1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

thuong mai quoc te va phat trien kinh te

25 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 109,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đk chỉ có 2 hàng hóa thì tỉ lệ mậu dịch A được tính bằng : A = Pxk/Pnk Trong đk có nhiều mặt hàng xk và nk thì chỉ số giá xk được xác định : Pxk = với Px là chỉ số giá spxk thứ x

Trang 1

Chương 5 : TMQT và PTKT ở các nước đang phát triển

I/Vai trò TMQT đ ố i v ớ i phát tri ể n kinh t ế :

1 Quan điểm của trường phái bi quan :

Các lý thuyết tm cổ điển cho rằng mỗi quốc gia nên tập trung vào sx những sp mà họ có lợithế so sánh.Sau đó xuất khẩu để đổi lấy những sản phẩm mà họ không có lợi thế sosánh Như vậy, các nước đang phát triển sẽ tập trung sản xuất hàng nông sản, khaikhoáng nguyên liệu thô để xuất khẩu sang các nước pt Ngược lại, các nước phát triển sẽ

xk hàng CN chế biến vì đây là lợi thế của họ Có thể thấy rằng, các nước đang pt phụthuộc vào các nước pt và các nước pt sẽ ngày càng thu đượcnhiều lợi ích từ cnghệ, vốn,lao động lại được đào tạo liên tục có thể sẽ đưa ra nhiều sáng kiến hơn, năng suất laođộng được cải thiện hơn Do đó, gt xk ở các nước phát triển cao và ổn định hơn, thunhập người dân được cải thiện Trong khi đó, các nước dang pt gặp phải vấn đề bất ổnđịnh trong xk => rơi vào vòng luẩn quẩn, phụ thuộc nước ngoài

2 Quan điển trường phái lạc quan :

Tmqt có ý nghĩa rất quan trọng đối với tăng trưởng và pt kinh tế ở các nước đang pthiện nay Họ vẫn thu được lợi ích từ tmqt, lợi ích này cần xem xét ở trạng thái lao động

Lý thuyết tmqt cần kết hợp với những yếu tố cung, thị hiếu, công nghệtheo thời gian,làm tăng lợi thế so sánh ở các QG này Thực tế cho thấy mô hình tăng trưởng ở cácnước NICS không phải lúc nào mở rộng sxcnghiệp cũng là tối ưu đối với các nước đang

pt Khi nguồn lực bị hạn chế, qúa trình thay đổi cần phải diễn ra liên tục, có sự điểuchỉnh về mặt chính sách Trường hợp các nước XHCN cũ cho thấy khi nguồn lực trongnước hạn chế lại tiến hành Cnghiệp nặng sẽ dẫn tới kéo lùi tăng trưởng và gây thiệt hạicho những ngành khác, hiệu quả đầu tư chung của nền kt suy giảm nghiêm trọng

3 Tmqt giúp tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động do sx nằm trên đường giớihạn khả năng sx Các nguồn lực trong nước được sử dụng tối ưu tạo ra sự phân công laođộng hợp lý hơn Đây là vấn đề hết sức quan trọng ở các nước đang pt

4 Tạo ra hiệu ứng tràn đối với nền kt ở các nước xk và nk do các tư tưởng, kĩ năng quản

lý, cnghệ được dich chuyển và trao đổi giữa các nước đồng thời cũng khuyến khích dịchchuyển vốn từ các nước đang pt sang các nước pt dưới dạng FDI, ODA hoặc cả 2

5 Tmqt là 1 trong những biện pháp chống tham nhũng, độc quyền, tăng khả năng cạnhtranh cho DN trong nước, là cơ sở để người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa với giá cả hợplý

Trang 2

II/T ỷ l ệ m ậ u d ị ch ở các n ướ c đang pt :

1 Khái niệm – các loại tỷ lệ mậu dịch :

- Tỷ lệ mậu dịch cho biết khả năng đáp ứng nhu cầu nk thông qua xk của nền kt được đobằng tỷ lệ giữa chỉ số giá xk và chỉ số giá nk Giả sử TG có 2 QG cân bằng tmại cónghĩa là xk nước này bằng nk nước kia

Trong đk chỉ có 2 hàng hóa thì tỉ lệ mậu dịch A được tính bằng :

A = Pxk/Pnk

Trong đk có nhiều mặt hàng xk và nk thì chỉ số giá xk được xác định :

Pxk = với Px là chỉ số giá spxk thứ x tương ứng với tỷ lệ Qxcủa sản phẩm đó

Tương tự ta cũng có Pnk =

- Một số loại tý lệ mậu dịch điển hình cho biết mqh khả năng tài trợ cho nk thông qua xk :

+ Tỷ lệ A = Pxk/Pnk gọi là tỷ lệ mậu dịch hàng hóa

+Tỷ lệ A= (Px *Qx )/ Pi gọi là tỷ lệ mậu dịch thu nhập

2 Đặc điểm của tỷ lệ mậu dịch ở các nước đang pt :

Tỷ lệ mậu dich ở các nước đang pt có xu hướng xấu đi vì cả hai yếu tố cung cầu

- Xét ở yếu tố cung của các nước pt và các nước CNH : lđ là yếu tố có giá cao, công đoànphát triển mạnh bảo vệ lợi ích cho người lđộng Khi năng suất tăng họ được trả lươngnhiều hơn Trong khi đó ở các nước đang pt, giá nhân công thấp năng suất tăng,lươngkhông tăng tương ứng Quá trình trao đổi hàng hóa giữa 2 nhóm nước này dẫn đến cácnước pt nhận được lãi kép do năng suất lao động tăng dẫn đến thu nhập tăng, lại muađược hàng hóa giá rẻ của các nước đang pt đặc biệt ở các nước pt chi phí tăng chủ yếu

do lương tăng còn các chi phí khác gần như không đổi, dẫn đến giá thành sản phẩmtăng Trong khi đó giá nông sản ở các nước đang pt lại có xu hướng giảm tương đối dochi phí tăng chậm hơn năng suất

Nếu giá thành sp ở 2 nước này đều có xu hướng giảm thì tỷ lệ mậu dịch ở các nước đang pt

sẽ được cải thiện liên tục do tốc độ tăng trưởng sản lượng ở khu vực nông nghiệp nhỏhơn khu vực công nghiệp

- Xét ở yếu tố cầu, cầu hàng cnghiệp chế biến ở các nước đang pt tăng rất nhanh do nhucầu CNH Trong khi cầu hàng nông sản ở các nước pt lại ổn định Khi mà tốc độ tăngtrưởng thu nhập > tốc độ tăng trưởng nhu cầu nông sản từ các nước đang pt thì tỷ lệ tiêudùng hàng nông sản ở các nước pt giảm đi tương đối =>giảm mậu dịch ở các nước đangpt.(quy luật Engel)

III/Xu ấ t kh ẩ u ở các n ướ c đang pt :

1 Đặc điểm xk ở các nước đang pt :

Trang 3

Xuất khẩu ở các nước đang pt có đặc điểm :phát triển phụ thuộc chủ yếu vào hàng nông sản và nguyên liệu thô và sơ chế,doanh thu từ XK không ổn định, giá cả biến động lớn Nguyên nhân do cung và cầu hàng nông sản xk, kháng sản xk – 2 mặt hàng

xk chính ở các nước đang pt có độ co giãn thấp

- Xét về phía cầu, tỷtrọng chi tiêu cho nông sản của các hộ gđ ở các nước pt rất thấp Sựbiến động về giá cả của hàng nông sản không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tiêu dùngnông sản của các hộ gđ (tỷ lệ co giãn của cầu theo thu nhập ở các quốc gia này với hàngnsản< 1).Đối với khoáng sản, Các quốc gia pt có nhiều giải pháp về công nghệ giảm bớt

sự phụ thuộc vào khoáng sản được nk từ các nước đang pt, sp tổng hợp dần thay thế các

sp tự nhiên ở các qg này, tốc độ tăng trưởng dvụ cao hơn so với tốc độtăng trưởng hànghóa, bảo hộ đối với các ngành sx nông nghiệp ở các nước pt rất cao

- Xét về yếu tố cung : cung hàng nsản cũng như hàng khai khoáng có tính chất cứng nhắc

và khó biến đổi trong ngắn hạn Cung hàng nsản chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố thời tiết,khí hậu, diện tích đất canh tác nên sản lượng không thể tăng đột biến trong ngắn hạn.Sản lượng kháng sản lại phụ thuộc vào trữ lượng thực tế nên nằm ngoài tầm kiểm soát

về tăng cung ở các quốc gia này Đồng thời, cung nsản cũng không thể tăng nhanh trênthị trường quốc tếvì tốc độ tăng dân số ở các nước đang pt cũng tương đối cao.Tất cảcác yếu tố này, dẫn đến giá trị xk các nước đang pt biến động mạnh vì giá biến độngmạnh

2 Các thỏa thuận hàng hóa quốc tế :

a Thỏa thuận tiếp thị : hình thức này xuất hiện sau thế chiến thứ 2 Cụ thể, QG xk hàng

hóa thành lập 1 ban thu mua hàng hóa xk với mức giá quy định Khi giá cả quốc tế caohơn giá quy định thu mua trong nước, QG này sẽ tiến hành xk,như vậy giải pháp này sẽ

ổn định thu nhập cho người sản xuất Nhưng đểđảm bảo có hiệu quả cần phải có 1 số đknhư:

- Công tác dự báo về biến động giá quốc tế đối với sp xk trong nước để từ đó đưa ra mứcgiá thu mua trong nước hợp lý là rất quan trọng

- Phải có ngân sách dành cho hoạt động thu mua dự trữ trong đk giá qtế< giá thu mua sẽdẫn đến lượng dự trữ tăng lên nhanh chóng

b Thỏa thuận dự trữ đệm : là dự trữ sẽ được chính phủ bán ra khi giá sp tăng cao hơn giá

quy định của chính phủ Khi giá thế giới thấp hơn giá quy định của CP thì CP sẽ muavào để tăng dự trữ Do đó, vấn đề đưa ra mức giá quy định giống như thỏa thuận tiếp thị

là rất quan trọng Vì nếu công tác dự báo không tốt sẽ dẫn đến giá quy đinh mua vào lớnhơn giá thế giới

Đặc điểm của thỏa thuận này khác so với thỏa thuận tiếp thị có điểm khác biệt: Thỏathuận tiếp thị vẫn bán ra thị trường TG khi giá thu mua trong nước < giá quốc tế CP kìvọng khi giá qtế tăng sẽ tăng doanh thu xk, bù đắp cho những năm giá quốc tế giảm Cảhai thỏa thuận đều hướng tới sự ổn định về thu nhập cho người sản xuất nhưng việc thực

Trang 4

hiên 2 phương pháp này hầu như không thành công vì cần vốn lớn và công tác dự báotốt.

c Thỏa thuận kiểm soát nk : Các QG xk ký vọng diều chỉnh lượng cung, hàng xk ra thị

trường qtế sẽ tác động vào giá qua đó cải thiện doanh thu xk Trong từng thời kì cácnước sẽ quyết định khối lượng xk Thành công nhất của phương pháp này là liên kết cácnước dầu mỏ OPEC, điều tiết khối lượng dầu xk ra thị trường và có ảnh hưởng ngay đếngiá dầu xk Tuy nhiên phương pháp này cũng gặp khó khăn trong vấn đề phân chia hạnngạch xk có hiểu quả nhất,là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá XK

d Thỏa thuận hợp đồng mua bán : đây là thỏa thuận nhiều bên giữa các nhà xk và nk Qua

đó giá hàng hóa xk, nk được hình thành sẵn với sự đồng ý của các nước nk và xk Tuynhiên, phương pháp này tạo ra 2 cơ chế giá vì Theo cơ chế này với 1 số lượng hàng hóanhất định các nhà xk chỉ bán với mức giá Pxk quy định trước với các nhà nk và ngượclại các nhà nk cũng chỉ mua với mức giá Pnk quy định như đã thỏa thuận với các nhàNK

(biến động giá=>biến động doanh thu=>ảnh hưởng đến thu nhập)

IV/Công nghi ệ p hóa ở các n ướ c đang pt :

1 Nguyên nhân các nước đang phát triển phải đẩy mạnh cnh :

Các nước đang phát triển cần đẩy mạnh CNH để thay đổi cơ cấu ngành hàng và SPXK ->

ổn định thu nhập từ XK

- Các nước đang phát triển gặp phải một số vấn đề như cơ cấu hàng xk bất lợi ( xk chủyếu là hàng nông sản và khoáng sản thô) dẫn đến doanh thu từ xk biến đông rất mạnh,ảnh hưởng lớn đến khả năng tài trợ choNK Tỷ trọng xk hàng hóa cnghiệp chế biến rấtnhỏ Đây vẫn là vấn đề tác động không tốt tới tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

- Cnh giúp các ngành cnghiệp trong nước tăng trưởng nhanh hơn tạo nhiều việc làm cóthu nhập cao cho những ngành phi nông nghiệp

- Cnh là cơ sở tạo ra tốc độ tăng trưởng cao do kết hợp quá trình sản xuất hiện đại vàtruyền thống Đây là cơ sở để ổn định giá cả và giá trị xk, góp phần cải thiện tỷ lệ mậudịch ở các quốc gia này

2 Các chiến lược cnh :

Trên thực tế các nước đang pt có thể tiến hành cnh dựa vào 2 clược sau:

a Chiến lược cnh thay thế nk: đây là cl pt các ngành nghề trong nước gắn liền với tt trong

nước và bảo hộ mậu dịch Được chia thành các gđoạn khác nhau : hạn chế nk nông sảntrong giai đoạn đầu =>khuyến khích nk máy móc thiết bị sp chế tạo ở giai đoạn sau còngọi là cl tmại hướng nội đối với sp nông nghiệp vì đánh thuế cao đối với nk nông sản ,tỉgiá hối đoái trong giai đoạn này tăng lên do bảo hộ.Giai đoạn thứ 3 là cl tmại nông

Trang 5

nghiệp hướng nội mở rộng,các ngành sản xuất nhỏ và sản xuất thay thế NK được bảo hộbằng công cụ thuế quan và phi thuế quan.

Đk thực hiện cl này: tt nội địa đủ lớn + vai trò của chính phủ đủ mạnh để điều tiết công cụthuế và phi thuế.Do vậy những quốc gia có quy mô diện tích nhỏ sẽ khó thành công khithực hiện chiến lược này

Hạn chế: sức cạnh tranh 1 số ngành giảm do bảo hộ, nguồn lực không được use tối ưu,những ngành công nghiệp đạt được lợi thế theo quy mô sẽ bị hạn chế bởi tt trong nước

b Chiến lược cnh hướng về xk : đây là cl CNH gắn tt trong nước với tt qtế, giảm thiểu bảo

hộ, khắc phục hạn chế về quy mô tt nội địa do phải cạnh tranh trên tt qtế nên các ngành

sx trong nước hđ có hiệu quả hơn Quá trình công nghiệ hóa đc diễn ra theo từng giaiđoạn khác nhau.Trong giai đoạn 1: xk nông sản thô, đánh thuế nk thấp đem lại nguồnthu hợp lí,k cần bảo hộ quá lớn.Giai đoạn 2, xk sp chế biến sau khi đã hoàn thành ở giaiđoạn 1,tủ giá hối đoái thấp ở mức hợp lí để thúc đẩy XK,rỡ bỏ các rào cản TM đvớihàng hóa XK

Hạn chế :biến động tt qtế sẽ tác động trực tiếp tới hoạt động sx và kinh doanh trong nước.Yêu cầu : các chính sách trong nước phải được điều tiết để phù hợp với tình hình quốc tếtrong từng gđoạn cụ thể

Trang 6

Chương 6: c/sách TMQT trong đk các thanh toán qtế mất cân bằng

I/Khái ni ệ m v ề cán cân thanh toán qt ế

- cán cân thanh toán qtế là 1 bản ghi chép có hệ thống các gdịch ktế giữa các chủ thể của 1 qgia vsfần còn lại của TG trog 1 thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Gdịch là các gdịch ktế qtế giữa 1 nc

vs fần còn lại của TG, có sự thay đổi về q` sở hữu h2 và tiền tệ

- tuy nhiên, quà tặg và nhữg trợ giúp khác cũng đc ghi vào cán cân thah toán qtế các tổ chức qtế: IMS, WB, UN là chủ thể vượt biên giới qgia Gdịch của các tổ chức này gọi là gdịch qtế và đc hạch toán vào cán cân t/toán của các tổ chức này

- mđích: cán cân thanh toán qtế đem lại những thông tin về tình hình TM, vđề dịch chuyển vốn

của 1 nc, qua đó có thể biết đc vị trí của qgia trên TG Đây là cơ sở để điều chỉnh các c/sách tiền

tệ, TM cho fù hợp vs từng gđoạn cụ thể

- ngtắc hạch toán: các gdịch của 1 qgia vs qgia khác đc ghi vào 2 khoản mục “nợ/có” trong cán

cân t/toán qtế gdịch đc ghi vào khoản “có” nhận đc sự chi trả của nc ngoài Như vậy xk h2 và dvụ, những khỏan nhận đơn fương như quà biếu, viện trợ, vốn chảy từ bên ngoài vào sẽ đc ghi vàokhoản “có”

- vốn đi vào có 2 h/thức: tăng tsản của ng nc ngoài trong nc hoặc giảm tsản của qgia ở nc ngoài

+ loại t2: vốn đi ra: hthức nk h2, dvụ, tặng quà cho nc ngoài, viện trợ nc ngoài, dich chuyển đơn fương, đtư nc ngoài đc vào “nợ” vốn đi ra cũng có 2 hthức: tăng tsản qgia ở nc ngoài hoặc giảm tsản nc ngoài ở trong qgia Cả 2 hvi đều t/hiện sự thanh toán cho ng ngoại quốc

- ngtắc ghi sổ kép: các ghi chép trong gdịch qtế đc t/hiện theo hthức ghi sổ kép Tất cả các gdịch

fát sinh đều fải đc cân =, tức là ghi tương ứng vào 2 khoản nợ/có

- trong cán cân t/toán qtế có 2 loại gdịch: gdịch độc lập, diễn ra theo đúng bản chất của qgia, ko ảnh hưởng gdịch khác trong t/toán qtế giao dịch điều chỉnh là những gdịch điều chỉnh lại mất cân

= của t/toán qtế khi cán cân t/toán có thặng dư hay thâm hụt

=> về ngtắc: gdich độc lập + gdịch điều chỉnh = 0

II c ơ c ấ u cán cân t/toán qt ế

- cơ cấu cán cân t/toán qtế bao gồm

+/ tk vãng lai bao gồm các gdịch của 1 nc vs fần còn lại of TG về xnk h2 và dvụ và các khoản

chuyển dịch đơn fương bao gồm:

• Cán cân TM h2 và dvụ fản ánh tình trạng xk của 1nc trong 1 thời kỳ

Trang 7

• Cán cân chuyển dịch đơn fương ở dạng viện trợ, trợ cấp cho công dân nc m đang sống ở ncngoài Khoản chuyên dich tiền và các khác tự nhận

+/Khỏan chuyển dịch vốn: ghi chép những thay đổi tsản của 1nc ở nc ngoài và tsản 1 nc trừ khỏan

dự trữ chính thức như vậy 1 khoản vốn là tsản trong nc ở nc ngoài va tsản nc ngoài ở trong nc+/Dự trữ chính thức: ghi chép sự thay đổi chính thức của 1 nc và sự thay đổi về tsản dự trữ của ncngoài ở trong nc Mđích là điều chỉnh các gdịch nên còn gọi là gdịch điều chỉnh

+/Sai số thống kê

+/Cân đối các cân thanh toán qtế: đây là mục tính toán mức thâm hụt hay thặng dư trong các cânthanh toán qtế khi – >0 (thặng dư) hay – <0 (thâm hụt)

III, các y ế u t ố tác đ ộ ng đên cán cân thanh toán qt ế

- tỉ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến hđ xnk của 1 nc Tuy nhiên ko hẳn cứ fá giá tiền tệ sẽ có lợi cho xk Việc fá giá tiền tệ chỉ có lợi khi độ co gian của tiền tệ >0, có nghĩa xk các mặt hàng thiết yếu vs những QK nk và độ co giản của mặt hàng nk: NK những mặ hàng ko thiết yếu) thì fá giá sẽ làm giảm nk

- ko có sp trong nc thay thế hàng nk, việc fá giá hàng nội tệ chỉ làm tình hình xấu đi Có thể kết luận, fá giá hàng nội tệ khi và Lúc đó cán cân thanh toán sẽ đc cải thiện

- tỉ lệ mậu dịch đc đo = chỉ số giá xk/chỉ số giá nk Trong đk klg xnk trong 1 t/kỳ là ko đổi, giá nk

ko đổi, giá xk tăng lên làm cho dthu từ xk tăng, TM sẽ đc cải thiện qua đó, cán cân thanh toán qtế

sẽ bớt thâm hụt có thể thấy rằng tỉ lệ mậu dịch đc cải thiện sẽ là yếu tố giúp cán cân thanh toán qtế bớt thâm hụt

- lãi suất là công cụ ảnh hưởng lớn đến cán cân vốn trong cán cân thanh toán qtế giả sử qgia đang xét thâm hụt, cán cân thanh toán qtế và tăng lsuấ, xu hướng vốn từ nc ngoài chảy vào tăng lên, để hưởng lợi từ giá vốn cao Dòng vốn từ bên ngoài chảy vào là yếu tố cải thiện cán cân vốn qua đó cải thiện cán cân thanh toán qtế

IV, gi ả i fáp kh ắ c f ụ c m ấ t cân b ằ ng trong cán cân thanh toán qt ế (t ậ p trung vào cán cân TM)

1, điều chỉnh mức giá

- thu nhập của nền ktế đc tính: Y=P*Q=M*V

M: lượng tiền cơ sở

V: vòng quay của tiền

Trong đk V ko đổi, số lượng của nền ktế Q ko đổi, M giảm sẽ làm cho chỉ số giá P trong nc giảm điều này có nghĩa là giá cả trong nc giảm so vs giá cả qtế giá giảm sẽ kích thích xk và h2 trong nc

Trang 8

cạnh tranh tốt hơn trên thị trg qtế nhờ chỉ số giá nk lại giảm như vậy, cán cân TM sẽ bớt thâm hụt

vì gtrị xk tăng, gtrị nk giữ nguyên hoặc giảm xuống qua đó cán cân thanh toán sẽ đc cải thiện

2, điều chỉnh lãi suất (áp dụng trong đk tỉ giá hối đoái, cố định vàng hoặc đôla)

Giả sử thế giới có 2 nền ktế có hđ TM vs nhau

: thặng dư cán cân thanh toán qtế

: thâm hụt cán cân thanh toán qtế

Luồng tiền chảy vào qgia 1 buộc qgia 1 fải t/hiện chính sách tiền tệ mở rộng, qgia 2 t/hiện ch/sách tiền tệ thắt chặt trong đk cầu tiền ở 2 nc ko đổi, c/sách tiền tệ mở rộng làm cho lsuất nc 1 giảm và ngc lại thắt chặt tiền tệ ở qgia 2 lamd cho lsuất ở qgia 2 tăng lên, có xu hướng các nhà đtư ở nc 1

sẽ chuyển vốn snag nc t2 để hưởng lsuất cao hơn Việc dịch chuyển vốn từ nc 1 sang nc 2 là qtrình

tự điều chỉnh đến điểm tự cân bằng trong cán cân thanh toán qtế ở 2 nc Do sự thay đổi về lsuất dẫn đến sự chuyển dịch về luồng vốn tạo ra sự ổn định giữa 2 nc thông qua cơ chế chuyển dịch từ

nc thặng dư sang nc thâm hụt cán cân thanh toán qtế

3, điều chỉnh tỷ giá hối đoái

- trong đk thu nhập của nền ktế fụ thuộc vào cầu trong nc và yếu tố nc ngoài

Đặt A= C+I+G, B=X-IM

Thì nếu cán cần TM thâm hụt: B<0

Trang 9

=> Y<A, ngc lại B>0 => Y>A

Khi Y<A qgia nên tăng sản lượng hoặc giảm n/cầu trong nc A hoặc cả 2 nếu nền ktế làm giảm mức sản lượng tiềm năng và cán cân TM thâm hụt, qgia nên fá giá tiền tệ để kích thích sx trong

nc, tăng xk, tăng ngành sx thay thế nk Qua đó sẽ của thiện đc cán cân thanh toán qtế tuy nhiến nếu nền ktế ở nc toàn dùng nhân công, có nghĩa là sản lượng của nền ktế ở nc tiềm năng thì khi thâm hụt cán cân thanh toán cụ thể là cán cân TM sẽ rất khó huy động nguồn lực để tăng snả lượng lúc này, điều chỉnh tỷ giá, fá giá tiền tệ, fải đi kèm chính sáhc giảm cầu nội địa

V, cân đối bên trong và bên ngoài của nền ktế

Mối quan hệ giữa thu nhập của nền ktế vs xk – nk là mqh đan xen rất fức tạp vđef thặng dư hay thâm hụt cán cân TM tùy thuộc vào thực trạng của nền ktế Thu nhập của nền ktế xét ở tổng cầu :

Trong đó chi tiêu C và nk có qhệ vs Y là

C=MPC*Y

IM=MPI*Y

Trong đó mpc là xu hướng tiêu dùng cận biên, mpi là xu hướng nk cân biên; 0<mpc,mpi<1 Có thể thấy rằng khi thu nhập tăng thì cả tdùng và nk đều tăng tương ứng vs tỷ lệ mpc và mpi

Trang 10

Trong khi xk trong 1 tkì của nền ktế đc giữ ở mức tương đối ổn định nên xk là đường nằm ngang,

nk là đường dốc lên, có độ dốc >0 Vs mọi ngưỡng thu nhập khác nhau thì có mức độ nk khác nhau, nền thặng dư thâm hụt cán cân TM sẽ fụ thuộc thu nhập nền ktế.cụ thể trong t/hợp này

Y<200: thặng dư

Y=200: cân bằng

Y>200: thâm hụt

Trang 11

Chương 7: tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối

I.t

ỷ giá hđ

-kn: là giá cả của 1 đơn vị tiền tệ nước này biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác

-các yếu tố ảnh hưởng:tỷ giá hđ là giá cả của các tiền tệ nên các yếu tố ảnh hưởng tới cung và cầungoại tệ sẽ ảnh hưởng tới tỷ giá hđ

-tỷ giá hđ là kq của quan hệ cung cầu ngoại tệ nhu cầu về ngoại tệ và cung ngoại tệ là cầu và cungdẫn xuất phụ thuộc vào hoạt động xnk hh và dv, hđ đầu tư ra nước ngoài, hđ tiếp nhận đầu tư từnước ngoài, vđề viện trợ và nhận viện trợ và các hoạt động thanh toán quốc tế khác của 1 qg Cầungoại tệ chịu tác động của nk, đầu tư ra nước ngoài, viện trợ ra nước ngoài, trả nợ nước ngoài,…các yếu tố cần phải chi dùng tới ngoại tệ là các yếu tố ảnh hưởng tới cầu ngoại tệ ngược lại cácnhân tố như xk, tiếp nhận đầu tư nước ngoài, nhận viện trợ, … ảnh hưởng tới nguồn cung ngoại tệ

-pp niêm yết tỉ giá:

+trực tiếp: 1 ngoại tệ = A nội tệ

+gián tiếp: 1 nội tệ = A ngoại tệ

-các loại tỷ giá hđ:

+tỷ giá cố định theo vàng: xuất phát từ lịch sử tiền tệ QT, nhiều nc đảm bảo trong lưu thông =

vàng Khi trao đổi hh QT, căn cứ vào lượng vàng mà mỗi đông tiền ở từng QG đc đảm bảo để xđ

tỷ giá Như vậy, giá trị của tiền tệ đc tính bằng gtrij thực cảu vàng, lượng tiền trong lưu thông củamỗi nước,tương ứng với lượng vàng của QG đó,khả năng chuyển đổi giữa tiền ra vàng đc CP đảmbảo 100% do mỗi đơn vị tiền tệ đã có 1 lượng vàng trong kho bảo đảm như vậy NHTW không thểtùy tiện tăng cung tiền nên hạn chế được lạm phát Với cơ chế tỷ giá này, thặng dư cán cân TM sẽlàm tăng lượng vàng trong nước ngược lại thâm hụt cán cân TM sẽ làm giảm lượng vàng dự trữ

QG này

+tỷ giá hối đoái cố định: đc xd vào năm 1944 tại hội nghị Bretton Woods, tiền tệ các nc đc đổi ra

USD theo 1 tỷ lệ cố định với biên độ dao động +/- 1% Đồng USD đc đảm bảo bằng 1 lượng vàngnhất định CP các nc duy trì tỷ giá giữa đồng nội tệ với đồng ngoại tệ theo 1 tỷ lệ nhất định cs tỷgiá này loại bỏ yto rủi ro hối đoái trong TMQT, thúc đẩy TMQT phát triển tuy nhiên do hoa kìthâm hụt cán cân TM thường xuyên và chi cho chiến tranh ở Bắc triều tiên và VN quá lớn, tới

1972 tuyên bố thả nổi đồng USD Do tỷ giá phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên muốn duy trì tỷ giá cốđịnh, CP cần can thiệp vào thị trường ngoại hối thông qua NHTW

Trang 12

+tỷ giá thả nổi: tghđ đc xxd hoàn toàn trên cơ sở qhe cung cầu ngoại tệ khi tỷ giá hối đoái cao

hơn mức tỷ giá cân bằng, đồng nội tệ mất giá, kích thích xk, cung ngoại tệ tăng=> tỷ giá trờ vầđiểm cân bằng khi tỷ giá < tỷ giá cân bằng thì sẽ kích thích nhập khẩu; còn ngoại tệ tăng thì tỉ giá

tự động trở về điểm cân bằng như vậy cơ chế tự điều chỉnh về điểm cân bằng là điểm nội trội nhấtcủa tghđ thả nổi tuy nhiên, rủi ro hối đoái trong hđ TMQT là rất lớn do đó, để kích thích hđTMQT phát triển,CP các nước hiện nay đều theo đuổi cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý

+tỷ giá thả nổi có quản lý: là cơ chế tỷ giá được hình thành trên quan hệ cung cầu và được dao

động tự do theo 1 biên độ nhất định( biên độ mục tiêu của CP) Khi tỷ giá nằm ngoài biên độmtieeu, CP sẽ can thiệp vào tt ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá thông qua NHTM

II th ị tr ườ ng ngo ạ i h ố i

-kn: là nơi diễn ra hđ mua bán, trao đổi ngoại tệ và các ptieen thanh toán QT có gtri như ngoại tệ

đc xđ trên cơ sở cung cầu

-ptien thanh toán ngoại tệ

-thành phần tham gia vào thị trường ngoại hội:

+tt ngoại hội là nơi diễn ra hđ troa đổi mua bán tiền tệ nên cung cầu ngoại tệ là 2 tp cơ bản của ttngoại hối cung cầu ngoại tệ lại phụ thuộc vào hđ TMQT, hđ đầu tư và các loại hđ khác

• Địa điểm trao đổi ngoại tệ là hệ thống NHTM các nc

• Chức năng của thị trường ngoại hối là chuyển đổi vốn hoặc mua bán ngoại tệ do vậy,NHTM phải có đủ vốn và khả năng cung ứng ngoại tệ

• Đối tượng tham gia vào thị trường ngoại hối là dn tham gia hđ TMQT, dn tham gia vào hđđầu tư nc ngoài, hệ thống NHTM và NHTW các nc

+đặc điểm của thị tr ngoại hối là

• Hđ 24/24 giờ trong ngày

• Mang tính quốc tế, hh trao đổi rất đb là tiền tệ các nước, phương tiện thông tin liên lạc hiệnđại tỷ giá hđ là giá cả của các tiền tệ được xđ trên cơ sở cung cầu

• Ngoại tệ mạnh có vai trò quan trọng trên thị trường ngoại hối

III phân tích tác đ ộ ng m ạ nh c ủ a t ỷ giá h ố i đoái đ ế n n ề n kinh t ế

1 phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến hđ TMQT

(biểu đồ)

Ngày đăng: 17/03/2017, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w