1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de cuong dia 9 hk1

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cách giải quyết : - Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng - Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn - Đa dạng hóa các loại hình đào tạo , đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 9 Câu 1: Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta; nguyên nhân và hậu quả?

Việt Nam là nước đông dân, dân số nước ta có 85 triệu người (2009)

Dân số tăng nhanh và tăng liên tục dẫn đến hiện tượng “ bùng nổ dân số”

Cơ cấu dân số nước ta theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi, tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên lao động tăng lên

+ Nguyên nhân: (kinh tế - xã hội)

Hậu quả sự gia tăng dân số :

- Kinh tế chậm phát triển

- Khó nâng cao chất lượng cuộc sống

- Tài nguyên cạn kiệt , ô nhiễm môi trường

Câu 2: Trình bày tình hình phân bố dân cư nước ta ?

Mật độ dân số nước ta cao: 246 người / km2, cao hơn mật độ dân số thế giới gấp hơn

5 lần

- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:

+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi, dân cư thưa thớt Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên

có mật độ dân số thấp nhất

+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau :

+ Thành thị: 26% dân số

+ Nông thôn: 74% dân số

Câu 3a: Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị

?

* Quần cư nông thôn

- Là điểm dân cư ở nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

* Quần cư thành thị

+ Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô nhỏ, có chức năng chính là hoạt động

công nghiệp,dịch vụ Là trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá, khoa học kĩ thuật

+ Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển

Câu 3b: Trình bày sự phân bố các dân tộc ở nước ta ?

- Người Việt phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

- Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:

+Trung du và miền núi phía Bắc, trường sơn – Tây nguyên,

+duyên hải cực Nam trung bộ và nam bộ

Câu 4: Trình bày đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ?

Đặc điểm:

* Mặt mạnh: - Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh (1,1triệu lao động).

Đó là điều kiện để phát triển kinh tế

- Chất lượng: ngày càng được nâng cao: 21,2% đã qua đào tạo

* Hạn chế: - Thể lực yếu

Trang 2

- Thiếu tác phong CN Lao động chưa qua đào tạo cao chiếm 78,8%

- Sử dụng lao động: cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi

theo hướng tich cực

Câu 5: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta ?Để giải quyết vấn

đề này cần có các giải pháp nào ?

* Việc làm đang là vấn đề gay gắt do :

- Đặc điểm mùa vụ của nghành nông nghiệp , sự phát triển nghề nông thôn còn hạn chế Tình trạng thiếu việc làm lớn ( 2003: 22,3% )

- Các khu vực thành thị tỉ lệ thât nghiệp tương đối cao

- Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây tăng cao trong khi số việc làm tăng không kịp

* Cách giải quyết :

- Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng

- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo , đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm

- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị

Câu 6: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta, những thành tựu và thách thức ?

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, các vùng tập trung công nghiệp, dịch vụ; các vùng kinh tế…

+ Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế: Phát triển kinh tế nhiều thành phần

- Thành tựu : Tăng trưởng kinh tế nhanh, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo

hướng công nghiệp hóa

+ Thách thức: ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việc làm, xóa đói

giảm nghèo…

Câu 7: Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ?

- Nhân tố tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản

+ Tài nguyên đất: Đất là tài nguyên vô cùng quí giá :

- Đất phù sa : ở các đồng bằng , ven biển :Trồng lúa nước , hoa màu

- Đất feralit: ở miền núi ,trung du : Trồng cây công nghiệp , cây ăn quả

+ Tài nguyên khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm , gió mùa; phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai

+ Tài nguyên nước: phong phú, phân bố không đều trong năm

+ Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sỏ để thuần dưỡng tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi

- Nhân tố kinh tế xã hội: điều kiện kinh tế xã hội là yếu tố quyết định đến sự phát

triển

+ Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

Trang 3

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện: nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển

+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng

Câu 8: Trình bày thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của từng loại?

- Thực trạng và phân bố:

+ Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ

lệ thấp

+ Khai thác gỗ: khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở niền núi, trung du + Trồng rừng: Tăng tốc độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp

- Vai trò của các loại rừng:

Rừng sản xuất: vai trò cung cấp gỗ cho công nghiệp, dân dụng, xuất khẩu Giải

quyết việc làm, đem lại thu nhập cho người dân

-Rừng phòng hộ: vai trò phòng chống thiên tai Bảo vệ môi trường.

- Rừng đặc dụng : Bảo vệ hệ sinh thái

+ Bảo tồn sự đa dạng sinh học (nguồn gen)

Câu 9: Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?

Các nhân tố tự nhiên:

Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp

Sự phân bố tài nguyên tạo các thế mạnh khác nhau của từng vùng

- Các nhân tố kinh tế - xã hội:

Dân cư và lao động: nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu khoa học - kĩ thuật

+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng: đang được cải thiện, song còn nhiều hạn chế

+ Chính sách phát triển công nghiệp: có nhiều chính sách phát triển công nghiệp + Thị trường: ngày càng mở rộng, song đang bị cạnh tranh quyết liệt

Câu 10: Trình bày cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ?

Cơ cấu đa dạng, gồm 3 nhóm ngành :dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng

- Vai trò: + Cung cấp nguyên, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế

+ Tạo ra các mối quan hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

+ Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

Câu 11: Tại sao Hà Nội và Tp HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta ?

Đây là 2 thành phố, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước (đặc biệt là các hoạt động công nghiệp, dịch vụ )

Vì vậy, ở đây tập trung nhiều nhất các dịch vụ về tiêu dùng, sản xuất và dịch vụ công cộng Chính sự phát triển của các ngành dịch vụ có vai trò thúc đẩy hơn nữa vị

Trang 4

thế của 2 trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật lớn nhất cả nước này

Câu 12: Ý nghĩa và tình hình phân bố của ngành giao thông vận tải

* Ý nghĩa:

- Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế và hoạt động có hiệu quả của nền kinh tế thị trường

- Tạo mối liên hệ kinh tế giữa các vùng, trong nước và nước ngoài

- Tạo cơ hội phát triển cho các vùng khó khăn

*Tình hình phân bố của ngành giao thông vận tải

+ Đường bộ: chuyên chở được nhiều hàng hóa và hành khách nhất, được đầu

tư nhiều nhất; các tuyến quan trọng: quốc lộ 1A, 5, 8

+ Đường sắt: các tuyến quan trọng: đường sắt Thống nhất Hà nội – Tp HCM

+ Đường sông: mới được khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long và lưu vực vận tải sông Hồng

+ Đường biển: gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế Hoạt động vận tải biển quốc

tế được đẩy mạnh Tên ba cảng biển lớn nhất cả nước: Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn

+ Đường hàng không: đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa; ba đầu mối chính : Nội Bài (Hà nội), Tân Sơn Nhất ( Tp HCM), Đà Nẵng

+Đường ống: vận tải đường ống ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ

và khí

Câu 13: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng TD

&MNBB và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội?

- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh, khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản; trữ lượng thủy điện dồi dào

- Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành

- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét…

Câu 14: Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn

đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi bắc bộ?

Đặc điểm:

+ Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người Tên một số dân tộc tiêu biểu Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hế các địa phương

+ Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc (dẫn chứng) Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới

- Thuận lợi:

+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới…)

+ Đa dạng về văn hóa

- Khó khăn:

+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế

+ Đời sống người dân con nhiều khó khăn

Trang 5

Câu 15a : Sự khác biệt về tự nhiên và thế mạnh kinh tế của 2 tiểu vùng Đông bắc và Tây bắc

a Vùng Đông bắc :

- Địa hình núi trung bình , thấp , các dãy núi cánh cung khí hậu nhiệt đới ẩm , mùa đông lạnh kéo dài Thế mạnh kinh tể : Giàu tài nguyên khoáng sản , có thế mạnh trồng rừng , thuỷ điện , trồng cây công nghiệp, dược liệu , cây ăn quả , tiềm năng kinh tế , du lịch biển

b Vùng Tây Bắc :

- Địa hình núi cao , hiểm trở , khí hậu nhiệt đới ẩm , mùa đông ít lạnh ngắn -> Thế mạnh kinh tế : Phát triển thuỷ điện , trồng rừng , cây công nghiệp , chăn nuôi, du lịch nghỉ mát

Câu 15b: Trình bày thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía bắc ?

- Công nghiệp : Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện phân bố: nhà máy thủy điện (hòa bình, sơn la, tuyên quang )

- Nông nghiệp: Cơ cấu sản phẩm đa dạng ( nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới ), quy

mô sản xuất tương đối tập trung Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường ( chè, hồi, hoa quả…), là vùng nuôi nhiều trâu bò, lợn

- Lâm nghiệp ; nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông – lâm kết hợp

Câu 16 :Vì sao việc phát triển , nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi việc bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ?

- Nguồn tài nguyên của vùng dồi dào , nhưng do khai thác quá mức làm cho nguồn tài nguyên cạn kiệt ( gỗ, rừng , lâm snr , đất nông nghiệp , khoáng sản )

- Diện tích đất trống đồi trọc ngày một tăng , thiên tai diễn biến phức tạp gây thiệt hại lớn , sự suy giảm chất lượng môi trường sinh thái tác đọng xấu đến nguồn nước ngầm và các dòng sông Hồ nước các nhà máy thuỷ điện , nguồn nước cung cấp cho đồng bằng sông Hồng bị ảnh hưởng trực tiếp nghiêm trọng

Câu 17: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng ĐBSH và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ?

- Đặc điểm: châu thổ sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn

nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh bắc bộ giàu tiềm năng

- Thuận lợi:

+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước + Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh

+ Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nâu, khí tự nhiên)

+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch

- Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản.

Câu 18: Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐB sông hồng?

- Đặc điểm: số dân đông, mật độ dân số cao nhất nước (dẫn chứng); nhiều lao động

có kĩ thuật

- Thuận lợi:

+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật

Trang 6

+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.

+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội và Hải Phòng)

- Khó khăn:

+ Sức ép dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

Câu 19: Trình bày được tình hình phát triển kinh tế vùng ĐBSH

- Công nghiệp

+ Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa + Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh

+ Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng

- Các ngành công nghiệp trọng điểm: Chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí

- Nông nghiệp:

+ Trồng trọt: Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực; đứng đầu cả nước về năng suất lúa

- Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao

+ Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang được phát triển

- Dịch vụ

+ Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển

+ Hoạt động vận tải sôi động với 2 đầu mối GTVT quan trọng là Hà Nội, HP

Câu 20: Mật độ dân số cao ở ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế - xã hội ?

- Thuận lợi : + Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Người dân có trình độ thâm canh nông nghiệp lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đối cao

+ Đội ngũ trí thức, kĩ thuật và công nghệ đông đảo

- Khó khăn:+ Bình quân đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) hiện ở mức thấp

nhất cả nước

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc

+ Nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn

Câu 21: Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?

- Nhờ hệ thống đê điều được xây dựng từ lâu đời mà ĐBSH tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hàng năm do sông Hồng gây ra

- Diện tích đất phù sa không ngừng được mở rộng

- Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ, làng mạc trù phú,dân cư đông đúc

- Nông nghiệp thâm canh tăng vụ, công nghiệp, dịch vụ phát triển sôi động

Câu 22: Lợi ích của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH?

Từ t10 đến t4 (năm sau), thời tiết ở ĐBSH thường lạnh, khô Gió mùa đông bắc mỗi lần tràn về thường gây rét đậm, rét hại Ngày nay, nhờ có các giống ngô năng suất cao, lại chịu được hạn, chịu rét tốt nên ngô là cây được trồng nhiều vào vụ đông

Trang 7

Cùng với ngô và khoai tây, vùng còn phát triển mạnh rau quả ôn đới và cận nhiệt, do

đó cơ cấu cây trồng trở nên đa dạng, đem lại lợi ích kinh tế cao

Câu 23: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây nguyên?

- Đặc điểm: có địa hình cao nguyên xếp tầng, là nơi bắt nguồn của nhiều dòng sông chảy về các vùng lãnh thổ lân cận

+ Nhiều tài nguyên thiên nhiên

- Thuận lợi: có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành( đất ba dan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều, khí hậu cận xích đạo, trữ năng thủy điện khá lớn, khoáng sản có bô xít với trữ lượng lớn)

- Khó khăn: thiếu nước vào mùa khô

Câu 24: Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây nguyên?

- Đặc điểm:

+ Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người

+ Là vùng thưa dân nhất nước ta, có mật độ dân số thấp nhất cả nước 81 người/ km2 (2002) Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các đô thị, ven đường giao thông, các nông, lâm trường

-Thuận lợi: nền văn hóa giàu bản sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch

-Khó khăn: thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao

Câu 25: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng Tây nguyên?

- Nông nghiệp

- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn

- Nổi tiếng và quan trọng trong cơ cấu cây công nghiệp của vùng là cafê có diện tích và sản lượng chiếm nhiều nhất cả nước, được trồng nhiều ở Đắk lắk, Gia lai

- Lâm nghiệp là ngành phát triển mạnh ở Đắk lắk, Lâm Đồng, Gia Lai

- Nhiều địa phương đang chú trọng và đẩy mạnh thâm canh lúa nước, cây lương thực khác, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc lớn

Câu 26: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ, những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển KT – XH?

- Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía Bắc và phía nam Hoành Sơn, từ đông sang tây (từ Tây sang đông tỉnh nào cũng có gò đồi, đồng bằng, biển)

-Thuận lợi: có 1 số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản

- Khó khăn: thiên tai thường xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán )

Câu 27: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Nam Trung Bộ, những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển KT – XH?

- Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng nhỏ hẹp ở phía đông; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh

- Thuận lợi: Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu), có 1 số kháng sản

- Khó khăn: nhiều thiên tai ( bão lũ lụt, hạn hán )

Trang 8

Câu 28: Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với

sự phát triển của vùng Bắc Trung bộ ?

Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây

Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, giàu nghị lực

và kinh nghiệm đấu tranh với thiên nhiên

Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sỏ vật chất kĩ thuật còn hạn chế

Ngày đăng: 04/03/2017, 21:53

w