1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 14. Bạch cầu - miễn dịch

46 4,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bạch cầu - miễn dịch
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Hơng
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 467,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ , ý nghĩa của môn học - Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng nh các hoạt động t duy của con ngời - Nắm

Trang 1

Tuần 1 Ngày: 15 tháng 8 năm 2008

Tiết 1 Bài mở đầu

I Mục tiêu

- HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ , ý nghĩa của môn học

- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng nh các hoạt động t duy của con ngời

- Nắm đợc phơng pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể ngời và vệ sinh

Vị trí của con ngời trong tự nhiên.

- Lớp thú có cấu tạo hoàn chỉnh nhất, đặc biệt bộ khỉ

- HS tự nghiên cứu thông tin SGK trao đổi nhóm hoàn thành bài tập mục

- Đáp án: Ô đúng là:

2,3,5,7,8  HS trả lời, HS khác bổ sung

- Loài ngời thuộc lớp thú

- Con ngời có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích  làm chủ thiên nhiên

Hoạt động 2 Nhiệm vụ của cơ thể ngời và vệ sinh

Trang 2

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung ghi bảng

- Nhiệm vụ của bộ môn

II.Nhiệm vụ của cơ thể ngời và vệ sinh.

- Cung cấp những kiến

thức về cấu tạo, chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể

- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng  đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể

- Môn học liên quan tới nhiều ngành khoa học: Y học, Tâm lý giáo dục, Hội hoạ, Thể thao

vệ sinh.

- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống

để thấy rõ hình thái, cấu tạo

- Bằng thí nghiệm  tìm

ra chức năng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể ngời

- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tợng thực tế

 có biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể

IV Kiểm tra - đánh giá.

1 Việc xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

2 Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh là gì?

3 ý nghĩa của môn cơ thể ngời và vệ sinh?

V Dặn dò

- Học bài theo câu hỏi SGK.

Kẻ bảng 2 SGK tr9 vào vở bài tập

Ngày: 19 tháng 8 năm 2008

Trang 3

Chơng I Khái quát về cơ thể ngời

Tiết2 . Cấu tạo cơ thể ngời

I Mục tiêu

- HS kể tên đợc các cơ quan, xác định đợc vị trí của các cơ quan trong cơ thể ngời.

- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể dới sự

điều khiển và phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích sơ đồ, làm việc với SGK và thảo luận nhóm.

- Hình thành thế giới quan khoa học.

II Đồ dùng dạy học

GV: Tranh phóng to hình 2.1,2.2,2.3 SGK

III Hoạt động dạy học

Giới thiệu bài: GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ đợc nghiên cứu trong suốt năm học của môn cơ thể ngời và vệ sinh Để có khái niệm chung chúng

ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể ngời.

Hoạt động 1 Cấu tạo cơ thể

+ Da bao bọc cơ thể  bảo vệ cơ thể.

+ Cấu tạo gồm 3 phần.

+ Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và bụng.

+ Khoang ngực: Tim, phổi.

+ Khoang bụng: Tiêu hoá, bài tiết, sinh dục.

I Cấu tạo cơ thể

1.Các phần cơ thể

- Da bao bọc toàn bộ cơ thể,da có các sản phẩm: Lông, tóc, móng.

- Cơ thể ngời gômg 3 phần: Đầu, thân, tay chân.

- Khoang ngực và bụng

đợc ngăn cách bởi cơ hoành.

+ Khoang ngực chứa: Tim, phổi.

+ Khoang bụng chứa: Tiêu hoá, bài tiết, sinh dục.

Trang 4

+ Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng  nhóm khác bổ sung.

Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá và các

tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng cung

cấp cho ơ thể hấp thụ chất dinh dỡng.

Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dỡng,

oxi tới các tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết.

Hệ hô hấp Mũi, họng, thanh quản, khí

quản, phế quản và 2 lá phổi Thực hiện trao đổi khí O2 và khí CO2 giữa cơ thể và môi

tr-ờng.

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu và

Hệ thần kinh Não, tuỷ sống, dây thần

kinh

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trờng, điều hoà hoạt động các cơ quan.

+ 1-2 HS trình bày kêta quả, các em khác bổ sung.

- Nêu đợc: Giống nhau

về sự sắp xếp, những nét

đại cơng cấu trúc và chức năng của các hệ cơ

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung ghi bảng

quan hoạt động đều có

luồng thần kinh về trung

ơng thần kinh (Tại đó

thông tin đợc phân tích)

và từ trung ơng thần

kinh lại phát lệnh điều

hoà hoạt động của các

cơ quan ( Tăng hay

giảm) và điều hoà sự

phối hợp hoạt động giữa

- Tim mạch, nhịp hô

hấp

- Mồ hôi, hệ tiêu hoá

tham gia tăng cờng hoạt động → cung cấp đủ ôxi và chất dinh dỡng cho cơ

hoạt động.

- Một vài HS trả lời, HS khác bổ sung.

- HS thực hiện SGK:

Nêu đợc:

Các mũi tên nói lên sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ

thể ngời dới sự điều khiển của hệ thần kinh

và hệ nội tiết

- HS vận dụng giải thích một số hiện tợng nh:

Thấy ma chạy nhanh về nhà, khi đi thi hay hồi hộp.

II Sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan

- Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất,có sự phối hợp hoạt

động với nhau.

- Sự phối hợp hoạt động

đó đợc thực hiện bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.

IV Kiểm tra - đánh giá:

HS đọc phần kết luận sgk

V Dặn dò

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Ôn tập cấu tạo tế bào thực vật.

Trang 6

- HS phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc cơ bản của tế bào

- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiến thức

- Kỹ năng suy luận lôgic, kỹ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật

- Sơ đồ câm cấu tạo tế bào

III Hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở ghi và vở bài tập vủa HS

* Bài mới:

Giới thiệu bài: Nh SGK

Hoạt động 1.Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào.

lỗ nhỏ đảm bảo mối liên

hệ giữa TB với máu và

- Đại diện các nhóm lên gắn tên các thành phần cấu tạo tế bào → Nhóm khác bổ sung

I.Các thành phần cấu tạo tế bào.

- Gồm 3 thành phần: + Màng sinh chất

+ Chất tế bào: gồm các bào quan

+ Nhân: NST và nhân con

Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào.

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung ghi bảng

- GVnêu câu hỏi để HS

- HS trao đổi nhóm để thống nhất dấp án Nêu đ-ợc:

+ Màng sinh chất điều chỉnh sự vận chuyển vật chất vào và raTB để cung cấp nguyên liệu và loại

 Nh vậy các bào quan trong TB có sự phối hợp hoạt động để TB thực hiện chức năng sống

II Chức năng các bộ phận trong tế bào.

Nội dung bảng 3.1 SGK Tr11

Hoạt động 3 Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào

- Tại sao trong khẩu phần

ăn hàng ngày của mỗi

ng-ời cần có đủ Pr, Li, G,Vit

và muối khoáng?

- HS đọc  SGK tr12 nêu

đợc 2 thành phần hoá học của tế bào

- Các nguyên tố trong tự nhiên là những nguyên tố

có trong tế bào

- HS nêu đợc : ăn đủ các chất để xây dựng tế bào

III.Thành phần hoá học của tế bào.

Gồm: - Chất vô cơ

- Chất hữu cơ

Trang 8

Hoạt động 4 Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào

- Cảm ứng

IV Kiểm tra - đánh giá.

1 GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

2 GV treo tranh câm về cấu tạo tế bào, cho HS lên bảng ghi chú thích

IV Dặn dò

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Trả lời các câu SGK

- Ôn tập phần mô thực vật

- Kẻ phiếu học tập : Vị trí, cấu tạo chức năng các loại mô vào vở

Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh

1 - Vị trí

2 - Cấu tạo

3 - Chức năng

Trang 9

Ngày 23 tháng 8 năm 2008

Tiết4 mô

I Mục tiêu:

- HS trình bày đợc khái niệm mô

- HS phân biệt đợc các loại mô và chức năng của chúng

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh để thu nhận kiến thức từ phơng tiện trực quan

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm và làm việc với SGK

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ các loại mô ( H4.1 4.4 SGK)

III.Hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

- Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

* Bài mới:

Giới thiệu bài: Nh SGK

Hoạt động1 Tìm hiểu khái niệm mô.

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung ghi bảng

trong máu, canxi, phốt

pho trong xơng) gọi là phi bầo

- HS nghiên cứu  tr14 trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trả lời, HS khác bổ sung và rút ra kết luận

I Khái niệm mô.

Mô là tập hợp những tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau cùng đảm nhiệm những chức năng nhất định

Hoạt động 2.Tìm hiểu các loại mô

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung ghi bảng

+ Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

II.Các loại mô

Nội dung phiếu học tập

Trang 10

Vị trí

Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng nh: Ruột, bóng

đái, mạch máu, đờng hô hấp

Có ở khắp cơ

thể, rải rác trong chất nền

Gắn vào xơng, thành ống tiêu hoá, mạch máu, bóng đái, tử cung, tim

Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan

Cấu tạo

- Chủ yếu là tế bào, không có phi bào

- Tế bào có nhiều hình dạng: dẹt, đa giác, trụ, khối

- Các tế bào xếp xít nhau thành lớp dày

- Gồm tế bào và phi bào (sợi

đàn hồi, chất nền)

- Có thêm chất canxi và sụn

* Gồm: Mô

sụn, mô xơng, mô mỡ, mô sợi, mô máu…

- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít

-Tế bào có vân

không có vân ngang

-Các tế bào xếp thành lớp, thành bó

* Gồm: Mô cơ

tim, cơ trơn, cơ

vân

-Các tế bào thần kinh (nơ ron), tế bào thần kinh đệm-Nơ ron có thân nối các sợi trục và sợi nhánh

- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan

đệm

- Chức năng dinh dỡng (vận chuyển chất dinh dỡng tới tế bào và vận chuyển các chất thải đến hệ bài tiết)

- Co giãn tạo nên sự vận

động của các cơ quan và vận

động của cơ thể

- Tiếp nhận kích thích

- Dẫn truyền xung thần kinh

- Xử lý thông tin

- Điều hoà các hoạt

động các cơ quan

GV đa một số câu hỏi:

+ Tại sao máu lại đợc gọi là mô

liên kết lỏng?

- HS dựa vào nội dung kiến thức

ở phiếu học tập → Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu nêu đợc:

+ Trong máu phi bào chiểm tỷ lệ nhiều hơn tế bào nên đợc gọi là mô liên kết

+ Mô sụn: gồm 2-4 tế bào tạo

Trang 11

- GV bổ sung câu trả lời của HS

(nếu còn thiếu) và đánh giá hoạt

động của các nhóm

thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ

bản, có ở đầu xơng+ Mô xơng xốp: có các nan xơng tạo thành các ô chứa tuỷ → có ở

đầu xơng dới sụn+ Mô xơng cứng: Tạo nên các ống xơng, đặc biệt là xơng ống+ Mô cơ vân và mô cơ tim: tế bào

có vân ngang → hoạt động theo ý muốn

+ Mô cơ trơn: Tế bào có hình thoi nhọn → hoạt động ngoài ý muốn+ Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ

vân nhng hoạt động nh cơ trơn

- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi → nhóm khác nhận xét, bổ sung

IV Kiểm tra đánh giá

- Học bài theo vở ghi và phần kết kuận SGK

- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 SGK

- Chuẩn bị: Mỗi tổ 4 con ếch hoặc 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi, một mẩu xơng ống có đầu sụn và xơng xốp

Trang 12

Tuần 3 Ngày 26 tháng 8 năm 2008

Tiết5 Thực hành quan sát tế bào và mô

I Mục tiêu

- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng (Mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân

- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, vệ sinh phòng thực hành

II Đồ dùng dạy học

• HS: Chuẩn bị theo nhóm đã phân công

• GV: + Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm

+ Một con ếch sống, hoặc bắp thịt chân giò lợn

+ Dung dich sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axít axêtíc 1%

có ống hút

+ Bộ tiêu bản động vật

III Hoạt động dạy học

* Kiểm tra

- Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS

- Phát dụng cụ cho nhóm trởng của các nhóm (chú ý số lợng)

- Phát hộp tiêu bản mẫu

* Bài mới

Hoạt động 1

Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

- GV đi kiểm tra công

- HS theo dõi → ghi nhớ kiến thức, một HS nhắc lại các thao tác

- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nh đã hớng dẫnYêu cầu:

+ Lấy các sợi thật mảnh

+ Không bị đứt

+ Rạch bắp cơ phải thẳng

- Các nhóm cùng tiến hành đậy la men Yêu cầu: Không có bọt khí

- Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ axít axêtíc

- Hoàn thành tiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm tra

a- Cách làm tiêu bản mô cơ vân:

+ Rạch da đùi ếch Lấy một bắp cơ

+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ (thấm sạch)+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh.+ Đặt sợi mảnh mới lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0.65% NaCL

+ Đậy la men, nhỏ axít axêtíc

Trang 13

việc của các nhóm, giúp

có tiêu bản đạt yêu cầu và

cha đạt yêu cầu

- Các nhóm thử kính, lấy

ánh sáng nét để nhìn rõ mẫu

- Đại diện nhóm quan sát,

điều chỉnh cho đến khi nhìn rõ tế bào

- Cả nhóm quan sát, nhận xét

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

Yêu cầu: Thấy đợc màng, nhân, vân ngang, tế bào dài

b- Quan sát tế bào:

- Thấy đợc các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân, vân ngang

Hoạt động 2

Quan sát tiêu bản các loại mô khác

- GV yêu cầu quan sát

- Nhóm thảo luận để thống nhất trả lời

Yêu cầu: Thành phần cấu tạo, hình dáng tế bào ở mỗi mô

- HS có thể thắc mắc nh:

+ Tại sao không làm tiêu bản ở các mô khác?

+ Tại sao tế bào mô cơ

vân lại tách dễ, còn tế bào các mô khác thì sao?

+ óc lợn rất mềm, làm thế nào để lấy đợc tế bào?

* Kết luận:

- Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau

- Mô sụn: Chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm

- Mô xơng: tế bào nhiều

- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài

IV Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét giờ học: Khen , chê các nhóm

- Đánh giá: nhóm nào làm tốt, cha tốt

- Yêu cầu: Vệ sinh sạch sẽ phòng thực hành

V Dặn dò

- Về nhà viết bản thu hoạch theo mẫu SGK tr.19

- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

Trang 14

Ngày 29 tháng 8 năm 2008

Tiết6 PHảN Xạ

I Mục tiêu

- Nêu đợc chức năng cơ bản của nơ ron điển hình

- Trình bày đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ Lấy đợc ví dụ minh hoạ

- Phân biệt đợc cung phản xạ với vòng phản xạ

- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình,thông tin để thu nhận kiến thức

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm và làm việc với SGK

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ:( H6.1 6.3 SGK)

- Một số thí nghiệm đơn giản trên ếch hoặc cóc

III Hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu thành phần cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?

2 Mô tả đặc điểm cấu tạo của một nơ ron?

* Bài mới:

Giới thiệu bài:

Vì sao khi tay chạm phải vật nóng thì rụt lại? Vì sao khi ăn, nớc bọt đợc tiét ra? Các hiện tợng đó gọi là gì? Cơ chế thực hiện diễn ra nh thế nào? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em giải đáp những vấn đề trên

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của nơ ron.

- Mô tả đặc điểm cấu tạo

* Lu ý: Đờng đi của xung

thần kinh dọc theo sợi

trục

- Có mấy loại nơ ron thần

kinh? Dựa vào đâu để

- HS nghiên cứu H6.1 tr20 SGK

- 1 HS lên bảng xác định

đặc điểm cấu tạo của nơ

ron trên hình vẽ

- HS nghiên cứu SGK Nêu đợc 2 chức năng cơ

- Sợi trục: Chỉ có một, dài, thờng đợc bao bọc miêlin

2 Chức năng cơ bản

- Cảm ứng

- Dẫn truyền

3 Các loại nơ ron

Trang 15

Hoạt động 2 Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ, vòng phản xạ.

- HS trả lời  kết luận khái niệm phản xạ

- HS độc lập suy nghĩ để

có câu trả lời

- Một vài HS trình bày câu trả lời, các HS khác

bổ sung

- HS quan sát H6.2 SGK, thực hiện 

- HS quan sát các thí nghiệm , thảo luận trong nhóm rồi bấo cáo kết quả

- HS rút ra kết luận về các thành phần của cung phản

II.Cung phản xạ, vòng phản xạ.

1 Phản xạ

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua hệ thần kinh

2 Cung phản xạ

* Khái niệm: SGK

Trang 16

+ TN3 Kích thích vào

chân kia của ếch trớc và

sau khi huỷ tuỷ

- Nếu thiếu 1 trong 5

- HS: vòng phản xạ có luồng thông báo ngợc khép kín cung phản xạ

- HS : + Đảm bảo cơ thể

có phản ứng chính xác

đối với kích thích + Tiết kiệm năng l-ợng hơn cho cơ thể

- Các thành phần của cung phản xạ:

+ Cơ quan thụ cảm+ Nơ ron hớng tâm+ Nơ ron trung gian+ Nơ ron li tâm+ Cơ quan phản ứng

2 Vòng phản xạ

* Khái niệm : SGK( HS

vẽ h6.3 ) vào vở

* ý nghĩa: Đảm bảo cơ thể có phản ứng chính xác

đối với kích thích của môi trờng

IV Kiểm tra -Đánh giá

1 HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

2 Trả lời các câu hỏi:

a Cấu tạo và chức năng của nơ ron?

b Phản xạ là gì? Lấy 5 vd về phản xạ và nêu ý nghĩa?

c Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ Vòng phản xạ có ý nghĩa nh thế nào trong đời sống?

V Dặn dò

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK

- Vẽ sơ đồ cung phản xạ và vòng phản xạ vào vở

- Đọc " Em có biết" SGK tr23

- Chuẩn bị cho bài sau: Ôn tập: Cấu tạo bộ xơng thỏ.

Trang 17

Tuần 4 Ngày 3 tháng 9 năm 2008

Chơng II Vận động Tiết 7 Bộ xơng

I Mục tiêu:

- Nêu đợc tên, vị trí của các xơng chính trong cơ thể ngời

- Phân biệt đợc các loại xơng và các khớp xơng

- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo của xơng phù hợp với chức năng của chúng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh thu nhận kiến thức từ phơng tiện trực quan

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm và làm việc với SGK

- Nêu đợc ý nghĩa của sự luyện tập đối với bộ xơng và biết cách giữ gìn, bảo vệ bộ xơng của bản thân

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ các hình 7.1  7.4 SGK

- Tranh về cấu tạo bộ xơng thỏ

III Hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra vở bài tập của HS và chữa bài tập khó cho HS (nếu cần)

* Bài mới.

Giới thiệu bài :

Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ

và bộ xơng

Nhiệm vụ đề ra khi học chơng này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ

và xơng, những đặc điểm của cơ, xơng thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động

ý thức giữ gìn vệ sinh cơ, xơng Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu các phần chính của bộ xơng

lời câu hỏi

- Đại diện HS trả lời, các

HS khác nhận xét, bổ sung

- Cặp: quan sát H7.1

7.3 SGK + kiến thức lớp 7 dới Nêu đợc:

- Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận động đợc

Trang 18

chân trong quá trình tiến

hoá thích nghi với t thế

- Cá nhân/ Cặp: nghiên cứu SGK , thảo luận nhóm nêu đợc:

+ Các phần của bộ xơng + Đặc điểm mỗi phần

- Đại diện HS trả lời, các

HS khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát bộ xơng thỏ

và H7.17.3 SGK.Nêu ợc:

đ-+ Sự khác nhau của xơng

đầu ngời và thú

+ GT sự khác nhau + Chỉ ra đặc điểm thích nghi với t thế đứng thẳng:

Cột sống 4 chỗ cong; Các phần xơng gắn khớp phù hợp; Lồng ngực mở rộng sang 3 bên  Tay giải phóng

- HS nghiên cứu SGK

để trả lời

2 Các thành phần của bộ xơng

Gồm:

a Xơng đầu:

- Xơng sọ: 8 xơng ghép lại  hộp sọ chứa não

- Xơng mặt nhỏ, xơng hàm bớt thô Có lồi cằm

b Xơng thân:

- Cột sống: nhiều đốt khớp với nhau và cong 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng

- Xơng sờn gắn với cột sống và lồng ngực bảo vệ tim phổi

c Xơng tay, chân: Có các phần tơng ứng với nhau nhng phân hoá khác nhau phù hợp chức năng đứng thẳng và lao động

2 Các khớp xơng

a Khớp động:

b Khớp bán động :

c Khớp bất động :

Trang 19

- Các nhóm nghe và bổ sung.

Đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân

Khớp bán động

- Là khớp có đĩa sụn ở 2 đầu xơng -

- Khả năng cử động hạn chế

- Giúp xơng tạo thành khoang bảo vệ

- Giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp.Khớp bất động

- Là khớp có các xơng gắn chặt bằng khớp răng ca

- Không cử động đợc

- Giúp xơng tạo thành hộp, khối để bảo vệ nội quan hoặc nâng đỡ

III Kiểm tra - Đánh giá.

GV cho HS đọc chậm phầntóm tắt cuối bài và nêu đợc:

I Mục tiêu:

- Trình bày đợc cấu tạo chung của một xơng dài Từ đó giải thích đợc sự lớn lên

Trang 20

- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng  tính chất đàn hồi và rắn chắc của xơng.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích để rút kiến thức từ các hình vẽ

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm và làm việc với SGK

- Giáo dục ý thức bảo vệ xơng, liên hệ với thức ăn ở lứa tuổi học sinh

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh phóng to các hình8.18.5 SGK

- Vật mẫu: Vài chiếc xơng đùi ếch hoặc vài chiếc xơng sờn gà

- Dụng cụ: Panh; Đèn cồn; cốc nớc lã và cốc đựng axit HCl 10%

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo và chức năng của một khớp động? khớp bán động và khớp bất

động?

2 Bài mới.

Giới thiệu bài: Xơng dùi là xơng dài nhất của cơ thể (Với ngời cao 1,83m,

x-ơng đùi dài 50cm), độ bền chắc của xx-ơng ngời lớn có thể chịu đợc lực gấp 30 lần loại gạch tốt Điều đó cho biết xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy do đâu mà xơng

có những khả năng đó?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc này.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo của xơng

GV nêu vấn đề : Một xơng

đùi ếch(ở vị trí nằm ngang) có

thể chịu đợc lực tới 3,5 kg vẫn

cha gãy, thử đoán xem xơng

có cấu tạo nh thế nào mà chịu

I Cấu tạo của xơng1.Cấu tạo của xơng dài

- Hai đầu xơng:

+) Mô xơng xốp có các nan xơng xếp theo kiểu vòng cung

+) Lớp sụn bọc đầu

x-ơng

- Thân xơng hình ống Gồm:

+) Màng xơng

+) Mô xơng cứng

+) Khoang xơng chứa tuỷ ( Đỏ; Vàng)

Trang 21

+) Với cấu tạo hình ống, phần

đầu có nan xơng xếp vòng

cung tạo các ô chứa tuỷ đỏ

giúp các em liên tởng tới cấu

trúc nào trong đời sống?

- Điểm nào trong cấu trúc của

xơng ngời giúp xơng chịu đợc

áp lực gấp 30 lần so với loại

kỹ thuật xây dựng đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm nguyên vật liệu

Vd: Làm cột trụ cầu, vòm cửa

- HS nghiên cứu bảng 8.1 SGK để trả lời và nhận thức về cấu tạo và chức năng của xơng

- Nhóm: Quan sát tranh, thảo luận nhóm và cử

đại diện phát biểu Các nhóm khác bổ sung

2.Chức năng của xơng dài

Nội dung bảng 8.1 SGK

(Tr29)

3 Cấu tạo xơng ngắn và xơng dẹt

- Ngoài là mô xơng cứng,

- Trong là mô xơng xốp gồm nhiều nan xơng chứâ tuỷ đỏ

Hoạt động 2 Sự lớn lên và dài ra của xơng

- GV dùng hình 8.5 mô tả

thí nghiệm chứng minh

vai trò của sụn tăng trởng

- Vậy nhờ bộ phận nào

giúp xơng to và dài ra ?

- Lu ý: sự phát triển của

xơng diễn ra trong suốt

thời kỳ niên thiếu và

- HS nghe GV mô tả thí nghiệm

- Trao đổi nhóm tìm ra câu trả lời

- Đại diện HS trả lời, HS

≠ bổ sung

- HS nêu đợc hậu quả : Sụn tăng trởng hoá xơng nhanh thì sẽ không cao đ-

Hoạt động 3 Thành phần hoá học và tính chất của xơng

Trang 22

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung ghi bảng

- Xơng cháy có mùi khét.Vì phần bị cháy là chất hữu cơ

- Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xơng vừa rắn chắc vừa đàn hồi

IV Kiểm tra đánh giá.

1 Nêu cấu tạo, chức năng của xơng dài?

I Mục tiêu.

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ

- Giải thích dợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, thu nhận kiến thức từ các hình vẽ

Trang 23

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm và làm việc với SGK.

- Có ý thức tập luyện và bảo vệ hệ cơ của bản thân

II Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to các hình 9.1  9.4 SGK

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và chức năng của 1 xơng dài?

- Trình bày thành phần hoá học và tính chất của xơng?

2 Bài mới.

Giới thiệu bài: Cơ bám vào xơng, khi cơ co làm xơng cử động, vì vậy gọi là cơ xơng (còn gọi là cơ vân) Trong cơ thể ngời có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ Tuỳ vị trí trên cơ thể và chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ: Vd: dẹt nh cơ thái dơng, hình vòng nh cơ vòng môi, hình thoi nh cơ bắp tay, bắp chân Vậy cơ có cấu tạo nh thế nào? Cô và các em cùng giải quyết vấn đề này qua bài học hôm nay.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.

- GV nêu câu hỏi:

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.

1 Bắp cơ

- Ngoài: màng liên kết, 2

đầu thon có gân, phần bụng phình to

- Trong: Nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ

2 Tế bào cơ (sợi cơ):

- Gồm nhiều tơ cơ 2 loại tơ cơ:

+ Tơ cơ dày: Có mấu sinh chất tạo vân tối

+ Tơ cơ mảnh: Trơn

- Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ nhau  vân ngang

- Giới hạn của các tơ cơ mảnh và dày giữa 2 tấm Z

là đơn vị cấu trúc của tế

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan. - bài 14. Bạch cầu - miễn dịch
Bảng 2. Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w