1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de kiem tradap an Su Dia lop 4

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đêA. Năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn đến cửa biển.. Điền từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ chấm ch

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

A PHẦN TRẮC NGHIỆM:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM:

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 a/Khoảng năm 700 TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta ra đời có tên là:

A Văn Lang B Âu Lạc C Đại Việt

b/ Nước Văn Lang tồn tại qua:

A 16 đời vua Hùng B 17 đời vua Hùng C 18 đời vua Hùng

Câu 2 Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng?

A Chặn đánh bất ngờ quân địch khi chúng vừa kéo đến nước ta

B Lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược

C Đợi quân địch tiến sâu vào đất liền rồi bất ngờ đánh tan quân xâm lược

Câu 3 Vị vua nào gắn với chơi trò" đánh trận cờ lau" và "dẹp loạn 12 sứ

quân"?

A Ngô Quyền

B Đinh Tiên Hoàng( Đinh Bộ Lĩnh)

C Quang Trung( Nguyễn Huệ)

Câu 4 Chùa thời Lý là:

A Nơi tu hành của các nhà sư

B Nơi sinh hoạt văn hóa của cộng đồng

C Công trình kiến trúc đẹp

D Tất cả các ý trên

II ĐỊA LÍ Câu 8 Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là:

A Dãy Sông Gâm

B Dãy Hoàng Liên Sơn

C Dãy Trường Sơn

Câu 9 a/ Tỉnh Đăk Nông nằm ở :

A Đồng bằng Bắc bộ

B Tây Nguyên

C Đồng bằng Nam bộ

b/ Các cây công nghiệp chính ở Tây Nguyên là:

A Cà phê, tiêu, cao su, chè

B Lúa, chè, mía

C Chè, cao su, lúa

Câu 10 Đồng bằng sông Hồng do hệ thống con sông nào bồi đắp nên?

A Sông Đà và sông Hồng

B Sông Hồng và sông Thái Bình

C Sông Tiền và sông Hậu

Câu 13 Từ địa phương em có thể đến thành phố Đà Lạt bằng các loại đường giao thông nào?

A Đường ô tô

B Đường sắt

C.Đường hàng không

E Tất cả các ý trên

B PHẦN TỰ LUẬN:

Trang 2

Câu 14 Điền từ ngữ ( đắp đê, Trần, lũ lụt, Hà đê sứ, bảo vệ ) vào chỗ chấm cho phù hợp:

Nhà rất quan tâm đến việc phòng lụt, đã lập

để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê Năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn đến cửa biển Hằng năm, khi

có , tất cả mọi người không phân biệt trai gái, giàu nghèo đều phải tham gia ……… đê

Câu 15

BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II KHỐI 4

MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ

- Phần trắc nghiệm (8 điểm) mỗi câu đúng được 0,5điểm

- Phần tự luận ( 2 điểm) mỗi câu đúng được 1 điểm

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

1- A

2- C

3- B

4- B

5- D 6- C 7- A 8- D

9- B 10- B 11- A 12- B

13- C 14- A 15- A 16- E

II PHẦN TỰ LUẬN:

1 Điền từ ngữ ( trong ngoặc đơn) vào chỗ chấm cho phù hợp:

Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt, đã lập Hà đê sứ để trông coi việc

đắp đê và bảo vệ đê Năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ

đầu nguồn các con sông lớn đến cửa biển Hằng năm, khi có lũ lụt, tất cả mọi người

không phân biệt trai gái, giàu nghèo đều phải tham gia bảo vệ đê

Các từ cần điền:( đắp đê, Trần, lũ lụt, Hà đê sứ)

2 Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ở nhiều vùng biển ven

bờ của nước ta?

- Do đánh bắt bừa bãi, ô nhiễm môi trường

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

II LỊCH SỬ A.PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 a/Khoảng năm 700 TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta ra đời có tên là:

A Văn Lang B Âu Lạc C Đại Việt

b/ Nước Văn Lang tồn tại qua:

A 16 đời vua Hùng B 17 đời vua Hùng C 18 đời vua Hùng

Câu 2 Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng?

A Chặn đánh bất ngờ quân địch khi chúng vừa kéo đến nước ta

B Lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược

C Đợi quân địch tiến sâu vào đất liền rồi bất ngờ đánh tan quân xâm lược

Trang 3

Câu 3 Vị vua nào gắn với chơi trò" đánh trận cờ lau" và "dẹp loạn 12 sứ

quân"?

A Ngô Quyền

B Đinh Tiên Hoàng( Đinh Bộ Lĩnh)

C Quang Trung( Nguyễn Huệ)

Câu 4 Chùa thời Lý là:

A Nơi tu hành của các nhà sư

B Nơi sinh hoạt văn hóa của cộng đồng

C Công trình kiến trúc đẹp

D Tất cả các ý trên

Câu 5 Vào thế kỉ XVI- XVII, một số thành thị ở nước ta trở nên phồn thịnh, đó là:

A Hải Phòng, Huế, Hội An

B Hội An, Phố Hiến, Sài Gòn

C Thăng Long, Hội An, Phố Hiến

Câu 6 Người chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng long lật đổ chính quyền

họ Trịnh, thống nhất giang sơn là:

A Nguyễn Huệ

B Nguyễn Trãi

C Lê Lợi

B PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 7 Để phát triển kinh tế và văn hóa của đất nước, vua Quang Trung đã có những chính sách gì?

………

………

………

B ĐỊA LÍ

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 8 Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là:

A Dãy Sông Gâm

B Dãy Hoàng Liên Sơn

C Dãy Trường Sơn

Câu 9 a/ Tỉnh Đăk Nông nằm ở :

A Đồng bằng Bắc bộ

B Tây Nguyên

C Đồng bằng Nam bộ

b/ Các cây công nghiệp chính ở Tây Nguyên là:

A Cà phê, tiêu, cao su, chè

Trang 4

B Lúa, chè, mía

C Chè, cao su, lúa

Câu 10 Đồng bằng sông Hồng do hệ thống con sông nào bồi đắp nên?

A Sông Đà và sông Hồng

B Sông Hồng và sông Thái Bình

C Sông Tiền và sông Hậu

Câu 11 Đồng bằng nào là " vựa lúa, vựa trái cây" lớn nhất ở nước ta?

A Đồng bằng Bắc bộ

B Đồng bằng duyên hải miền Trung

C Đồng bằng Nam bộ

Câu 12 Trường Đại học đầu tiên của nước ta( Văn miếu Quốc Tử Giám) nằm ở:

A Thành phố Hà Nội

B Thành phố Huế

C Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 13 Từ địa phương em có thể đến thành phố Hồ Chí Minh bằng các loại đường giao thông nào?

A Đường ô tô

B Đường sắt

C Đường thủy

D Đường hàng không

E Tất cả các ý trên

B PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 14 Điền từ ngữ ( trong ngoặc đơn) vào chỗ chấm cho phù hợp:

Nhà rất quan tâm đến việc phòng lụt, đã lập

để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê Năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn đến cửa biển Hằng năm, khi có , tất cả mọi người không phân biệt trai gái, giàu nghèo đều phải tham gia bảo vệ đê Các từ cần điền:( đắp đê, Trần, lũ lụt, Hà đê sứ ) Câu 15 Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ở nhiều vùng biển ven bờ của nước ta?

BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II KHỐI 4

MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ

- Phần trắc nghiệm (8 điểm) mỗi câu đúng được 0,5điểm

- Phần tự luận ( 2 điểm) mỗi câu đúng được 1 điểm

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

1- A

2- C

3- B

5- D 6- C 7- A

9- B 10- B 11- A

13- C 14- A 15- A

Trang 5

4- B 8- D 12- B 16- E

II PHẦN TỰ LUẬN:

1 Điền từ ngữ ( trong ngoặc đơn) vào chỗ chấm cho phù hợp:

Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt, đã lập Hà đê sứ để trông coi việc

đắp đê và bảo vệ đê Năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ

đầu nguồn các con sông lớn đến cửa biển Hằng năm, khi có lũ lụt, tất cả mọi người

không phân biệt trai gái, giàu nghèo đều phải tham gia bảo vệ đê

Các từ cần điền:( đắp đê, Trần, lũ lụt, Hà đê sứ)

2 Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ở nhiều vùng biển ven

bờ của nước ta?

- Do đánh bắt bừa bãi, ô nhiễm môi trường

Ngày đăng: 25/02/2017, 08:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w