1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 29 qua trinh dang nhiet dinh luat boilo mariot

7 701 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 34,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Bồi dưỡng kỹ năng tự thiết kế phương án thí nghiệm để khảo sát mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.. - Rèn luyện kỹ năng sử d

Trang 1

Họ và tên sinh viên: TRẦN LÊ TRANG

Soạn ngày: 06/ 03/ 2012

Dạy ngày: 14/03/2012

Lớp : 10A5

Tiết: 4 Tiết số (theo PPCT): 62

TÊN BÀI DẠY: BÀI 29 QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT.

ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Hiểu được khái niệm trạng thái của chất khí và các thông số trạng thái của chất khí.

- Hiểu được khái niệm quá trình biến đổi trạng thái của chất khí, khái niệm đẳng quá trình Từ đó xây dựng được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt.

- Xây dựng và phát biểu được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt Làm quen dạng đồ thị biểu diễn sự thay đổi trạng thái của khí đối với quá trình đẳng nhiệt.

2. Kỹ năng

- Bồi dưỡng kỹ năng tự thiết kế phương án thí nghiệm để khảo sát mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ thị trong vật lí, cụ thể là đồ thị biểu diễn sự thay đổi trạng thái của chất khí khi nhiệt độ không đổi, trong các hệ tọa độ (p,V), (p,T), (V,T).

3. Tình cảm, thái độ

- Có thái độ say mê nghiên cứu các hiện tượng thực tế, vận dụng kiến thức được học,

cụ thể là định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt để giải thích chúng (ví dụ: bịt 1 đầu bơm xe đạp rồi bơm thì thấy có cảm giác hút – đẩy ở tay; hay khi thổi bóng bay; hay trò chơi bắn súng bằng cây trúc – quả xoan, hay khi tiêm thuốc bằng xi-lanh hoặc giữ

1 đầu xi-lanh rồi cho xi-lanh hút – đẩy khí,…)

-Có thái độ nghiêm túc trong thực nghiệm, tôn trọng thực nghiệm, tích cực liên hệ giữa kiến thức được học với thực tế.

II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm phần kiểm tra bài cũ.

-Tranh minh họa thí nghiệm nghiên cứu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

-Các số liệu thực nghiệm đã tiến hành, bảng phụ vẽ đồ thị biểu diễn đường đẳng nhiệt trong các hệ tọa độ (p,V), (p,T), (V,T).

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức của bài trước: Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử

chất khí.

Trang 2

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

Hoạt động của GV Hoạt động của

- Ổn định trật tự lớp, yêu cầu

lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

+ Trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm về thuyết động học

phân tử của chất khí (treo

bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng)

+ Trình bày định nghĩa khí lí

tưởng (gọi 1 HS trả lời)

- Nhận xét câu trả lời, sửa

chữa, bổ sung.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

- 1 em lên bảng làm bài.

- 1 em dưới lớp trả lời.

Nghe, ghi nhớ.

Thuyết động học phân tử

chất khí: ND thuyết trong SGK

trang 153.

Định nghĩa khí lí tưởng:

Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi

là khí lí tưởng.

2. Tìm hiểu bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái của chất khí.

Hoạt động của GV Hoạt động của

Yêu cầu HS nghiên cứu nội

dung phần I trong SGK để

cùng đưa ra các khái niệm

cơ bản

Khái niệm trạng thái của

chất khí: Trạng thái của một

lượng khí được xác định

bằng thể tích V, áp suất p,

nhiệt độ tuyệt đối T (lưu ý

cho HS cách quy đổi đã học

từ cấp dưới: T (K) = t ( o C) +

273 và yêu cầu HS làm rõ các

khái niệm thể tích,áp suất,

nhiệt độ của 1 lượng khí xác

định)

Khái niệm các thông số trạng

thái của chất khí: các đại

lượng dùng để xác định

trạng thái của chất khí (p, V,

Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi.

- Nghe, ghi nhận.

I/ Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

1. Trạng thái

Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng thể tích V,

áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T Các thông số trạng thái của chất khí: p, V, T.

T (K) = t ( o C) + 273

Trang 3

T) được gọi là các thông số

trạng thái của chất khí Giữa

chúng có các mối liên hệ xác

định với nhau.

Khi các thông số trạng thái

của 1 lượng khí thay đổi, ta

nói trạng thái của khí thay

đổi, và gọi là quá trình biến

đổi trạng thái (gọi tắt là quá

trình)

Trong trường hợp trạng thái

của khí thay đổi nhưng có 1

thông số không đổi, ta gọi đó

là đẳng quá trình.

2. Quá trình biến đổi trạng thái

Khi các thông số trạng thái của

1 lượng khí thay đổi, ta nói trạng thái của khí thay đổi, và gọi là quá trình biến đổi trạng thái (gọi tắt là quá trình)

- Đẳng quá trình: là quá trình biến đổi trạng thái của chất khí trong đó có 1 thông số không thay đổi.

Hoạt động 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của chất khí khi nhiệt độ không đổi.

Hoạt động của GV Hoạt động của

Định nghĩa quá trình đẳng

nhiệt

Dẫn dắt: Từ khái niệm đẳng

quá trình, có thể dự đoán và

đưa ra định nghĩa quá trình

đẳng nhiệt được không?

Đưa ra khái niệm chính xác

về quá trình đẳng nhiệt.

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

Như trên đã nói, các thông số

trạng thái của 1 lượng khí

xác định có mối liên hệ với

nhau, vậy trong quá trình

đẳng nhiệt, các thông số ấy

có mối liên hệ như thế nào?

Làm thế nào để khảo sát sự

phụ thuộc lẫn nhau giữa các

thông số trạng thái của một

lượng khí xác định khi nhiệt

độ của nó không đổi? (nếu

HS không biết thì gợi ý:

thông thường có 2 cách, đó

là làm thí nghiệm hoặc suy

luận từ lý thuyết đã biết)

- Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của khí khi nhiệt độ không đổi.

- Làm thí nghiệm.

II/ Q uá trình đẳng nhiệt

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

III/ Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

1. Thí nghiệm

a) Thiết bị:

Pit-tông – xi-lanh để làm thay đổi thể tích của lượng khí xác định.

Áp kế để đo áp suất của khí trong xi-lanh.

Thước thẳng chia độ để đo thể tích khí trong xi-lanh.

Giá đỡ.

b)Tiến hành thí nghiệm:

Đẩy pit-tông để làm nén hoặc

Trang 4

Hãy xây dựng phương án thí

nghiệm? (gợi ý cho HS từng

bước một, vẽ hình theo tiến

trình xây dựng thí nghiệm)

+ Để tiến hành được thí

nghiệm, đầu tiên ta phải cần

có gì? Có điều kiện gì kèm

theo không?

+ Nhiệt độ được giữ không

đổi, vậy ta cần làm gì để đo

được thể tích và áp suất của

khí?

+ Vẽ hình theo hướng

hướng HS đến bộ thí nghiệm

pit-tông, tiếp tục dẫn dắt: để

thay đổi thể tích của khối khí,

ta phải làm gì? (nếu HS

không biết thì gợi ý đến việc

bác sỹ tiêm thuốc)

+ Khi dùng pit-tông, ta cùng

lúc có thể thay đổi được cả

áp suất và thể tích của khối

khí, tuy nhiên ta cần giữ cho

nhiệt độ không đổi, vậy phải

làm thế nào để hạn chế ma

sát giữa pit-tông và thành

bình mà vẫn không làm thay

đổi khối lượng của khí ấy?

(Nếu HS không biết thì gợi ý

đến việc bôi trơn xích xe đạp

hoặc bản lề, ổ khóa cửa)

Treo tranh vẽ minh học cho

thí nghiệm, hướng dẫn cách

thức tiến hành thí nghiệm.

Thông báo kết quả thí

nghiệm đã được nhiều nhà

- Trả lời theo gợi

ý của GV

+ Trước tiên ta cần phải có một lượng khí xác định, tức là không thây đổi khối lượng, số phân tử,

do đó lượng khí này phải được nhốt trong một bình kín.

+ Đo thể tích ta dùng bình chia độ,

đo áp suất ta dùng

áp kế (sau đó GV gợi ý cách đo thể tích thông qua đo chiều cao của cột khí trong ống trụ

có tiết diện đã biết)

+ Dùng 1 pit-tông

để nén hoặc giãn khí.

+ Dùng dầu nhớt

để bôi trơn và lấp đầy khe hở giữa pit-tông và thành bình.

Nghe hiểu.

giãn khí đến 1 thể tích xác định.

Đo thể tích và áp suất tương ứng, ghi lại kết quả đo vào bảng số liệu.

c) Kết quả thí nghiệm:

Thể tích V (cm 3 ) Áp suất p (10

d) Nhận xét:

+ Khi p tăng thì V cũng tăng

và ngược lại.

+ Dự đoán & kiểm nghiệm, thấy tích pV = hằng số.

Trang 5

khoa học tiến hành nhiều lần

(bảng 29.1 trang 157 SGK)

Yêu cầu HS từ bảng số liệu,

tìm mối quan hệ giữa p và V?

(để HS thoải mái phát biểu,

sau đó hướng đến việc xét

các mối quan hệ đơn giản

trước: cộng, trừ, nhân, chia,

rồi chia lớp thành 4 nhóm

tính theo 4 hướng)

+ Yêu cầu nghiên cứu phần

3 trang 158 SGK, phát biểu

nội dung định luật Bôi-lơ –

Ma-ri-ốt, viết biểu thức lên

bảng.

+ Giải thích tên gọi của định

luật, mở rộng cách viết thứ 2

của định luật:

p 1 V 1 = p 2 V 2

Đường đẳng nhiệt

Định nghĩa đường đẳng

nhiệt.

Yêu cầu HS mô tả hình dạng

của đường đẳng nhiệt đối với

các hệ tọa độ (p, T), (V, T)

tương ứng.

Treo bảng phụ vẽ cả 3 dạng

đồ thị ứng với 3 hệ tọa độ,

giới thiệu đường đẳng nhiệt

trong hệ tọa độ (p, V) là 1

đường hypebol, chỉ ra 1 số

tính chất.

Từ bảng số liệu, tính (p + V), (p - V), (p x V), (p : V), rút ra nhận xét:

p.V gần đúng bằng hằng số.

Nghiên cứu SGK, phát biểu định luật.

- Ghi chép bài.

- Nghe, ghi nhận.

Mô tả theo gợi ý

và theo kiến thức toán đã học.

-Nghe, ghi nhận.

2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

Nội dung định luật: Trong quá

trình đẳng nhiệt của 1 lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Biểu thức của định luật:

p

1

V

:

hay p.V = hằng số

Cách viết khác của định luật:

p 1 V 1 = p 2 V 2

Trong đó: p 1 V 1 , p 2 V 2 lần lượt là

áp suất và thể tích tương ứng của lượng khí ở hai trạng thái 1

và 2.

IV/ Đường đẳng nhiệt

Định nghĩa: là đường biểu diễn

sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi.

Tính chất: ứng với các nhiệt độ

khác nhau của cùng 1 lượng khí ta có các đường đẳng nhiệt khác nhau.

Đường đẳng nhiệt trong các

hệ toạ độ:

Trang 6

+ (p, V) : đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

+ (p, T) : đường đẳng nhiệt là đường thẳng song song với trục p.

+ (V, T) : đường đẳng nhiệt là đường thẳng song song với trục V.

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố

Hoạt động của GV Hoạt động của

Vận dụng

Nêu câu hỏi giải thích các

hiện tượng thực tế: khi bịt 1

đầu bơm xe đạp rồi bơm thì

thấy có cảm giác hút – đẩy ở

tay; hay khi thổi bóng bay;

hay trò chơi bắn súng bằng

cây trúc – quả xoan, hay khi

tiêm thuốc bằng xi-lanh hoặc

giữ 1 đầu lanh rồi cho

xi-lanh hút – đẩy khí,…

Yêu cầu HS làm bài tập áp

dụng: bài tập 8/ 159 SGK.

+ Phát phiếu học tập.

+ Yêu cầu 1 em nêu cách

làm (các bước)

+ Chữa bài lên bảng theo

trình tự bài làm đã gợi ý.

Củng cố

Nhắc lại toàn bộ nội dung bài

học 1 cách ngắn gọn.

Nhắc nhở nhiệm vụ về nhà:

học thuộc lý thuyết của bài

học, làm các bài tập liên

quan đến quá trình đẳng

nhiệt của chất khí (liên quan

Giải thích dựa trên định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

Theo dõi phiếu học tập, đọc kỹ đề bài

Nêu cách làm bài tập: AD cách viết thứ 2 của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

Chữa bài vào vở.

Nghe, ghi nhớ.

- Nội dung định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

- Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.

- Định nghĩa qúa trình đẳng nhiệt.

- Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

- Dạng đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt.

Trang 7

đến định luật Bô-lơ –

Ma-ri-ốt)

IV/ RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

1. Nội dung kiến thức

2. Cách dẫn dắt vấn đề, cách truyền đạt và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề

3. Sử dụng các phương tiện dạy học

………

………

………

Ngày đăng: 02/03/2017, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w