1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

7 DON GIA DICH VU CONG ICH DO THI phan cay xanh do thi

30 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 400,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đơn giá dịch vụ công ích kon tum phần cây xanh theo quyết định số 582015QĐUBND ngày 30122015, công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh kon tum có hiệu lực từ ngày 1012016 đây là file để anh em làm cơ sở trong việc lập đơn giá dịch vụ công ích đô thi trên địa bàn tỉnh kon tum

Trang 1

I CÁC CĂN CỨ

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ xây dựng về việc công

bố định mức dự toán Duy trì cây xanh đô thị

Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Văn bản số 2654/BXD-KTXD ngày 10/11/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương đối với sản phẩm dịch vụ công ích theo Thông

tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH

II NỘI DUNG TẬP ĐƠN GIÁ

Đơn giá Duy trì cây xanh đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu (phân bón, thuốc trừ sâu, nước tưới, vật tư khác), nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị

Phạm vi các công việc duy trì cây xanh đô thị bao gồm các công việc liên quan đến quá trình chăm sóc cây xanh thường xuyên kể từ khi được trồng mới để đảm bảo việc sinh trưởng và phát triển bình thường của cây xanh đô thị

Trang 2

Giá vật liệu xây dựng trong tập đơn giá được tính tại thành phố Kon Tum thời điểm tháng 9/2015 theo Công bố số 09/CBLS-XD-TC ngày 16/10/2015 của Liên Sở Xây dựng – Tài chính, đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá được tham khảo tại các thị trường khác Giá các loại vật liệu trong tập đơn giá chưa tính thuế giá trị gia tăng và được tính đến chân công trình tại thành phố Kon Tum bình quân trong phạm vi vận chuyển 5 km

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước cụ thể như sau

26/2015/TT Mức lương đầu vào đưa vào Đơn giá là: Mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/ tháng và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương là 0,7 đối với địa bàn vùng III (thành phố Kon Tum và huyện Đăk Hà) quy định tại mục e, khoản 1, điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015

- Các phụ cấp lương đã tính vào Đơn giá:

+ Phụ cấp lưu động: 0,4 (Quy định tại mục II khoản 2, Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH, đối với công trình ở miền núi, trung du)

+ Phụ cấp khu vực : 0,2 (Quy định tại mục XXXIV, Phụ lục kèm theo thông

tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ,

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban dân tộc)

- Các phụ cấp chưa tính vào Đơn giá: Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (nếu có); phụ cấp thu hút và phụ cấp không ổn định sản xuất (nếu có)

- Tùy theo từng đối tượng dự án, công trình được hưởng phụ cấp nào thì tính thêm phụ cấp đó Riêng đối với phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu áp dụng bậc, hệ số lương theo nhóm công việc đã tính đến điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm rồi thì không tính thêm phụ cấp này

- Bậc, hệ số lương nhân công lao động trực tiếp sản xuất trong Đơn giá được tính theo bảng lương I.6 nhóm dịch vụ công ích đô thị trong điều kiện lao động bình thường

Trang 3

- Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,117

so với tiền lương trong Đơn giá

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy

và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị Chi phí máy thi công bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí khác của máy

- Giá xe máy và thiết bị: Được xác định theo:

+ Căn cứ Phương pháp xác định giá ca máy hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD, ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng

+ Các định mức, thành phần chi phí:

Các định mức khấu hao, định mức sửa chữa, định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, định mức cấp bậc thợ điều khiển máy, số ca máy thực hiện trong năm: Tham khảo theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng

Nguyên giá máy: Tham khảo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Một số máy thi công không được quy định tại Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng thì được tham khảo theo Thông tư

số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các địa phương khác

+ Chi phí nhiên liệu, năng lượng chưa tính thuế giá trị gia tăng được xác định như sau:

+ Xăng Ron 92 16.405 đồng/lít - Mức giá bán lẻ bình quân theo thông

cáo báo chí của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam về mức giá các măt hàng xăng, dầu trong tháng 9 năm 2015 tại vùng 2

+ Dầu Diezel

0,25S

12.512 đồng/lít + Dầu Mazut

+ Chi phí nhân công thợ điều khiển máy được tính toán như chi phí nhân công

trực tiếp

Trang 4

4

III KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ

Tập đơn giá Duy trì cây xanh đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất theo gồm 03 phần:

PHẦN A: THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

PHẦN B: ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Chương I: Duy trì thảm cỏ

Chương II: Duy trì cây cảnh

Chương III: Duy trì cây bóng mát

PHẦN C: BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY VÀ THIẾT BỊ

IV HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUNG

Tập đơn giá Duy trì cây xanh đô thị làm cơ sở để lập dự toán xây dựng công trình, tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như dao, kéo, bay, găng tay, thùng chứa, cuốc ) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc không có trong đơn giá theo công bố Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác duy trì cây xanh đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng

Trong quá trình áp dụng tập đơn giá Duy trì cây xanh đô thị nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./

Trang 5

5

PHẦN B ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

CHƯƠNG I DUY TRÌ THẢM CỎ CX1.01.00 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ THUẦN CHỦNG VÀ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH…)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của tỉnh tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5 lít/ m2 (cỏ thuần chủng); 6 lít/ m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 140 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7 lít/ m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/ m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 195 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7 lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2(cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 240 lần/năm

CX1.01.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG MÁY BƠM

Trang 7

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX1.01.10; CX1.01.20; CX1.01.30; CX1.01.40; CX1.01.50; CX1.01.60 quy định đơn giá đối với các đô thị vùng I Các đô thị vùng II, vùng III trị số đơn giá nhân công, máy thi công được điều chỉnh với hệ số: K = 1,42

CX1.02.00 PHÁT THẢM CỎ THUẦN CHỦNG VÀ THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao

cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m

Trang 8

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định

Đơn vị tính: đồng

công

Trang 9

9

CX1.05.00 TRỒNG DẶM CỎ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu

- Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Phun thuốc trừ sâu cỏ

- Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

Đơn vị tính: đồng

công

Trang 10

10

CHƯƠNG II: DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ CX2.01.00 DUY TRÌ BỒN HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 320 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 420 lần/năm

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 195 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm

CX2.01.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG MÁY BƠM

CX2.01.20 TƯỚI NƯỚC BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG THỦ CÔNG

Trang 11

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX2.01.10; CX2.01.20; CX2.01.30 ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng I Các đô thị vùng II, vùng III trị số đơn giá nhân công, máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42

CX2.02.00 CÔNG TÁC THAY HOA BỒN HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình

- Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Pha thuốc, phun thuốc theo quy định

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

Trang 12

12

CX2.04.00 BÓN PHÂN VÀ XỬ LÝ ĐẤT BỒN HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ

- Bón đều phân vào gốc cây

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm

- Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn

- Bón phân vi sinh

- Phun thuốc trừ sâu cho cây

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

Trang 13

13

CX2.06.00 DUY TRÌ CÂY HÀNG RÀO, ĐƯỜNG VIỀN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao quy định, làm cỏ vun gốc

- Bón phân vi sinh

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm

- Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

Trang 14

14

CX2.08.00 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch

lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 150 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm

CX2.08.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG MÁY BƠM

Trang 15

CX2.09.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỔ HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối

- Bón phân vi sinh

- Phun thuốc trừ sâu cho cây

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

Đơn vị tính: đồng

công

Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, đơn giá nhân công được

nhân với hệ số K = 1,1

Trang 16

16

CX2.10.00 TRỒNG DẶM CÂY CẢNH TRỔ HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng dặm cây cảnh

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

Đơn vị tính: đồng

công

CX2.11.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TẠO HÌNH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Cắt tỉa cây theo hình quy định

- Bón phân vi sinh

- Phun thuốc trừ sâu cho cây

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch

lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định

Ngày đăng: 07/03/2017, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHỤ LỤC PHÂN VÙNG - 7 DON GIA DICH VU CONG ICH DO THI   phan cay xanh do thi
BẢNG PHỤ LỤC PHÂN VÙNG (Trang 26)
BẢNG GIÁ XE MÁY VÀ THIẾT BỊ - 7 DON GIA DICH VU CONG ICH DO THI   phan cay xanh do thi
BẢNG GIÁ XE MÁY VÀ THIẾT BỊ (Trang 28)
BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG - 7 DON GIA DICH VU CONG ICH DO THI   phan cay xanh do thi
BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w