Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7h, gốc tọa độ ở A thì phương trình chuyển động của ô tô này là: A.. Câu 3: Một vậ
Trang 10 25 50 75 100
x (km)
t (h)
Trường THPT YerSin Đà Lạt
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Môn : Vật Lý Thời gian : 45 phút
10 Cơ bản – Đề A
I
/ TRẮC NGHIỆM : ( Gồm 20 câu trắc nghiệm khách quan, thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng)
Câu 1: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x=5+60t (x đo bằng km ; t đo bằng giờ)
Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào ? Và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A Từ điểm O với vận tốc 5 km/h B.Từ điểm M cách 0 là 5 km với vận tốc 60km/h
B Từ điểm O với vận tốc 60 km/h D.Từ điểm M cách O là 5km với vận tốc 5 km/h
Câu 2: Lúc 7h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h Nếu chọn trục tọa độ
trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7h, gốc tọa độ ở A thì phương trình chuyển động của ô tô này là:
A x = 36(t − 7) (km) B x = −36t (km) C x = 36t (km) D x = −36(t − 7) (km)
Câu 3: Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị chuyển động như sau:
Phương trình chuyển động của vật là :
A x = 100 + 25t (km;h)
B x = 100 + 75t (km;h)
C x = 75t (km;h)
D x = 100 − 25t (km;h)
Câu 4: Câu nào đúng ?
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
A 2
0 2
1
at t v
S = + ( a và v0 cùng dấu ) B 2
0 2
1
at t v
S = + ( a và v0 trái dấu )
C 0 0 2
2
1
at t v x
x= + + ( a và v0 cùng dấu ) D 0 0 2
2
1
at t v x
x= + + (a và v0 trái dấu )
Câu 5: Phương án nào dưới đây là SAI ?
A Chuyển động và trạng thái đứng yên có tính chất tuyệt đối
B Hệ quy chiếu được dùng để xác định vị trí của chất điểm
C Hệ quy chiếu là hệ trục tọa độ được gắn với vật làm mốc
D Gốc thời gian là thời điểm t = 0
Câu 6 : Khi ô tô chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động
chậm dần đều Cho tới khi dừng lại hẳn thì ô tô đã chạy thêm được 100 m gia tốc a của ô tô là bao nhiêu?
A a=−0,5m/s2 B a=0,2m/s2 C a =−0,2m/s2 D a=0,5m/s2
Câu 7: Một xe ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B Trong nửa đoạn đường đầu xe chuyển động với vận tốc 40 km/h
Trong nửa đoạn đường sau xe chuyển động với vận tốc 60 km/h Hỏi tốc độ trung bình vtb của ô tô trên đoạn đường
AB là bao nhiêu?
A v tb =24km/h B v tb =48km/h C v tb =50km/h D v tb =40km/h
Câu 8: Phương án nào sau đây đúng khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
A Vận tốc tăng dần đều B Vectơ gia tốc cùng chiều với các vectơ vận tốc
C Tích số vận tốc và gia tốc lớn hơn không D Cả A, B và C đều đúng
Câu 9: Hai xe khởi hành cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 800 m chuyển động ngược chiều nhau không
vận tốc ban đầu với gia tốc lần lượt là 1 m/s2 và 3 m/s2 thời điểm hai xe gặp nhau sau khi xuất phát là:
A 20s B 2s C 4s D 20 2s
Câu 10: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc đầu là 10m/s, sau 5s thì vật dừng lại Lúc 2s vật có
vận tốc là:
A 4m/s B 8m/s C 6m/s D 2m/s
Câu 11: Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm
Trang 2Trường THPT YerSin Đà Lạt
A Viên đạn đang chuyển động trong không khí
B Trái đất chuyển động quay quanh mặt trời
C Viên bi trong sự rơi từ tầng năm của tòa nhà xuống đất
D Trái đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó
Câu 12: Chọn câu sai:
Chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2 có nghĩa là :
A Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s vận tốc của nó là 4 m/s
B Lúc vận tốc là 2 m/s thì sau 2s vận tốc của nó là 8 m/s
C Lúc vận tốc là 2 m/s thì sau 1s vận tốc của nó là 6 m/s
D Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì sau 2s vận tốc của nó là 12 m/s
Câu 13: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 10s vận tốc của ô tô tăng từ 4 m/s đến 6 m/s Quãng
đường S mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A S = 100 m B S = 50 m C S = 25 m D S = 500m
Câu 14: Một người đi xe đạp trên đường thẳng Sau khi khởi hành 5s, vận tốc của người đó là 2m/s, sau 5s tiếp
theo, vận tốc là 4m/s, sau 5s tiếp theo nữa vận tốc là 6m/s Gia tốc trung bình trong cả khoảng thời gian tính từ lúc khởi hành là:
A 0 , 8 2
s
2
23 , 0
s
2
133 , 0
s
m D
2
4 , 0
s m
Câu 15: Xe lửa bắt đầu rời ga và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2 Khoảng thời gian t để xe lửa đạt vận tốc 36 km/ h là:
A t = 360s B t = 200s C t = 300s D t = 100s
Câu 16: Lúc 7h sáng, một người bắt đầu chuyển động thẳng đều từ địa điểm A với vận tốc 6km/h Nếu chọn trục
tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 0h, gốc tọa độ ở A thì phương trình chuyển động của người này là
A x = 6t (km) B x = −6t (km) C x = 6(t − 7) (km) D x = −6(t − 7) (km)
Câu 17: “ Lúc 15h30’ hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5 cách Hải Dương 10 km” Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
A Vật làm mốc B Chiều dương trên đường
C Mốc thời gian D Thước đo và đồng hồ
Câu 18: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi của chuyển động
thẳng nhanh dần đều
A v v2 2aS
0
2− = B v+v0 = 2aS C v v2 2aS
0
2+ = D v−v0 = 2aS
Câu 19: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường s mất thời gian 3s
Thời gianvật đi 8/9 đoạn đường cuối là
A 1s B 4/3s C 2s D 8/3s
Câu 20: Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động
A thẳng, có vận tốc giảm dần B thẳng, có vận tốc giảm dần đều
C có vận tốc giảm dần D có vận tốc giảm dần đều
II/ TỰ LUẬN :
Bài tập: Hai ô tô cùng xuất phát tại hai điểm A, B cách nhau 18 km và chạy cùng chiều từ A đến B trên một đoạn
đường coi như thẳng đi qua A và B Hai xe chạy đều với tốc độ lần lượt là 72 km/h và 60 km/h Chọn điểm A làm vật mốc, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chạy và chiều từ A đến B là chiều dương
a/ Viết phương trình tọa độ của hai ô tô
b/ Xác định vị trí của hai ô tô và khoảng cách giữa chúng sau 30 phút kể từ lúc xuất phát
c/ Xác định vị trí và thời điểm hai ô tô đuổi kịp nhau Minh họa bằng đồ thị tọa độ-thời gian