1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Cộng đồng kinh tế ASEAN

32 931 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 80,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể đưa ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, có tínhphát triển cao, phát triển đồng đều giữa các thành viên và hội nhập hoàn toàn vào nềnkinh tế toàn cầu th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ, sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngàycàng gia tăng đòi hỏi các quốc gia phải hợp tác tích cực hơn, trong đó các thành viênASEAN Từ khi ra đời vào năm 1967 đến năm 1997, phần lớn các quyết định củaASEAN chủ yếu liên quan đến chính trị , chỉ có quyết định khu vực mậu dịch tự do đượcđưa ra vào năm 1993 là quyết định liên quan đến kinh tế

Tính đến năm 1997, ASEAN luôn là một tổ chức thành công và có uy tín nhờ thựchiện nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau và giữ gìn bản sắc dântộc trong sự đa dạng về trình độ phát triển và thể chế chính trị Nhưng cuộc khủng hoảngkinh tế năm 1998 ở khu vực đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của ASEAN Tổ chứcnày bị ảnh hưởng về uy tín không lớn, cơ chế hợp tác lỏng lẻo, họp hành quá nhiều ( tầmkhoảng 700 cuộc họp mỗi năm ) nhưng các quyết định nhiều khi không được thực hiện,ASEAN không mạnh vì các nền kinh tế phân mảnh, không liên kết với nhau

Nhìn lại xuyên suốt lịch sử ASEAN chỉ là một tổ chức khu vực thiên về chính trị, chưa

có tư cách pháp nhân ở LHQ cũng như các tổ chức quốc tế và khu vực khác vì chưa cóHiến Chương, điều lệ, pháp lý Vì vậy ý tưởng hình thành cộng đồng ASEAN đã đưa ratrong bối cảnh thế giới và khu vực phát triển đặt ASEAN trước vấn đề và phải liên kếtcác quốc gia thành một thể thống nhất

Để có thể đưa ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, có tínhphát triển cao, phát triển đồng đều giữa các thành viên và hội nhập hoàn toàn vào nềnkinh tế toàn cầu thì các quốc gia ASEAN đã đưa hợp tác kinh tế lên một tầm cao mới phùhợp với giai đoạn phát triển hiện nay của ASEAN Chính vì vậy mà ý tưởng về thành lậpmột cộng đồng kinh tế của ASEAN (AEC) đã được đưa ra và đang từng bước trở thànhhiện thực

Cộng đồng ASEAN quyết tâm “chuyển sự đa dạng về văn hóa và sự khác biệt củaASEAN thành thịnh vượng và các cơ hội phát triển công bằng trong một môi trườngđoàn kết, tự cường khu vực và hòa hợp” Mục tiêu mà ASEAN đang hướng tới là một giađình các dân tộc Đông Nam Á đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển

APEC ra đời vào tháng 11/1989 với 12 thành viên sáng lập: Australia, Nhật Bản,Malaysia, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippines, Singapore, Brunei, Indonesia, New Zealand,Canada, Mỹ

Trang 2

Năm 1991, APEC kết nạp thêm Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan; năm 1993 có thêmMexico, Papua New Ghine, năm 1994 có thêm Chile; năm 1998 có thêm Việt Nam, Liênbang Nga và Peru.

So với toàn thế giới, APEC có vị trí quan trọng, diện tích chiếm 46%, dân số chiếm41,2%, mật độ dân số bằng 89,8%, GDP chiếm 57,7%, GDP bình quân đầu người bằng140,1%, xuất khẩu chiếm 50,1%, xuất khẩu bình quân đầu người bằng 121,7%

Tỷ lệ xuất khẩu so với GDP đạt 19,1%, tuy thấp hơn tỷ lệ 22% của thế giới, nhưng lại cónhững thành viên đạt rất cao, như: Singapore 196,5%; Hồng Kông; 163,3%; Malaysia121,2%; Brunei 74,5%; Thái Lan; 67,7%; Việt Nam 59,6%; Đài Loan 53%

Trong số 14 nền kinh tế lớn nhất thế giới có GDP lớn hơn 500 tỷ USD (Mỹ, Nhật Bản,Đức, Anh, Pháp, Trung Quốc, Italia, Canada, Tây Ban Nha, Mexico, Hàn Quốc, Ấn Độ,Australia, Hà Lan), thì có 7 là thành viên của APEC, trong đó có 2 nền kinh tế lớn nhấtthế giới là Mỹ, Nhật Bản Đặc biệt, gần đây Trung Quốc với tốc độ kinh tế liên tục tăngcao và tăng trong thời gian dài kỷ lục…

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

I Khái niệm sơ lược về Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN và lý thuyết về liên kết khu vực, các cấp độ liên kết khu vực:

1.1 Khái niệm về AEC:

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là một hình thức liên kết kinh tế nhằm tiến tớithành lập Liên minh kinh tế Liên minh tiền tệ có những đặc trưng là xây dựng chính sáchthương mại chung, hình thành đồng tiên chung thống nhất thay cho các đồng tiền riêngcủa các nước thành viên, thống nhất chính sách lưu thông tiền tệ, xây dựng hệ thống ngânhàng chung thay cho các ngân hàng trung ương của các nước thành viên, xây dựng chínhsách tài chính, tiền tệ, tín dụng chung đối với các nước ngoài Liên minh và các tổ chứctiền tệ quốc tế

1.2 Lý thuyết về liên kết khu vực, các cấp độ liên kết khu vực:

Việc toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là vấn đề quan trọng đối với các quốc gia trênthế giới Liên kết giữa các quốc gia là việc tất yếu cho sự phát triển kinh tế, mở rộng thịtrường, thu hẹp rào cản Có thể thấy, liên kết giữa các nước dẫn đến sự phụ thuộc ngàycàng lớn cho nên đòi hoi các quốc gia cần phải có sự liên kết chặt chẽ để giải quyết cácvấn đề toàn cầu như: kinh tế, tài chính, thương mại Vai trò của việc liên kết quốc tế tạođều kiện cho các nước tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa, tạo ra sự cạnh tranh cao, cáckhu vực phát triển đồng điều Xét về các nội dung, liên kết kinh tế khu vực được cấuthành từ: Sự tự do thương mại về hàng hóa, dịch vụ, sự tự do luân chuyển đầu tư, sự tự

do di chuyển, thuế quan chung đối với bên ngoài để các quốc gia cùng tồn tại, pháttriển và xích lại gần nhau hơn qua việc hình thành nên các mối quan hệ kinh tế-xã hội,tạo ra các liên kết khu vực

Liên kết kinh tế quốc tế nói chung và sự hình thành khối kinh tế khu vực nói riêng lànền tảng cho những hợp tác sâu rộng về mọi mặt kinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng vàtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế và thương mại Việc thành lập AEC, bêncạnh những cơ hội mang lại cho Cộng đồng ASEAN, trong đó có Việt Nam; còn đặt ranhững cho Việt Nam nhiều thách thức

Việc phân biệt các cấp độ liên kết kinh tế khu vực tùy thuộc vào mức độ phối hợpchính sách giữa các quốc gia thành viên Có khối kinh tế khu vực chỉ có sự liên kết bằng

Trang 4

các chính sách chung trong một lĩnh vực nhưng cũng có khối kinh tế khu vực lại xâydựng hệ thống các chính sách chung trong nhiều lĩnh vực kinh tế, xóa bỏ hoàn toàn biêngiới quốc gia về kinh tế Có năm hình thức liên kết và hội nhập kinh tế khu vực xét theocấp độ cam kết tự do hóa thương mại và liên kết kinh tế như sau:

a) Khu vực mậu dịch tự do (Free trade area - FTA)

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (viết tắt là AFTA từ các chữ cái đầu của ASEANFree Trade Area) là một hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương giữa các nướctrong khối ASEAN Theo đó, sẽ thực hiện tiến trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%,loại bỏ dần các hàng rào thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng và hài hòa hóa thủ tụchải quan giữa các nước

- FTA là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó các nước thành viên thỏa thuận vớinhau về việc giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế về số lượng,tiến tới hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ

- Các nước thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với cácnước ngoài khu vực Nói cách khác, những thành viên của FTA có thể duy trì những thuếquan riêng và những hàng rào thương mại khác đối với thế giới bên ngoài

- Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hái quan và thị thực xuất cảnh tạo điều kiện cho hànghóa, dịch vụ, đầu tư của các thành viên xâm nhập vào nhau

- Tùy theo điều kiện phát triển của các nước khác nhau mà các quốc gia có thể đưa ra cácgiải pháp về thuế quan, các biện pháp phi thuế riêng, để phù hợp với các nguyên tắcchung của khối

 FTA là hình thức liên kết kinh tế phổ biến nhất được sử dụng hiện nay bởi đây là hìnhthức cho phép mỗi nước tham gia nhanh hơn, có hiệu quả hơn vào hoạt động thương mạicủa khu vực và liên khu vực

b) Liên minh thuế quan (Customs Union – CU)

Một hình thức hội nhập kinh tế trong đó hai hay nhiều quốc gia đồng ý tham giathương mại tự do, lập ra biểu thuế quan chung và loại bỏ các hàng rào ngoại thương các

Trang 5

nước thành viên, đồng thời áp dụng một dạng thuế quan đối ngoại chung đối với các quốcgia không phải thành viên, với các đặc điểm sau:

- Các nước trong liên minh thỏa thuận xây dựng chung về cơ chế hải quan thống nhất ápdụng cho các thành viên

- Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương mại

- Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà mỗi nước thành viên phải tuântheo

- Tạo mậu dịch và chuyển mậu dịch

 CU là hình thức có tính chất thống nhất tổ chức cao hơn hình thức FTA, nó bao hàm toàn

bộ nhựng đặc điểm của FTA

c) Thị trường chung (Common Market - CM)

Ngoài việc liên minh về thuế quan, các quốc gia tham gia Thị trường chung còn phải

gỡ bỏ mọi rào cản và tạo sự tự do di chuyển các yếu tố sản xuất trong khuôn khổ liên kết:

- Xóa bỏ những trở ngại đến quá trình buôn bán lẫn nhau như: thuế quan, hạn ngạch giấyphép

- Xóa bỏ các trở ngại cho quán trình tự do di chuyển tư bản và sức lao động của các thànhviên

- Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của các thành viên

- Tiến tới xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung trong quan hệ với các nước ngoàikhối

 CM là hình thức phát triển cao hơn của liên kết kinh tế giữa các nước

d) Liên minh kinh tế (Economic Union - EU)

EU là hinh thức liên minh mà các quốc gia tham gia liên minh kinh tế sẽ phải có sựthống nhất thực hiện một chính sách kinh tế chung:

- Các nước xây dựng chung với nhau chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách phát triểnkinh tế nội địa như chính sách phát triển kinh tế ngành, phát triển kinh tế vùng mà không

bị chia cắt bởi biên gới lãnh thổ các nước thành viên

- Thực hiện phân công lao động sâu sắc giữa các thành viên

- Cùng nhau thiết lập bộ máy tổ chức điều hành sự phối hợp kinh tế giữa các nước ( thaythế một phần hình thức quản lý của chính phủ)

 EU là hình thức liên kết có tính tổ chức thông nhất cao hơn so với thị trường chung.e) Liên minh tiền tệ (Monetary Union - MU)

MU là một hình thức liên kết kinh tế nhằm tiến tới thành lập Liên minh kinh tế.[1] Liênminh tiền tệ có những đặc trưng là xây dựng chính sách thương mại chung, hình thànhđồng tiên chung thống nhất thay cho các đồng tiền riêng của các nước thành viên, thống

Trang 6

nhất chính sách lưu thông tiền tệ, xây dựng hệ thống ngân hàng chung thay cho các ngânhàng trung ương của các nước thành viên, xây dựng chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụngchung đối với các nước ngoài Liên minh và các tổ chức tiền tệ quốc tế.

 MU là hình thức liên kết kinh tế cao nhất, tiến tới thành lập một khu vực kinh tế chungcủa nhiều nước

Trang 7

Bảng cấp độ liên kết của kinh tế nhà nước

Tự do lưuchuyển vốn

và lao động

Chínhsách kinh

tế chung

Sử dụngđồng tiềnchung

II. Những nội dung cơ bản của ACE:

II.1 Đặc trưng cơ bản của ACE:

Với việc hoàn thành các mục tiêu trên, AEC sẽ trở thành một thực thể kinh tế các đặctrưng chính như sau: Một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất, một khu vựckinh tế cạnh tranh, một khu vực kinh tế phát triển cân bằng, một khu vực kinh tế hội nhậpđầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu

Một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất:

- Với việc thực hiện hóa Cộng đồng kinh tế ASEAN, ASEAN sẽ trở thành một thị trườngđơn nhất, một không gian sản xuất chung, hướng tới sự phát triển năng động và cạnhtranh hơn Các cơ chế và các biện pháp mới bao gồm thúc đẩy việc thực thi các sáng kiếnkinh tế hiện tại, thúc đẩy hội nhập khu vực trong các lĩnh vực ưu tiên, tạo thuận lợi cho

sự di chuyển của các doanh nhân, lao động lành nghề và chuyên gia, đồng thời củng cốthể chế của ASEAN

- Một thị trường đơn nhất và một không gian sản xuất của ASEAN bao gồm năm yếu tốchính: (i) các dòng hàng hóa tự do; (ii) các dòng dịch vụ tự do; (iii) các dòng đầu tư tựdo; (iv) các dòng vốn tự do hơn; và (v) các dòng lao động tự do Các ngành công nghiệp

Trang 8

trong thị trường đơn nhất và không gian sản xuất chung gồm 12 ngành ưu tiên hội nhập:sản phẩm từ nông nghiệp, hàng không (vận tải, hàng không), ô tô, điện tử ASEAN, thủysản, y tế, các sản phẩm cao su, dệt may và may mặc, du lịch, các sản phẩm gỗ và dịch vụlogistics cũng như thực phẩm, nông lâm sản.

- Một thị trường đơn nhất đối với hàng hóa và dịch vụ sẽ thúc đẩy sự phát triển các mạnglưới sản xuất trong khu vực và tăng khả năng của ASEAN trong việc đảm bảo nhận vaitrò trung tâm sản xuất của thế giới và là một phần của dây chuyền cung ứng toàn cầu.Thuế quan sẽ bị xóa bỏ và các hàng rào phi thuế sẽ được cắt giảm dần Các thủ tục thuếquan và hải quan đơn giản, hài hòa và tiêu chuẩn hóa dự kiến sẽ giúp giảm chi phí giaodịch Các nhà cung cấp dịch vụ chuyên môn sẽ được di chuyển tự do Các nhà đầu tưASEAN sẽ được đầu tư và các ngành dịch vụ sẽ được mở cửa

Một khu vực kinh tế cạnh tranh:

- Việc tạo ra một khu vực ổn định, thịnh vượng và có tính cạnh tranh cao là mục tiêu củahội nhập kinh tế ASEAN Có sáu yếu tố trong khu vực kinh tế mang tính cạnh tranh này:(i) chính sách cạnh tranh; (ii) bảo vệ người tiêu dùng; (iii) quyền sở hữu trí tuệ (IPR); (iv)phát triển cơ sở hạ tầng; (v) thuế; (vi) thương mại điện tử

- Các quốc gia thành viên ASEAN đã cam kết ban hành các chính sách và luật cạnh trạnhquốc gia (CPL) để đảm bảo một sân chơi bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh tế của khu vực trong dài hạn

Một khu vực kinh tế phát triển cân bằng:

Có hai yếu tố trong phát triển kinh tế công bằng: (i) phát triển các doanh nghiệp vừa vànhỏ (SME) và (ii) sáng kiến hội nhập ASEAN Các sáng kiến này nhằm thu hẹp khoảngcách phát triển cả cấp độ SME cũng như thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế của Cam-pu-

Trang 9

chia, Lào, Mi-an-ma và Việt Nam (ALMV) để cho phép tất cả các quốc gia thành viênphát triển theo một định hướng thống nhất và tăng cường khả năng cạnh tranh của cả khuvực, giúp tất cả các nước tận dụng được cơ hội mà quá trình hội nhập mang lại.

Một khu vực kinh tế hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu:

- ASEAN đang hoạt động trong môi trường toàn cầu với mối liên hệ chặt chẽ giữa các thịtrường độc lập và các ngành kinh tế mang tính toàn cầu Để các doanh nghiệp ASEAN cóthể cạnh tranh trên thị trường quốc tế, đưa ASEAN thành một nhà cung cấp toàn cầunăng động, có vai trò quan trọng và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường nộiđịa, ASEAN không chỉ dừng lại ở AEC

- Hai cách tiếp cận được ASEAN lựa chọn để hội nhập kinh tế toàn cầu là: (i) tiếp cậnthống nhất đối với hợp tác kinh tế ngoại khối thông qua các hiệp định thương mại tự do(FTA) và các hiệp định đối tác kinh tế toàn diện (CEP) và (ii) tăng cường tham gia vàocác mạng lưới cung ứng toàn cầu

II.2 Nội dung thực hiện ACE:

a. Tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ:

Để đạt đến cấp độ cộng đồng kinh tế, mỗi quốc gia thành viên phải thực hiện cácbiện pháp loại bỏ hàng rào thuế quan và nhợng hạn chế về mậu dịch khác, đồng thời thiếtlập một biểu thuế quan chung cho các nước thành viên với phần còn lại của thế giới, tức

là thực hiện chính sách cân đối mậu dịch với các nước không phải là thành viên, hay nóicách khác, các nước thành viên phải có sự hòa hợp nhất định về chính sách kinh tế nóichung và chính sách thương mại nói riêng Từ đó, tạo điều kiện đẩy mạnh di chuyển hànghóa và tăng mức trao đổi thương mại, dịch vụ nội khối

Đối với tự do hóa dịch vụ, các quốc gia thành viên cũng phải xóa bỏ các hạn chế

về thương mại dịch vụ; thực hiện tự do hóa bằng cách mở rộng chiều sâu và phạm vi theonhuợng cam kết nhất định.Không chỉ dừng lại ở biện pháp xóa bỏ hàng rào thuế quan màcòn yêu cầu gỡ bỏ những rào cản khác đối vói thương mại Điều này liên quan đến thủtục hải quan quy định hành chính và tiêu chuẩn hóa sản phẩm Các nước thành viên phải

Trang 10

xác lập được hệ tiêu chuẩn hàng hóa thống nhất, hoặc đạt được thỏa thuận về công nhậntiêu chuẩn của nhau (MRA) Theo thỏa thuận như vậy, việc giám định và cấp chứng nhậncủa một quốc gia trong cộng đồng kinh tế đối với mặt hàng cụ thầ nào đó sẽ được cácquốc gia còn lại mặc nhiên công nhận Ngoài ra, yếu tố khác biệt về lợi thế so sánh giữacác quốc gia thành viên, hay nói cách khác là tính bổ sung cho nhau mạnh mẽ cũng hếtsức cần thiết đầ thúc đẩy trao đổi hàng hoá dịch vụ trong cộng đồng kinh tế.

b. Tự do di chuyển khách du lịch và lao động có tay nghề:

Cộng đồng kinh tế được hình dung như một trung tâm sản xuất đơn nhất từ đó bánhàng ra thế giới trên cơ sở lợi thế so sánh về tính bổ sung lẫn nhau giữa các nền kinh tếthành viên Một trung tâm sản xuất như thế sẽ khai thác tốt lợi thế so sánh của các nướcthành viên, phát huy hiệu quả và tăng cường sức cạnh tranh Yếu tố con người luôn làthen chốt, đóng vai trò cực kỳ quan trọng Một trung tâm sản xuất như hình dung củacộng đồng kinh tế đòi hỏi có dòng chảy tự do của lao động có tay nghề Việc tự do dichuyần của chuyên gia lao động có tay nghề phần lớn theo các dự án đầu tư, theo luồng

di chuyần vốn sẽ góp phần nâng cao sức cạnh tranh, tiếp thu công nghệ ở những quốc giakém phát triần hơn và giúp thu hẹp khoảng cách phát triần giữa các nhóm nước khácnhau trong cộng đồng Dòng chảy ngược lại của lao động phổ thông từ các nước dư thừalao động tới các nước thiếu hụt lao động cũng góp phần làm tăng tính cộng đồng, giảmchi phí sản xuất, song không đóng vai trò quan trọng và không được đặt ra là điều kiệnhết sức cần thiết quyết định đến sự ra đời và phát triần của cộng đồng kinh tế; hơn nữa,lại kéo theo một số ảnh hưởng tiêu cực ví dụ như nhập cư trái phép Tự do di chuyần laođộng sẽ kéo theo đòi hỏi về sự đồng bộ hóa tiền lương và một số chế độ phúc lợi xã hội

và bảo hiầm xã hội Tuy nhiên, sự đồng bộ hóa về tiền lương có thể thực hiện sau mộtbước vì sẽ mất nhiều thời gian và liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau của mỗi quốc gia.Bên cạnh đó, việc tăng cường xâm nhập, hài hòa đời sống văn hóa, xã hội trong một cộngđồng thống nhất cũng hết sức cần thiết Việc tự do đi lại của công dân các nước thànhviên với vai trò khách du lịch hay thương nhân cũng là yếu tố quan trọng để cộng đồngkinh tế nhanh chóng hình thành và hoàn thiện Các biện pháp được đặt ra như là việc

Trang 11

miễn thị thực trong nội bộ các nước thành viên, các hiệp định hợp tác về lĩnh vực trao đổichuyên gia, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan du lịch quốc gia nhằm xúc tiến du lịchchung trong toàn cộng đồng.

Việc tự do di chuyển lao động có tay nghề, công dân nội khối sẽ một mặt tăng cườngsởc cạnh tranh của cơ sở sản xuất đơn nhất, mặt khác là chất keo dính tăng cường tìnhđoàn kết, nâng cao ý chí chính trị và sự tin tưởng lẫn nhau giữa các quốc gia thành viên.Điều này đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa bổ trợ sâu sắc cho các điều kiện khác để cộngđồng kinh tế ra đời, phát triển và hoàn chỉnh

c. Tự do di chuyển vốn:

Vốn là một yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất Vốn đặc biệt quan trọngđối với một "trung tâm sản xuất khu vực" hiệu quả với giá thành thấp Vốn được dichuyển giữa các quốc gia thông qua luồng đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp Trong mộtcộng đồng kinh tế, việc mở cửa mạnh mẽ các ngành nghề của các quốc gia thành viênnhằm tạo một khu vực đầu tư để thu hút dòng chảy tự do của vốn trực tiếp và gián tiếp làmột điều kiện hết sức cần thiết Các quốc gia phải tạo một môi trường đầu tư thôngthoáng, hấp dẫn, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư, tiến tới loại bỏ cácquy định và điều kiện về đầu tư có thể ngăn cản các luồng đầu tư và hoạt động của các dự

án đầu tư trong nội bộ cộng đồnơ hoặc từ bên ngoài vào cộng đồng Việc ký kết các hiệpđịnh tránh đánh thuế hai lần cũng là một biện pháp được ưu tiên nhằm thu hút luồng đầu

tư Các quốc gia cũng cần hạn chế và loại bỏ các yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa, về cân bằngthương mại, cân bằng ngoại hối và doanh thu trong nước Chế độ đối xử quốc gia phảiđược áp dụng không chỉ cho các nhà đầu tư thành viên trong cộng đồng kinh tế mà có thểđược mở rộng ra cho các thành viên bên ngoài

d. Các điều kiện khác:

Sự đồng nhất các chính sách kinh tế và trình độ phát triển kinh tế tương đối đồng đềugiữa các nước thành viên được nhắc đến khá nhiều khi bàn về cộng đồng kinh tế Đó lànhững; điều kiện thúc đẩy sự hình thành và phát triển của cộng đồng kinh tế hay của bất

Trang 12

cứ một hình thức nào trong quá trình khu vực hóa Những cơ chế sẵn có giống nhau đã vàđang được thịnh hành ở mỗi quốc gia được chuyển thành cơ chế chung của Cộng đồngkinh tế m à không phải mất thời gian hay khó khăn trong đàm phán và điều chỉnh Bêncạnh đó, những quyết định hay ý chí chính trị đồng thuận giữa các nưỉc thành viên cũng

là yếu tố thúc đẩy cộng động kinh tế

Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế sẽ là một cản trở không nhỏ dẫn đếnnhững lợi ích khác nhau cho mỗi nưỉc thành viên khi cùng tham gia vào thị trường chung,tạo ra sự do dự, thờ ơ của những thành viên bị thiệt thòi hơn Đồng thời sự khác nhau

về trình độ phát triển sẽ gây nhiều khó khăn thách thức trong việc thực thi các chính sáchchung, các hiệp định nội bộ cộng đồng, cản trở dòng chảy tự do của các yếu tố như hànghóa, dịch vụ, vốn và lao động có tay nghề Vì vậy, sự phát triển đồng đều của các nướcthành viên cũng hết sức cần thiết để thành lập cộng đồng kinh tế Sự đồng nhất về vănhóa, ý chí chính trị, dân chủ, niềm tin cũng là điều kiện không thể thiếu đối với sự hìnhthành và phát triển của cộng đồng kinh tế

Để khởi đầu cho quá trình khu vực hóa, các nưỉc phải có một mức độ đồng nhất nhấtđịnh về văn hóa Đây là cái vốn ban đầu cua liên kết khu vực theo hướng khu vực hóa Ví

dụ các nước Tây  u có nhiều điểm tương đồng về văn hóa như tôn giáo, phong tục, tậpquán, ngôn ngữ và điều này giúp họ liên kết lại vỉi nhau trong việc giải quyết các vấn

đề về an ninh và kinh tế Tuy vậy, ở một số khu vực như Nam Á, cũng có sự tương đồnghay giống nhau tương đối về cơ sở văn hóa nhưng không làm xóa đi sự thù địch, kiềmchế lẫn nhau Nguyên nhân cốt lõi là các quốc gia đó thiếu ý chí chính trị chung

Do vậy, sự tương đồng về văn hóa chỉ là cái vốn ban đầu, chưa phải là yếu tố quyếtđịnh cho liên kết khu vực theo hưỉng khu vực hóa Như vậy, ngoài yếu tố văn hóa, để liênkết khu vực đạt đến trình độ thị trường chung, cần có sự trùng hợp về quyền lợi kinh tế,chính trị - an ninh Sự tranh chấp về lãnh thổ, sự khác biệt về chế độ chính trị và hệ tưtưởng giữa các nưỉc thành viên có thể tạo ra phân cực chính trị trong cộng đồng hay duytrì tính thỏa hiệp và tình trạng lỏng lẻo trong liên kết Sự tồn tại nhiều cấp độ của nền

Trang 13

dân chủ và sự quá đa dạng về tôn giáo, sắc tộc ở các quốc gia cũng gây ít nhiều trở ngạicho sự hình thành cộng đồng kinh tế Ngoài ra, sự thiếu tin tưởng lẫn nhau sẽ là trướngngại vật để các nước thành viên thực hiện tốt các cam kết cho dù đã thỏa thuận về nhữnglợi ích mà những cam kết đó mang lại.

III. Các phương thức để thực hiện hóa các nội dung AEC

Hiện nay, trong khối ASEAN, Việt Nam được đánh giá là một trong bốn thành viên

có tỷ lệ hoàn thành tốt nhất các cam kết trong Lộ trình tổng thể thực hiện AEC ViệtNam đã tham gia hợp tác một cách toàn diện với các nước ASEAN từ các lĩnh vựctruyền thống như: thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, nông nghiệp, giao thông vậntải, viễn thông, cho đến các lĩnh vực mới như: bảo hộ sở hữu trí tuệ, chính sách cạnhtranh, bảo vệ người tiêu dùng… Cho tới nay, Việt Nam đã giảm thuế nhập khẩu cho hơn

10 nghìn dòng thuế xuống mức 0 - 5% theo ATIGA, chiếm khoảng 98% số dòng thuếtrong biểu thuế Về thương mại hàng hoá, ASEAN đã sửa đổi, bổ bổ sung các hiệp địnhkinh tế ASEAN, trong đó Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) được kýkết ngày 26/02/2009 tại Thái Lan Nghị định thư về sửa đổi một số Hiệp định kinh tếASEAN liên quan đến thương mại hàng hóa đã được ký ngày 08/3/2013 trong dịp Hộinghị AEM Retreat lần thứ 19 tại Hà Nội Các nước cũng đang trong quá trình thảo luận

về các vấn đề hàng rào phi thuế quan trong ASEAN và 7 nước thành viên (gồm Brunei,Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam) đã thử nghiệmthành công kết nối cổng ASW trong cơ chế hải quan một cửa ASEAN Về thương mạidịch vụ, ASEAN đã có những thỏa thuận giúp các bên sớm hoàn tất các thủ tục cần thiết

để Hiệp định ASEAN về di chuyển thể nhân có hiệu lực, trên cơ sở đó tạo thuận lợi choviệc di chuyển của các cá nhân tham gia vào các hoạt động thương mại hàng hóa,thương mại dịch vụ và đầu tư trong khu vực Bên cạnh đó, việc thực thi Kế hoạch Chiếnlược Du lịch ASEAN 2011 - 2015 cũng đang được tích cực triển khai nhằm tạo thuận lợicho di chuyển của những người làm du lịch thông qua các thỏa thuận công nhận lẫnnhau Về đầu tư, ASEAN đang trong giai đoạn thực thi Hiệp định ACIA, trong đó quátrình rà soát lẫn nhau đã được triển khai nhằm giám sát việc xóa bỏ các hạn chế/trở ngạihoặc cải thiện các biện pháp theo Kế hoạch tổng thể về xây dựng AEC nhằm thúc đẩyASEAN thành một khu vực thu hút đầu tư thống nhất Về quyền sở hữu trí tuệ, việc thựcthi kế hoạch làm việc với 28 sáng kiến và 5 mục tiêu chiến lược trong Kế hoạch hànhđộng IPR ASEAN 2012 - 2015 đã giúp nâng cao tính pháp lý và chính sách trong việcgiải quyết các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ

CHƯƠNG 2: VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH GIA NHẬP AEC

Trang 14

I. Vị trí của Việt Nam trong nền kinh tế ASEAN

Trong hơn 13 năm tham gia ASEAN, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trêntất cả các lĩnh vực hợp tác của Hiệp hội, góp phần quan trọng vào việc triển khai thựchiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa của Đảng và Nhànước; củng cố xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác ở khu vực có lợi cho sự nghiệp xâydựng và bảo vệ đất nước

Đóng góp quan trọng đầu tiên của chúng ta sau khi tham gia ASEAN là đã góp phầntích cực trong việc thúc đẩy kết nạp các nước Lào, Mianma và Campuchia, để hình thànhmột khối ASEAN thống nhất, quy tụ tất cả 10 quốc gia ở Đông Nam Á

Trong lĩnh vực chính trị, Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ cùng bạn bè ASEAN trên các

diễn đàn quan trọng như AMM, Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) chuyên thảo luận các vấn đề về an ninh, Diễn đàn sau Hội nghị Bộ trưởng ASEAN (PMC) để đối thoại

với các nước công nghiệp phát triển; đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cácphương hướng hợp tác và phát triển của khu vực, và trong các quyết sách lớn của

ASEAN như: Tầm nhìn 2020, Chương trình Hành động Hà Nội (HPA), Sáng kiến Liên kết ASEAN (IAI); tích cực góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác

để nó trở thành xu thế chủ đạo ở Ðông- Nam Á, củng cố các cơ sở pháp lý để duy trì môitrường quốc tế thuận lợi cho sự phát triển chung của ASEAN Việt Nam đã tham gia tích

cực vào những cố gắng của ASEAN, nhằm biến Hiệp ước thân thiện và hợp tác (TAC)

Bali thành bộ quy tắc ứng xử không chỉ trong quan hệ giữa các nước khu vực mà giữa

các nước này với các nước ngoài khu vực; ký Hiệp ước xây dựng Ðông-Nam Á thành khu vực không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ) Tuyên bố về Quy tắc Ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) để tiến tới Bộ Quy tắc Ứng xử của các bên ở Biển Đông (COC) Ðối với ARF là Diễn đàn duy nhất để các nước khu vực và các nước lớn cùng

nhau đối thoại về các vấn đề chính trịan ninh, bảo đảm hòa bình, ổn định ở châu Á Thái Bình Dương, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực để duy trì vai trò đầu tàu của ASEAN tạiDiễn đàn phù hợp lợi ích của các nước thành viên Việt Nam cũng tích cực duy trì nhữngnguyên tắc cơ bản đã trở thành bản sắc riêng của ASEAN nhất là nguyên tắc "đồngthuận", "không can thiệp công việc nội bộ của nhau", góp phần giữ vững sự đoàn kết,thống nhất, năng động trong đa dạng của ASEAN

-Trong lĩnh vực quan hệ đối ngoại của ASEAN, Việt Nam đã có nhiều đóng góp tích

cực cho việc thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa ASEAN với các nước và bên đối thoại quantrọng, tham gia tổ chức nhiều hoạt động tăng cường quan hệ với các nước đối thoại, đảmnhiệm tốt vai trò là nước điều phối quan hệ đối thoại giữa ASEAN với các cường quốcnhư Nhật Bản, Nga, Mỹ và hiện nay là Ô-xtrây-li-a Việt Nam cũng tham gia tích cực

Trang 15

tiến trình hợp tác ASEAN+3 (với ba nước Ðông - Bắc Á là Trung Quốc, Nhật Bản và

Hàn Quốc) và các nỗ lực tiến tới việc hình thành một khuôn khổ hợp tác mới trên quy mô

toàn khu vực Ðông Á 7 Chúng ta đã chủ trì thành công Hội nghị PMC+1 với Canada

trên cương vị nước Ðiều phối quan hệ đối thoại ASEAN-Canada và có những đóng góptích cực trong quá trình xây dựng và thông qua Kế hoạch Hành động ASEAN - Canadagiai đoạn 2007-2010, được Canada và các nước ASEAN đánh giá cao Đáng lưu ý Việt

Nam đã đăng cai tổ chức thành công Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN (tháng 12/1998)

và Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 33 (12-16/9/2001) tại Hà Nội Từ

tháng 7/2000 – 7/2001, Việt Nam đã hoàn thành tốt vai trò Chủ tịch ủy ban Thường trực

ASEAN; tổ chức thành công Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN lần thứ 34 (AMM-34) Các Bộ/ngành của Việt Nam cũng đăng cai nhiều Hội nghị cấp Bộ trưởng và cấp Quan chức cao cấp (SOM) về kinh tế và hợp tác chuyên ngành Việt Nam cũng đã đăng cai và

tổ chức thành công Hội nghị Liên minh Nghị viện ASEAN (AIPO) tháng 9/2002.

Không những thế, Việt Nam còn là quốc gia luôn có sáng kiến hay đưa ra trong các cuộc

họp Ví dụ, tại Hội nghị APEC-11 “Thế giới của sự khác biệt: Đối tác vì tương lai” tổ

chức tại Bangkok, Thái Lan (20-21/10/2003), Việt Nam đã đưa ra hai sáng kiến: thứ nhất,cần tăng cường hợp tác đầu tư cho cân bằng với hợp tác thương mại nhằm thúc đẩy đầu

tư nội khối APEC, trong đó dành ưu tiên đầu tư vào ASEAN; thứ hai, đưa ra một số biệnpháp cụ thể triển khai kế hoạch hành động hỗ trợ các doanh nghiệp vừa, nhỏ và “siêunhỏ”, trong đó có việc đề xuất thành lập Quỹ xây dựng năng lực hỗ trợ các doanh nghiệp

“siêu nhỏ” Cùng với ASEAN, Việt Nam còn tham gia tích cực vào các khuôn khổ hợp

tác liên khu vực khác như Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) Nước ta đã tổ chức rất thắng lợi Hội nghị Cấp cao Á - Âu 5 (ASEM-5) năm 2004 và Hội nghị các nhà lãnh đạo các nền kinh tế APEC năm 2006

Cùng với các nước ASEAN, Việt Nam đã tham gia tích cực vào việc xây dựng Hiến chương ASEAN ngay từ những ngày đầu Trong quá trình soạn thảo Hiến chương, Việt

Nam đã góp phần bảo vệ những mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Hiệp hội Nhữngđóng góp của Việt Nam đã góp phần định hướng quan trọng trong quá trình soạn thảo nộidung Hiến chương, tạo điều kiện để Hiến chương đáp ứng tốt hơn những yêu cầu đặt racho ASEAN trong giai đoạn phát triển mới, được bạn bè hoan nghênh và đánh giá cao Nước ta là một trong những nước ASEAN hoàn tất sớm nhất thủ tục phê chuẩn Hiếnchương và là nước thứ hai cử Đại sứ, Đại diện Thường trực tại ASEAN chính thức trìnhThư Ủy nhiệm, điều này một lần nữa khẳng định chính sách Việt Nam luôn coi trọng vịtrí của 8 ASEAN trong khu vực, đồng thời cũng thể hiện mong muốn và cam kết củachúng ta tham gia và đóng góp một cách tích cực, chủ động, có trách nhiệm trong hợp tác

Trang 16

ASEAN và thực thi các thỏa thuận chung của Hiệp hội Hơn nữa, trong bối cảnh ASEANđang chịu nhiều tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, việc lập Phái đoànĐại diện thường trực của ta tại ASEAN còn cho thấy mong muốn của Việt Nam nhanhchóng đưa Hiến chương vào cuộc sống và phát huy hiệu quả, góp phần củng cố, tăngcường đoàn kết và liên kết ASEAN vì các mục tiêu của Hiệp hội Việt Nam chính là nước

đã đề xuất xây dựng trụ cột thứ ba là Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN Chúng ta cũngtích cực cùng các nước xây dựng, triển khai Sáng kiến Liên kết ASEAN (IAI) nhằm thuhẹp khoảng cách phát triển giữa các nước thành viên mới (CLMV) và các nước thànhviên cũ của ASEAN Đến nay, Kế hoạch hành động IAI giai đoạn I (2002-2008) đã đượchoàn tất Với vai trò là Chủ tịch đương nhiệm Nhóm Đặc trách IAI, ta tích cực cùng cácnước tiếp tục soạn thảo Kế hoạch hành động giai đoạn II (2009-2015) với các trọng tâmnhư: phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quốc gia, liên kết kinh tế, và cơ sở hạtầng bao gồm cả phần cứng và phần mềm, và sẽ trình lên Cấp cao ASEAN lần thứ 14

Trong lĩnh vực kinh tế: Vượt qua nhiều khó khăn, thách thức do sự chênh lệnh về

trình độ phát triển, Việt Nam đã tham gia tích cực vào các chương trình hợp tác, liên kết

kinh tế như Hiệp định đầu tư ASEAN (AIA), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đồng thời đưa ra sáng kiến phát triển kinh tế các vùng nghèo liên quốc gia dọc

hành lang Đông-Tây (WEC) tạo ra bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tếViệt Nam với khu vực và thế giới Kim ngạch thương mại xuất nhập khẩu Việt Nam-ASEAN tăng trung bình 15,8% hàng năm Đến tháng 3/2005; Việt Nam đã cắt giảm10.277 dòng thuế, tương đương với 96,15% tổng số dòng thuế phải cắt giảm trong khuônkhổ CEPT/AFTA Trong hợp tác đầu tư, tính đến cuối tháng 6/2005, ASEAN đã đầu tưhơn 600 dự án với số vốn đăng ký là 11,385 tỷ USD, chiếm 23,38% tổng số FDI vào ViệtNam Tăng cường hợp tác kinh tế Việt Nam- ASEAN đã góp phần làm lành mạnh hóa

môi trường kinh doanh trong nước Đáng chú ý nhất là Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO tháng 11/2007 và được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

Đặc biệt quan trọng là, chúng ta đã và đang quyết tâm tiếp tục thúc đẩy công cuộc đổimới, cải cách kinh tế trong nước với hàng loạt chủ trương, biện pháp nhằm tăng tốc độphát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập của cả nền kinh tế quốc dân, của cáclĩnh vực/ngành kinh tế, của các địa phương và doanh nghiệp Thực hiện thắng lợi côngcuộc đổi mới, cải cách kinh tế sẽ góp phần rất quan trọng tạo thuận lợi để chúng ta thamgia tích cực và hiệu quả nhất vào tiến trình xây dựng AEC, đồng thời tận dụng tốt nhấtnhững cơ hội tăng trưởng và phát triển mà AEC mang lại cho mỗi nước thành viênASEAN

Ngày đăng: 10/02/2017, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w