1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chuong1 ly thuyet thong tin 07022017

19 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 142,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu của LTTT  Ở góc độ khoa học kỹ thuật, LTTT nghiên cứu nhằm tạo ra một “cơ sở hạ tầng” tốt cho việc truyền thông tin chính xác, nhanh chóng và an toàn; lưu trữ thông

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN HỌC

LÝ THUYẾT THÔNG TIN

Trang 2

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

 Chương 1 Giới thiệu

 Chương 2 Một số kiến thức cơ sở

 Chương 3 Lượng tin và Entropy

 Chương 4 Nguồn rời rạc và kênh rời rạc

 Chương 5 Mã hiệu

 Chương 6 Mã hóa nguồn rời rạc không nhớ

 Chương 7 Mã hóa nguồn phổ quát

 Chương 8 Mã hóa chống nhiễu

 Chương 9 Mã khối tuyến tính

 Chương 10 Mã vòng

 Chương 11 Mật mã

Trang 3

Trang 3

CÁC MÔN LIÊN QUAN

 Lý thuyết xác suất

 Kỹ thuật truyền số liệu

 Xử lý tín hiệu số

Trang 4

Trang 4

Chương 1 Giới thiệu

1. Khái niệm thông tin và ý nghĩa

2. Nội dung nghiên cứu của Lý thuyết thông tin

3. Đối tượng nghiên cứu của Lý thuyết thông tin

4. Ứng dụng của Lý thuyết thông tin

5. Lịch sử hình thành ngành Lý thuyết thông tin

Trang 5

Trang 5

1 Khái niệm thông tin và ý nghĩa

 Thông tin là gì?

 Hai người nói chuyện với nhau Cái mà trao đổi giữa họ gọi là thông tin

 Một người đang xem tivi/nghe đài/đọc báo, người đó đang nhận thông tin từ đài phát/báo

 Quá trình giảng dạy trong lớp

 Các máy tính nối mạng và trao đổi dữ liệu với nhau

 Máy tính nạp chương trình, dữ liệu từ đĩa cứng vào RAM để thực thi

Trang 6

Trang 6

Thông tin là gì? (tt)

 Nhận xét

 Thông tin là cái được truyền từ đối tượng này đến đối tượng khác để báo một “điều” gì đó Thông tin chỉ có ý nghĩa khi

“điều” đó bên nhận chưa biết

 Thông tin xuất hiện dưới nhiều dạng âm thanh, hình ảnh,

Những dạng này chỉ là “vỏ bọc” vật chất chứa thông tin “Vỏ bọc” là phần “xác”, thông tin là phần “hồn”

Ngữ nghĩa của thông tin chỉ có thể hiểu được khi bên nhận hiểu

được cách biểu diễn ngữ nghĩa của bên phát

 Một trong những phương tiện để diễn đạt thông tin là ngôn ngữ

 Có hai trạng thái của thông tin: truyền và lưu trữ Môi trường truyền/lưu trữ được gọi chung là môi trường chứa tin hay kênh

tin

Trang 7

Trang 7

Vai trò của thông tin

 Các đối tượng sống luôn luôn có nhu cầu hiểu về thế giới xung quanh, để thích nghi và tồn tại Đây là một quá trình quan sát, tiếp nhận, trao đổi và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh

 Thông tin trở thành một nhu cầu cơ bản, một điều kiện cần cho

sự tồn tại và phát triển

 Khi KHKT, XH ngày càng phát triển, thông tin càng thể hiện được vai trò quan trọng của nó đối với chúng ta

 Ví dụ, hành động xuất phát từ suy nghĩ, nếu suy nghĩ đúng, thì hành động mới đúng Suy nghĩ lại chịu ảnh hưởng từ các nguồn thông tin được tiếp nhận Vì vậy thông tin có thể chi phối đến suy nghĩ và kết quả là hành động của con người

Trang 8

Trang 8

2 Nội dung nghiên cứu của LTTT

 Ở góc độ khoa học kỹ thuật, LTTT nghiên cứu nhằm tạo ra một

“cơ sở hạ tầng” tốt cho việc truyền thông tin chính xác, nhanh chóng và an toàn; lưu trữ thông tin một cách hiệu quả

 Ở các góc độ nghiên cứu khác LTTT nghiên cứu các vấn đề về cách tổ chức, biểu diễn và truyền đạt thông tin, và tổng quát là các vấn đề về xử lý thông tin

 Ba lĩnh vực nghiên cứu cơ bản của môn học

Mật mã hoá

Mã hoá tối ưu (hay nén dữ liệu)

Mã hoá chống nhiễu

Trang 9

3 Đối tượng nghiên cứu LTTT

Theo Shannon, Lý thuyết thông tin nghiên cứu quá trình xử lý tín hiệu như sau:

Đầu vào (input): nhận tín hiệu từ một lĩnh vực cụ thể, tức là tín hiệu xuất

hiện theo các ký hiệu (symbol) từ một tập hợp cho trước và theo phân phối xác suất đã biết

Tín hiệu được truyền đi trên kênh truyền (channel) và có thể bị nhiễu cũng

theo một phân phối xác suất nào đó Kênh truyền có thể được hiểu dưới hai nghĩa:

 Dưới nghĩa vật lý: kênh truyền là một hệ thống truyền tín hiệu (dây dẫn, mạch, sóng, ) và gây nhiễu tùy theo chất lượng của hệ thống

 Dưới nghĩa toán học: kênh truyền là các phân phối xác suất xác định trên lớp các tín hiệu đang xét ở đầu nhận tín hiệu (output)

Ở đầu ra (output): dựng lại tín hiệu chân thật nhất có thể có so với tín hiệu ở

đầu vào

Trang 9

Trang 10

3 Đối tượng nghiên cứu LTTT (tt)

 Shannon xây dựng mô hình lý thuyết thông tin trên cơ sở giải quyết bài toán: sinh mã độ dài tối ưu khi nhận tín hiệu đầu vào Tính tối ưu được xét trên 3 yếu tố sau:

 Phân phối xác suất của sự xuất hiện của các tín hiệu

 Tính duy nhất của mã và cho phép tự điều chỉnh mã sai nếu có với độ chính xác cao nhất

 Giải mã đồng thời tự động điều chỉnh mã hoặc xác định đoạn mã truyền sai

Theo Wiener, LTTT lại nghiên cứu phương pháp xử lý tín hiệu ở đầu ra: ước lượng tối ưu chuỗi tín hiệu so với chính nó khi nhận ở đầu vào không qua quá trình sinh mã Phương pháp Wiener được áp dụng trong những trường hợp con người không kiểm soát được quá trình truyền tín hiệu

Trang 10

Trang 11

Trang 11

4 Ứng dụng của LTTT

 Cuộc cách mạng thông tin đang xảy ra, sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện mới về truyền thông, lưu trữ thông tin làm thay đổi ngày càng sâu sắc xã hội chúng ta

 LTTT đóng một vai trò quyết định trong sự phát triển này bằng cách cung cấp cơ sở lý thuyết và một cái nhìn triết học sâu sắc đối với những bài toán mới và thách thức mà chúng ta “chạm trán” – hôm nay và mai sau

Những ứng dụng phổ biến của LTTT là truyền thông và xử lý thông tin bao gồm: truyền thông, nén, bảo mật, lưu trữ,

 Các ý tưởng của LTTT đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như vật lý, hóa học, sinh vật học, khoa học máy tính, ngôn ngữ

học, tâm lý học

Trang 12

Trang 12

4 Ứng dụng của LTTT (tt)

 Mối quan hệ giữa LTTT và thống kê đã được tìm thấy, các

phương pháp mới về phân tích thống kê dựa trên LTTT đã được

đề nghị

 Ứng dụng vào quản lý kinh tế Ví dụ, lý thuyết đầu tư tối ưu

xuất hiện đồng thời với lý thuyết mã hóa nguồn tối ưu

 Ứng dụng vào ngôn ngữ học

Trang 13

Trang 13

5 Lịch sử hình thành ngành LTTT Khái quát tổng thể

 Cuộc cách mạng lớn nhất về cách nhìn thế giới khoa học là chuyển hướng từ Thuyết Quyết định Laplacian (Pierre-Simon de Laplace 1749-1827) đến bức tranh xác suất của tự nhiên

 Thế giới chúng ta đang sống trong đó chủ yếu là xác suất Kiến thức của chúng ta cũng là một dạng xác suất

 LTTT nổi lên sau khi cơ học thống kê và lượng tử đã phát triển, và

nó chia sẻ với vật lý thống kê các khái niệm cơ bản về entropy

 Theo lịch sử, các khái niệm cơ bản của LTTT như entropy, thông tin tương hỗ được hình thành từ việc nghiên cứu các hệ thống mật

hơn là từ việc nghiên cứu các kênh truyền thông

 Về mặt toán học, LTTT là một nhánh của lý thuyết xác suất và các

quá trình ngẫu nhiên (stochastical process).

Trang 14

Trang 14

5 Lịch sử hình thành ngành LTTT (tt)

 Quan trọng và có ý nghĩa nhất là quan hệ liên kết giữa LTTT và

vật lý thống kê.

 Trong một thời gian dài trước khi LTTT được hình thành, L Boltzman và sau đó là L.Szilard đã đánh đồng ý nghĩa của thông tin với khái niệm nhiệt động học của entropy Một mặt

khác, D Gabor chỉ ra rằng “lý thuyết truyền thông phải được

xem như một nhánh của vật lý”

Trang 15

Lược sử

 Người đặt viên gạch đầu tiên để xây dựng LTTT là Hartley R.V.L Năm 1928, ông đã đưa ra số đo lượng thông tin là một khái niệm trung tâm của LTTT Dựa vào khái niệm này, ta có thể so sánh định

lượng các hệ truyền tin với nhau (đơn vị đo lường thông tin:

Hartley)

 Năm 1933, V.A Kachenhicov chứng minh một loạt những luận

điểm quan trọng của LTTT trong bài báo “Về khả năng thông qua

của không trung và dây dẫn trong hệ thống liên lạc điện”.

 Năm 1935, D.V Ageev đưa ra công trình “Lý thuyết tách tuyến

tính”, trong đó ông phát biểu những nguyên tắc cơ bản về lý thuyết

tách các tín hiệu

Trang 15

Trang 16

Lược sử

 Năm 1946, V.A Kachenhicov thông báo công trình “Lý thuyết thế

chống nhiễu” đánh dấu một bước phát triển rất quan trọng của

LTTT

 Trong hai năm 1948 – 1949, Shanon C.E công bố một loạt các công trình vĩ đại, đưa sự phát triển của LTTT lên một bước tiến mới chưa từng có Những công trình này là nền tảng vững chắc của LTTT

 Khái niệm lượng thông tin và tính cấu trúc thống kê của tin;

Chứng minh một loạt định lý về khả năng thông qua của kênh truyền tin

khi có nhiễu và các định lý mã hoá

C E Shannon là cha đẻ của LTTT.

Trang 16

Trang 17

Mô hình lý thuyết thông tin theo quan điểm Shannon

 Theo quan điểm của Shannon, đối tượng nghiên cứu của LTTT là

một hệ thống liên lạc truyền tin (communication system) như sơ đồ

dưới đây:

Trang 17

Trang 18

Mô hình lý thuyết thông tin theo quan điểm Shannon

Diễn giải:

 Nguồn (source) thông tin còn gọi là thông báo cần được truyền ở đầu vào (Input)

 Mã hóa (encode) là bộ sinh mã Ứng với một thông báo, bộ sinh mã sẽ gán cho một đối tượng (object) phù hợp với kỹ thuật truyền tin Đối tượng có thể là:

 Dãy số nghị phân (Digital) dạng: 01010101, cũng giống như mã máy tính

 Sóng liên tục (Analog) cũng giống như truyền radio

 Kênh (channel) là phương tiện truyền mã của thông tin

 Nhiễu (noise) được sinh ra do kênh truyền tin Tùy vào chất lượng của kênh truyền mà nhiễu nhiều hay ít

 Giải mã (decode) ở đầu ra (output) đưa dãy mã trở về dạng thông báo ban đầu với xác suất cao nhất Sau đó thông báo sẽ được chuyển cho nơi nhận

Trang 18

Trang 19

Hướng phát triển chủ yếu của LTTT

tuý toán học và những cơ sở toán học chặt chẽ của lý thuyết thông

tin Cống hiến chủ yếu trong lĩnh vực này thuộc về các nhà bác học lỗi lạc như: N.Wiener, A.Feinstain, C.E Shanon, A.N.Kanmôgorov, A.JA Khintrin

nghiên cứu các bài toán thực tế quan trọng do kỹ thuật liên lạc đặt

ra có liên quan đến vấn đề chống nhiễu và nâng cao độ tin cậy của việc truyền tin Các bác học C.E Shanon, S.O RiCe, D Midleton,

W Peterson, A.A Khakevich, V Kachenhicov đã có những công trình quý báu trong lĩnh vực này.

Trang 19

Ngày đăng: 18/02/2017, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w