1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luận văn sinh học

42 212 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy học phần “Sinh học vi sinh vật” SGK sinh học 10 nâng cao - THPT
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006 - 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức đợc hoạt động học tập cho học sinh theo hớng tích cực ngời dạy cần phải có công cụ, phơng tiện tham gia tổ chức nh: câu hỏi, bài tập, bài toán nhận

Trang 1

Phần 1: Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh nh vũ bão với sự xuất hiện của nhiều nghành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin làm cho khối lợng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng Điều đó đã

đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan trọng hơn là dạy cho học sinh cách học và tự học

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Đảng và nhà nớc đã và đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có THPT nhằm nâng cao chất l-ợng, hiệu quả đào tạo Sự đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực nh : đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học và KTĐG Trong

đó đổi mới phơng pháp dạy học đợc đặt lên hàng đầu Luật giáo dục điều 28.2 đã ghi: “Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác

động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là “ hớng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động” Vì vậy, phơng pháp dạy học tích cực ngày càng đợc chú trọng và trở nên phổ biến

Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức đợc hoạt động học tập cho học sinh theo hớng tích cực ngời dạy cần phải có công cụ, phơng tiện tham gia tổ chức nh: câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập Trong…

đó, phiếu học tập có những u điểm rất lớn nh dễ sử dụng, hiệu quả cao, sử dụng

đ-ợc trong nhiều khâu của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cố vận dụng, kiểm tra đánh giá vừa phát huy đ… ợc công tác độc lập của học sinh, vừa phát huy đợc hoạt động tập thể Phiếu học tập không chỉ là phơng tiện truyền tải kiến thức mà còn hớng dẫn cách tự học cho học sinh đồng thời qua đó rèn luyện năng lực t duy sáng tạo và xử lý linh hoạt cho ngời học Phiếu học tập không chỉ

Trang 2

tổ chức hoạt động theo cá nhân mà có thể tổ chức hoạt động theo nhóm một cách

Do vậy, để nâng cao đợc chất lợng dạy học phần: “Sinh học vi sinh vật”

chúng tôi chọn đề tài: Bớc đầu xây dựng và sử dụng PHT để dạy học phần Sinh học vi sinh vật SGK sinh học 10 nâng cao - THPT

cứu

2.Mục đích của đề tài:

Xây đợc bộ phiếu học tập và bớc đầu sử dụng để hớng dẫn học sinh tự học phần Sinh học vi sinh vật, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần này

3.Đối tợng nghiên cứu:

Bộ phiếu học tập và quy trình hớng dẫn tự học phần Sinh học vi sinh vật SGK Sinh học 10 nâng cao - THPT

4.Giả thuyết khoa học:

Nếu xây dựng đợc bộ PHT và sử dụng hợp lý sẽ nâng cao đợc chất lợng dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10 nâng cao-THPT

5.Nhiệm vụ của đề tài:

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về việc xây dựng và sử dụng PHT trong quá trình dạy học nói chung và hớng dẫn tự học nói riêng

- Phân tích cấu trúc, nội dung phần 3 Sinh học vi sinh vật

- Xây dựng đợc bộ phiếu học tập và sử dụng trong các khâu của quá trình dạy học phần 3 Sinh học vi sinh vật

Trang 3

- Xây dựng phơng hớng sử dụng phiếu học tập vào việc hớng dẫn tự học của học sinh.

- Thực nghiệm xác định tính khả thi và hiệu quả của bộ phiếu học tập trong việc tổ chức và truyền tải nội dung dạy học phần 3 Sinh học vi sinh vật Từ đó có

kế hoạch điều chỉnh, nâng cao chất lợng bộ phiếu học tập

6 Phơng pháp nghiên cứu:

Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng bao gồm:

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:

Thu thập, lựa chọn và xử lý tài liệu nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra của đề tài 6.2 Phơng pháp điều tra:

Các phơng pháp điều tra đợc sử dụng để nghiên cứu đề tài này bao gồm:

- Điều tra trực tiếp:

Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 10 và với học sinh về bộ phiếu đã soạn làm cơ sở chỉnh sửa và hoàn thiện bộ phiếu học tập

- Điều tra gián tiếp: sử dụng phiếu điều tra

6.3 Phơng pháp thực nghiệm S phạm:

6.3.1.Thực nghiệm thăm dò:

- Trao đổi với giáo viên, học sinh về những khó khăn, yêu cầu, khúc mắc, những vấn đề tồn tại trong dạy phần Sinh học vi sinh vật - SGK Sinh học 10 nâng cao- THPT

- Sử dụng phiếu điều tra: Xây dung phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học 10 mới ở các phần đã học Tổ chức

điều tra và xử lý kết quả điều tra

6.3.2 Thực nghiệm chính thức:

- Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định chỉ tiêu

đo lờng và đánh giá chất lợng bộ phiếu

- Cách thực nghiệm: Chọn từng cặp lớp tơng đơng ( một lớp thực nghiệm và một lớp đối chứng) về mọi phơng diện: số lợng nam, nữ, lực học, hạnh kiểm, phong trào học, số học sinh cá biệt chỉ có yếu tố thực nghiệm là thay đổi một…lớp dùng phiếu học tập một lớp không Để nâng cao độ chính xác, giảm bớt yếu tố ngẫu nhiên thì công thức thực nghiệm đợc lặp lại ở một số trờng tiêu biểu

- Các bớc thực nghiệm bao gồm:

Trang 4

+ Xây dựng và chuẩn bị những phiếu dùng trong thực nghiệm và mẫu phiếu cho kiểm tra, đánh giá ở 2 lớp thực nghiệm và đối chứng.

+ Thiết kế giáo án cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

- Định lợng: Phân tích kết quả thực nghiệm bằng thống kê toán học

+ Biểu diễn bằng đồ thị: Xi là trục tung Ni là trục hoành

+ Tính trung bình cộng X xác định giá trị trung bình của dãy số thống kê

1

i

X Xi Ni n

2 , (N≥30)

Độ lệch chuẩn càng nhỏ số liệu càng đáng tin cậy

7 Những đóng góp mới của đề tài.

Trang 5

- Xây dựng đợc bộ PHT phần 3 ’’Sinh học vi sinh vật’’.

- Qua thực nghiệm xác định đợc giá trị của bộ PHT đã xây dựng

- Quy trình sử dụng phiếu học tập trong các khâu của quá trình dạy học đặc biệt là hớng dẫn tự học cho học sinh bằng PHT

8 Cấu trúc luận văn:

Phần 1: Mở Đầu.

Phần 2: nội dung nghiên cứu.

Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng PHT để hớng dẫn học sinh tự học phần 3, Sinh học VSV, SGK Sinh học 10 nâng cao-THPT

Chơng 2: Xây dựng PHT phần 3 Sinh học VSV, Sinh học 10 nâng cao -THPT

Chơng 3: Sử dụng PHT để hớng dẫn học sinh tự học phần 3 Sinh học VSV.Chơng 4: Thực nghiệm

PHần 3: kết luận và đề nghị.

Phần 2: nội dung nghiên cứu.

Chơng i : Cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử

dụng pht.

1: Lợc sử vấn đề nghiên cứu

Trớc yêu cầu thực tiễn đặt ra cho các ngành khoa học nói chung và giáo dục nói riêng đổi mới phơng pháp giáo dục theo hớng tích cực hoá ngời học,với các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tự lực, chủ động đã trở thành xu hớng của nhiều quốc gia trên thế giới và khu vực

Vào những năm 1960, nhiều nghiên cứu về các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động học tập tự lực, chủ động, sáng tạo đã đợc đặt ra Nhng các nghiên cứu mới chủ yếu về mặt lý thuyết Từ sau những năm 1970 trở đi, các nghiên cứu, về các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động học tập tự lực mới đợc quan tâm nghiên cứu đồng bộ cả về lý thuyết và thực hành.Trong đó nổi bật là các công trình

Trang 6

nghiên cú: “ Cải tiến phơng pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông minh của học sinh” của tác giả Nguyễn Sỹ Tý – 1971 “ Kiểm tra kiến thức bằng phiếu kiểm tra” của tác giả Lê Nhân – 1974 …

Đặc biệt sau nghị quyết Trung ơng IV khoá VII ( tháng 2 – 1993), Nghị quyết TW II khoá VIII (tháng 12 - 1996) Và gần đây nhất là nghị quyết TW VI khoá IX (tháng 4 - 2002) của Đảng về vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học theo h-ớng phát huy tính tích cực của học sinh trở thành vấn đề quan trọng cấp bách của ngành Giáo Dục trong giai đoạn hiện nay Để tổ chức đợc các phơng pháp dạy học tích cực đòi hỏi phải có các phơng tiện tham gia tổ chức nh: Bài tập, bài tập tình huống, bài toán nhận thức, câu hỏi trắc nghiệm, phiếu học tập …

Đối với bộ môn Sinh học cũng vậy cho đến nay đã có nhiều công trình đã

- Dạy - tự học của GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn

- Tổ chức hoạt động học tập tự lực trong dạy học Sinh thái học lớp 11 THPT- Phan Thị Bích Ngân ( luận án thạc sỹ) …

Tuy nhiên, hầu hết các công trình đa ra chỉ ở mức độ chung chung cho bộ môn Sinh học hoặc cho nhóm phơng pháp sử dụng các phơng tiện nói trên, mà cha

có công trình naò cụ thể về từng phơng pháp sử dụng từng phơng tiện cho từng nội dung cụ thể Phiếu học tập không ngoại lê, chỉ đợc đề cập trong các công trình nghiên cứu lồng ghép với các phơng tiện khác, nhất là sử dụng phiếu học tập để dạy phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 – THPT

2.Khái niệm phiếu học tập.

Phiếu học tập ( PHT ) hay còn gọi là phiếu hoạt động (activity sheet) hay phiếu làm việc ( work sheet )

Trang 7

PHT là những “ tờ giấy rời” , in sẵn những công tác độc lập hoặc làm theo nhóm nhỏ đợc phát cho từng học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học hoặc tự học ở nhà Mỗi PHT có thể giao cho học sinh một hoặc vài nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm hớng tới kiến thức kỹ năng hay rèn luyện thao tác t duy để giao cho học sinh.

3.Vai trò của phiếu học tập.

3 1 Phiếu học tập là một phơng tiện truyền tải nội dung dạy học.

Trong quá trình dạy học PHT đợc sử dụng nh một phơng tiện để truyền tải kiến thức, nội dung của phiếu chính là nội dung hoạt động học tập của học sinh Thông qua việc hoàn thành các yêu cầu nhất định trong phiếu một cách độc lập hay có sự trợ giúp của giáo viên mà học sinh lĩnh hội đợc một lợng kiến thức tơng ứng

3.2 Phiếu học tập là một phơng tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kỹ

năng cho học sinh.

Để hoàn thành đợc các yêu cầu do PHT đa ra học sinh phải huy động hầu

nh tất cả các kỹ năng hành động, thao tác t duy: Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, phán đoán, suy luận, khái quát hoá, cụ thể hoá, hệ thống hoá Vì vậy sử…dụng PHT trong quá trình dạy học sẽ giúp cho học sinh hình thành và phát triển cá kỹ năng cơ bản

3.3 Phiếu học tập phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học tự nghiên cứu cho học sinh.

Trong quá trình tổ chức dạy học cho học sinh có thể sử dụng PHT giao cho mỗi cá nhân hoặc nhóm học sinh hoàn thành, bắt buộc học sinh phải chủ động tìm tòi kiến thức Vì vậy, tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh đợc nâng lên…

Mặt khác mỗi PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học nhnghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá dới nhiều hình thức

nh ở lớp hoặc ở nhà có thể cần sự giúp đỡ của giáo viên hoặc không Do vậy… …PHT còn phát huy đợc khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh

Trang 8

3.4.Phiếu học tập là kế hoạch nhỏ để tổ chức dạy học.

- PHT thờng đợc thiết kế dới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thể hiện nhiều tiêu chí Vì vậy, u thế của PHT là khi muốn xác định một nội dung kiến thức, thoả mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khác nhau Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp đợc định hớng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn nh một kế hoạch nhỏ dới dạng bảng hoặc sơ đồ PHT có thể sử dụng…trong tất cả các khâu của quá trình dạy học

3.5 PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của ngời học.

Sử dụng PHT trong dạy học, giáo viên có thể kiểm soát, đánh giá đợc động lực học tập của học sinh thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo cáo kết quả cá nhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của học sinh Do đó PHT đã trở thành phơng tiện giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò – trò đó là mối liên hệ thờng xuyên liên tục

3.6 PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hớng dẫn học sinh tự học

Đối với hoạt động tự học PHT là một biện pháp hữu hiệu đễ hỗ trợ học sinh trong việc tự lực chiến lĩnh tri thức Nó có tác dụng định hớng cho học sinh cần nắm bắt nội dung phần này nh thế nào? nội dung nào là nội dung trọng tâm? Với vai trò đó nó đã giúp đỡ ngời thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học.Làm cho chất lợng dạy học ngày càng đợc nâng cao nhất là trong xu thế hiện nay việc tự học trở nên rất quan trọng

4 Phân loại PHT.

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT:

4.1.Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học

4.1.1 PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới.

Sử dụng để truyền thụ kiến thức mới cho học sinh Thông qua việc dẫn dắt học sinh hoàn thành các yêu cầu trong PHT, học sinh đã lĩnh hội đợc lợng kiến thức nhất định Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa giáo viên hớng dẫn và học sinh

Trang 9

4.1.2 PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức.

Loại PHT này sử dụng sau khi học sinh đã học xong từng phần, từng bài, từng chơng để giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục và tính lôgic của kiến thức trong chơng trình

4.1.3 PHT dùng để kiểm tra, đánh giá

Đợc dùng trong các bài kiểm tra 1 tiết, 15 phút, kiểm tra 1 kỳ, kiểm tra năm học Giúp học sinh khắc sâu, hệ thống hoá lại kiến thức, giúp giáo viên nắm bắt đợc tình hình học tập của học sinh để điều chỉnh lại phơng pháp dạy học cho phù hợp

4.2.Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT

4.2.1 PHT khai thác kênh chữ : Thờng dùng trong các khâu dạy bài mới, nội dung của phiếu dạng này đi kèm với kênh “đọc thông tin” hay “ nghiên cứu mục, bài ”…

4.2.2 PHT khai thác kênh hình

Đây đợc xem là dạng phiếu tích cực với học sinh, có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích Nguồn thông tin để hoàn thành PHT là kênh hình trong SGK, tranh ảnh, phim t liệu, …

4.2.3 PHT khai thác cả kênh chữ và kênh hình

So với hai dạng trên thì dạng này phổ biến hơn nhiều bởi chơng trình SGK

đổi mới có cả kênh chữ và kênh hình đi kèm với nhau Dạng này yêu cầu học sinh vừa đọc thông tin, vừa quan sát hình mới có thể hoàn thành PHT

Trang 10

Kiểu hoạt động là liên hệ, vận dụng kiến thức cũ, nghiên cứu kiến thức mới, so sánh nội dung hoạt động, chú thích các quá trình…

Để đạt hiệu quả sử dụng PHT cao, đảm bảo thời gian thực hiện phần dẫn yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dẫn dắt học sinh đến các hoạt động cụ thể 5.2 Phần hoạt động:

Là phần chỉ những công việc, thao tác mà học sinh cần thực hiện, có thể là một hoặc nhiều hoạt động

-Ví dụ: Đọc thông tin mục II trang 127 SGK Sinh học 10- nâng cao và hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền tiếp vào dấu “ ”…

Các thao tác, công việc học sinh cần thực hiện là:

- Đọc thông tin mục II SGK nâng cao trang 127

- Quan sát sơ đồ trong PHT

- Tìm ý thích hợp

- Điền vào phiếu và hoàn thành PHT

5.3 Phần quy định thời gian thực hiện.

Hoàn thành PHT phải thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định tuỳ vào khối lợng công việc mà thời gian có thể là 5 phút, 10 phút dài hơn hoặc…ngắn hơn Ngoài ra cũng cần căn cứ vào trình độ học sinh, thời gian tiết học… …

Tuy nhiên phần này không bắt buộc phải để trong PHT, nó có thể đợc giáo viên thông báo bằng lời trong quá trình phát phiếu

Trang 11

B

Tinh bột A glucozơ C Axit lactic

D

Axit lactic + CO2 + etanol + axit axetci

Câu2: Tìm nội dung thích hợp điền vào bảng sau:

STT Đặc điểm so sánh Lên men đồng hình Lên men dị hình

1 Loại vi sinh vật

2 Lợng axit lactic

3 Sản phẩm phụ

4 Số ATP thu đợc từ 1 mol Glucôzơ

6 Yêu cầu S phạm của PHT.

6.1.Yêu cầu khi thiết kế PHT.

* Quán triệt mục tiêu, nội dung bài học.

Mục tiêu của bài học không chỉ là hoàn thành kiến thức, kỹ năng mà quan trọng hơn là phải phát triển t duy và vận dụng kiến thức Do đó trong quá trình dạy học có sử dụng PHT, giáo viên luôn bám sát mục tiêu bài học, không xa rời nội dung chính của bài Tránh gây nhiễu cho học sinh trong quá trìng lĩnh hội kiến thức, tập trung vào kiến thức của bài

* Đảm bảo tính chính xác

Trong quá trình dạy học Sinh học nói chung việc sử dụng PHT là hết sức cần thiết Tuy nhiên khi hớng dẫn học sinh hoàn thành hãy lập các sơ đồ, bảng hay trả lời câu hỏi có trong PHT phải luôn đảm bảo tính chính xác về kiến thức của bài học, tránh việc xây dựng PHT có sơ đồ, hệ thống quá rờm rà, phức tạp Việc sử dụng PHT, phù hợp cả về trình độ nhận thức của học sinh, cả về thời gian

và lôgic chung của chơng trình không gò bó, gợng ép

* Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó

Trong quá trình dạy học sử dụng PHT cho học sinh, tuỳ vào trình độ, năng lực cụ thể của học sinh mà giáo viên nâng dần yêu cầu và mức độ hệ thống hoá từ

Trang 12

dễ đến khó nh sau: Giáo viên trình bày nội dung bằng ngôn ngữ hệ thống hoá ( sơ

đồ chữ ), bằng lời, bằng sơ đồ, bằng bảng, …

7 Quy trình thiết kế PHT.

-Gồm các bớc sau:

B

ớc 1 : Phân tích nội dung bài dạy.

Là bớc xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chơng

B

ớc 2 : Xác định rõ từng mục tiêu bài học.

Phải xác định rõ sau khi học xong bài này học sinh phải lĩnh hội đợc gì ? Hay vận dụng nh thế nào ? Rèn luyện đợc thao tác t duy nào ?

B

ớc 3 : Xác định nội dung của PHT.

Xác định PHT đợc xây dựng với mục tiêu nh thế nào ? Truyền tải kiến thức gì, rèn luyện kỹ năng gì ? Hoặc dùng trong khâu nào của quá trình dạy học

B

ớc 4 : Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm.

Từ kết quả của việc phân tích nội dung bài dạy và xác định mục tiêu của bài phải xem xét để lĩnh hội đợc nội dung hay đạt đợc mục tiêu của bài phải gợi

mở cho biết những gì và tìm kiếm những gì

B

ớc 5 : Diễn đạt nội dung trên thành PHT.

Phác thảo PHT cần xây dựng

B

ớc 6: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành PHT.

Căn cứ vào thời gian phân phối của chơng trình nội dung của phiếu mà quy

định thời gian hoàn thành PHT một cách hợp lý

Để phát huy đợc tính tích cực của PHT cũng nh đánh giá đúng khách quan học sinh Sau khi sử dụng PHT phải xây dựng đáp án chuẩn

B

ớc 7 : Hoàn thành PHT chính thức.

Là bớc viết PHT chính thức chuẩn bị cho việc sử dụng PHT vào các khâu của quá trình dạy học

Trang 13

8 Sử dụng PHT trong dạy học Sinh học.

8.1.Quy trình chung về việc sử dụng PHT.

8.2.Sử dụng PHT trong các khâu của quá trình dạy học.

8.2.1.Sử dụng PHT để hình thành kiến thức mới.

- Mục đích của việc sử dụng PHT loại này là để học sinh lĩnh hội đợc kiến thức mới vì vậy giáo viên cần phát PHT sau khi ghi đề mục

- Để học sinh hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong PHT cần có thời gian và

định hớng để học sinh nghiên cứu, xử lý thông tin hoàn thành phiếu sau đó để đại diện trình bày, lớp nhận xét, bổ xung

- Cuối cùng giáo viên chốt lại kiến thức cần lĩnh hội

8.2.2 Sử dụng PHT để hoàn thiện, hệ thống hoá kiến thức

Hoàn thiện, hệ thống hoá kiến thức là khâu củng cố của quá trình dạy học sau mỗi bài, mỗi phần mỗi chơng khi học sinh đã ít nhiều lĩnh hội đ… ợc kiến thức.Vì vậy giáo viên không phát PHT trớc mà phát trong khâu củng cố

8.2.3 Sử dụng PHT để kiểm tra, đánh giá

Mục đích của việc sử dụng PHT lúc này là để kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh Vì vậy PHT dùng trong khâu này là tơng tự nh đề kiểm tra, đợc phát đến từng học sinh, giáo viên không cần gợi ý hay định hớng cho học sinh để việc kiểm tra đánh giá đợc khách quan

8.3 Hớng dẫn tự học.

Trang 14

8.3.1 Khái niệm tự học.

“ Tự học là tự mình động não, suy nghĩ sử dụng các năng lực trí tuệ quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp có khi cả cơ bắp ( khi sử dụng công cụ thực…hành ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan, ( nh trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, không ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi, ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại…thành sở hữu của mình” [10] Để tự học ngời học phảI huy động hết mọi nguồn lực có trong tay và trong tầm tay ( nội lực) trớc khi sử dụng khi sử dụng hỗ trợ từ ngời khác ( ngoại lực )

B ớc4 : Trong khi HS thảo luận thầy giữ vai trò là ngời trọng tài, nhận xét, thẩm định kết quả của học sinh Học sinh tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình,

tự sửa chữa, điều chỉnh chuẩn hoá kiến thức

Trang 15

Chơng ii: Xây dựng bộ phiếu học tập phần SH vi sinh vật,

sinh học 10 nâng cao – thpt

1 mục đích của việc xây dựng bộ PHT.

1 1 Đối với giáo viên.

PHT là công cụ dùng trong các khâu của quá trình dạy học nh: Bài mới, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá học sinh Để truyền tải nội dung dạy học, rèn luyện kỹ năng, năng lực cho học sinh tạo mối quan hệ qua lại thờng xuyên giữa thầy và trò, giữa trò và trò trong quá trình dạy học

1.2 Đối với học sinh.

PHT sử dụng trong tất cả các khâu của hình thức dạy học trên lớp hay tự học ở nhà vì vậy giúp học sinh lĩnh hội tri thức, phát triển kỹ năng độc lập, tự chủ

và sáng tạo; hớng dẫn tự học

2 Phân tích cấu trúc - nội dung.

2.1 Khái quát nội dung Phần 3: Sinh học vi sinh vật

Gồm có 3 chơng với 16 bài:

Ch ơng I : Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở vi sinh vật đề cập tới các

kiểu dinh dỡng và chuyển hoá vật chất ở vi sinh vật thông qua các quá trình phân giải và tổng hợp các chất đồng thời cũng nêu lên vai trò của vi sinh vật trong thiên nhiên và những ứng dụng của nó với đời sống con ngời

Ch ơng II : Sinh trởng và sinh sản ở vi sinh vật Gồm 5 bài:

Nội dung của chơng đề cập tới sự sinh trởng và sinh sản của vi sinh vật các yếu tố vật lý, hoá học ảnh hởng tới sự sinh trởng Đồng thời đề cập tới các hình thức sinh sản của vi sinh vật

Ch ơng III : Vi rút và bệnh truyền nhiễm Gồm 6 bài:

Nội dung của nó đề cập tới các dạng vi rút, sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ và mối quan hệ của nó với các sinh vật khác Đặc biệt là hội chứng AIDS

đợc chú trọng và bắt đầu đề cập tới các vấn đề intefeon, truyền nhiễm và miễn dịch

2.2 Đặc điểm phần sinh học vi sinh vật Sinh học 10- THPT

Trang 16

-Tính khái quát: Cung cấp những kiến thức chung nhất về vi sinh vật:khái niệm VSV, môi trờng nuôi cấy, dinh dỡng chuyển hoá vật chất va năng lợng, phân loại VSV sau đó mới đi vào các kiến thức cụ thể đó là từng nhóm VSVnhân chuẩn, VSV nhân sơ,VSV cha có cấu tạo tế bào(virut)

-Tính kế thừa: Phần VSV học đợc đặt ở cuối chơng trình SGK Sinh học 10

la rất hợp lý vì kiến thức của nó là sự kế thừa những kiến thức về tế bào trớc đó nh: cấu tạo tế bào, chuyển hoá vật chất va năng lợng trong tế bào, sự phân bào Các kiến thức đó là nền tảng cho chúng ta nắm bắt kiến thức phần sinh học VSV một cách dễ dàng hơn

-Tính lôgic: các bài trong một chơng có liên hệ với nhau rất chăt chẽ nội dung chơng trớc là nền tảng để học tiếp chơng sau vd: nhờ có quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng mà VSV mới có thể sinh trởng sinh sản,hoặc sau khi đi tìm hiểu về sinh trởng của VSV ta mới tìm hiểu về các yếu tố ảnh hởng tới sinh tr-ởng củaVSV tính lô gic của phần này còn thể hiện ở các kiến thức đi từ khái quát tới cụ thể từ VSV nói chung cho tới virút

-Tính hiện đại và thực tiễn: mỗi bài đều đợc lồng các kiến thức liên hệ thực tiễn từ đó giúp học sinh có ý thức hơn trong việc vận dụng kiến thức vào phục vụ

đời sống.Tạo cho hs niềm đam mê khoa học

*Sơ đồ 1:Cấu trúc nội dung chơng 1, 2sinh họcVSV lớp 10 nâng cao-THPT.

Trang 17

Sơ đồ 2: Các yếu tố của quần thể VSV

Vi Sin

-Nuôi cấyVSV

-Dinh dư

ỡng VSV

Chuyển hoá vật chất và

Trang 18

Sơ đồ 3: Cấu trúc nội dung chơng 3 Phần sinh học VSV.

2.3.Thành phần kiến thức phần sinh học vi sinh vật.

2.3.1.Các kiến thức khái niệm

VSV là loại đối tợng nghiên cứu có kích thớc nhỏ nên những kiến thức về VSV khá trừu tợng và thành phần kiến thức khái niệm chiếm số lợng lớn

VD: các khái niệm chung: khái niệm VSV, môi trờng nuôi cấy, các kiểu dinh dỡng

Các khái niệm: sinh trởng, sinh sản, thời gian thế hệ, nuôi cấy liên tục, nuôi cấy không liên tục, các chất dinh dỡng, các yếu tố sinh trởng, các chất ức chế sinh trởng, phân đôi nảy chồi, tạo bào tử

Các khái niệm về phân loại vsv

- Chu trình nhân lên

- VR ôn hoa,VRđộc

- HIV và AIDS

VR gây bệnh và ứng dụng của VR

Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

Iterferôn(IFN):

- Khái niệm

- Vai trò

- Tínhchất cơ bản

Trang 19

Các khái niệm virut ôn hoà, virut độc, chu trình sinh tan, chu trình tiềm tan, virut HIV Khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch không đặc hiệu, Interferon

2.3.2.Các kiến thức quá trình:

- Quá trình dinh dỡng chuyển hoá vật chất và năng lợng của VSV: quá trình tổng hợp, quá trình phân giải

- VSV hoá dỡng có quá trình : lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí

- Quá trình sinh trởng: các pha sinh trởng trong nuôi cấy liên tục

- Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, quá trình sinh tan, tiềm tan

2.3.3.Các kiến thức ứng dụng

Hầu hết tất cả các bài đều đợc lồng ghép các kiến thức ứng dụng:

- ứng dụng quá trìng tổng hợp các chất ở vi sinh vật

- ứng dụng quá trình phân giải các chất ở VSV

- ứng dụng các yếu tố ảnh hởng tới sinh trởng của vi sinh vật để điều khiển tốc độ sinh trởng cua vi sinh vật phục vụ con ngời

- ứng dụng của virut trong việc phòng chữa bệnh, trong sản xuất, y học

Nh vậy chơng trình sinh học vi sinh vật lớp 10 nâng cao gồm các kiến thức khái niệm, quá trình, ứng dụng khi xây dựng phiếu học tập cần xem xét kiến thức đó thuộc loại kiến thức nào? và kiến thức yêu cầu ở mức độ nào?

3 Kế hoạch xây dựng bộ phiếu học tập.

Dựa vào việc phân tích cấu trúc nội dung chơng trình, mục tiêu thời gian phân bố, kế hoạch giảng dạy cho từng bài, tầm quan trọng của từng thành phần kiến thức chúng tôi xây dựng bảng trọng số cho toàn bộ nội dung cần xây dựng bộ PHT phần sinh học vi sinh vật lớp 10- THPT

Bảng trọng số có tác dụng định hớng số lợng PHT ở từng chơng, từng bài từ

đó có kế hoạch xây dựng PHT cụ thể( phần phụ lục) Mặt khác, bảng trọng số là

kế hoạch chi tiết, là cơ sở để ngời xây dựng phải xây dựng đủ số lợng và phân bố theo bảng trọng số

Trang 20

B¶ng1 B¶ng träng sè vÒ PHT cÇn x©y dùng cho phÇn III Sinh häc vi sinh vËt SGK Sinh häc 10- THPT.

Thêi gian (TiÕt)

Sè PHT dù kiÕn

33

Dinh dìng, chuyÓn ho¸ vËt chÊt- n¨ng

34 Qu¸ tr×nh tæng hîp c¸c chÊt vi sinh vËt 1 6-8

35 Qu¸ tr×nh ph©n gi¶i c¸c chÊt ë vi sinh vËt 1 5-7

40,41

¶nh hëng cña yÕu tè vËt lý, ho¸ häc tíi sù

42 Thùc hµnh: quan s¸t mét sè vi sinh vËt 1

44 Sù nh©n lªn cña virut trong tÕ bµo chñ 1 12-15

47 Thùc hµnh: t×m hiÓu bÖnh truyÒn nhiÔm 1 1-2

B¶ng 2 HÖ thèng PHT x©y dùng phÇn sinh häc vi sinh vËt.

Trang 21

xây dựng

Dinh dỡng chuyển hoá vật chất và năng lợng ở vi sinh vật 11

Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng 7

Quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng 5

ảnh hởng các yếu tố hoá học tới sinh trởng vi sinh vật 8

ảnh hởng các yếu tố vật lý học tới sinh trởng vi sinh vật 7

Thực hành: Quan sát vi sinh vật

Sự nhân lên của vi rut trong tế bào chủ 11

Thực hành: Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm ở địa phơng 1

ôn tập phần 3

5 Kết quả xây dựng các loại PHT

5.1 PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học:

Bảng3: PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học.

Các khâu của quá trình dạy học Các PHT xây dựng đợc

Hình thành kiến thức mới 1,2,3,6,8,12,13,14,15,19,20,22,27,28,29,34,

36,37,40,41,42,48,49,53,54,55,58,61,62,64,65,66,69,70,71,74.75,76,79,81,84,92,93.Củng cố hoàn thiện kiến thức 4,5,9,10,11,16,17,21,22,30,31,32,35,38,43,

50,51,52,56,57,63,68,72,73,78,80,92,85,87,88,89,91,94,95,96,97

Kiểm tra đánh giá 18,23,33,47,77,86

5.2 PHT rèn luyện các kỹ năng.

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Giáo s Nguyễn Cảnh Toàn nhà xuất bản HN : Dạy_tự học .năm1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy_tự học
Tác giả: Giáo s Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: nhà xuất bản HN
Năm: 1985
1. lê Đình Trung – Trần Văn Kiên : Hớng dẫn học và ôn tập sinh học 10. NXB GD, Hà Nội năm 2006 Khác
2. Nguyễn Văn Sang – Nguyễn Thị Vân: Các dạng câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học 10. NXB ĐHQG TP HCM, năm 2006 Khác
3. Trinh Nguyên Giao -Nguyễn Văn T : bài tập trắc nghiệm sinh học 10. NXB GD, n¨m 2006 Khác
4. Nguyễn Thành Đạt: Sinh học vi sinh vật tập 1,2 dùng cho ĐHSP Khác
5. Nguyễn Thành Đạt _ Mai Thị Hằng nhà xuất bản giáo dục : sinh học vi sinh vật dùng cho CĐSP Khác
6. Nguyễn Thế Giang nhà xuất bản ĐHSP : Tổng hợp kiến thức cơ bản và nâng cao sinh học 10 .năm2006 Khác
7. Nguyễn Văn Khánh nhà xuất bản ĐHQGTPHCM : sinh học 10 nâng cao . 2006 Khác
8. Trần Ngọc Oanh (chủ biên) nhà xuất bản giáo dục : Hỏi đáp sinh học 10.n¨m 2006 Khác
9. Nguyễn Thành Đạt _ Nguyễn Đức Thành _ Nguễn Xuân Viết nhà xuất bản ĐHSP: Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên giáo viên THPT môn sinh học năm 2006 Khác
11. Đinh Quang Báo (chủ biên) Nguyễn Đức Thành NXBGD : Lý luận dạy học sinh học Khác
12. Nhà xuất bản giáo dục _ tài liệu bồi dỡng GV sinh học 10 Khác
13. Bộ giáo dục và đạo tạo : sinh học 10 nâng cao .Sách GV .năm 2006 Khác
14. Bộ Giáo dục và đào tạo : sinh học 10 cơ bản .Sách GV.năm2006 Khác
15. Phan Thu Phơng ôn tập và kiểm tra sinh học 10 Nhà xuất bản ĐHSP. Năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Cấu trúc nội dung chơng 3. Phần sinh học VSV. - Luận văn sinh học
Sơ đồ 3 Cấu trúc nội dung chơng 3. Phần sinh học VSV (Trang 18)
Bảng1. Bảng trọng số về PHT cần xây dựng cho phần III Sinh học vi sinh  vật. SGK Sinh học 10- THPT. - Luận văn sinh học
Bảng 1. Bảng trọng số về PHT cần xây dựng cho phần III Sinh học vi sinh vật. SGK Sinh học 10- THPT (Trang 20)
Hình thành kiến thức mới 1,2,3,6,8,12,13,14,15,19,20,22,27,28,29,34, - Luận văn sinh học
Hình th ành kiến thức mới 1,2,3,6,8,12,13,14,15,19,20,22,27,28,29,34, (Trang 21)
Bảng 5 PHT theo mức độ hoàn thiện kiến thức . - Luận văn sinh học
Bảng 5 PHT theo mức độ hoàn thiện kiến thức (Trang 22)
Bảng 11: Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra. - Luận văn sinh học
Bảng 11 Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w