sáng thì nó sẽ hấp thụ nhiều hay ít tùy theo
tính chất của từng loại vật thể
1.2.2.7 Sấy trong điện trường của dòng điện có tần số cao
Phương pháp này dựa trên tính dẫn điện kém của gỗ, gỗ được đưa vào hai bản
kim loại như tụ điện ở đây gỗ được đun nóng và làm bốc hơi nước Gỗ sấy được xếp
trên giá đỡ bằng sắt được nung nóng trong trường điện từ truyền nhiệt cho gỗ sấy,
nung nóng gỗ làm cho nước bốc hơi Phương pháp này có giá thành thiết bị cao nên
ít sử dụng Nếu cường độ dòng điện lớn và dung tích gỗ nhỏ thời gian sấy trong điện
từ trường có thể rút ngắn từ 50 ÷ 60 lần so với các lò sấy bình thường
1.2.2.8 Sấy bằng dòng điện một chiều
Dìm gỗ vào trong nước có axít yếu, cho dòng điện một chiều đi qua nước,
dọc theo gỗ ướt xuất hiện dòng điện một chiều mạnh trong nước làm gỗ bị nung
nóng và ẩm thoát ra ngoài Sau đó vớt gỗ ra ẩm trên bề mặt gỗ thoát ra ngoài gỗ khô
nhanh chóng
1.3 Mục đích của sấy gỗ
1.3.1 Phòng chống mục và sâu hại cho gỗ
Khi độ ẩm của gỗ nhỏ hơn 20%, hoặc khi gỗ được dự trữ ở trong nước, thì có
thể tránh được sự nguy hại từ mục, mọt hoặc biến màu đối với gỗ Ví dụ, gỗ Thông
là loại gỗ được phân bố rất rộng rãi ở các tỉnh có khí hậu mát mẻ ở Việt Nam, gỗ có
khối lượng thể tích và cường độ ở mức trung bình, thích hợp sử dụng trong kiến trúc,
làm thùng xe, hoặc đồ gia dụng, , loại gỗ này rất dễ bị mục hoặc biến màu, thế nhưng
nếu sấy cho độ ẩm của nó đạt nhỏ hơn 20%, thì có thể đảm bảo được tốt chất lượng
của gỗ trong quá trình sử dụng
Trang 81.3.2 Phòng hiện tượng cong vênh và nứt gỗ
Đem gỗ sấy đạt đến độ ẩm thích hợp với môi trường sử dụng, có thể tránh
được sự co rút và dãn nở của gỗ, từ đó tránh được hiện tượng cong vênh hay nứt gỗ
Ví dụ như khu vực Đông bắc của Việt Nam, độ ẩm thăng bằng của gỗ chỉ đạt khoảng
10%, do đó mà gỗ cần phải được sấy đến độ ẩm tương ứng là từ 7-9% Còn những
khu vực ven biển ở phía Đông nam, do khí hậu nóng ẩm, nên khi sấy gỗ cũng cần sấy
đến độ ẩm khoảng 12- 13% Ờ khu vực Đông bắc, với những sản phẩm gỗ để xuất
khẩu sang bắc Mỹ, thì cũng cần sấy đến độ ẩm cuối cùng khoảng 6-8%
1.3.3 Nâng cao cường độ lực học, cải thiện tính chất vật lý cho gỗ
Khi độ ẩm thấp hơn độ ẩm bão hoà thớ gỗ, thì cường độ lực học của gỗ sẽ tuỳ
theo sự giảm xuống của độ ẩm mà nó tăng lên Ngoài ra, độ ẩm thấp có thể cải thiện
được những tính chất vật lý của gỗ, nâng cao được chất lượng dán dính cho gỗ, các
vân thớ của gỗ, độ chiết quang hay tính cách điện của gỗ cũng được thể hiện rõ
1.3.4 Làm giảm khối lượng của gỗ
Gỗ sau khi qua sấy, khối lượng có thể giảm xuống được khoảng 30-50% Ví
như ở những lâm phần khai thác gỗ, gỗ cây được đưa vào xưởng xẻ, sau đó các ván
xẻ tạo ra được tiến hành sấy đạt đến độ ẩm thích hợp cho vận chuyển (20%), rồi sau
đó mới vận chuyển đi, thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho chi phí vận chuyển Đồng
thời lại có thể phòng tránh được những tác hại của nấm mốc và sâu hại trong quá
trình trung chuyển gỗ, đảm bảo được chất lượng cho gỗ
Tóm lại, sấy gỗ cũng là một biện pháp kỹ thuật cần thiết để lợi dụng và tiết
kiệm gỗ, nó là một công đoạn quan trọng trong công nghệ chế biến gỗ Những ngành
nghề liên quan đến sấy gỗ có rất nhiều, như: sản xuất đồ gia dụng, trang trí nội thất,
kiến trúc, sản xuất thùng xe, đóng tàu thuyền, máy dệt, dụng cụ âm nhạc, sản xuất đồ
quân dụng, cơ giới, sàn xuất các đồ dùng thể thao, đồ chơi, , về cơ bản hầu hết gỗ
được sử dụng cho các ngành nghề đều cần phải tiến hành sấy Sấy gỗ sẽ đảm bảo cho
quá trình sử dụng hợp lý và tiết kiệm đối với nguồn tài nguyên rừng có hạn của Trung
Quốc hiện nay, góp phần đảm bảo cân bằng về sinh thái, có ý nghĩa rất lớn cho nền
kinh tế quốc dân cũng như công cuộc hiện đại hoá đất nước
1.4 Những biến đổi cơ bản của quá trình sấy
Trong quá trình sấy xảy ra hai quá trình cơ bản:
Quá trình trao đổi nhiệt: Vật liệu sấy sẽ nhận nhiệt để tăng nhiệt độ và để ẩm
bay hơi vào môi trường
Quá trình trao đổi ẩm: Quá trình này diễn ra do sự chênh lệch giữa độ ẩm
tương đối của vật ẩm và độ ẩm tương đối của môi trường không khí xung quanh
Động lực của quá trình này là do sự chênh lệch áp suất hơi trên bề mặt của vật liệu
sấy và áp suất riêng phần của hơi nước trong môi trường không khí Quá trình thải
ẩm diễn ra cho đến khi độ ẩm của vật ẩm bằng độ ẩm cân bằng với môi trường không
khí xung quanh Do đó, trong quá trình sấy ta không thể sấy đến độ ẩm nhỏ hơn độ
Trang 9ẩm cân bằng Độ ẩm của môi trường không khí xung quanh càng nhỏ thì quá trình
sấy càng nhanh và độ ẩm cuối của vật liệu càng thấp Qua đó có thể kết luận độ ẩm
tương đối của môi trường không khí xung quanh là động lực của quá trình sấy, đây
cũng là nguyên nhân tại sao khi sấy bằng bơm nhiệt (sấy lạnh) thì thời gian sấy giảm
đi rất nhiều
1.5 Cơ chế thoát ẩm ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy
Quá trình thoát ẩm ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy được chia ra làm hai
quá trình:
1.5.1 Quá trình khuếch tán nội (trong lòng vật liệu sấy)
Quá trình khuếch tán nội là quá trình chuyển dịch ẩm từ các lớp bên trong ra
lớp bề mặt của vật ẩm Động lực của quá trình này là do sự chênh lệch nồng độ ẩm
giữa các lớp bên trong và các lớp bề mặt Qua nghiên cứu ta thấy rằng ẩm dịch chuyển
từ nơi có phân áp suất cao đến nơi có phân áp suất thấp Như ta đã biết do nhiệt độ
tăng nên phân áp suất giảm Do đó tùy thuộc vào phương pháp sấy và thiết bị sấy mà
dòng ẩm dịch chuyển dưới tác dụng của nồng độ ẩm và dòng ẩm dịch chuyển dưới
tác dụng của nhiệt độ có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với nhau
Ta có thể biểu thị tốc độ khuếch tán nội bằng phương trình sau:
𝑑𝑊
𝑑𝜏 = 𝑘 𝐹.
𝑑𝑐𝑑𝑥Trong đó: W – lượng nước khuếch tán, kg;
dτ– thời gian khuếch tán, giờ;
F – diện tích bề mặt khuếch tán, m2 ;
k - hệ số khuếch tán;
𝑑𝑐
𝑑𝑥 - gradien độ ẩm
Nếu hai dòng ẩm dịch chuyển cùng chiều với nhau sẽ làm thúc đẩy quá trình
thoát ẩm, rút ngắn thời gian sấy Nếu hai dòng ẩm dịch chuyển ngược chiều nhau sẽ
kìm hãm sự thoát ẩm, kéo dài thời gian sấy
1.5.2 Quá trình khuếch tán ngoại
Quá trình khuếch tán ngoại là quá trình dịch chuyển ẩm từ lớp bề mặt của vật
liệu sấy vào môi trường không khí xung quanh Động lực của quá trình này là do sự
chênh phân áp suất hơi trên bề mặt của vật ẩm và phân áp suấthơi trong môi trường
không khí
Lượng nước bay hơi trong quá trình khuếch tán ngoại thực hiện được dưới
điều kiện áp suất hơi nước trên bề mặt (Pbm) lớn hơn áp suất riêng phần của hơi nước
trong không khí (Pkk) Sự chênh lệch đó là ∆𝑃 = 𝑃𝑏𝑚− 𝑃𝑘𝑘 Lượng hơi nước bay hơi
tỷ lệ thuận với ∆𝑃 , với bề mặt bay hơi và thời gian làm khô ta có:
Trang 10𝑑𝑊 = 𝐵(𝑃𝑏𝑚 − 𝑃𝑘𝑘) 𝐹 𝑑𝜏 Tốc độ bay hơi nước được biểu diễn như sau:
𝑑𝑊
𝑑𝜏 = 𝐵(𝑃𝑏𝑚 − 𝑃𝑘𝑘) 𝐹 Trong đó: W – lượng nước bay hơi, kg
F – diện tích bề mặt bay hơi, m2 dτ– thời gian bay hơi, giờ
B – hệ số bay hơi
1.5.3 Mối quan hệ giữa quá trình khuếch tán nội và khuếch tán ngoại
Khuếch tán nội và khuếch tán ngoại có một mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
quá trình khuếch tán nội là động lực của quá trình khuếch tán ngoại và ngược lại Tức
là khi khuếch tán ngoại được tiến hành thì khuếch tán nội mới có thể được tiếp tục và
nhưthế độ ẩm của nguyên liệu mới được giảm dần Tuy nhiên trong quá trình sấy ta
phải làm sao cho hai quá trình này ngang bằng với nhau, tránh trường hợp khuếch tán
ngoại lớn hơn khuếch tán nội Vì khiđó sẽ làm cho sự bay hơiở lớp bề mặt diễn ra
mãnh liệt làm cho bề mặt của sản phẩm bị khô cứng, hạn chế sự thoát ẩm Khi xảy ra
hiện tượng đó ta khắc phục bằng cách sấy gián đoạn (quá trình sấy - ủ liên tiếp) mục
đích là để thúc đẩy quá trình khuếch tán nội
1.6 Các giai đoạn trong quá trình sấy
Quá trình làm khô vật liệu ẩm được chia làm ba giai đoạn:
1.6.1 Giai đoạn nung nóng vật liệu sấy
Giai đoạn này nhiệt độ của vật liệu sấy tăng từ nhiệt độ ban đầu cho đến nhiệt
độ bầu ướt tương ứng với môi trường không khí xung quanh, trong giai đoạn này
trường nhiệt độ biến đổi không đều và nó tùy thuộc vào phướng án sấy Ẩm bay hơi
chủ yếu là ẩm liên kết cơ lý do đó tốc độ sấy tăng dần Đường cong sấy và đường
cong tốc độ sấy trong giai đoạn này là một đường cong, do năng lượng liên kết của
nước liên kết cơ lý là nhỏ vì vậy đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy thường
là đường cong lồi
1.6.2 Giai đoạn sấy đẳng tốc
Giai đoạn sấy đẳng tốc là giai đoạn ẩm bay hơi ở nhiệt độ không đổi (nhiệt độ
bầu ướt), do sự chênh lệch giữa nhiệt độ của vật liệu sấy và nhiệt độ của tác nhân sấy
không đổi nên tốc độ sấy là không đổi Do đó, đường cong sấy và đường cong tốc độ
sấy trong giai đoạn này là một đường thẳng Ẩm tách ra trong giai đoạn này chủ yếu
là ẩm liên kết cơ lý và ẩm liên kết hóa lý
1.6.3 Giai đoạn sấy giảm tốc
Ở giai đoạn sấy này thì lượng nước còn lại trong nguyên liệu ít và chủ yếu là
nước liên kết có năng lượng liên kết lớn Vì vậy, việc tách ẩm cũng khó khăn hơn và
cần năng lượng lớn hơn nên đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy thường có
Trang 11dạng cong Tuy nhiên, hình dạng của đường cong là phụ thuộc vào dạng liên kết ẩm
trong vật liệu và tùy thuộc vào dạng vật liệu sấy Độ ẩm của vật liệu cuối quá trình
sấy tùy thuộc vào độ ẩm của môi trường không khí xung quanh
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ sấy
1.7.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí
Trong các điều kiện khác không đổi như độ ẩm không khí, tốc độ gió… nâng
cao nhiệt độ của không khí sẽ làm tăng nhanh quá trình làm khô Như vậy ở nhiệt độ
sấy cao tốc độ làm khô sẽ nhanh hơn.Tuy nhiên, nhiệt độ tăng cao cũng phải trong
giới hạn cho phép, vì nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Mặt khác,
sự cân bằng giữa quá trình khuếch tán nội và khuếch tán ngoại bị phá vỡ, khuếch tán
ngoại thì lớn còn khuếch tán nội thì nhỏ dẫn đến hiện tượng vỏ cứng ảnh hưởng sự
di chuyển của nước từ trong ra Nhưng nếu nhiệt độ làm khô thấp quá, dưới giới hạn
cho phép thì quá trình làm khô sẽ chậm lại dẫn đến sự thối rữa, hủy hoại thịt cá Nhiệt
độ làm khô tùy thuộc vào loại nguyên liệu, kết cấu tổ chức cơ thịt, phương pháp chế
biến và nhiều phương pháp khác
1.7.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối không khí
Độ ẩm tương đối của không khí cũng là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến quá
trình làm khô Độ ẩm tương đối không khí càng lớn quá trình làm khô sẽ càng chậm
Khi không khí càng khô tức là độ ẩm càng thấp quá trình khuếch tán tăng, ẩm càng
dễ thoát ra hơn Tuy nhiên, cần chú ý đến hiện tượng mất cân bằng trong quá trình
khuếch tán nội và khuếch tán ngoại, gây nên hiện tượng tạo màng cứng Để tránh
hiện tượng này người ta áp dụng phương pháp làm khô gián đoạn, tức là vừa sấy vừa
ủ ẩm
1.7.3 Ảnh hưởng của tốc độ chuyển động không khí
Tốc độ chuyển động của không khí có ảnh hưởng lớn đến quá trình làm khô
Tốc độ không khí quá lớn hoặc quá nhỏ đều không có lợi cho quá trình sấy Nếu tốc
độ quá lớn sẽ làm bay sản phẩm hay khó giữ được nhiệt lượng trên nguyên liệu để
cân bằng quá trình sấy, còn tốc độ quá nhỏ làm cho quá trình sấy lâu, dẫn đến sự hư
hỏng sản phẩm Khiđó ngoài sản phẩm sẽ lên mốc gây thối rữa tạo thành lớp dịch
nhầy có màu sắc và mùi vị khó chịu Vì vậy cần phải có một tốc độ gió thích hợp,
nhất là giai đoạn đầu của quá trình làm khô
1.7.4 Ảnh hưởng của áp suất tác nhân sấy
Tốc độ sấy trong khí quyển ở một nhiệt độ nhất định được biểu thị:
𝑑𝑊
𝑑𝜏 = 𝐵(𝑃1− 𝑃2) Trong đó: P1 –Phânáp suất hơi nước trên bề mặt nguyên liệu (mmHg)
P2 –Phânáp suất riêng phần hơi nước trong không khí (mmHg)
B– Hệ số bay hơi nước trong khí quyển
B phụ thuộc vào tốc độ gió, hướng gió và cấu tạo của nguyên liệu Khi sấy ở
Trang 12áp lực thường có tốc độ gió không đổi thì B là một hằng số phụ thuộc vào sự truyền
dẫn ẩm phần trong nguyên liệu và sự trao đổi chất trong máy sấy, lúc đó hệ số bay
hơi B được đặc trưng bằng hệ số K, tức là:
𝑑𝑊
𝑑𝜏 = 𝐾(𝑃1− 𝑃2) Như vậy khi sấy trong chân không có nhiệt độ không đổi, thì tốc độ sấy tỉ lệ
với hiệu số áp suất trên bề mặt nguyên liệu và trong hệ thống sấy Áp suất P2 trong
máy sấy giảm thì tốc độ sấy sẽ tăng, nhưng quan hệ đó không phải là quan hệ bậc
nhất
1.7.5 Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu
Nói chung nguyên liệu càng nhỏ, càng mỏng thì tốc độ sấy càng nhanh Như
đã nói ở trên cả hai quá trình khuếch tán nội và khuếch tán ngoại đều tỉ lệ thuận với
diện tích bề mặt của nguyên liệu Khi vật có bề mặt hơi nước lớn thì nước trong
nguyên liệu càng dễ bay hơi,vật liệu càng nhanh khô Chẳng hạn khi làm khô cá to,
muốn cho nhanh chóng thì phải cắt, mổ phân chia nhỏ ra Dựa vào thời hạn bảo quản
sản phẩm để chọn phương pháp cắt mổ cho phù hợp Muốn bảo quản cá khô được lâu
khi mổ phải giữ lại da và vẩy để làm
1.7.6 Ảnh hưởng của việc ủ ẩm
Ủ ẩm là công đoạn tiếp theo của bán thành phẩm, sau khi đã sấy khô một thời
gian Vì vậy ủ ẩm là mục đích của quá trình sấy khô gián đoạn để đảm bảo sự di
chuyển của nước trong sản phẩm ra bề mặt được đều hơn, rút ngắn được thời gian
sấy khô Nhưng quá trình ủ ẩm phải làmột thời gian nhất định và thời gian sấy khô
ban đầu cũng không được quá ngắn hoặc quá dài Nếu thời gian sấy quá ngắn thì bề
mặt ngoài của nguyên liệu chưa khô nên khi ủ ẩm sẽ làm cho bề mặt ngoài của bán
thành phẩm xảy ra hiện tượng sinh ra chất nhớt Ngược lại thời gian sấy quá lâu thì
bề mặt nguyên liệu quá khô sẽ ảnh hưởng tới thời gian ủ ẩm, ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm Vì vậy phải chú ý đến chế độ sấy khô gián đoạn cho thích hợp với
từng loại nguyên liệu
1.7.7 Ảnh hưởng của bản thân nguyên liệu
Nguyên liệu đưa vào làm khô cần phải xét đến thành phần hóa học như: nước,
mỡ, protit, chất khoáng, kết cấu tổ chức rắn chắc hay lỏng lẻo…Ví dụ: Cá tươi hay
ươn, mặn hay nhạt… căn cứ vào các yếu tố đó ta chọn chế độ là khô cho thích hợp
Cá được cắt mổ, loại cá nhỏ sẽ được làm khô nhanh nhưng quan trọng ở đây là tỉ lệ
Trang 13Hình: Quy trình chế biến gỗ của nhà máy Hiện nay có hai chế độ sấy đó là bán tự động và tự động
Ở sấy bán tự động thì công nhân sẽ vận hành theo chế độ sấy của 2 thông số
đó là tk và tư
Ở buồng tự động thì chế độ sấylàm việc theo 3 thông số tk, 𝜔𝑐𝑏 , 𝜔𝑡𝑏𝑔𝑜
Ẩm được phun vào khi bắt đầu sấy gỗ để đạt được độ ẩm thích hợp Nếu các
chế độ sấy làm việc không đúng thì ta có thể phun ẩm hoặc xả ẩm để điều chỉnh Hệ
thống sử dụng quạt 2 chiều (quạt đảo chiều) để quạt gió trao đổi nhiệt cưỡng bức với
calorifer Cứ 2 ÷ 3 giờ đảo chiều một lần
Nhiệt độ bầu khô được đo bằng nhiệt kế thuỷ ngân đặt ở sau giàn calorifer
Nhiệt độ bầu ướt cũng đựơc đo ở sau giàn calorifer đặt ở giữa tường
2 Các thông số sấy gỗ cho những loại gỗ thường gặp
2.1 Sấy gỗ thông
Thường gỗ thông được sấy tại lò bán tự động với chế độ sấy như sau:
Thời gian sấy (ngày) Ca tk, oC tư, oC
Đưa xuất khẩu
Trang 151 Hầm sấy gia nhiệt bằng khói 11 12 14 17 3 4 5 7
2 Hầm sấy gia nhiệt hơi nước 10 11 13 16 3 4 5 7
Bảng: Thời gian sấy và tỉ lệ phế phẩm của gỗ thông
Độ ẩm gỗ: độ ẩm đưa vào ban đầu khoảng 60 ÷ 70%, độ ẩm cuối ra lò phải
đạt 8÷10%
2.2 Sấy gỗ keo
Gỗ keo thường sấy với thời gian rất dài nên thường được đưa vào lò sấy tự động
Thời gian sấy (ngày) Ca tk, oC 𝜔𝑐𝑏 𝜔𝑡𝑏𝑔𝑜 Giai đoạn
Trang 18Thời gian sấy: vì gỗ là loại vật liệu rất dễ nứt, cong vênh do đó thời gian sấy
kéo dài khoảng 25 ngày
Quan hệ giữa nhiệt độ nhiệt kế khô của tác nhân sấy với độ ẩm của gỗ keo
trong suốt thời gian sấy được biểu thị trên hình sau
Trang 19Hình: Quan hệ giữa nhiệt độ nhiệt kế khô của tác nhân sấy, độ ẩm của gỗ keo
Với các độ dày khác nhau: đến 30mm, từ 31-60mm và trên 60mm
Quan hệ giữa thế sấy ∆t = t – tư theo thời gian sấy của tác nhân sấy khi sấy gỗ
keo được biểu diễn trên hình sau
Trang 20Hình: Quan hệ ∆ t = f ( τ ) của gỗ keo Với các độ dày khác nhau: đến 30mm, từ 31-60mm và trên 60mm
STT Kiểu hầm sấy
Thời gian sấy (ngày) Tỷ lệ phế phẩm
(%) Chiều dày (mm) Chiều dày (mm)
20 25 30 40 20 25 30 40
1 Hầm sấy gia nhiệt bằng khói 17 20 22 25 4 5 6 8
2 Hầm sấy gia nhiệt hơi nước 16 19 21 23 4 4 5 7
Bảng: Thời gian sấy và tỉ lệ phế phẩm của gỗ keo
2.3 Sấy gỗ cao su
Đối với gỗ cao su, chúng tôi cũng tiến hành sấy cho các loại độ dày tương tự
như gỗ keo: đến 30mm, từ 31-60mm và trên 60mm và tiến hành xác định độ ẩm của
chúng theo thời gian Kết quả biểu thị trên hình sau
Hình: Sự thay đổi độ ẩm theo thời gian của gỗ cao su Với các độ dày khác nhau: đến 30mm, từ 31-60mm và trên 60mm
Quan hệ giữa nhiệt độ nhiệt kế khô của tác nhân sấy với độ ẩm của gỗ cao su
trong suốt thời gian sấy được biểu thị trên hình sau
Trang 21Hình: Quan hệ giữa nhiệt độ nhiệt kế khô, độ ẩm của gỗ cao su
Với các độ dày khác nhau: đến 30mm, từ 31-60mm và trên 60mm
Quan hệ giữa thế sấy ∆t = t – tư theo thời gian sấy của tác nhân sấy khi sấy
gỗ cao su được biểu diễn trên hình sau
Hình: Quan hệ ∆ t = f ( τ ) của gỗ cao su Với các độ dày khác nhau: đến 30mm, từ 31-60mm và trên 60mm
Trang 22STT Kiểu hầm sấy
Thời gian sấy (ngày) Tỷ lệ phế phẩm (%) Chiều dày (mm) Chiều dày (mm)
20 25 30 40 20 25 30 40
1 Hầm sấy gia nhiệt bằng khói 11 12 14 17 3 4 5 7
2 Hầm sấy gia nhiệt hơi nước 10 11 13 16 3 4 5 7
Bảng: Thời gian sấy và tỉ lệ phế phẩm của gỗ cao su
2.4 Sấy gỗ quế
Gỗ quế cũng sấy thời gian không dài nên được sấy ở lò bán tự động
Thời gian sấy( ngày) Ca tk, oC tư, oC
Trang 23Thời gian sấy: vì gỗ là loại vật liệu rất dễ nứt, cong vênh do đó thời gian sấy
kéo dài khoảng 13 ngày
Kích thước gỗ: tuỳ vào đơn đặt hàng
3 Phương pháp sấy tự nhiên (hong phơi)
Hong phơi là một cách thức sấy gỗ tự nhiên Mặt trời cung cấp năng lượng
(nhiệt) cho việc làm bay hơi nước ở trong gỗ trong khi đó gió lưu thông không khí
xung quanh gỗ Sử dụng phương pháp hong phơi, gỗ có thể được sấy đến độ ẩm 15%
đến 20% tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết Thời gian sấy có thể rất khác nhau từ 2
tháng cho đến 2 năm Điều này tuỳ thuộc vào loài gỗ và kích thước của gỗ