1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi trả lởi thi PHÁP LUẬT đại CƯƠNG

10 437 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 12,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các dấu hiệu đặc trưng của NN: + Thứ nhất sự tồn tại của NN về k.gian đc xác định bởi yếu tố lãnh thổ .Đất đai, Hải phận, không phận .Các đ.vị hành chính lãnh thổ: tỉnh, thành, bang +

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG 1: Những khái niệm chung về Nhà nước

Câu 1: Nêu khái niệm Nhà nước? Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước là gì?

- K.niệm NN: NN là 1 tổ chức có quyền lực về chính trị, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xh = pl và bộ máy đc duy trì = nguồn thuế đóng góp từ xh

- Các dấu hiệu đặc trưng của NN:

+ Thứ nhất sự tồn tại của NN về k.gian đc xác định bởi yếu tố lãnh thổ Đất đai, Hải phận, không phận

.Các đ.vị hành chính lãnh thổ: tỉnh, thành, bang

+ Thứ hai, NN có quyền lực chính trị đặc biệt:

.Thành lập hệ thống cơ quan NN: Nghị viện( Quốc hội), chính phủ, tòa án,

CS, quân đội, nhà tù…

.Khả năng sử dụng vũ lực

+Thứ ba, NN có chủ quyền quốc gia:

.Đ.nội: NN có quyền tối cao trong hoạch định chính sách tổ chức thực thi chính sách trên mọi mặt của đời sống xh

.Đối ngoại: NN có quyền độc lập, tự quyết trong quan hệ đối ngoại

+Thứ tư, NN đặt ra và thu thuế 1 cách bắt buộc

+Thứ năm, NN ban hành pl và xác lập trật tự pl đvs toàn xh

Câu 2: Chức năng của Nhà nước là gì? Phân loại chức năng của Nhà nước?

● Chức năng của NN là phương diện hoạt động cơ bản, có tính định hướng lâu dài trong nội bộ quốc gia và phạm vi quốc tế, thể hiện vai trò của NN nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trc NN

● Phân loại chức năng của NN:

- Tính chất pháp lý của việc thực hiện quyền lực NN:

+CN lập pháp

+CN hành pháp

+CN tư pháp (cưỡng chế)

Trang 2

- Căn cứ vào tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng:

+ CN của toàn thể bộ máy NN: là các mặt hoạt động cơ bản của NN đòi hỏi

sự tham gia của nhìu cơ quan NN

+ CN của cơ quan NN: là mặt hoạt động cơ bản của cơ quan NN cụ thể, góp phần thực hiện chức năng chung của bộ máy NN

- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thực tế của NN:

+ CN kt: thực hiện chính sách kinh tế của quốc gia

+ CN xh: nhằm ổn định xh và tạo điều kiện cho xh phát triển

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của sự tác động:

+ CN đối nội: trong nội bộ đất nước

+ CN đối ngoại: trong quan hệ quốc tế

Câu 3: Khái niệm hình thức Nhà nước Trình bày các yếu tố cấu thành hình thức NN?

● Khái niệm: Hình thức NN là

- Những cách thức tổ chức quyền lực NN:

+ Tổ chức quyền lực tối cao ở trung ương (hình thức chính thể)

+ Tổ chức quyền lực theo đơn vị hành chính –lãnh thổ (hình thức cấu trúc)

- Phương pháp thực hiện quyền lực NN (chế độ chính trị)

● Các yếu tố cấu thành hình thức NN:

- Hình thức chính thể

- Hình thức cấu trúc

- Chế độ chính trị

Câu 4: Nêu k.niệm bộ máy NN Trình bày các thiết chế cơ bản trong BMNN?

● Bộ máy NN là hệ thống cơ quan NN từ Trung ương xún địa phương đc tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của NN

● Các thiết chế cơ bản trong BMNN:

- Nguyên thủ quốc gia:

+ Là người đứng đầu NN, có quyền thay mặt NN về đối nội và đối ngoại + Tên gọi: Tổng thống, Chủ tịch nước, Quốc vương

+ Thẩm quyền: đc thể hiện trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp; đối ngoại; quyền ân xá và đặc xá

Trang 3

- Nghị viện:

+ CN: lập pháp, giám sát chính phủ, tài chính, đại diện

+ Thẩm quyền: lập pháp; tài chính (phê chuẩn sử dụng, phân bổ ngân sách); quốc phòng, an ninh và đối ngoại; về hành pháp, tư pháp

- Chính phủ:

+ Là cơ quan hành pháp- cơ quan thi hành pháp luật

+ Thẩm quyền:

Hoạch định chính sách đối nội và đối ngoại

Quản lý cao nhất trên các lĩnh vực của đsxh: kt, chính trị, vh, xh

Ngoại giao: đàm phán, ký kết hiệp ước quốc tế

- Tòa án:

+ CN: xét xử(quyền tư pháp)

+ Vai trò: bảo vệ công lý

Câu 5: BMNN CHXHCN Việt Nam hiện nay đc tổ chức theo những nguyên tắc nào? Hãy trình bày ngtắc về vai trò của Đảng đvs NN.

● Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN CHXHCN Việt Nam:

- Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo

- Ng.tắc NN đc tổ chức và hoạt động theo Hp và Pl, quản lí xh bằng Hp và Pl

- Ng.tắc tập trung dân chủ

- Ng.tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

● Ng.tắc Đảng lãnh đạo:

- Cơ sở hiến định: điều 4 Hp 2013 quy định

“Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng

thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo NN và xh”

- ND của ng.tắc:

Trang 4

+ Đảng vạch ra cương lĩnh, đường lối,chủ trương, chính sách lớn làm cơ sở cho chiến lược, kế hoạch phát triển kt-xh trong quản lí NN; về tổ chức

BMNN và chính sách cán bộ…

+ Đảng đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu những cán bộ có phẩm chất và năng lực để đảm nhận những cương vị chủ chốt trong BMNN

+ Đảng lãnh đạo NN bằng công tác kiểm tra, giám sát

+ Đảng lãnh đạo NN bằng phương pháp dân chủ, giáo dục, thuyết phục và = vai trò tiên phong gương mẫu của đảng viên là các cán bộ, công chức và các

tổ chức Đảng hoạt động trong các cơ quan NN

Câu 6: BMNN VN hiện nay bao gồm những cơ quan nào? Trình bày vị trí pháp

lý và chức năng của Quốc hội.

● BMNN VN hiện nay bao gồm các cơ quan:

- Quốc hội

- Chủ tịch nước

- Chính phủ

- Tòa án Nhân dân các cấp

- Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp

- Hội đồng Nhân dân các cấp

- Ủy ban Nhân dân các cấp

● Vị trí pháp lí và chức năng của Quốc hội:

- Vị trí pháp lí: Điều 69 Hiến pháp năm 1992 ( đã đc sửa đổi và bổ sug năm 2013) quy định : “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực NN cao nhất của nước CHXHCN VN” Quốc hội có 2 tính chất pháp lý sau:

+ Tính đại biểu cao nhất của nhân dân

+ Tínhquyền lực NN cao nhất

- Chức năng của Quốc hội: 3CN

+ CN lập hiến, lập pháp

+ CN quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

+CN giám sát tối cao

Trang 5

Chương 2: Những khái niệm chung về pháp luật Câu 1: Pháp luật là gì? Trình bày những thuộc tính cơ bản của pl? cho VD?

● Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành ( hoặc thừa nhận) để điều chỉnh các quan hệ xh phù hợp vs ý chí của giai cấp thống trị

và đc NN bảo đảm thực hiện

● Những thuộc tính cơ bản của pl:

- Tính quy phạm phổ biến VD: đi xe máy hoặc các loại xe có kết cấu tương

tự phải đội mũ bảo hiểm

- Tính xác định chặc chẽ về mặc hình thức VD:

- Tính đc bảo đảm bằng NN VD:

Câu 2: Hình thức pl là gì? Trình bày các hình thức pl?

● Hình thức pl là phương thức tồn tại của pl Có 3 hình thức cơ bản trên thế giới là;

- Luật tập quán: “tập quán pháp là hình thức NN thừa nhận 1 số tập quán lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, nâng chúng lên thành những quy tắc xử sự chung và đc NN đảm bảo thực hiện”

- Tiền lệ pháp: là hình thức NN thừa nhận các quyết định của cơ quan xét xử

đã có hiệu lực pl khi giải quyết các vụ việc cụ thể và lấy đó làm căn cứ pháp

lí để áp dụng các vụ việc tương tự sau này

- Văn bản quy phạm pl…

Câu 3: Quy phạm pl là gì? Trình bày các đặc điểm của quy phạm pl.

● Quy phạm pl là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xh cơ bản theo định hướng của NN

● Đặc điểm của quy phạm pl:

- Thứ nhất, quy phạm pl bao giờ cũng do NN đặt ra hoặc đc NN thừa nhận

- Thứ hai, quy phạm pl đc thể hiện bằng hình thức xác định

- Thứ ba, quy phạm pl là quy tắc hành vi mang tính bắt buộc chung và đc áp dụng nhiều lần trong đời sống

- Thứ tư, quy phạm pl đc NN đảm bảo thực hiện

Trang 6

Câu 4: Văn bản quy phạm pl là gì? Phân loại văn bản quy phạm pl căn cứ vào hiệu lực pháp lý?

● Văn bản quy phạm pl là 1 hình thức văn bản do cơ quan NN ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, đc NN bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xh cơ bản và đc áp dụng nhiều lần trong đời sống xh

● Căn cứ vào hiệu lực pháp lý văn bản quy phạm pl đc chia thành:

- Văn bản luật:

+ Hiến pháp

+ Các bộ luật, đạo luật

+Nghị quyết

- Văn bản quy phạm pl dưới luật:

+ Pháp lệnh thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành + Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước ban hành

+ Nghị định của Chính phủ ban hành

+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành

+ Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành

+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành + Thông tư của Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành

+ Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao ban hành + Quyết định của Tổng Kiểm toán NN ban hành

+ Văn bản quy phạm pl liên tịch

+ V.bản quy phạm pl của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân

Câu 5: Trình bày hiệu lực của văn bản quy phạm pl? xác định hiệu lực của Hiến pháp 2013.

● Hiệu lực của văn bản quy phạm pl đc hiểu là phạm vi không gian, thời gian

và đối tượng mà văn bản tác động tới

Câu 6: Quan hệ pl là gì? Trình bày đặc điểm của quan hệ pl?

● Quan hệ pl là những quan hệ xh đc các quy phạm pl điều chỉnh

● Đặc điểm của quan hệ pl:

Trang 7

- QHPL là quan hệ có ý chí

- QHPL có cơ cấu chủ thể nhất định

- QHPL có nội dung là quyền và nghiã vụ pháp lí của chủ thể

- QHPL đc NN bảo đảm thực hiện

Câu 7: Chủ thể của quan hệ pl là gì? Phân loại?

● Chủ thể QHPL là những cá nhân, tổ chức đáp ứng đc những điều kiện mà pl quy định cho mỗi loại quan hệ pl và tham gia vào quan hệ pl đó

● Các loại chủ thể quan hệ pháp luật:

- Cá nhân

- Pháp nhân: Theo Điều 84 Bộ luật dân sự năm 2005, một tổ chức đc coi là có

tư cách pháp nhân thì tổ chức đó phải đáp ứng đc 4 điều kiện sau:

+ Đc thành hợp pháp;

+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

+ Có tài sản độc lập vs cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm = tài sản đó;

+ Nhân danh mình tham gia các qua hệ pl 1 cách độc lập

- Nhà nước

Câu 8: Trình bày các điều kiện để trở thành chủ thể của quan hệ pl?

Để 1 cá nhân, tổ chức trở thành chủ thể của QHPL, trc hết cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đc những điều kiện sau:

- Năng lực pháp luật

- Năng lực hành vi

Câu 9: Thực hiện pl là gì? Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật? cho VD?

● Thực hiện pl là 1 quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pl đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pl

● Các hình thức thực hiện pl:

- Tuân theo ( tuân thủ) pháp luật: chủ thể kiềm chế mình không thực hiện điều

pl cấm Hành vi này đc thực hiện dưới dạng không hành động

Trang 8

- Thi hành pl: chủ thể = hành vi tích cực của mình thực hiện điều pháp luật yêu cầu Hành vi này đc thực hiện dưới dạng hành động

- Sử dụng pl: chủ thể thực hiện cách thức xử sự mà pháp luật cho phép Hành

vi này đc thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

- Áp dụng pl: NN thông qua các cơ quan thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của pl

Câu 10: Vi phạm pl là gì? Trình bày các dấu hiệu của vi phạm pl?

● Vi phạm pl là hành vi nguy hiểm cho xh, trái pl, do gười có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện 1 cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xh đc NN xác lập và bảo vệ

● Các dấu hiệu của vi phạm pl:

- Dấu hiệu thứ nhất: vi phạm pl trc hết phải là hành vi xác định của chủ thể (được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động hoặc không hành động), mang tính nguy hiểm cho xh (gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xh đc NN xác lập và bảo vệ)

- Dấu hiệu thứ hai: vi phạm pl là hành vi trái pl

- Dấu hiệu thứ ba: vi phạm pl phải chứa đựng lỗi của chủ thể

- Dấu hiệu thứ tư: vi phạm pl phải là hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Câu 11: Lỗi là gì? Trình bày các loại lỗi trong mặt chủ quan của vi phạm pl?

● Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối vs hành vi nguy hiểm cho xh mà mình đã thực hiện và hậu quả nguy hiểm hoặc nguy cơ gây hậu quả nguy hiểm cho xh mà mình gây ra, thể hiện dưới 2 hình thức cố

ý hoặc vô ý

● Các loại lỗi trong mặt chủ quan của vi phạm pl:

- Lỗi cố ý trực tiếp: Người vi phạm pl nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trc hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả

đó xảy ra

- Lỗi cố ý gián tiếp: Chủ thể vi phạm pl nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xh, thấy trc hậu quả của hành vi đó, tuy k mong muốn nhưng

có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra

Trang 9

- Lỗi vô ý vì quá tự tin: Chủ thể vi phạm pl thấy trc hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xh nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ k xảy ra hoặc

có thể ngăn ngừa đc nên đã thực hiện hành vi trái pl và gây hậu quả nguy hại cho xh

- Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể vi phạm pl đã gây ra hậu quả nguy hại cho xh nhưng do cẩu thả nên k thấy trc hành vi của mình có thể gây ra hậu quả đó, mặc dù phải thấy trc và có thể thấy trc hậu quả ấy

Câu 12: Trình bày các loại vi phạm pháp luật? cho VD.

● Vi phạm hình sự (tội phạm):………

………

………

………

VD: A trộm của B chiếc Vespa trị giá 70 triệu đồng ● Vi phạm hành chính ………

………

………

………

VD: công ty trách nhiệm hữu hạn của A trốn thuế 80 triệu đồng ● Vi phạm pháp luật dân sự ………

………

………

………

VD: A thuê nhà của B nhưng 3 tháng lien tiếp A k thanh toán tiền thuê nhà cho B mà k có lý do ● Vi phạm kỉ luật ………

………

………

……… VD: A học trong trường ĐH đã vi phạm nội quy về đồng phục của trường

Câu 13: Trách nhiệm pháp lý là gì? Trình bày các loại trách nhiệm pháp lý.

Trang 10

● Trách nhiệm pháp lý là việc NN bằng ý chí đơn phương của mình, buộc chủ thể vi phạm pl phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế NN đc quy định ở bộ phận chế tài của quy phạm pl do ngành luật tương ứng xác định

● Các loại trách nhiệm pháp lí gồm:

- Trách nhiệm hình sự

- Trách nhiệm hành chính

- Trách nhiệm dân sự

- Trách nhiệm kỹ luật

Ngày đăng: 13/03/2017, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w