1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BASIC ACCOUNTING FOR STARTUP 2016

41 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 10,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dòng tiền hay lợi nhuận • Ratios for business analysis chỉ số quan trọng khi phân tích báo cáo tài chính... PRICING CÁCH TÍNH GIÁ 3+1• Cost Plus Giá vốn + Lời • Market pricing Giá thị t

Trang 1

NHÀ KHỞI NGHIỆP & TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Nhà khởi nghiệp cần biết gì về tài chính kế toán?

Trang 2

Nguồn :

Lý do khởi nghiệp thất bại?

Theo khảo sát theo CB Insights

Trang 3

Doanh nghiệp khởi nghiệp

Trang 4

Doanh nghiệp khởi nghiệp… thất bại

Trang 5

• Theo thống kê, trong số những dự án đã gây vốn thành công, chỉ có khoảng 25% dự án có thể hoàn lại vốn cho nhà đầu tư Có đến 53%

dự án có nguy cơ thất bại trong 5 năm đầu

tiên khởi nghiệp Những dự án về công nghệ

có tỷ lệ thất bại cao nhất lên đến gần 90%.

Trang 6

Nhà khởi nghiệp cần biết gì về tài

chính kế toán?

Trang 7

MÔ HÌNH KINH DOANH CANVAS

Trang 8

CẦN BIẾT GÌ ĐỂ KHỞI NGHIỆP? 3+1

• Pricing (cách tính giá)

• Beakeven point (điểm hòa vốn)

• Cash flow or profit? (dòng tiền hay lợi nhuận)

• Ratios for business analysis (chỉ số quan trọng khi phân tích báo cáo tài chính)

Trang 9

PRICING (CÁCH TÍNH GIÁ) 3+1

• Cost Plus (Giá vốn + Lời)

• Market pricing (Giá thị trường)

– Định giá cho SP/DV Sáng Tạo

• Target pricing/costing (Giá vốn theo mục tiêu)

Skimming pricing (Giá hớt ván), một phương

pháp định giá đáng lưu ý cho sản phẩm trong ngành công nghệ

Trang 10

Cost Plus (Giá vốn + Lời)

• Xác định Thời gian tồn tại:

Trang 11

Market pricing (Giá thị trường): 2

• Định giá theo thị trường

• Định giá theo đối thủ, thấp hơn hay cao hơn đối thủ

Trang 12

Làm thế nào GIA TĂNG GIÁ TRỊ sản phẩm của bạn

Stan Shin Smile Curve của CEO hãng Acer

Trang 13

ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM CỦA BẠN

Trang 14

Target pricing/costing (Giá vốn theo mục tiêu)

• Xác định giá thị trường

• Xác định lợi nhuận mong muốn

• Điều chỉnh (close cost gap) chi phí theo mục tiêu lợi nhuận mong muốn

– Mua NVL rẻ hơn

– Thuê nhân công rẻ hơn

– Quản lý tốt hơn

Trang 15

Skimming pricing (Giá hớt ván)

• Dành cho sản phẩm hay dịch vụ dẫn đầu

• Thay đổi nhanh về mặt công nghệ

• Giá giảm dần theo thời gian khi xuất hiện đối thủ, sản phẩm cạnh tranh

• VD: iphone,SS

Trang 16

1 Khái niệm

1.1 Thế nào là hoà vốn? Trong KD hoà vốn khi:

CP = DT hoặc DT – CP = 0 1.2 Điểm hoà vốn: là thời điểm mà tại đó DT bằng chi phí

hoặc DT – CP = 0 1.3 Chi phí cố định (bất biến): Tất cả những chi phí

mà khi doanh thu hoặc sản lượng thay đổi thì nó

vẫn giữ nguyên hoặc thay đổi không đáng kể (khấu hao TSCĐ; lương gián tiếp; tiền thuê nhà cửa; máy móc, thiết bị nhà xưởng v.v.

Điểm hoà vốn

Trang 17

1.4 Chi phí biến đổi (khả biến): là tất cả những

chi phí không phải là chi phí cố định hoặc khi DT,

SL thay đổi thì nó cũng thay đổi tương ứng (

nguyên liệu, tiền công khoán sản phẩm…)

1.5 Tổng chi phí: Trong phân tích điểm hoà vốn Tổng chi phí được tính bằng: Tổng CP = CP cố định + CP biến đổi

Điểm hoà vốn

Trang 18

ĐIỂM HÒA VỐN: 2

• SẢN LƯỢNG HÒA VỐN

• DOANH THU HÒA VỐN

Điểm hoà vốn

Trang 20

Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn X Đơn giá (bán)

• Bán CAO hơn doanh thu hòa vốn = Lời

• Bán THẤP hơn doanh thu hòa vốn = Lỗ

Trang 21

Công thức tính: Chỉ cần nhớ một công thức cơ bản.

Sản lượnghv Tổng chi phí cố định

Giá bán 1 SP – C.Phí biến đổi 1 SP= (1)

Suy ra: DThv = Giá bán 1 SP x SL hoà vốn (2)

Trang 22

CPc®

cpb®

Doanh thu Dt

Trang 23

Hầu hết, các chi phí trong doanh nghiệp đều rất phức tạp vàkhông thể phân chia cách hoàn toàn rành mạch thành chi phí

cố định và chi phí biến đổi được Bởi vậy, việc phân tích điểmhoà vốn gặp rất nhiều khó khăn

•Việc phân tích ĐHV không quan tâm đến giá trị thời gian (giátrị tương lai của đồng tiền), nên các khoản chi phí phân bổ

trước khi tính toán để tạo ra thu nhập trong trường hợp ở kì

Các điểm hạn chế phân tích ĐHV

Trang 24

BÁO CÁO TÀI CHÍNH: 4

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

BẢNG BÁO CÁO LẠI LỖ

BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 25

Các loại doanh nghiệp BCTC quý Báo cáo tài chính năm

- Doanh nghiệp nhà nước :

- Gửi báo cáo tài chính quý kết thúc vào ngày 31/12

và có số luỹ kế từ đầu năm tài chính đến hết ngày 31/12.

Quy định về thời hạn nộp BC TC đối với từng loại DN:

Trang 26

30 31

32

40

41 42

50 60

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD( 30 = 20 - 21 - 22)

7 Thu nhập hoạt động tài chính

8 Chi phí hoạt động tài chính

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính (40 = 31 - 32)

10 Các khoản thu nhập bất thường

11 Các chi phí bất thường

12 Lợi nhuận bất thường (50 = 41- 42)

13 Tổng lợi nhuận trước thuế (60 = 30 + 40 + 50)

14 Thuế DN phải nộp

15 Lợi nhuận sau thuế (80 = 60 - 70 )

Năm N -1 Năm N

Mã số CHỈ TIÊU

Bảng báo cáo kết quả kd

Trang 27

2 Tỷ suất lợi nhuận

trên tổng vốn đầu tư

Trang 28

Thực lãi + Khấu hao TSCĐ

5 Thời gian thu hồi vốn

Phân tích các hệ số tài chính

Trang 29

Đòn bẩy kinh doanh:

F : Tổng định phí (chưa có lãi vay)

Độ lớn đòn bẩy

Tài chính(DFL)

Q (P-V) - F Q(P - V) – F-I

=

Độ lớn đòn bẩy

Tổng hợp(DTL)

Q (P-V) Q(P - V) – F - I

=

Trang 30

CHỈ CÓ 1 CÔNG THỨC:

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU

GHI NHẬN NỢ/CÓ

Nhớ tới cái nghèo của nước Việt Nam:

Không còn nhiều tài sản

Nợ thì Tăng, tài sán Có được thì Giảm

Tóm lại

Đối với Tài Sản: NỢ/TĂNG, CÓ/GIẢM

Ngược lại đối với Nợ Phải Trả và Nguồn Vốn

Công thức kế toán

Trang 31

• Tại sao dòng tiền quan trọng?

• Tiền ngắn

• Tiền dài

• Cách điều khiển dòng tiền

• Những triệu chứng của ung thư do tăng trưởng quá đà

Cash flow or profit? (dòng tiền hay lợi nhuận quan trọng)

Trang 32

• Tại sao dòng tiền quan trọng?

Một công ty trị giá 1 tỷ USD trong 5 năm tới có thể chết trong vòng 18 tháng vì thiếu vốn.

+ Khoản phải thu

- Khoản phải trảCash flow or profit? (dòng tiền hay lợi nhuận quan trọng)

Trang 33

Dòng tiền: 2

Tiền ngắn = Tiền mặt ( Sản phẩm thị trường )

Tiền dài = Tiền cho khách hàng nợ.

Hãy tạo những sản phẩm để cân đối dòng tiền

SP tiền ngắn = hàng chợ, LN thấp, thu TM ngay

SP tiền dài = hàng cty, hàng sĩ, LN cao, cho trả chậm

• CÁCH ĐIỀU KHIỂN DÒNG TIỀN: 3

– Dùng tiền ngắn để duy trì dòng vốn lưu động (lưu ý giải quyết theo

các thành phần cấu thành công thức tính vốn lưu động)

– Dùng tiền dài để đảm bảo lợi nhuận

– Vấn đề là sản phẩm gì và những mối quan hệ/uy tín

Cash flow or profit? (dòng tiền hay lợi nhuận quan trọng)

Trang 34

Cải thiện tình hình Vốn lưu động

VD lean production của Toyota)

+ Tăng Khoản phải thu (chiết khấu thanh toán sớm, giảm thời gian cho công nợ)

- Giảm Khoản phải trả (Nợ lâu trả hơn)Cash flow or profit? (dòng tiền hay lợi nhuận quan trọng)

Trang 35

• Những triệu chứng của ung thư do tăng trưởng quá đà: 6

– Doanh thu tăng quá nhanh

– Tài sản cố định tăng nhanh

– Nợ phải thu tăng nhanh

– Hàng tồn kho tăng nhanh

– Nợ phải thu tăng nhanh.

– Các khoản vay (thấu chi) tăng nhanh

– Số lượng nhân viên tăng quá nhanh.

Trang 36

NGUYÊN NHÂN LUÔN GIỐNG NHAU: 3

1 Thiếu tiền mặt

2 Không thể huy động số vốn để mở rộng

3 Mất khả năng kiểm soát: chi phí, tồn kho, nợ phải thu

→ Cty cực kỳ lộn xộn

HẬU QUẢ: Bạn bị tổn thương nghiêm trọng 3

1 Cắt giảm nhân viên

2 Chia sẻ quyền kiểm soát

3 Dẹp bỏ công ty hoặc bán với giá khuyến mãi

Cash flow or profit? (dòng tiền hay lợi nhuận quan trọng)

Trang 37

GIẢI PHÁP:

Phải phân tích và dự báo lưu lượng tiền mặt

Hãy giả định

• Nợ phải trả ập đến trước 60 ngày

• Khoản phải thu trễ hạn 60 ngày

Mà bạn vẫn đối phó được và vẫn còn tiền dư ngắn hạn=> Bạn sẽ OK

HÃY SUY NGHĨ & CHUẨN BỊ:

•12 THÁNG KẾ TIẾP BẠN SẼ CẦN BAO NHIÊU TIỀN, KHI

NÀO VÀ CHI CHO CÁI GÌ?

•CHUẨN BỊ TÀI CHÍNH CHO 6-9 THÁNG KHÔNG CÓ MỘT

ĐỒNG DOANH THU

Cash flow or profit? (dòng tiền hay lợi nhuận quan trọng)

Trang 38

ĐỂ THUYẾT PHỤC NHÀ ĐẦU TƯ THÌ CẦN 6 CHỈ SỐ ĐẸP SAU:

Tỷ lệ lợi nhuận/ Doanh thu (Profit Margin):

– Xác định lợi nhuận trước thuế và lãi vay

– Tỷ lệ lợi nhuận gộp/ Doanh thu (Gross profit Margin)

– Tỷ lệ lợi nhuận thuần (trước thuế và lãi vay)/ Doanh thu (Net profit

Margin)

Chỉ số thanh khoản (Liquidity)

Chỉ số thanh khoản nhanh = (TS ngắn hạn – Hàng Tồn kho)/Nợ ngắn hạn Chỉ số thanh khoản hiện thời = TS ngắn hạn /Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ Nợ/Vốn (Gearing ratio)

Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng (Return on Capital Employed)

ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Vốn sử dụng

Trong đó:

Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

Hệ số Lợi nhuận/Lãi vay (Interest Cover)

Các chỉ số quan trọng khi phân tích báo cáo tài chính

Trang 39

THAY CHO LỜI KẾT: HÃY LÀM ĐI, ĐI RA CHỢ và BÁN HÀNG

NHỚ RẰNG:” BẠN CHỈ CÓ 1 CUỘC ĐỜI ĐỂ SỐNG”

Trang 40

THAY CHO LỜI KẾT: HÃY LÀM ĐI, ĐI RA CHỢ và BÁN HÀNG

NHỚ RẰNG: ” BẠN CHỈ CÓ 1 CUỘC ĐỜI ĐỂ BÁN HÀNG ”

Trang 41

Dù bạn khởi nghiệp vì lý do gì, bạn

luôn đáng được trân trọng bởi vì bạn…

DÁM KH ỞI NGHIỆP

THANK YOU

Ngày đăng: 10/03/2017, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN