Giá trị thơ văn: GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO - Tác phẩm của Nguyễn Du chan chứa tình yêu thương đối với con người , đặc biệt là người phụ nữ... Truyện Kiều được sáng tác trên cơ sở cốt truyện “ K
Trang 2I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ
Trang 6NHÀ LƯU NIỆM NGUYỄN DU
Trang 8+ Tự là Tố Như, hiệu là Thanh
Hiên
+ Quê làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
+ Thông minh, giỏi thơ văn.
+ Năm 1802, làm quan cho triều
Nguyễn.
+ Năm 1820, mất trong một trận dịch.
Trang 9a Tác phẩm chữ Hán :
- Thanh Hiên thi
tập.
- Nam trung tạp
ngâm.
- Bắc hành tạp lục.
2 Sự nghiệp sáng tác
Trang 10b Tác phẩm chữ Nôm :
- Truyện Kiều
- Văn tế thập loại chúng sinh
Trang 123 Giá trị thơ văn:
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO
- Tác phẩm của Nguyễn Du
chan chứa tình yêu thương
đối với con người , đặc biệt là người phụ nữ
Trang 13•GIÁ TRỊ HIỆN THỰC:
•- T ác phẩm của Nguyễn Du mô tả sâu sắc bộ mặt thối nát của xã hội phong kiến thông qua
những số phận , hình tượng
nhân vật.
Trang 14GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
Phim
Trang 15II Giới thiệu truyện Kiều
Trang 161 NGUOÀN GOÁC :
Trang 18Truyện Kiều được sáng tác trên cơ sở cốt truyện “ Kim Vân Kiều
truyện”của Thanh Tâm tài Nhân
Trang 192 TÓM TẮT TRUYỆN KIỀU
Trang 21PHẦN 1 : GẶP GỠ
Trang 23PHAÀN 2 : GIA BIEÁN
Trang 25PHẦN 3 : ĐOÀN TỤ
Trang 28ĐOẠN TRÍCH TRAO DUYÊN
Trang 291 VỊ TRÍ ĐOẠN TRÍCH
Trang 312 PHAÂN TÍCH
Trang 321 KIỀU TÂM SỰ VÀ TRAO DUYÊN CHO THÚY VÂN
Trang 33a KIỀU TÂM SỰ
Trang 34Thúy Vân chợt tỉnh giấc xuân Trước đèn ghé đến ân cần hỏi
han
Trang 35Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh
Nỗi riêng còn mắc mối tình chi
đây
Trang 36Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Trang 37“ Cậy” : nhờ vả với tất cả lòng
trân trọng , tin tưởng
“ Chịu lời” : nhận, đồng ý với sự chịu đựng ,thiệt thòi
“ Ngồi lên cho chị lạy” : hành động
không bình thường vì đặt em vào tình thế khó xử
Tạo không khí trang trọng cho buổi trao duyên.
Trang 38Kể từ khi gặp chàng Kim Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Trang 40Thang mây rón ngọn bắc tường
Trang 42Nghệ thuật ước lệ , đối : “ngày quạt ước – đêm chén thề” : ý chỉ cuộc tình thắm thiết đậm đà của Kim- Kiều.
Trang 44Sự đâu sóng gió bất kỳHiếu tình khôn dễ hai bề vẹn
hai
Gia đình gặp tai biến, Kiều đã chấp nhận hi sinh chữ “ Tình” để làm tròn chữ “ Hiếu”
Đây là sự hi sinh cao cả
Trang 45b Kieàu trao duyeân
Trang 46Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ, thay lời nước non
Thuý Vân
Trang 47“Tình máu mủ”: tình
chị em ruột thịt.
“ Lời nước non” : lời
thề nguyền chung
thủy trong tình yêu.
Cách nói khéo léo, chặt chẻ khiến Thúy Vân không thể từ chối
Trang 482 KIỀU TRAO KỈ VẬT VÀ DẶN DÒ THÚY VÂN
Trang 50“Chiếc thoa với
bức tờ mây
Duyên này thì giữ vật này của
chung”
Trang 51Duyên thì giữ /vật của
chung : sự nuối tiếc và là tiếng lòng chân thành
của Kiều Đây là ngôn
ngữ của lí trí và tình
cảm
Trang 52b Kiều dặn dò Thúy Vân
Trang 54Kiều tự coi mình đã chết : “người bạc mệnh”.
Lời dặn dò như là lời trăn trối : ‘
“hồn còn mang nặng lời thề”.
Thể hiện nỗi đau đớn và sự xúc động sâu sắc của Kiều trước cuộc tình tan vỡ
Trang 553 TÂM TRẠNG
ĐAU XÓT TỘT ĐỘ CỦA KIỀU
Trang 56“Bây giờ trâm gãy bình tanKể làm sao xiết muôn vàn ái
ân
Trang 57“ÔÂâi Kim lang ! hỡi Kim langThôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”
Trang 58Thành ngữ dân gian chỉ sự tan vỡ : “trâm gãy bình tan”
Kiều độc thoại với Kim Trọng: “ Kim lang”, “ tình quân” là cách gọi thân mật bộc lộ tình
cảm tha thiết của Kiều với Kim Trọng.
“ Ôi”, “ hỡi” : từ cảm thán , tiếng khóc uất
nghẹn thống thiết của một con người đang
trong tâm trạng đau khổ tột cùng
Trang 59IV TOÅNG KEÁT
Trang 60Thể thơ lục bát nhịp nhàng , đậm đà tính dân tộc.
Ngôn ngữ thơ tinh tế, giàu hình
ảnh và cảm xúc lột tả được diễn
biến tâm lí của Kiều.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí phức tạp rất tài hoa của Nguyễn Du.