Các khái niệm về thương mại điện tử Electronic Commerce • Thương mại trong tiếng Việt được hiểu là hành động mua bán của các thể nhân các cá nhân có tư cách pháp lý hay pháp nhân các tổ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
Kinh doanhThương mại điện tử
Đỗ Đức Thọ
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• 1.1 Giới thiệu về Internet và World Wide Web
• 1.2 Các khái niệm về thương mại điện tử
• 1.3 Các căn cứ pháp lý của hoạt động thương
mại điện tử
• 1.4 Các phương tiện của thương mại điện tử
• 1.5 Phương tiện thanh toán
Trang 2Sự hình thành Internet
– 1957 khi Liên xô cũ phóng con tàu vũ trụ mang
theo vệ tinh Sputnik Cơ quan quản lý dự án
nghiên cứu cấp cao ARPA (Advanced
Research Projects Agency) trực thuộc 1Bộ
Quốc phòng ARPA bắt tay ngay vào một dự án
thiết kết một mạng gồm các máy tính phân tán
trên một phạm vi lãnh thổ rộng lớn
– 1969 bốn mạng máy tính của Mỹ đã được kết
nối với nhau và được gọi là ARPANET
1.1 Giới thiệu về Internet và World Wide Web
• 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi
Mạng Ethernet kết nối các PC trở thành phổ
biến Các nhà sản xuất phần mềm thương mại
cũng đưa ra những chương trình cho phép máy
PC và máy UNIX giao tiếp cùng một ngôn ngữ
trên mạng
• Giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP/IP được
dùng trong một số kết nối khu vực - khu vực
(liên khu vực), được sử dụng cho các mạng cục
bộ và mạng liên khu vực (Campus wide) Giai
đoạn này tạo nên một sự bùng nổ phát triển
Trang 3■ Giữa thập kỷ 1980, khi tổ chức khoa học
quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các
trung tâm máy tính lớn - NSFNET Nhiều
doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang
NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động
ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt
động vào khoảng năm 1990
■ Các mạng được nối vào Internet : mạng cục
bộ LAN hay mạng diện rộng WAN Các máy
chủ, máy trạm, máy tính liên kết với nhau tạo
Trang 4• Thông điệp điện tử (Electronic messaging)
– Thư điện tử
– Trực tuyến
• Mạng tin tức (Network news)
• Mạng xã hội
• Truyền/nhận tập tin (File transfer)
• Truy nhập từ xa (Remote login)
• Trình duyệt thông tin
• Dịch vụ tìm kiếm thông tin
Các ứng dụng trên Internet
• Tim Berners-Lee sáng lập World Wide Web
• Chuẩn thể hiện dữ liệu - ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản (HTML -HyperText Markup Language); Chuẩn gọi
là giao thức truyền siêu văn bản (HTTP - HyperText
• Website: Các trang tài liệu siêu văn bản
• Web browser: kết nối với các website
Mạng thông tin toàn cầu
(World Wide Web hay Web)
Trang 51.2 Các khái niệm về thương mại điện tử
(Electronic Commerce)
• Thương mại trong tiếng Việt được hiểu là hành động
mua bán của các thể nhân (các cá nhân có tư cách
pháp lý) hay pháp nhân (các tổ chức, cơ quan hoạt
động kinh doanh có giấy phép hợp pháp) với nhau
hoặc sự mua sắm của các tổ chức Nhà nước
• Hoạt động thương mại được hiểu phải là hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi của các bên tham gia vào hoạt
động đó
• Luật thương mại 2005 : “hoạt động thương mại là hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng
hóa cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và
các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”(điều
3-LTM 2005)
• Thương mại điện tử là quá trình mua, bán hay trao đổi
sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy
tính bao gồm Internet, Kalakota và Whinston (1997)
• UNCITRAL (UN Conference for International Trade
Law)
Luật mẫu về Thương mại điện tử (UNCITRAL Model
Law on Electronic Commerce, 1996): Thương mại
điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua
các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất
cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch
Khái niệm thương mại điện tử
Trang 6• UN: định nghĩa đầy đủ nhất để các nước có thể tham
khảo làm chuẩn, tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển
thương mại điện tử phù hợp:
• + Phản ánh các bước thương mại điện tử, theo
chiều ngang: “thương mại điện tử là việc thực hiện
toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing,
bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông
qua các phương tiện điện tử”
• + Phản ánh góc độ quản lý Nhà nước, theo chiều
dọc: “thương mại điện tử bao gồm:
– Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển thương mại điện tử
– Thông điệp
– Các quy tắc cơ bản
– Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực
– Các ứng dụng
• Phân biệt thương mại truyền thống với TMĐT
CÁC KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ (Electronic Commerce)
Các thành phần tạo nên Thương mại điện tử
Trang 7
Quá trình phát triển thương mại điện tử
• Giai đoạn 1: Thương mại thông tin (i-commerce)
• Website: Thông tin về hàng hóa và dịch vụ của
• mang tính giới thiệu và tham khảo
• Đàm phán về các điều khoản hợp đồng chủ yếu
qua email, diễn đàn, chat room…
• Mua hàng trực tuyến: thanh toán vẫn theo
phương thức truyền thống
• Giai đoạn 2: Thương mại giao dịch (t-commerce)
• Thanh toán điện tử ra đời, hoàn thiện hoạt động
mua bán hàng trực tuyến; ký kết hợp đồng điện
Trang 8• Giai đoạn 3: Thương mại cộng tác (c-commerce/
c-Business)
• Tính cộng tác, phối hơp cao giữa nội bộ doanh
nghiệp, doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách
hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước
• Ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ
chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất
cho tới việc phân phối hàng hóa (CRM, SCM,
Trang 9• Đối tượng: giao dịch trong thương mại điện
tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
• Thời gian không gian: Không giới hạn, Không
có biên giới
• Dịch vụ: nhà cung cấp dịch vụ mạng, các
cơ quan chứng thực…
Các đặc trưng của TMĐT
Trang 10Các áp lực tác động lên các tổ chức và doanh nghiệp
Lợi ích của thương mại điện tử
• Mở rộng quy mô thị trường
• Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
• Sản xuất theo yêu cầu của khách hàng
• Giảm lưu kho hàng hóa và nguyên phụ liệu
• Tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả với thị
trường khách hàng mục tiêu, kết nối với
khách hàng liên tục 24/7
• Giảm thiểu thủ tục hành chính
• Cơ hội phát triển sản phẩm mới
Trang 11Lợi ích đối với người tiêu dùng
• Cơ hội về thuế mua hàng
Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
thương mại điện tử ở Việt Nam
• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Sự quan trọng của của hệ
thống viễn thông (bao gồm mạng và các thiết bị kết
nối mạng) ảnh hưởng đến sức tăng trưởng của TMĐT
trong các doanh nghiệp
• Xây dựng lòng tin với các đối tác: Khi các cá nhân,
doanh nghiệp được hoạt động trong môi trường pháp
lý và tổ chức tốt, lòng tin của họ được củng cố, bởi vì
quyền lợi của họ được pháp luật bảo vệ Thêm vào
đó, doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng lòng tin với
các đối tác kinh doanh của mình
• Luật pháp và chính sách: Thương mại điện tử phát
triển và cạnh tranh cần phải xây dựng một hệ thống
luật pháp độc lập
Trang 12Hạn chế của thương mại điện tử
• Vấn đề an toàn, bảo mật, Gian lận trong thương
mại điện tử
• Thiếu sự tin tưởng và rủi ro
• Thiếu nhân lực có chuyên môn về Thương mại
điện tử
• Thiếu mô hình kinh doanh
• Khác biệt về văn hoá
• Thiếu cơ sở hạ tầng công nghệ, Internet
• Chưa có các tổ chức quản lý chuyên nghành
• Cơ sở hạ tầng pháp lý cho thương mại điện tử
chưa đầy đủ
• Một số vấn đề về pháp lý trong thương mại điện
tử
• Vấn đề pháp lý đảm bảo an toàn và độ tin cậy
cho các giao dịch thương mại điện tử
– Hạ tầng viễn thông an toàn
– Hành lang pháp lý đầy đủ phân định rõ ràng trách nhiệm của
các chủ thể tham gia TMĐT
– Điều kiện cơ bản để tham gia TMĐT
• Vấn đề bảo đảm tính riêng tư
– Cá nhân được quyền đảm bảo bí mật các thông tin về đời tư
– Trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia giao dịch đối với
các thông tin của các chủ thể
1.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA HOẠT
ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 13• Vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
– Sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu, bí mật thương mại,
các loại sở hữu trí tuệ khác
– Môi trường TMĐT và quyền sở hữu trí tuệ
• Vấn đề bảo vệ người tiêu dùng
• Vấn đề về hợp đồng
• Vấn đề các hình thức của các chứng từ
• Vấn đề chữ ký số
– Chữ ký nhằm xác định tác giả của văn bản
– Chữ ký thể hiện sự chấp nhận của tác giả
– Về mặt nguyên tắc thì văn bản điện tử và văn
bản truyền thống có giá trị ngang nhau về mặt
pháp lý
Trang 14• Vấn đề thời gian, địa điểm gửi và nhận
thông điệp số: Thời gian nhận được thông
điệp điện tử được xác định theo nguyên
tắc:
– Nếu người nhận chỉ định một hệ thống thông tin
để nhận thì thời gian nhận là khi thông điệp điện
tử nhập vào hệ thống thông tin đó hoặc khi nhập
vào hệ thống thông tin khác nhưng người nhận
đang làm việc để truy lục thông điệp điện tử
– Nếu người nhận không chỉ định hệ thống
thông tin thì tính thời điểm nhận là thời điểm
thông điệp điện tử truy nhập vào hệ thống
thông tin của người nhận
• Các tổ chức Quốc tế
• UNCITRAL - Ủy ban của LHQ về Luật Thương mại
Quốc tế: đưa ra Luật mẫu về Thương mại điện tử
vào năm 1996 làm khung hướng dẫn cho các
nước xây dựng các đạo luật về thương mại điện
tử
• OECD - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế: nghiên cứu, điều tra một số lĩnh vực của
Thương mại điện tử như thuế, bảo vệ người tiêu
dùng và riêng tư cá nhân, tác động của ICT đến
tăng trưởng kinh tế
Pháp luật về thương mại điện tử trên
thế giới
Trang 15• WIPO - Tổ chức Bảo vệ Sở hữu trí tuệ: về các
lĩnh vực bản quyền, nhãn hiệu thương mại và
các vấn đề liên quan đến tên miền
• ICANN - giải quyết các tranh chấp về tên miền
quốc tế
• WTO - giải quyết các vấn đề liên quan đến
rào cản thương mại điện tử quốc tế
• ICC - Phòng thương mại Quốc tế Paris,
Pháp:
• Các nước trên thế giới và khu vực
– EU: Năm 2000 đưa ra hướng dẫn chung về thương
mại điện tử “Directive on electronic commerce”
– US: UETA - Luật giao dịch điện tử thống nhất
(Uniform Electronic Transactions Act)
– Canada: Luật giao dịch điện tử
– Australia: Luật giao dịch điện tử các bang
– Singapore: Luật giao dịch điện tử, năm 1998
Trang 16• Tài liệu điện tử có thể được coi là có giá trị pháp lý như tài liệu
ở dạng văn bản nếu thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nhất định
• Tự do thoả thuận hợp đồng
• Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện phương thức truyền thông
điện tử
• Giá trị pháp lý của hợp đồng và tính ưu việt của những quy
định pháp lý về hình thức hợp đồng những đòi hỏi đối với
hợp đồng để có giá trị pháp lý và khả năng được thi hành phải
được tôn trọng
• Áp dụng về mặt hình thức hơn là quan tâm tới nội dung : luật
chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng mà không đề cập nội
dung, trên cơ sở phải thoả mãn những đòi hỏi pháp lý nhất
định
Luật mẫu của UNCITRAL
về thương mại điện tử
• Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng phải đi trước Nhiều
quốc gia đã thể hiện các nguyên tắc và nội dung của luật
mẫu UNCITRAL vào hệ thống pháp luật quốc gia của nước
mình
• Thừa nhận các thông điệp dữ liệu: đưa ra các quy định
pháp lý đối với các nội dung giao dịch thương mại qua các
phương tiện điện tử;
• Quy định kỹ thuật về chữ ký điện tử nhằm bảo đảm tính
xác thực, toàn vẹn, bảo mật của thông tin được trao đổi
trong thương mại điện tử;
• Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử;
• Bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử;
• Tội phạm và vi phạm trong thương mại điện tử
Trang 17Luật thương mại điện tử của một số
nước trên thế giới
• Luật giao dịch điện tử: Quốc hội khoá XI, kỳ
họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có
hiệu lực từ ngày 1/03/2006 Luật gồm 8
chương, 54 điều quy định về thông điệp dữ
liệu, chữ ký số và chứng thực chữ ký điện tử,
giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, giao
dịch điện tử của cơ quan nhà nước, an ninh,
an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện
tử, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
trong giao dịch điện tử
Khuôn khổ pháp lý cho thương mại
điện tử ở Việt Nam
Trang 18• Luật Thương mại (sửa đổi) được Quốc hội
khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày
1/01/2006 là văn bản pháp lý làm nền tảng
cho các hoạt động thương mại, trong đó
có thương mại điện tử (dự án Luật
Thương mại (sửa đổi) trong năm 2017,
thông qua vào năm 2018)
Luật thương mại
Bộ luật dân sự
• Đối tượng điều chỉnh: các quan hệ về tài sản, nhân thân
trong quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, lao
động (Điều 1 bộ Luật dân sự năm 2005; LDS 2015 có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.)
• Quan hệ tài sản: quan hệ giữa người với người thông qua
một tài sản (Vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài
sản(Đ105LDS)
• Quan hệ nhân thân: quan hệ giữa người với người về một
giá trị nhân thân của các nhân hay tổ chức không đo lường
được, không thể chuyển giao được người khác,hoặc uỷ
quyền cho người giam hộ,có hai loại QHNT không gắn với tài
sản,QHNT gắn liền tài sản
• Phương pháp điều chỉnh:- phương pháp bình đẳng -
phương pháp tự định đoạt - phương pháp chịu trách nhiệm
dân sự - phương pháp hòa giải - kiện dân sự
Trang 19• Tại khoản 1, điều 119 “Hình thức giao dịch
dân sự” của Bộ luật dân sự (LDS 2015, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2017.)
– 1 Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời
nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể
– Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện
tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử được
coi là giao dịch bằng văn bản
• Luật Hải quan (sửa đổi) được Quốc hội khoá
XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005
và có hiệu lực từ ngày 1/01/2006 có bổ sung
một số quy định về trình tự khai hải quan
điện tử, địa điểm khai, hồ sơ hải quan điện
tử, thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất
nhập khẩu bằng Thương mại điện tử
• Luật Hải quan (sửa đổi) 2104 - có hiệu lực
01/01/2015
Luật Hải quan
Trang 20Luật Công nghệ thông tin
• 6 Chương và 79 điều quy định:
• Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, áp dụng luật, chính
sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin;
• Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin; trách
nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin;
• Quyền của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin; các hành vi bị nghiêm cấm;
• Nguyên tắc về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; ưu
tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn
cấp; cho thuê lưu trữ thông tin;
• Chính sách phát triển nguồn lực công nghệ thông tin; xử lý vi
phạm pháp luật về công nghệ thông tin v.v
• Luật sở hữu trí tuệ được Quốc hội khoá
XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày
1/07/2006 thể hiện một bước tiến trong
việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp
luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
• LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 36/2009/QH12
Luật sở hữu trí tuệ
Trang 21Luật An ninh mạng 24/2018/QH14
• Có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 gồm 7 chương, 43 điều quy định
về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan
• An ninh mạng được định nghĩa là sự bảo đảm hoạt động trên
không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân
• Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet,
mạng máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở
dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị
giới hạn bởi không gian và thời gian
Luật An ninh mạng cấm những hành vi
• Cấm kích động người khác phạm tội
– Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế như thông
tin sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa…;
thông tin sai sự thật trong lĩnh vực tài chính,
ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán
điện tử…
• Cấm lợi dụng hoạt động bảo vệ an ninh
mạng để xâm phạm chủ quyền