KIẾN THỨC CƠ BẢN 1.Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau... PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀ
Trang 1PHẦN ĐẠI SỐ
CHƯƠNG 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng số hạng của đa thức rồi cộng các tích với nhau
Công thức: Cho A, B, C, D là các đơn thức, ta có: A(B+C-D) = AB + AC –AD
2 Nhắc lại các phép tính về lũy thừa
Trang 2a) x2( 5x3 – x - 1
2
3x2yc) (4x3 – 5xy + 2x)( - 1
- Được bao nhiêu đem nhân với 2
- Lấy kết quả trên cộng với 10
- Nhân kết quả vừa tìm được với 5
- Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100
Tồi sẽ đoán được tuổi của bạn Giải thích tại sao
5 Rút gọn biểu thức: a) x(x – y) + y(x – y)
b) x n -1(x + y) – y(x n – 1 + y n – 1)
6 Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp số đúng :
Giá trị của biểu thức ax(x – y) + y3(x + y) tại x= -1 và y= 1 ( a là hằng số) là
a-a +2-2a2aGiải 1
Trang 3Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng là ra số tuổi của bạn Chẳng hạn bạn đọc là 130 thì tuổi của bạn là 13.
Trang 4§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng
tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
2 Công thức: Cho A, B, C, D là các đa thức ta có:
Trang 59 Điền kết quả tính được vào bảng :
Trang 6= x3y2 – 2x2y3 - 1
2x2y + xy2 + 2xy – 4y2b) (x2 – xy + y2)(x + y) = x2.x+ x2.y + (-xy).x + (-xy).y + y2.x + y2.y
= x3 + x2y– x2y – xy2 + xy2 + y3 = x3 + y3
9 Trước hết, ta làm tính nhân để rút gọn biểu thức, ta được :
( x – y)( x2+ xy + y2) = x.x2 + x.xy + x.y2 + ( - y).x2 + (-y).xy + (-y).y2
= x3 + x2y + xy2 – yx2 – xy2 – y3 = x3 – y3Sau đó tính giá trị của biểu thức x3 – y3
Giá trị của x và y Giá trị biểu thức x3 – y3
Trang 714 Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.
12 Trước hết thực hiện phép tính và rút gọn, ta được :
(x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2) = x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2
= x3 – x3 + x2 – 4x2 – 5x + 4x - 15
= - x – 15a)với x = 0 : - 0 – 15 = -15
Trang 8B.HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Bài tập mẫu : a) Tính (2a + 3) 2 ; (3a – 2)2
b) Viết biểu thức dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
x2 – 4x + 4; 9x2 + y2 + 6xy
c) Tính nhanh: 1012 ; 2992 ; 110.150
Giảia) (2a + 3)2 = (2a)2+ 2.2a.3 + 32 = 4a2 + 12a + 9
(3a – 2)2 = (3a)2 – 2.3a.2 + 22= 9a2– 12a + 4
b) x2 – 4x + 4 = x2 – 2.x.2 + 22 = (x – 2)2
Trang 916 Viết các biểu thức sau đây dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu :
a) x2 + 2x + 1 b) 9x2 + y2 + 6xy c) 25a2 + 4b2 – 20ab d) x2 – x + 14
17 Chứng minh rằng: (10a + 5)2 = 100a a(a + 1) + 25
Từ đó em hãy nêu cách tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số
5 Áp dụng để tính: 252; 352; 652; 752
18 Hãy tìm cách giúp bạn An khôi phục lại những hằng đẵng thức bị mực làm nhòe đi một
số chỗ: a) x2 + 6xy + … = ( … + 3y)2 b) … - 10xy + 25y2 = ( … - …)2
Hãy nêu một đề bài tương tự
19 Đố Tính diện tích phần hình còn lại mà không cần đo
Từ một miếng tôn hình vuông có canh bằng a + b, bác thợ cắt đi một miếng cũng hình vuông
có cạnh bằng a – b ( cho a > b) Diện tích phần hình còn lại là bao nhiêu? Diện tích phần hình còn lại có phụ thuộc vào vị trí cắt không?
Giải
16 a) x2 + 2x + 1 = x2 + 2.x.1+ 12 = ( x + 1)2
b) 9x2 + y2 + 6xy = (3x)2 + 2.3.x.y + y2 = (3x + y)2
c) 25a2 + 4b2 – 20ab = (5a)2 – 2.5.a.2b + (2b)2 = (5a – 2b)2
Hoặc 25a2 + 4b2 – 20ab = (2b)2 – 2.2b.5a + (5a)2 = (2b – 5a)2
Trang 10(10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25Vậy để tính bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bởi chữ số 5 ta tính tích a(a + 1) rồi viết 25 vào bên phải.
Áp dụng :
Để tính 252 ta tính 2(2 + 1) = 6 rồi viết tiếp 25 vào bên phải ta được 625
Để tính 352 ta tính 3(3 + 1) = 12 rồi viết tiếp 25 vào bên phải ta được 1225
652 = 4225
752 = 5625
18 a) x2 + 2.x.3y + … = (… + 3y)2
x2 + 2.x.3y + (3y)2 = ( x + 3y)2
Vậy : x2 + 6xy + 9y2 = ( x + 3y)2
b) … - 2.x.5y + (5y)2 = (… - …)2
x2 - 2.x.5y + (5y)2 = ( x – 5y)2
Vậy : x2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2
c) Đề bài tương tự : Chẳng hạn :
4x + 4xy + … = (… + y2)
… - 8xy + y2 = ( … - ….)2
19 Diện tích của miếng tôn là (a + b)2
Diện tích của miếng tôn phải cắt là : (a – b)2
4LUYỆN TẬP
20 Nhận xét sự đúng, sai của kết quả sau :
Trang 11Ta có: (x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + 4y2 = x2 + 4xy + 4y2
Nền kết quả x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2 sai
22 a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100 + 1 = 10201
b) 1992 = (200 – 1)2 = 2002 – 2.200 + 1 = 39601
c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491
23 a) (a + b)2 = (a – b)2 – 4ab
Biến đổi vế trái :
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2 = a2 – 2ab + b2 + 4ab = (a – b)2 + 4ab
Trang 12Vậy (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
Hoặc biến đổi vế phải:
(a – b)2+ 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2
Trang 13Tính (2x + 3y)3 ; (3x – 2y)3
Giải(2x + 3y)3 = (2x)3 + 3(2x)2.3y + 3.2x(3y)2 + (3y)3 = 8x3 + 36x2y + 54xy2 + 27y3
(3x – 2y)3 = (3x)3 – 3(3x)2.2y + 3.3x(2y)2 – (2y)3 = 27x3 – 54x2y + 36xy2 – 8y3
26 a) (2x2 + 3y)3 = (2x2)3 + 3.(2x2)2.3y + 3.2x2.(3y)2 + (3y)3
= 8x6 + 3.4x4.3y + 3.2x2.9y2 + 27y3
Trang 14§5 HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP THEO)
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
6 Tổng hai lập phương
Trang 15B HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Bài tập mẫu a) Viết dưới dạng tích: 8x3 + 27; 64 – 125y3
b) Viết dưới dạng tổng : (3x – 2y)(9x2 + 6xy + 4y2) ; (2x + 5)(4x2 – 10x + 25)
Giải a) 8x3 + 27 = (2x)3 + 33 = (2x + 3)[(2x)2 – 2x.3 + 32] = (2x + 3)(4x2 – 6x + 9)
64 – 125y3 = 43 – (5y)3 = (4 – 5y)[42 + 20y + (5y)2] = (4 – 5y)(16 + 20y + 25y2)
b) (3x – 2y)(9x2 + 6xy + 4y2) = (3x – 2y)[(3x)2 + 3x.2y + (2y)2] = (3x)3 – (2y)3 = 27x3 – 8y3(2x + 5)(4x2 - 10x + 25) = (2x + 5)[(2x)2 – 2x.5 + 52] = (2x)3 + 53 = 8x3 + 125
Trang 16b) (2x - )( + 10x + ) = 8x3 – 125
Giải
30 a) (x + 3)(x2 – 3x + 9) – (54 + x3) = ( x + 3)(x2 – 3.x + 32) – (54 + x3) = x3 + 33 – (54 + x3)
= x3 + 27 – 54 – x3 = -27b) (2x + y)(4x2 – 2xy + y2) – (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
= (2x + y)[(2x)2 – 2x.y + y2] – (2x – y)[(2x)2 + 2x.y + y2]
= [(2x)3 + y3] – [(2x)3 – y3] = (2x)3 + y3 – (2x)3 + y3 = 2y3
31 a) a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) Thực hiện vế phải :
(a + b)3 – 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2 = a3 + b3
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
b) a3 - b3 = (a - b)3 + 3ab(a - b) Thực hiện vế phải:
(a + b)3 – 3ab(a + b) = a3 – 3a2b+ 3ab2 – b3 + 3a2b– 3ab2 = a3 – b3
Trang 17= [(a + b) – (a – b)][(a + b)2 + (a + b)(a – b) + (a – b)2] – 2b3
= (a + b – a + b)(a2 + 2ab + b2 + a2 – b2 + a2 – 2ab + b2) – 2b3
x3 + y3
x3 – y3
x2 + 2xy + y2
x2 – y2(y – x)2
x3 – 3x2y + 3xy2 – y3(x + y)3
Trang 18= 2b.(3a2 + b2) – 2b3 = 6a2b + 2b3 – 2b3 = 6a2bc) (x + y + z)2 – 2(x + y +z)(x + y) + (x + y)2
= x2 + y2 + z2 + 2xy + 2yz + 2yz + 2xz – 2(x2 + xy + yx + y2 + zx + zy) + x2 + 2xy + y2
= 2x2 + 2y2 + z2 + 4xy + 2yz + 2xz – 2x2 – 4xy – 2y2- 2xz – 2yz = z2
35 a) 342 + 662 + 68.66 = 342 + 2.34.66 + 662 = (34 + 66)2 = 1002 = 10000
b) 742 + 242 – 48.74 = 742 – 2.74.24 + 242 = (74 – 24)2 = 502 = 2500
36 a) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 = (x + 2)2 Với x = 98 : (98 + 2)2 = 1002 = 10000b) x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13 = (x + 1)3
3ab2 + 3ba2 – a3) = - b3 + 3ab2- 3a2b + a3 = a3 - 3a2b+ 3ab2 – b3 = (a – b)3
Sử dụng tính chất hai số đối nhau:
(a – b)3 = [(-1)(b – a)]3 =(-1)3(b – a)3 = -13.(b – a)3 = -(b – a)3
b) ( - a – b)2 = (a + b)2
Biến đổi vế trái thành vế phải:
( - a – b)2 = [(-a) + (-b)]2 = ( - a)2- 2.(-a).(-b) + (- b)2 = a2+ 2ab + b2 = (a + b)2
Sử dụng tính chất hai số đối nhau:
( - a – b)2 = [(- 1).(a + b)]2 = (-1)2(a + b)2 = 1.(a + b)2 = (a + b)2
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ
CHUNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN1.Khái niệm
x3 + y3
x3 – y3
x2 + 2xy + y2
x2 – y2(y – x)2
x3 – 3x2y + 3xy2 – y3(x + y)3
Trang 19Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
2 Ứng dụng của việc phân tích đa thức thành nhân tử
Việc phân tích đa thức thành nhân tử giúp chúng ta rút gọn được biểu thức, tính nhanh, giải phương trình.
3 Phương pháp đặt nhân tử chung.
- Khi tất cả các số hạng của đa thức có một thừa số chung, ta đặt thừa số chung đó ra ngoài dấu ngoặc ( ) để làm nhân tử chung.
- Các số hạng bên trong dấu () có được bằng cách lấy số hạng của đa thức chia cho nhân tử chung Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử.
B HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP 1.Bài tập mẫu
1 Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 3x 2 (x – 2y) – 12x(x – 2y) b) 6(x – y) – 3x(y – x)
Giải a) 3x 2 (x – 2y) – 12x(x – 2y) = 3x(x – 2y)(x – 4)
b) 6(x – y) – 3xy(y – x) = 6(x – y) – 3x[- (x – y)] = 6(x – y) + 3x(x – y) = 3(x – y)(2 + x)
2 Giải phương trình :
a) 2x 2 – 10x = 0 b) 2x(x – 3) + 5(3 – x)
Giải a) 2x 2 - 10x = 0 ⟺2x( x – 5) = 0 ⟺[x−5=0 2 x=0 ⇔ [x=0 x=5
Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 0, x= 5.
b) 2x(x – 3) + 5(3 – x) = 0 ⟺ 2x(x – 3) – 5(x – 3) = 0
⟺ (x – 3)(2x – 5) = 0 ⟺[2 x−5=0 x −3=0 ⟺ [x= x=35
2
Trang 20Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3, x= 5
5x(y – 1) -
2
5y(y – 1)e) 10x(x – y) – 8y(y – x)
40 Tính giá trị của biểu thức :
Trang 21Hoặc 5x – 1 = 0 ⇒ 5x = 1 ⇒ x = 1
5Vậy x = 1
Vì 54 chia hết cho 54 nên 55n .54 luôn chia hết cho 54 với n là số tự nhiên
Vậy 55n + 1 – 55n chia hết cho 54
3 Bài tập tương tự
1 Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 5x2y2 + 20x2y – 35xy2 b) 3x(x – 2y) + 6x(2y – x)
2 Giải phương trình :
a) x2(x + 1) + 2x(x + 1) = 0 b) x(2x – 3) – 2(3 – 2x) = 0
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG
ĐẲNG THỨCA.KIẾN THỨC CƠ BẢN
Áp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức cần lưu ý:
- Trước tiên nhân xét xem các hạng tử của đa thức có chứa nhân tử chung không? Nếu có thì
áp dụng phương pháp đặt thành nhân tử chung
- Nếu không thì xét xem có thể áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích thành nhân tử hay không?
Chú ý: Đôi khi phải đổi dấu mới áp dụng được hằng đẳng thức:
Ví dụ: -4x2 – 12x – 9 = - (4x2 + 12x + 9) =-[(2x)2 + 2.2x.3 + 32] = -(2x + 3)2
B.HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Bài tập mẫu
1 Phân tích thành nhân tử : a) – x2 + 6x - 9 b) 8 – 27x3 c) 4x2 – 25
Trang 22Giảia) – x2 + 6x – 9 = -(x2 – 2.x.3 + 32) = -(x – 3)2
b) 8 – 27x3 = 23 – (3x)3 = (2 – 3x)[22 + 2.3x + (3x)2] = (2 – 3x)(4 + 6x + 9x2)
c) 4x2 – 25 = (2x)2 – 52 = (2x – 5)(2x + 5)
2 Chứng minh rằng với mọi n ∈ Ζ, biểu thức (2n + 3)2 – 9 chia hết cho 4
Giải(2n + 3)2 - 9 = 4n2 + 12n + 9 – 9 = 4n(n + 3)
Ta có: 4 ⋮ 4 nên 4n(n + 3) ⋮ 4 Vậy (2n + 3)2 – 9 chia hết cho 4
b) (a + b)3 – (a – b)3 = [(a + b) – (a – b)][(a + b)2 + (a + b).(a – b) + (a – b)2]
= (a + b – a + b)(a2 + 2ab + b2 + a2 – b2+ a2 – 2ab + b2)
Trang 23= 2b.(3a2+ b2)c) (a + b)3 + (a – b)3 = [(a + b) + (a – b)][(a + b)2 – (a + b)(a –b) + (a – b)2]
= (a + b – a + b)(a2 + 2ab + b2 – a2 + b2 + a2 – 2ab + b2)
= 2a.(a2 + 3b2)d) 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3 = (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y + y3 = (2x + y)3
e) – x3 + 9x2 – 27x + 27 = 27 – 27x + 9x2 – x3 = 33 – 3.32.x + 3.3.x2 – x3 = (3 – x)3
45 a) 2 – 25x2 = 0 ⇒ (√2)2 – (5x)2 = 0 ⇒ (√2 - 5x)(√2 + 5x) = 0
Hoặc √2 - 5x = 0 ⇒ 5x = √2 ⇒ x = √2
5Hoặc √2 + 5x = 0 ⇒ 5x = −√2 ⇒ x = - √2
5b) x2 – x + 1
Trang 24- Ta nhận xét để tìm cách nhóm hạng tử một cách thích hợp (có thể giao hoán và kết hợp các hạng tử để nhóm) sao cho sau khi nhóm, từng nhóm đa thức có thể phân tích được thành nhân
tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức Khi đó đa thức mới phải xuất hiện nhân tử chung
- Ta áp dụng phương pháp đặt thành nhân tử chung để phân tích đa thức đã cho thành nhân tử
2 Chú ý:
- Với một đa thức, có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử một cách thích hợp
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta phải phân tích đến cuối cùng (không còn phân tích được nữa)
- Dù phân tích bằng cách nào thì kết quả cũng là duy nhất
- Khi nhóm các hạng tử, phải chú ý đến dấu của đa thức
B HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Bài tập mẫu
1 Phân tích thành nhân tử a) xy – 2y + 3x – 6 b) x3– 2x2 – x + 2
Giải a) xy – 2y + 3x – 6 = y(x – 2) + 2(x – 2) = (x – 2)(y + 3)
Hoặc xy – 2y + 3x – 6 = xy + 3x – 2y – 6 = x(y + 3) – 2(y + 3) = (y + 3)(x – 2)
b) x3 – 2x2 – x + 2 = (x3 – 2x2) – (x – 2) = x2(x – 2) – (x – 2) = (x – 2)(x2 – 1)
= (x – 2)(x -1)(x + 1)Hoặc x3 – 2x2 – x + 2 = (x3 – x) – (2x2 – 2) = x(x2 – 1) – 2(x2 – 1)
Trang 2547 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 –xy + x – y b) xz + yz – 5(x + y) c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y
48 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
a) x2 + 4x –y2 + 4 b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 c) x2 – 2xy + y2– z2 + 2zt – t2
Trang 26§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG
PHÁP
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Phương pháp : Ta tìm hướng giải bằng cách đọc kỹ đề bài và rút ra nhận xét để vận dụng các phương pháp đã biết : đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm nhiều hạng tử và phối hợp chúng để phân tích đa thức thành nhân tử
2 Chú ý : Nếu các hạng tử của đa thức có nhân tử chung thì ta nên đặt nhân tử chung ra ngoàidấu ngoặc để đa thức trong ngoặc đơn giản hơn rồi mới tiếp tục phân tích đến kết quả cuối cùng
B.HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Bài tập mẫu
1 Phân tích thành nhân tử :
a) x2 + y2 + 2xy – xz – yz b) 4x4 – x3 + 4x2 – x c) x2 + 7x + 12
Giảia) x2 + y2 + 2xy – xz – yz=(x2 + 2xy + y2)–(xz + yz)= (x + y)2–z(x + y) = (x + y)(x+ y–z)b) 4x4– x3+ 4x2 – x = x(4x3 – x2 + 4x -1) = x[(4x3 – x2) + (4x – 1)]
= x[x2(4x – 1) + (4x – 1)] = x(4x – 1)(x2 + 1)
c) x2 + 7x + 12 = (x2 + 3x) + (4x + 12) = x(x + 3) + 4(x + 3) = (x + 3)(x + 4)
2 Tìm x, biết : (2x -1)2– (x + 3)2 = 0
Giải (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0 ⇔ [(2x – 1) – (x + 3)][(2x – 1) + (x + 3)] = 0
Trang 272 Bài tập cơ bản
51 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
a) x3– 2x2 + x b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 c) 2xy – x2 – y2 + 16
52 Chứng minh rằng (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n
53 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
a) x2 – 3x + 2 b) x2 + x – 6 c) x2 + 5x + 6
(Gợi ý : Ta không thể áp dụng ngay các phương pháp đã học để phân tích nhưng nếu tách hạng tử - 3x = - x – 2x thì ta có x2 – 3x + 2 = x2 – x – 2x + 2 và từ đó dễ dàng phân tích tiếp.Cũng có thể tách 2 = - 4 + 6, khi đó ta có x2 – 3x + 2 = x2 – 4 – 3x + 6, từ đó dễ dàng phân tíchtiếp)
c) x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x + 2) + 3(x + 2) = (x + 2)(x + 3)
3 Bài tập tương tự
1 Phân tích thành nhân tử:
a) x2– xy – 5x + 5y b) 4x2 + 8xy – 3x – 6y
Trang 2857 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
(Gợi ý câu d) : Thêm và bớt 4x2 vào đa thức đã cho)
58 Chứng minh rằng n3 – n chia hết cho 6 với mọi số nguyên n
Giải
54 a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x = x(x2 + 2xy + y2 – 9) = x[(x2 + 2xy + y2) – 9)
= x[(x + y)2 – 32] = x(x + y – 3)(x + y + 3)b) 2x – 2y – x2 + 2xy – y2 = (2x – 2y) – (x2 – 2xy + y2)
= 2(x – y) – (x – y)2 = (x – y)[2 – (x – y)] = (x – y)(2 – x + y)
c) x4 – 2x2 = x2(x2– 2) = x2(x2 – (√2)2) = x2 (x - √2 )(x + √2 )
Trang 29Vậy x = 0 ; x = -
1
2 ; x =
12b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0
Vậy x = 4 ; x = -
23c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0 ⇒ x2(x – 3) – 4(x – 3) = 0
Trang 30Với n ∈ Ζ là tích của ba số nguyên liên tiếp Do đó nó chia hết cho 3 và 2 mà 2 và 3 là hai số
nguyên tố cùng nhau nên n3 – n chia hết cho 2, 3 hay chia hết cho 6
§10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Đơn thức chia hết cho đơn thức : Với A và B là hai đơn thức, B ≠ 0 Ta nói A chia hết cho
B nếu tìm được một đơn thức Q sao cho A = B.Q Kí hiệu Q = A : B =
A B
2 Qui tắc : Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau :
- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
- Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
B HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
Trang 312 Tính giá trị của biểu thức P = 12 x
Trang 332 Bài tập cơ bản
63 Không làm tính chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết đơn thức B không :
A = 15xy 2 + 17xy 3 + 18y 2
B = 6y 2
64 Làm tính chia :
a) (-2x 5 + 3x 2 – 4x 3 ) : 2x 2 b) (x 3 – 2x 2 y + 3xy 2 ) : (-1
2x)c) (3x 2 y 2 + 6x 2 y 3 – 12xy) : 3xy
Hà trả lời : “A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2”.
Quang trả lời: “A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.”
Cho biết ý kiến của em về lời giải của hai bạn.
Giải
63 A chia hết cho B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B( mỗi hạng tử của A đều có chứa nhân tử
y với số mũ lớn hơn hay bằng 2 bằng với số mũ của y trong B).
Trang 34Vậy : Quang trả lời đúng, Hà trả lời sai.
Ta trình bày phép chia tương tự như cách chia các số tự nhiên.
Với hai đa thức A và B của một biến, B ≠ 0 tồn tại duy nhất hai đa thức Q và R sao cho :
A = B Q + R, với R = 0 hoặc bậc bé hơn bậc của 1
Trang 35Nếu R = 0, ta được phép chia hết.
Nếu R ≠ 0, ta được phép chia có dư
B HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
3 x + 343
3 x -
8691139
b) 4x 5 + 2x 4 y – 6x 3 y 2 + 3xy 4 - y 5 2x 3 – 2xy 2 + y 3
4x 5 - 4x 3 y 2 + 2x 2 y 3 2x 2 + xy – y 2
2x 4 y – 2x 3 y 2 – 2x 2 y 3 + 3xy 4 – y 5
2x 4 y – 2x 2 y 3 + xy 4
Trang 36- 2x 3 y 2 + 2xy 4 – y 5
- 2x 3 y 2 + 2xy 4 – y 5
0 Vậy 4x 5 + 2x 4 y – 6x 3 y 2 + 3xy 4 - y 5 = (2x 2 + xy – y 2 )(2x 3 – 2xy 2 + y 3 )
Trang 38b) A chia hết cho B vì x 2 – 2x + 1 = (1 – x) 2 chia hết cho 1 – x.
72
2x 4 + x 3 – 3x 2 + 5x – 2 x 2 – x + 1 2x 4 – 2x 3 + 2x 2 2x 2 + 3x - 2 3x 3 – 5x 2 + 5x - 2
3x 3 – 3x 2 + 2x -2x 2 + 2x - 2
- 2x 2 + 2x - 2
0
73 a) (4x 2 – 9y 2 ) : (2x – 3y) = [(2x) 2 – (3y) 2 ] : (2x – 3y) = 2x + 3y
b) (27x 3 – 1) : (3x – 1) = [(3x) 3 – 1] : (3x – 1) = (3x) 2 + 3x + 1 = 9x 2 + 3x + 1 c) (8x 3 + 1) : (4x 2 – 2x + 1) = [(2x) 3 + 1] : (4x 2 – 2x + 1)
= (2x + 1)[(2x) 2 – 2x + 1) : (4x 2 – 2x + 1)
= (2x + 1)(4x 2 – 2x + 1) : (4x 2 – 2x + 1) = 2x + 1 d) (x 2 – 3x + xy – 3y) : (x + y) = [(x 2 + xy) – (3x + 3y)] : (x + y)
= [x(x + y) – 3(x + y)] : (x + y) = (x + y)(x – 3) : (x + y) = x - 3
74 2x 3 – 3x 2 + x + a x + 2
2x 3 + 4x 2 2x 2 – 7x + 15 -7x 2 + x + a
- 7x 2 – 14x 15x + a 15x + 30
Trang 393 Khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B?
4 Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn thức B?
5 Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B?
4 Khi từng hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B thì đa thức A chia hết cho đơn thức B.
5 Khi đa thức A chia hết cho đa thức B được dư bằng 0 thì ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B.
Trang 40= 3x 2 y + 5xy 2 + x 2 – 6xy 2 – 10y 3 – 2xy
= [(2x + 1) + (3x – 1)] 2
= (2x + 1 + 3x – 1) 2 = (5x) 2 = 25x 2
79