1. Trang chủ
  2. » Tất cả

hoa 8 on tao

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu tính chất hóa học của oxi?. b/ Tính thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc c/ Tính nồng độ mol của dung dịch axit clohidric đã dùng.. Hs nêu tính chất hóa học của oxi Viết đúng mỗi ph

Trang 1

Câu 1: ( 3 điểm)

a Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết phương trình phản ứng minh họa?

b Muốn dập tắt đám cháy do xăng dầu chúng ta cần phải làm gì? Giải thích?

Câu 2: ( 4 điểm)

a Đọc tên các hợp chất sau: HCl, NaOH, NaCl, CaCO3

b Bằng phương pháp hóa học em hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaOH, H2SO4, NaCl

Câu 3: ( 3 điểm)

Cho 6,5 gam kẽm (Zn) tác dụng với 100 ml dung dịch axit clohiđric (HCl) sản phẩm thu được là kẽm clorua (ZnCl2 ) và khí hiđro.

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra?

b/ Tính thể tích khí hiđro thoát ra ( ở đktc )

c/ Tính nồng độ mol của dung dịch axit clohidric đã dùng.

( Cho biết: Zn = 65; H= 1; Cl= 35.5)

Câu

1

a Hs nêu tính chất hóa học của oxi

Viết đúng mỗi phương trình hóa học 0.5 điểm.

b Dùng khí cacbonic hoặc dùng chăn ướt phủ kín đám cháy

Giải thích cách chọn đó.

0.5 1.5 0.5 0.5

2

a Đọc đúng tên mỗi chất 0.5

b Dùng quỳ tím.

NaOH làm quỳ tím hóa xanh

H2SO4 : làm quỳ tím hóa đỏ

Còn lại là NaCl

2.0 0.5 0.5 0.5 0.5

3

a Viết đúng phương trình

b Số mol của kẽm = 0.1 mol

Số mol của hidro = 0.1 mol

Thể tích khí hidro = 2,24 lit

c Số mol của HCl = 0.2 mol

Đổi 100ml = 0.1 lit

CM = 2 M

( Học sinh giải cách khác đúng vẫn được điểm tối đa)

0.5 0.5 0.5 0.5 0.25 0.25 0.5

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN HÓA 8

Đề 1 Câu 1: ( 1,5 đ) Thế nào là dung môi, chất tan, dung dịch Mỗi khái niệm cho một ví dụ?

Câu 2: ( 1.0 đ)

a Gọi tên các chất có công thức hóa học sau: Fe2O3, HNO3

b.Viết công thức hóa học của các chất có tên gọi sau đây: Đồng (II) hidroxit; Sắt (II) sunfat

Câu 3: ( 3.0 đ)Lập các PTHH của các phản ứng có sơ đồ sau:

a KClO3 →t0 ? + ?

b Na2O + ? → NaOH

c PbO + H2 →t0 ? + ?

d ? + H2SO4 → MgSO4 + H2

e Lưu huỳnh đi oxit + Nước → Axit sun furrơ

f Kim loại nhôm + Khí oxi →t0 Nhôm oxit

Câu 4: ( 4.5 đ) Thả một viên kẽm vào 200 ml dung dịch axit clohidric, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

muối kẽm clorua và 4,48 lit khí hidro (đktc)

a Nêu hiện tượng xãy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng?

b Tính nồng độ CM của axit clohidric cần dùng?

c Tính khối lượng kim loại kẽm cần dùng ?

d Nếu dùng 8,9 gam hỗn hợp gồm kim loại kẽm và magie để điều chế thể tích khí hiddro nói trên thì khối lượng mỗi kim loại là bao nhiêu ?

Biết: Mg = 24, Zn = 65,

Trang 3

Đề 2 Câu 1: ( 1,5 đ) Thế nào là dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa độ tan là gì ?

Câu 2: ( 1.0 đ)

a Gọi tên các chất có công thức hóa học sau: FeO, HCl

b.Viết công thức hóa học của các chất có tên gọi sau đây:Mangan(II)hidroxit;Đồng(II) sunfat

Câu 3: ( 3.0 đ)Lập các PTHH của các phản ứng có sơ đồ sau:

a KMnO4 →t0 ? + ?

b K2O + ? → KOH

c HgO + H2 →t0 ? + ?

d ? + H2SO4 → CaSO4 + H2

e Lưu huỳnh tri oxit + Nước → Axit sun furric

f Kim loại magie + Khí oxi →t0 Magie oxit

Câu 4: (4.5 đ) Thả một mẩu sắt vào 200 ml dung dịch axit clohidric, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được muối

săt (II) clorua và 4,48 lit khí hidro (đktc)

a Nêu hiện tượng xãy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng?

b Tính nồng độ CM của axit clohidric cần dùng?

c Tính khối lượng kim loại sắt cần dùng ?

d Nếu dùng 8 gam hỗn hợp gồm kim loại sắt và magie để điều chế thể tích khí hiddro nói trên thì khối lượng mỗi kim loại là bao nhiêu ?

Biết: Mg = 24, Fe = 56,

Trang 4

ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN HÓA 8

Đề 1

1

(1.5đ)

Mỗi ý đúng 0,25 đ

- Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung

dịch

- Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi

- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

Vd :

- Dung dịch nước muối

- Dung môi: nước

-Chất tan: muối

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

2

(1.0đ)

Mỗi trường hợp đúng 0,25 đ

a Sắt(III)oxit

AxitNitric

b Cu(OH)2

FeSO4

0.25 0.25 0.25 0,25

3

(3.0đ)

Mỗi PTHH đúng 0,5 đ

a 2KClO3 t xt0, → 2KCl + 3O3

b Na2O + H2O → 2NaOH

c PbO + H2 →t0 Pb + H2O

d Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

e SO2 + H2O → H2SO3

f 4Al + 3O2 →t0 2Al2O3

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

4

(4.5đ)

n H2 = 22 , 4

48 , 4

= 0,2 (mol)

a Khi cho kẽm vào dung dịch axit Clohidric có hiện tượng sủi bọt khí,

kẽm tan dần

PTHH: Zn + 2 HCl -> ZnCl2 + H2

Theo PTHH: 1 mol 2 mol 1 mol

Theo bài ra: 0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol

b CM HCl = 200

4 , 0

1000 = 2 (mol/l)

c m Zn = 0,2 65 = 13 (gam)

d Gọi x là số mol H2 tạo ra khi Mg phản ứng ( 0< x < 0,2)

Số mol H2 tạo ra khi Zn phản ứng là 0,2 - x

PTHH của Mg phản ứng:

Mg + HCl -> MgCl2 + H2

Theo PTHH: 1 mol 1 mol

Theo bài: x mol x mol

Vậy m Mg = 24 x

PTHH của Zn phản ứng:

Zn + 2 HCl -> ZnCl2 + H2

Theo PTHH: 1 mol 1 mol

Theo bài: 0,2 -x mol 0,2 - x mol

Vậy m Zn = (0,2 - x) 65 = 13 - 65x

Tổng khối lượng của 2 kim loại là:

0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,125 0,125 0,25 0,125 0,125 0,125

0,25 0,125 0,125 0,125

Trang 5

24x + 13- 65x = 8,9

<=> x = 0,1

Vậy m Mg = 24 0,1 = 2,4 (g)

m Zn = 8,9 g - 2,4 g = 6,5 g

0,125 0,125 0,125 0,125

Đề 2

1

(1.5đ)

Mỗi ý đúng 0,5 đ

-Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan ở

một ở một nhiệt độ xác định

-Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở

một ở một nhiệt độ xác định

-Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan có trong 100 gam

nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định

0.5 0.5 0.5

2

(1.0đ)

Mỗi trường hợp đúng 0,25 đ

a Sắt(II)oxit

Axit Clohidric

b Mn(OH)2

CuSO4

0.25 0.25 0.25 0,25

3

(3.0đ)

Mỗi PTHH đúng 0,5 đ

a 2 KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

b K2O + H2O → 2KOH

c HgO + H2 →t0 Hg + H2O

d Ca + H2SO4 → CaSO4 + H2

e SO3 + H2O → H2SO4

f 2Mg + O2 →t0 2 MgO

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

4

(4.5đ)

n H2 = 22 , 4

48 , 4

= 0,2 (mol)

a Khi cho Sắt vào dung dịch axit Clohidric có hiện tượng sủi bọt khí,

sắt tan dần

PTHH: Fe + 2 HCl -> FeCl2 + H2

Theo PTHH: 1 mol 2 mol 1 mol

Theo bài ra: 0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol

b CM HCl = 200

4 , 0

1000 = 2 (mol/l)

c m Fe = 0,2 56 = 11,2 (g)

d Gọi x là số mol H2 tạo ra khi Mg phản ứng ( 0< x < 0,2)

Số mol H2 tạo ra khi Fe phản ứng là 0,2 - x

PTHH của Mg phản ứng:

Mg + HCl -> MgCl2 + H2

Theo PTHH: 1 mol 1 mol

Theo bài: x mol x mol

Vậy m Mg = 24 x

PTHH của Zn phản ứng:

Fe + 2 HCl -> ZnCl2 + H2

0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25

0,125 0,125

0,25 0,125 0,125 0,125 0,25 0,125

Trang 6

Theo PTHH: 1 mol 1 mol

Theo bài: 0,2 -x mol 0,2 - x mol

Vậy m Zn = (0,2 - x) 56 = 11,2 - 56x

Tổng khối lượng của 2 kim loại là:

24x + 11,2- 56x = 8

<=> x = 0,1

Vậy m Mg = 24 0,1 = 2,4 (g)

m Zn = 8 g - 2,4 g = 5,6 g

0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125

Ngày đăng: 18/03/2017, 02:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w