1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THICHON HSG

3 140 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Trường
Trường học Trường THCS Vĩnh Hùng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Vĩnh Lộc
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Hai quả cầu đặc có thể tích bằng nhau và bằng 100cm3 đợc nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ không co dãn thả trong nớc.. Cho khối lợng của quả cầu bên dới gấp bôn lần khối lợng của

Trang 1

Câu 1: Có bao nhiêu centimet vuông trong diện tích 6,0 km2 ?

Câu 2: Hai quả cầu đặc có thể tích bằng nhau và bằng 100cm3 đợc nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ không co dãn thả trong nớc Cho khối lợng của quả cầu bên dới gấp bôn lần khối lợng của quả cầu bên trên Khi cân bằng thì một nửa quả cầu bên trên bị nhập trong nớc Cho khối lợng riêng của nớc D = 1000 kg/m3 Hãy tính:

a) Khối lợng riêng của chất làm các quả cầu

b) Lực căng của sợi dây

Câu 3: Đổ 0,5 kg nớc ở nhiệt độ t1 = 200C vào một nhiệt lợng kế, sau đó thả vào trong nhiệt lợng kế một cục nớc đá có khối lợng 0,5 kg ở nhiệt độ t2 = -150C Tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt đợc

đợc thiết lập Cho nhiệt dủngiêng cuẩ nớc C1= 4200J/kg.k, nớc đá C2 = 2100J/kg ; nhiệt nóng chảy của

n-ớc đá λ=3,4.105J/kg Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lợng kế và môi trờng

Câu 4: Một khối gỗ không thấm nớc hình lập phơng có cạnh a = 6 cm đợc thả nổi vào trong nớc sao cho

đáy song song với mặt nớc Ngời ta thấy phần nổi bên trên mặt nớc có chiều cao h = 3,6 cm

a/ Tìm khối lợng riêng của khối gỗ Biết khối lợng riêng của nớc là d0 = 1 gam/cm3

b/ Treo một vật rắn nhỏ có khối lợng riêng d1 = 8 gam/cm3 vào tâm mặt đáy dới của khối gỗ bằng một sợi dây mảnh, rất nhẹ Ngời ta thấy phần nổi của khối gỗ bây giờ là h1 = 3,0 cm Hãy xác định khối lợng của vật rắn và sức căng của sợi dây nối

Câu 5: Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đờng thẳng Nếu chúngchuyển động lại gần nhau

thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng giảm đi 16m Nếu chúng chuyển động cùng chiều (độ lớn vận tốc nh cũ) thì cứ sau 5 giây khoảng cách giữa chúng lại tăng thêm 3m Tính vận tốc mỗi vật ?

Câu 6: Một ngời dự định đi xe đạp với vận tốc V không đổi trên đoạn đờng 60 km Thực tế lúc đi thì vận

tốc giảm bớt 5 km/h nên đến chậm hơn dự định 36 phút Hỏi vận tốc dự định V là bao nhiêu?

Câu 7: Cho điểm sáng S và điểm M ở trớc một gơng phẳng.

a) Hãy vẽ tia sáng phát ra từ S tới gơng sao cho tia phản xạ qua M

b) Chứng tỏ rằng khi đi từ S tới gơng rồi đến điểm M, thì đi theo đờng đi của tia sáng tới và tia phản xạ là ngắn nhất

c) Giữ phơng của tia sáng tới là không đổi, nếu quay gơng một góc α quanh trục vuông góc với mặt phẳng tới, thì tia phản xạ quay một góc bằng bao nhiêu?

Câu 8: Ngời ta mắc các điện trở R1, R2, vôn kế, ampe kế lần lợt theo sơ đồ 1,2,3 và đặt vào hai đầu M, N của đoạn mạch một hiệu điện thế U nào đó thì thấy: Sơ đồ 1 ampe kế chỉ IA1=0,6A Sơ đồ 2 ampe kế chỉ

IA2=0,9A Sơ đồ 3 ampe kế chỉ IA3=0,5A Cả ba sơ đồ vôn kế đều chỉ 18V Tính R1, R2 và điện trở vôn kế

Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ 3

Họ và tên thí sinh: ……… ………. Lớp 9: ………

V

R

1

A

V

R

1

A

R

2

V

R

2

A

Phòng gd - đt Vĩnh Lộc

Trờng THCS Vĩnh Hùng

đề thi học sinh giỏi cấp trờng

Môn : vật lý 9 Năm học 2007 - 2008 Thời gian làm bài : 180 phút.

**********************

Đề chính thức lần 3

Trang 2

Đỏp ỏn

Câu 5

Gọi vận tốc của các vật lần lợt là v1 và v2.Giả sử v1> v2

+ Khi đi ngợc chiều,vận tốc của xe nọ đối với xe kia là v1+v2 và t1=10s,

+ Khi đi cùng chiều vận tốc của xe nọ đối vơi xe kia là v1-v2 và t2=5s ; s2=3m (1,0 điểm)

+ Ta có hệ phơng trình: v1 + v2 =

1

1

t S

v1 - v2 =

2

2

t

S

(

+ Giải ra ta có: v1= 1,1 m/s

v2= 0,5 m/s……… (1,0 điểm)

Câu 2 (4,0 điểm)

a) + Lực tác dụng vào quả cầu dới khi cân bằng: P1=T+F (1) (1,0 điểm)

+ Lực tác dụng vào quả cầu trên khi cân bằng: P2=-T+

2

F

(2) (1,0 điểm)

+ Từ (1) và (2) suy ra tổng khối lợng của 2 quả cầu m1+m2= 0,15kg ( 0,5 điểm)

+ Khối lợng riêng của quả cầu phía trên : D2 =300kg/m3 ( 0,5 điểm)

+ Khối lợng riêng của quả cầu phía dới bằng 4 lần khối lơng riêng của quả cầu

phía trên D1=1200kg/m3 ( 0,5 điểm)

b) Thay kết quả vào (1) ta có T=0,2N ( 0,5 điểm)

Câu 3 ( 4,0 điểm)

+ Khi đợc làm lạnh tới 00C, nớc toả ra nhiệt lợng:

Q1=m1.C1(t1-0) = 42000 (J) (1,0 điểm)

+ Để làm nóng nớc đá tới 00C cần tốn một nhiệt lợng:

Q2= m2.C2(0-t2) = 15750 (J) (1,0 điểm)

+ Nhiệt lợng để toàn bộ nớc đá tan Q3= λ.m2=170000 (J) (1,0 điểm)

+ Do Q1>Q2 nên nớc đá có thể nóng tới 00C bằng cách nhận nhiệt lợng do nớc toả ra

(0,5 điểm)

+ Do Q1-Q2<Q3 nên nớc đá không tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần

Vậy sau khi cân bằng nhiệt nớc đá không tan hoàn toàn và nhiệt độ chung của hỗn hợp là 00C

(0,5 điểm

Câu 1 ( 2,0 điểm): Ta có:

+ S = 6 km.km.(1000 ).(1000 ).(100 ).(100 )

Câu 6 (2,5 điểm): Ta có:

+ Theo bài ra ta có: t1 – t0 = 36 phút = 36

60 (h)

vv =

Trang 3

+ Phơng trình có nghiệm v1,2 = ( 5) ( 5)2 4( 500)

2

− − ± − − − hay v

1,2 = 5 45

2

±

(0,5 đ)

Câu 4

a/ *(0,5 điểm) Khối gỗ nổi cân bằng: Lực đẩy Acsimet = trọng lợng khối gỗ Tức là a2(a-h)d0g = a3dg *(0,5 điểm) Suy ra d = 0,4 gam/cm3

b/ Khi nối thêm vật rắn:

*(1,0 điểm) Khối gỗ cân bằng bởi 3 lực: Lực đẩy Acsimet = trọng lợng khối gỗ + sức căng sợi dây Tức

là a2(a-h1)d0g = a3dg +T

*(0,5 điểm) Suy ra T ≈ 0,212 (N)

*(1,0 điểm) Vật nặng cân bằng bởi 3 lực: Lực đẩy Acsimet + sức căng sợi dây = trọng lợng vật rắn Tức là Vd0g + T = Vd1 g

*(0,5 điểm)Trong đó V là thể tích vật rắn = m/d1

*(0,5 điểm) Suy ra m = Td/g(d1 - d0)

*(0,5 điểm)Thay số ta có m ≈ 0,025 kg = 25 gam

Câu 8 (3,0 điểm)

+ (1)-(3): R2/ R1(R1+ R2) = 0,1/18 (4)

+ Nhân (4) với (5): 1/(R1+R2) = 0,2/18, Thay vào (3) đợc RV = 60Ω (0,5đ)

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

Xem thêm

w