Nguồn sáng Nguồn sáng: vật thể mà phát ra những chùm phân kỳ ánh sáng Nguồn sáng điểm: tập trung tại một điểm Nguồn sáng đường: trải dài theo một đường thẳng Nguồn ánh sáng sơ cấp: biến
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Chiếu sáng có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo tiện nghi làm việc
và sinh hoạt của con người , nâng cao giá trị thẩm mỹ cho các công trình Từ thời kỳ
sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng Ngày nay, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều, chiếu sáng nhân tạo hiện đại cho phép ngoài việc đảm bảo tiện nghi còn tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường Hầu hệt những người sử dụng năng lượng trong công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các hệ thống quản lý năng lượng cũng có thể đem lại hiệu quả tiết kiệm đặc biệt Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.
Thiết kế chiếu sáng được chia làm 2 loại chính : “chiếu sáng trong nhà” và “ chiếu sáng ngoài trời” nhóm chúng em được giao bài tập lớn : “thiết kế chiếu sáng cho Văn phòng” Trong bài tập lớn có sử dụng phần mềm hỗ trợ Dialux Evo…vậy nên, bài làm
sẽ tìm hiểu sơ lược về phần mềm và đi sâu vào thiết kế Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót
Chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.
Trang 2Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy!
Chương 1 Tổng quan về chiếu sáng
Thiết kế chiếu sáng là một ứng dụng công nghệ chiếu sáng cho một không gian của con người Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết
kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là
nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc
đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của một nhà máy công nghiệp Hầu hệt những người sử dụng năng lượng trong công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các hệ thống quản lý năng lượng cũng có thể đem lại hiệu quả tiết kiệm đặc biệt Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu
tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.
Trang 3-Tăng độ an toàn và sức khỏe
-Tăng khả năng sáng tạo.
-Tăng năng suất lao động.
Trang 4Quang phổ (phổ): tập hợp các bức xạ điện từ có tần số khác nhau được sắp xếp theo bước sóng.
Ánh sáng: những bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 0,38-0,78um, mà mắt người có thể cảm thụ được
Màu sắc:
Màu vô sắc: đen, trắng và xám
Màu hữu sắc: tất cả các màu có trong quang phổ ánh sáng.
3 Nguồn sáng
Nguồn sáng: vật thể mà phát ra những chùm phân kỳ ánh sáng
Nguồn sáng điểm: tập trung tại một điểm
Nguồn sáng đường: trải dài theo một đường thẳng
Nguồn ánh sáng sơ cấp: biến đổi dạng năng lượng khác thành ánh sáng
Nguồn ánh sáng thứ cấp: phát trở lại ánh sáng tới, sau khi ánh sáng này đã được đã được giữ lại một phần do hấp thụ và đã bị đổi hướng truyền đi do phản xạ hay khúc xạ
Phân loại nguồn ánh sáng
Ánh sáng phần đa phần được chia làm ba nguồn sáng chính :
- Nguồn sáng trắng, ấm: Các nguồn sáng có nhiệt độ màu T < 3000K được xem là nguồn sáng trắng, ấm.
Ánh sáng nóng sẽ làm tăng thêm màu đỏ và da cam của đồ vật, làm sẫm đi các màu xanh da trời và xanh lá cây Màu nóng cho cảm giác nặng về khối lượng hơn so
Trang 5với các màu khác Vật thể được chiếu sáng màu nóng cho cảm giác ở gần với người quan sát hơn so với thực tế.
Do tác động rõ rệt đến con người nên ánh sáng thường được sử dụng ở không gian nhỏ hẹp, có màu sắc chủ đạo là màu nóng hoặc màu sẫm Đối với công trình kiến trúc, việc sử dụng ánh sáng nóng ấp sẽ tạo ra cảm giác gần gũi, trang trọng, tôn nghiêm, linh thiêng, huyền bí và cổ kính.
- Nguồn sáng trung tính: Các nguồn sáng có nhiệt độ màu T = 3000K – 5000K được xem là nguồn sáng trung tính Ánh sáng trung tính gây cảm giác lạnh lùng và trống rỗng nhưng nó làm tăng độ chói và sự tác động của các màu sắc đứng bên cạnh.
Ánh sáng trung tính thường được sử dụng khi cần có sự đồng đều, không nhấn mạnh một màu sắc đặc biệt nào Thông thường, việc chiếu sáng các công trình có kiểu dáng kiến trúc đơn giản với yêu cầu chiếu sáng đồng đều trên các bề mặt công trình thường sử dụng nguồn sáng loại này.
Trang 6- Nguồn sáng lạnh: Các nguồn sáng có nhiệt độ màu T > 5000K được xem là nguồn sáng lạnh Các màu lạnh cho ta cảm giác nhẹ về khối lượng và xa xôi về
khoảng cách.
Do đó, ánh sáng lạnh phù hợp với các khu công công cộng có không gian rộng, khu vực có nhiều cây xanh, chiếu sáng các cao ốc tạo ra cảm giác hiện đại, hoành tráng làm tăng chiều cao công trình Tuy nhiên, cần tránh dùng ánh sáng lạnh để chiếu sáng mặt tiền các ngôi nhà ốp bằng gạch đỏ hoặc sơn màu sẫm và đặc biệt là các công trình cổ.
• Phân loại nguồn sáng.
Trang 7Huỳnh Quang
Thủy ngân cao áp
Halide
Meta-Sodium Cao áp
Sodium Thấp áp
25-5-100
50-1000
2000
32- 1000
8000- 24000
15000- 24000
6000- 32000
12000- 16000
8000- 10000
Trang 82800-3200
6000
2700- 4300
6000
3000- 2500
2000- 2100
1900- 8000 CRI (0-100) 100 55-90 40-55
3000-Hình 1.2 : thông số kĩ thuật một số loại đèn thông dụng
a) Khái niệm : Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân
bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.
Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân bố ánh
sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn
Hình 1.1 : một số bộ đèn đường
b) Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng
Trang 9-Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.
Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt Có tính thẩm mỹ.
-Phản quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích
sử dụng của đèn Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Có biến dạng phù hợp
Hệ số phải cao
Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt
-Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố
ánh sáng của đèn Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau
Có biến dạng phù hợp với phát quang
Hệ số thấu quang phù hợp
Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia
hồng ngoại cực tím
-Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố định ở vị trí
cần thiết ,yêu cầu của đui đèn
Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung
số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định
bóng đèn
-Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với
quá trình làm việc và khởi động yêu cầu chung của bộ đèn
Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn
Có khả năng chịu nhiệt tốt
Tổn hao công suất thấp
Trang 10từ 2700-3000K thuộc dãy màu ấm, ánh sáng sẽ có màu vàng Màu trắng trung tính
sẽ từ 4000-4200K Ánh sáng màu trắng có chút vàng Ánh sáng mà mắt thường chúng ta nhìn thấy được nằm trong đoạn ánh sáng ấm đến ánh sáng lạnh.
Trang 11Ánh sáng ấm
Nhiệt độ màu dưới 3300K, gần giống với nhiệt độ màu của bóng đèn dây tóc, màu
đỏ chiếm đa số, cho cảm giác ấm, dễ chịu, thích hợp ứng dụng trong gia đình, căn hộ, khách sạn và những nơi cần ánh sáng có nhiệt độ màu thấp.
Ánh sáng trung tính
Nhiệt độ màu từ 3300K-5300K, ánh sáng trung tính mang lại cảm giác vui vẻ, lạc quan, an tâm, thích hợp ứng dụng trong các shop, showroom, bệnh viện, văn phòng công ty, tiệm ăn uống, nhà hàng, các trạm chờ xe
Ánh sáng lạnh
Nhiệt độ màu từ 5300K trở lên, gần với ánh sáng tự nhiên, mang lại cảm giác sáng
rõ, giúp tập trung tinh thần, ứng dụng trong các công ty, văn phòng, phòng hội nghị, phòng thiết kế, thư viện, các khu vực triển lãm.
Chỉ số hoàn màu (CRI)
Hay còn gọi là độ hoàn màu, hay chỉ số màu (Ra), đại lượng dùng để đánh giá mức
độ trung thực về màu sắc của đối tượng được chiếu sáng bằng nguồn sáng ấy Chỉ số màu (từ 0-100) càng cao, sự tái hiện của nguồn sáng đối với màu sắc càng tự nhiên
và trung thực Các nguồn sáng khác nhau thì có chỉ số màu khác nhau Chỉ số hoàn màu là yếu tố rất quan trọng trong chiếu sáng thiết kế thời trang, in ấn, hội họa, đồ trang sức, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản phẩm qua cảm nhận bằng mắt thường.
Trang 12• 5 Mắt người
Hình2.1 :cấu tạo mắt người
- Mắt người có hình dạng đường cầu đường kính 2,4cm , nặng khoẳng 7 gam và
có cấu tạo như hình 2.
- Giác mạc và nhất là thể thủy tinh tạo nên 1 hệ thống quang học cho phép hình ảnh được hiện lên trên võng mạc võng mạc bao gồm rất nhiều dây thần kinh thị giác , trong đó có 2 nhóm tế bào cơ bản là :
mạc và được kích thích bằng mức chiếu sáng cao , còn gọi là thị giác ngày, đảm bảo nhận biết màu sắc của ánh sáng
vùng còn lại của võng mạc… chúng được kích thích bởi mức ánh sáng thấp , còn gọi là thị giác đêm
2 dạng tế bào này không có ranh giới rõ rệt, chúng phụ thuộc vào mức độ chiếu sáng.
Trang 13Độ nhạy của mắt đối với ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng( màu) của ánh sáng Mắt người với các tế bào hình nón cảm nhận rõ nhất với bước sóng từ (380- 780)nm.
Khi chuyển từ thị giác đêm ( tế bào que) sang thị giác ngày( tế bào hình nón )
và ngược lại , cảm giác không sảy ra túc thời mà phải cần một thời gian, gọi là thời gian thích ứng…
Hình 2.2 : biểu đồ phân bố tế bào hình que và tế bào hình nón
Trang 14Hình 2.3 : độ hấp thụ ánh sáng của mắt với các màu.
Chương 2 Các đại lượng vật lí trong chiếu sáng
Trang 15Cường độ sáng (luminous intensity) là gì?
– Là lượng quang thông do một nguồn sáng phát ra trong phạm vi một đơn vị góc khối, theo một hướng xác định
Ký hiệu: I; 1 cd = 1 lm/Sr
Đơn vị: Candela (cd)
Là lượng ánh sáng phát ra trong 1 góc khối nhất định, đơnvị đo là candela, viết tắt
là Cd, đại lượng này được hiểu là thể hiện lượng ánh sáng từ nguồn sáng phát ra mạnh hay yếu, là 1 thông số đặc trưng của nguồn sáng, liên quan đến khoảng cách
từ người quan sát đến nguồn sáng Cùng 1 bộ đèn, ở các hướng khác nhau thì cường
độ ánh sáng phát ra sẽ khác nhau.
Trang 162.4 Độ rọi E (lx hoặc lux)
Độ rọi (illuminance) là gì?
– Là lượng quang thông chiếu tới một đơn vị diện tích bề mặt
Mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng.
– Đơn vị: lux (lx)
1 lx = 1 lm/m2
Hệ số đồng đều của độ rọi: tỷ số giữa độ rọi yếu nhất và giá trị trung bình
Độ rọi là tiêu chuẩn cần thiết trong các yêu cầu chiếu sáng được cho trong các tài liệu thiết kế.
Giá trị độ rọi trong thực tế:
Độ rọi trên mặt đất giữa trưa nắng hè: 35000 - 70000 lux
Độ rọi giữa trưa mùa đông: 25000 - 35000 lux
Đêm trăng rằm: 0,25 lux
Phòng làm việc: 300 - 600lux
Nhà ở: 150 - 300lux
Đường phố có đèn chiếu sáng: 20 - 50lux
=> Độ rọi: tỷ lệ với cường độ sáng và tỷ lệ nghịch với khoảng cách đến bề mặt chiếu sáng
Trang 172.5 Huy độ (Độ chói)
Độ chói (cd/m2): Là lượng ánh sáng phát ra từ bề mặt nguồn sáng hoặc bề mặt phản xạ theo 1 hướng xác định từ bề mặt nguồn sáng, đơn vị là candela/m2, viết tắt cd/m2 Đại lượng đặc trưng cho sự cảm nhận cường độ ánh sáng của con người Độ chói là đại lượng rất quan trọng vì nó tác dụng trực tiếp lên mắt người Ví du: Trong cùng 1 vị trí tại gian phòng, đặt 1 vật thể màu trắng và 1 vật thể màu đen, tuy rằng
độ rọi lên chúng bằng nhau nhưng mắt thường sẽ thấy vật thể màu trắng sáng hơn nhiều so với vật thể màu đen, cho thấy rằng chúng ta không thể cảm nhận bằng mắt thường khi dựa vào cường độ ánh sáng rọi vào vật thể, mà phải dựa vào độ chói để đánh giá độ sáng của vật thể Qua đây chúng ta thấy có 2 loại gây chói: (1) là trực tiếp gây chói, (2) là qua phản xạ gây chói, là 1 trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng chiếu sáng, phương án khắc phục gây chói mắt:
• Thiết kế chiếu sáng từ lúc ban đầu
• Chọn mua các loại đèn phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Trang 18Một số giải pháp trong thiết kế chiếu sáng nhằm hạn chế gây chói mắt: Chiếu sáng gián tiếp, nguồn sáng cần ẩn đi, nắp che ánh sáng, sử dụng vật liệu khuyếch tán ánh sáng nhẹ.
2.6 Góc chiếu sáng:
Là góc nằm giữa 2 mặt có cường độ sáng tối thiểu bằng 50% cường độ sáng mạnh nhất ở trung tâm vùng sáng Góc chiếu sáng được thể hiện qua việc dùng bộ đèn chiếu sáng lên tường, ta sẽ nhận thấy vùng sáng lớn, nhỏ hoặc cường độ mạnh, yếu Nguồn sáng giống nhau nhưng nếu với các góc chiếu khác nhau thì góc chiếu càng lớn, cường độ sáng trung tâm càng nhỏ, vùng sáng càng lớn Thông thường mà nói, góc chiếu hẹp:<20 độ, góc chiếu trung bình: 20-40 độ, góc chiếu rộng: >40 độ.
Trang 192.7.Tiêu hao ánh sáng:
Chỉ sự phát sáng từ lúc ban đầu sử dụng cho đến hiện tại đã suy giảm bao nhiêu Vi du: Đèn tiết kiệm sau khi sử dụng 5000h, ánh sáng phát ra đo được chỉ bằng 50% so với lúc ban đầu, chứng tỏ đèn tiết kiệm có ánh sáng tiêu hao rất lớn.
2.8.Tuổi thọ bình quân (tuổi thọ định mức):
Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu sử dụng đến khi bóng cháy Còn đối với đèn Led, tuổi thọ của đèn Led là khoảng thời gian từ khi bắt đầu sử dụng đến khi đèn Led chỉ còn 70% độ sáng ban đầu.
Trang 20Chương 3 Tổng quan về phần mềm dialux
DIALux là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty
DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.
Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:
P h ầ n DIALux EVO và dialux :
Trang 21Đây là hai phần mềm cơ bản để thiết kế chiếu sáng của dialux, về cơ bản hai phần mềm này có chức năng gần như nhau, dialux evo sẽ cho kết quả tốt hơn và là phiên
bản cao hơn so với dialux 4 Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ
giúp cho người thiết kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển
thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể
thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.
P h ầ n DIALux EVO :
Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux Từ phần DIALux EVO bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:
Phần trợ giúp thiết kế nhanh (dialux 4) cho chiếu sáng nội thất,
chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.
Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.
Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.
Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.
Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.
- DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như
EN 12464, CEN 8995.
- DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF
- DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế
Trang 22sinh động và giống với thực tế hơn.
- Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.
- DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc
sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux
- DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với
DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.
Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.c om
Sau khi dã cài đặt thành công chương trình chúng ta kích đúp vào icoin để khởi động chương trình như hình:
Trang 23Hình 1 : giao diện khi bắt đầu vào dialux evo
Tại cửa sổ này bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:
- Outdoor and building planning: kế hoạch ngoài trời và xây dựng.
- DWG/DXF import: mở các file dạng dwg/dxf.
- empty rectangular room: thiết kế bên trong căn phòng.
- Street lighting: thiết kế chiếu sang giao thông.
Trang 24- Simple indoor planning: lập kế hoạc trong nhà đơn giản.
-
Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.
in file phần mềm
Với DIAlux chúng ta có thể thiết kế hầu hết các dự án chiếu sáng , nhưng làm sao
để chia sẻ dự án của mình cho người khác or đối tác xem trong khi họ lại không biết
sử dụng phần mềm hoặc không cài đặt phần mềm…
Nhưng điều đó chúng ta cũng có thể làm trên phần mềm bằng việc phần mềm cho phép chúng ta in ra file PDF…
-Ta có thể vào mục file -> print và chọn khổ giấy, chọn máy in… sau đó chọn
Determine page count để xem trước bản in…
Trang 26Hình b13
Trang 27Hình b14
Tiếp tục thao tác kích Next
Hình b15
Tiếp Next
Trang 28Hình b16
Hình b17
Sau đó ta in kết quả này ra file pdf:
Trang 29là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.
Trang 30Light output ratio: 71.20%
Lamp luminous flux: 6500 lm
Luminaire luminous flux: 4628 lm
Power: 72.0 W
Luminous efficacy: 64.3 lm/W
Colorimetric data
2xTL-D36W/840: CCT 3000 K, CRI 100
Luminous emittance 1 / Polar LDC
Lineco TMS022 – an economical choice Lineco TMS022 is afunctional and economical surface-mounted batten for 1 or 2 TL-D fluorescent lamps It offers a choice of two optics, for symmetrical and asymmetrical lighting Installation is quick and tool-less and can be carried out single-handedly The repositionable contact block enables flexible connection (withcable entry centrally or via the end caps) A wide range of snap-on attachments is available
0°
Trang 31Luminous emittance 1 / Linear LDC
E(0°) 1547 3.2 E(C90) 58.3° 112
E(0°) 688 4.9 E(C90) 58.3° 50
E(0°) 387 6.5 E(C90) 58.3° 28
E(0°) 248 8.1 E(C90) 58.3° 18
E(0°) 172 9.7 E(C90) 58.3° 12
Distance [m] Cone diameter [m] Illuminance [lx] C0 - C180 (Beam angle: 118.8°)
C90 - C270 (Beam angle: 116.6°)
Trang 32Luminous emittance 1 / Luminance diagram
Luminous emittance 1 / UGR diagram
Glare evaluation according to UGR
ρ Ceiling 70 70 50 50 30 70 70 50 50 30
ρ Walls 50 30 50 30 30 50 30 50 30 30
ρ Floor 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 Room size
X Y
Viewing direction at right angles
to lamp axis Viewing direction parallel
to lamp axis 2H 2H 19.6 20.9 19.9 21.2 21.4 19.3 20.6 19.6 20.9 21.1 3H 21.5 22.7 21.8 23.0 23.3 21.0 22.2 21.3 22.5 22.7 4H 22.1 23.3 22.4 23.5 23.8 21.7 22.9 22.0 23.1 23.4 6H 22.3 23.4 22.7 23.7 24.0 22.3 23.3 22.6 23.6 24.0 8H 22.3 23.4 22.7 23.7 24.0 22.5 23.5 22.8 23.8 24.1 12H 22.3 23.3 22.7 23.6 24.0 22.6 23.6 23.0 23.9 24.2 4H 2H 20.3 21.5 20.6 21.7 22.0 20.1 21.2 20.4 21.5 21.8 3H 22.4 23.4 22.8 23.7 24.1 22.0 23.0 22.3 23.3 23.6 4H 23.1 24.0 23.5 24.4 24.7 22.8 23.7 23.2 24.1 24.4 6H 23.4 24.2 23.8 24.6 25.0 23.5 24.3 23.9 24.7 25.1 8H 23.4 24.2 23.9 24.5 25.0 23.8 24.5 24.2 24.9 25.3 12H 23.5 24.1 23.9 24.5 25.0 24.0 24.6 24.4 25.0 25.5 8H 4H 23.5 24.2 23.9 24.6 25.0 23.2 23.9 23.7 24.3 24.8 6H 23.8 24.4 24.3 24.8 25.3 24.1 24.7 24.6 25.1 25.6 8H 23.9 24.4 24.4 24.9 25.3 24.5 25.0 24.9 25.4 25.9 12H 24.0 24.4 24.4 24.9 25.4 24.7 25.2 25.2 25.6 26.2 12H 4H 23.5 24.2 24.0 24.6 25.0 23.2 23.9 23.7 24.3 24.7
6H 23.9 24.4 24.4 24.9 25.3 24.1 24.7 24.6 25.1 25.6 8H 24.0 24.4 24.5 24.9 25.4 24.5 25.0 25.0 25.4 25.9 Variation of the observer position for the luminaire distances S
Corrected glare indices referring to 6500lm Total luminous flux
The UGR values are calculated in acc with CIE Publ 117 Spacing-to-height ratio = 0.25
Trang 33Philips Lighting TMS022 2xTL-D36W HFS
+GMS022 R
Luminous emittance 1 Fitting: 2xTL-D36W/840 Light output ratio: 71.20% Lamp luminous flux: 6500 lm
Luminaire luminous flux: 4628 lm Power: 72.0 W
Trang 341 4 Philips Lighting TMS022 2xTL-D36W HFS
+GMS022 RLight output ratio: 71.20% Lamp luminous flux: 6500 lmLuminaire luminous flux: 4628 lm Power: 72.0 WLuminous efficacy: 64.3 lm/W
Surface Result Average (Target) Min Max Min/average Min/max
1 Workplane 1 Perpendicular illuminance [lx]
Height: 0.800 m, Wall zone: 0.000 m 333 (500) 163 445 0.49 0.37
Trang 361 4 Philips Lighting TMS022 2xTL-D36W HFS
+GMS022 RLight output ratio: 71.20% Lamp luminous flux: 6500 lmLuminaire luminous flux: 4628 lm Power: 72.0 WLuminous efficacy: 64.3 lm/W
TL-D36W/840: CCT 3000 K, CRI 100 30°
cd/klm C0 - C180 15°0°° 15° 30°
η = 71% C90 - C270
Room 3
Height of room: 4.030 m, Reflection factors: Ceiling 70.0%, Walls 29.0%, Floor 56.4%, Light loss factor: 0.80
Workplane
Surface Result Average (Target) Min Max Min/average Min/max
1 Workplane 3 Perpendicular illuminance [lx]
Height: 0.800 m, Wall zone: 0.000 m 459 (500) 319 589 0.69 0.54
Trang 381 1 Philips Lighting TMS022 2xTL-D36W HFS
+GMS022 RLight output ratio: 71.20% Lamp luminous flux: 6500 lmLuminaire luminous flux: 4628 lm Power: 72.0 WLuminous efficacy: 64.3 lm/W
TL-D36W/840: CCT 3000 K, CRI 100 30° 15°0°° 15° 30°
cd/klm C0 - C180 C90 - C270 η = 71%
Room 4
Height of room: 4.030 m, Reflection factors: Ceiling 70.0%, Walls 29.0%, Floor 56.4%, Light loss factor: 0.80
Workplane
Surface Result Average (Target) Min Max Min/average Min/max
1 Workplane 4 Perpendicular illuminance [lx]
Height: 0.800 m, Wall zone: 0.000 m 119 (500) 0.89 395 0.01 0.00
Trang 39Room 4
Philips Lighting TMS022 2xTL-D36W HFS +GMS022 R
Trang 401 3 Philips Lighting TMS022 2xTL-D36W HFS
+GMS022 RLight output ratio: 71.20% Lamp luminous flux: 6500 lmLuminaire luminous flux: 4628 lm Power: 72.0 WLuminous efficacy: 64.3 lm/W
Surface Result Average (Target) Min Max Min/average Min/max
1 Workplane 5 Perpendicular illuminance [lx]
Height: 0.800 m, Wall zone: 0.000 m 148 (500) 0.03 383 0.00 0.00