- Vẽ được sơ đồ tư duy về tác động của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống... - Hiện nay việc gia tăng dân số đang là một vấn đề rất được quan tâm ở các nước phát triển,
Trang 1- Sinh viên nêu được các khái niệm dân số, môi trường,
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số và môi trường
- Tóm tắt được về tình hình dân số trên thế giới và ở việt nam: sự gia tăng dân số, các yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi dân số và hậu quả của sự tăng dân số
- Nêu được khái niệm về chất lượng cuộc sống, các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và các biên pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
- Giúp sinh viên nhận thức được tính bức thiết của vấn đề môi trường trong thời đại ngày nay.27
- Nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường
2 Về kĩ năng:
- Có khả năng viết và trình bày về một vấn đề dân số - môi trường mà mình
đã được học →biết đánh giá các vấn đề trọng tâm
- Vẽ được sơ đồ tư duy về tác động của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
Trang 2- Phương pháp động não
* Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV Tiến trình dạy học:
Làm việc cá nhân nêu khái
niệm về dân số và số dân?
Gần đây các nhà DS học còn
đưa ra một khái niệm về quy
mô DS, vậy QMDS là gì?
Thảo luận theo nhóm
? Trình bày những hiểu biết
của mình về dân số thế giới.
I/- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH DS:
1 Khái niệm dân số và số dân.
Dân số: Là tổng số người đang tồn tại và phát triển
trong một lãnh thổ nhất định: 1 vùng, một nước, nhóm nước hay toàn cầu
Số dân: Đơn thuần chỉ mặt số lượng người dân còn
dân số không những chỉ số lượng dân mà còn hàm chứa nhiều mặt khác như chất lượng cơ cấu và sự phân bố dân cư
Quy mô dân số: Là tổng số người sống trên một vùng lãnh thổ tại thời điểm nhất định
Quy mô DS được xác định thông qua tổng điều tra
DS hoặc thống kê DS thường xuyên
2 Tình hình dân số thế giới, các khu vực và Việt Nam.
a Tình hình dân số thế giới:
- Diện tích thế giới: 149 triệu km2
- Đầu công nguyên DSTG có khoảng 270-300 tr người
- Lịch sử DS nhân loại trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện tỉ người đầu tiên
Thời gian để có thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn (từ 100 năm đến 30 năm, đến 15 năm, đến 12 năm)
- Ngày 12.10.1999 DSTG đạt 6 tỷ người sống trên một diện tích 149 triệu với khoảng 213 Quốc gia
- Phân bố không đồng đều
- Tháng 8/2001 DSTG > 6 tỉ người với tốc độ 1,3% ≈
77 triệu người/năm
Trang 3? Đó là những nước nào
VD:
SanMarino23.000người/
tổng diện tích 61 km2
* Thảo luận nhóm theo các
câu hỏi sau:
- Chia quá trình phát triển
DS TG làm mấy giai đoạn
- Dự báo đến năm 2025 đạt xấp xỉ 8 tỉ người
- Trong đó có 10 nước với số dân vượt quá 100 triệu, tập trung tới 60% DSTG
Dân số thế giới năm 2011: 6,987 tỉ người Châu Phi: 651,5 triệu người; Châu Mỹ: 942,2 triệu người, Châu Á: 4216 triệu người; Châu Aau: 740,1 triệu người, Châu Đại dương 37,1 triệu người
Các nước có số dân 01 triệu người: xây-sen; antigoa và babuđa, đominica, Goađelôp, Xan kít Nêvi, Xan Vin Xen và Grê nađin, liên bang Micờrônêxia, kiribati, quần đảo mác san, Tôn ga
Các nước có số dân đông Trung Quốc: 1345,9 triệu người, Nhật Bản: 128,1 triệu người, inđonexia: 238,2 triệu người, Mêhicô: 114,8 triệu người, Braxin: 196,7 triệu người, Ấn độ: 1241,3 triệu người, Pakixtan: 176,9 triệu người, Liêng Bang Nga: 142,8 triệu người, Băng La đét: 150,7 triệu người, Nigiêria: 162,3 triệu người
Trong đó Việt Nam 87,7 triệu người
Các thời kỳ phát triển dân số.
a.1 Thời kỳ tiền sản xuất nông nghiệp
Từ khi loài người xuất hiện → khoảng 7.000 năm trước công nguyên
* Nét đặc trưng về KTXH:
Chế độ cộng sản nguyên thủy dần sang chế độ chiếm hữu nô lệ, hoạt động kinh tế của con người chủ yếu gắn với việc săn bắn, hái lượm, với công cụ bằng đá
* Về dân số:
- Trong nhiều thiên niên kỷ, số dân tăng chậm chạp
Tỷ lệ tăng dân số ≈ 0,04% (TLS cao, TLT cao)
+ Đầu thời kỳ đồ đá giữa cách đây ≈ 15.000 năm TCN có ≈ vài triệu người
Trang 4* Về KTXH: Là thời kỳ hình thành và tan rã của 2 chế
độ XH nối tiếp: chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến
- Con người chuyển từ săn bắn hái lượm sang chăn nuôi và trồng trọt, sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp, xuất hiện dụng cụ bằng đồng, sắt → "cuộc cách mạng đồ đá mới"
- Năm 5.000 trước CN ≈ 30 triệu người
- Đầu CN có 200 - 250 triêụ người
- Năm 1.000 ≈ 300 triệu người (tăng 20%)
- Sau đó 500 năm có 430 - 450 triệu người (tăng 64%)+ Đã hình thành các khu vực quần cư nông nghiệp tập trung đông dân cư: Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
Trang 5+ Những tiến bộ trong y học và việc cải thiện điều kiện vệ sinh trên qui mô lớn.
? Thời kỳ này dân số phát
triển như thế nào.
+ Nét nổi bật của thời kỳ này là việc chuyển cư quốc
tế trên qui mô lớn
a.1.4 Thời kỳ sau CTTG2 (1945 → nay)
+ Số dân tăng liên tục, xảy ra hiện tượng bùng nổ dân
số (TLS cao, TLT ↓) chia 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1945 - 1975:
Dân số tăng vọt, với tốc độ TB > 1,7%, đây là thời
kỳ bùng nổ dân số, đặc biệt ở các nước đang phát triển
- Nguyên nhân:
+ KHKT phát triển cao
+ Y học phát triển, các tiến bộ về y tế
+ Môi trường đảm bảo
Sau hòa bình muốn sinh nhiều con để bù đắp lại
số người đã mất trong chiến tranh một số nước quan niệm đông con là tốt phúc cho phép đàn ông lấy
Trang 6nhiều vợ
- Giai đoạn 1975 - nay:
DSTG tiếp tục phát triển, tốc độ phát triển dân số
có chiều hướng phát triển chậm (TLS ≈ TLT)
Ngày nay: dân số phát triển chậm do kết quả của công cuộc DSKHG gia đình ở nhiều quốc gia
? Trình bày những hiểu biết
của mình về tình hình phát
triển dân số ở các nước
đang phát triển.
? Thế nào là bùng nổ dân số
Tóm lại: Theo thời gian, trải qua nhiều biến đổi,
song ở từng khu vực, quá trình phát triển dân số diễn
ra rất khác nhau, các nước phát triển trải qua từng thời
kỳ biến đổi dân số và tiến tới ổn định trong khi đó các nước đang phát triển dân số phát triển với nhịp độ cao
- Theo LHQ: Trong số 2,2 tỉ người tăng thêm từ
1975-2000 thì 90% (2 tỉ) thuộc các nước đang phát triển.+ Có sự khác nhau về tốc độ phát triển dân số giữa 2 nhóm nước trong những thời kỳ khác nhau
- Suốt 2 thế kỷ XVIII - XIX các nước phát triển có tốc
độ phát triển dân số > đang phát triển
- Sang thế kỷ XX tình hình trái ngược hẳn
- Sự chênh lệch về tốc độ phát triển trung bình năm giữa
2 nhóm nước ngày càng lớn, đặc biệt từ năm 50 trở đi Các nước đang phát triển : 3 - 4%
Các nước phát triển : < 1%
- Sau CTTG 2 các nước đang phát triển có hiện tượng bùng nổ dân số
Trang 7BNDS là hiện tượng số dân thế giới phát triển rất nhanh, tăng vọt TLS, cao hơn TLT rất nhiều.
GV giảng : HNDS quốc tế
lần 4 Mehicô 1984 nêu rõ :
Cần phải làm chủ quá trình
tái sản xuất dân cư, điều
chỉnh dân số sao cho phù
- Theo số liệu mới nhất DS
VN là bao nhiêu triệu
người?
BNDS diễn ra với cường độ rất mạnh bao trùm lên toàn bộ KV chiếm 2/3 DSTG, vì vậy nó QĐ nhịp độ phát triển dân số thế giới, sự BNDS đã trở thành gánh nặng thực sự cho các nước đang phát triển
Hiện nay Châu á có quy mô DS lớn nhất với 2 Quốc gia đông dân nhất TG: TQ, Ấn Độ và Châu Phi có số dân tăng nhanh liên tục
b.2 Các nước kinh tế phát triển (DS tăng chậm).
- Ở các nước phát triển, tình hình dân số diễn ra ngược với các nước đang phát triển
- Dân số các nước phát triển (1/3 DSTG song lại đang
có xu hướng ngày càng phát triển chậm về tỉ trọng
- 1992: số dân có 1.224 triệu người chiếm 22,6% DSTG
- Năm 2013: dân số Thụy Sĩ 0,11% dân số thế giới (7782.900); Đức 1,16%
- Mức độ gia tăng dân số ở các nước có sự phát triển khác nhau:
+ Giữa TK XVIII đến giữa TK XX: dân số phát triển nhanh
+ Giữa TK XX đến nay: mức phát triển dân số chậm chạp nhất là Tây Âu
- Tốc độ gia tăng DS ở các nước cũng không giống nhau
- Hiện nay việc gia tăng dân số đang là một vấn đề rất được quan tâm ở các nước phát triển, vì quá trình giảm đi % dân số nảy sinh hàng loạt hậu quả về KT,
XH
c Tình hình dân số Việt Nam:
Theo số liệu thống kê 1999 dân số Việt Nam > 76 triệu người đứng thứ 13 trên tổng số 213 nước, thứ 7 ở Châu á, thứ 2 ở Đông Nam Á sau In đô nê xi a Tốc
Trang 8độ tăng DS trung bình 1,48% Nước ta thuộc vào hàng
“Cường quốc dân số trên TG”
GV giảng : Dân số Việt Nam
phát triển liên tục với nhịp
Theo thống kê năm 2013,
Ngày 26.12 2002 Việt Nam đã đón nhận công dân thứ 80 triệu
Năm 2003 DS nước ta là 80,7 tr người đứng thứ
13 trên TG, thứ 3 ở Đông Nam á (sau Inđônêxia và Philippin.)
Năm 2006 VN có số dân 84.155.800 người với mật độ 254 người/km
Các thời kỳ phát triển dân số (4 thời kỳ)
* Trước thế kỷ XX
- Dân số Việt Nam phát triển chậm, sinh cao, tử cao.Nguyên nhân : Kinh tế lạc hậu, thiên tai, dịch bệnh,
* Đầu thế kỷ XX (1900 - 1950).
- Dân số Việt Nam phát triển với 2 giai đoạn
+ Năm 1900 - 1940 : Dân số phát triển nhanh (thời kỳ 1939-1940) tăng 3,6 %, tỉ lệ sinh rất cao
Nguyên nhân : Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nhiều lại là kết quả của sự phát triển dân số với nhịp
độ phát triển dần của thời kỳ trước đó
+ Năm 1940 - 1950 : Tỷ lệ phát triển DS giảm đột ngột
Nguyên nhân : Tử cao, nạn đói, thiên tai, lũ lụt
* Năm 1950 - 1975 :
- Dân số phát triển rất nhanh, đây là thời kỳ bùng nổ
Trang 9trung bình mỗi gia đình Việt
- Tỷ lệ tăng dân số có chiều hướng giảm dần
Nguyên nhân : Do kết quả của chính sách dân số - KHHGĐ của Đảng và Nhà nước được áp dụng rộng rãi từ năm 1961
- Từ năm 1961 đến nay DS nước ta tăng 3 lần và đang
ở mức 86 triệu dân Để dân số ổn định là 89 triệu người năm 2010 cần duy trì bền vững mô hình gia đình chỉ có 1-2 con
- Theo thống kê năm 2013 mỗi gia đình Việt Nam có 1,99 con gần mức 2 con Đây là con số ổn định và theo đánh giá của các nhà chuyên môn dân số Việt Nam không nên giảm tiếp vì sẽ ảnh hưởng tới lao động, việc làm, Do đó khuyên các gia đình sinh 2 con
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi dân số.
a Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh.
Gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng hoặc giảm mức sinh:
+ Mức tăng tỉ lệ sinh
- Tuổi kết hôn sớm phát triển tỷ lệ sinh
- Phong tục tập quán :
Cổ hủ, lạc hậu dẫn đến tăng tỷ lệ sinh
- Một số điều cấm kị làm phát triển tỷ lệ sinh
Trang 10- Quan niệm có con trai để
nối dõi và thờ cúng tổ tiên
- Người theo đạo Hồi không
được nạo phá thai
VD : Quan niệm phong kiến
- Kinh tế : Mức sống cao thì mức sinh giảm
- Trình độ dân trí cao mức sinh giảm
- Các tiến bộ y học góp phần giảm tỷ lệ sinh
- Chính sách DS của Đảng và Nhà nước
- Tình trạng người phụ nữ học vấn cao giảm tỷ lệ sinh
- Tham gia các hoạt động xã hội giảm tỷ lệ sinh
- Có vị trí, kinh tế, có điều kiện để tiếp xúc KHKT
Trong 4 triệu người : 3 triệu
từ Châu Âu sang, 75 vạn từ
Châu Phi tới : 90% dân số
Hoa Kỳ là người nhập cư
- Công tác y tế và tiến bộ y học tốt sẽ giảm tỷ lệ tử
- Các yếu tố khác : Thiên tai, chiến tranh, tai nạn tử vong cao
VD : Trung bình thế giới có 1,2 triệu người chết / năm vì tai nạn và bệnh nghề nghiệp
Chiến tranh thế giới 2 : Thế giới chết 50 triệu người
c Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển cư (di dân)
- Các yếu tố tự nhiên : Không thuận lợi phát triển tỷ lệ chuyển cư
- Các yếu tố chính trị - xã hội : + Thừa lao động : Chuyển cư sang thiếu lao động.+ Chính trị xã hội : Tị nạn , hồi hương
Trang 11đến + Chiến tranh, tôn giáo, sắc tộc, lịch sử
+ Chính sách phân bố dân cư của từng quốc gia
? Thế nào là phân bố dân
Cho biết sự phân bố dân cư
thế giới hiện nay?
4 Phân bố dân cư :
a Khái niệm phân bố dân cư.
* Phân bố dân cư :
- KN : Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của
họ và với các yêu cầu nhất định của xã hội
b Tình hình phân bố dân cư thế giới:
Sự phân bố dân cư có 2 đặc điểm chính:
+ Sự phân bố dân cư có nhiều biến động theo thời gian, mới đầu tập trung rải rác ở các nước Châu Phi, Châu Á, Châu Âu (0,012 ng/km2), đến nay con người
đã có mặt ở tất cả các châu lục (năm 2006 có mật độ
DS là 48 ng/km2)
+ Sự phân bố dân cư không đều theo thời gian Tập trung đông ở vùng ĐB Châu á gió mùa, Tây Âu Châu á trên 100 ng/km2, Châu Đại Dương chỉ có 4 ng/km2
Thưa dân ở những vùng băng giá quanh BBD, những hoang mạc (châu phi, châu úc), những vùng
Trang 12rừng rậm và núi cao, có khoảng 2-10 ng/km2.Dân số thế giới năm 2012 được ước tính là 7,058 tỉ người Dân số cao nhất vẫn phân bố tập trung ở châu
Á là 4,26 tỉ; tiếp theo là châu Phi 1,072 tỉ, châu Mỹ 948,2 triệu, châu Âu 740,1 triệu và thấp nhất vẫn là châu Đại Dương chỉ có 37 triệu người
? Bao gồm những nhân tố
nào Phân tích ảnh hưởng
của các nhân tố tự nhiên,
KT, XH-LS đối với việc phân
bố dân cư.Lấy VD cụ thể
chứng minh.
- GV: Phần lớn nhân loại cư
trú ở các đồng bằng có độ
cao tương đối < 200m
c Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.
* Nhóm các nhân tố tự nhiên: Có một vai trò hết
+ Ở đâu có nước, ở đó có con người sinh sống
(Các nôi nhân loại đều bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn VD: Babilon, S.nin, sông Ấn, Hằng)
- Địa hình và đất đai:
+ Những châu thổ màu mỡ là những vùng đông dân nhất thế giới
VD S Ấn - Hằng, sông Mê Kông
+ Địa hình và đất đai có mối liên hệ với nhau: đồng bằng địa hình thấp, đất đai màu mỡ dân cư đông đúc, vùng núi non hiểm trở ít đất trồng, giao thông khó khăn ít có sức hút dân cư
(Năm 2011 ở Việt Nam: Hà Nội (2013 người/km2, Hưng Yên: 1242 người/km2; Lào Cai 100 người/km2; Quảng Trị: 128 người/km2; Kom Tum 47 người/km2)
- Khoáng sản: có ý nghĩa nhất định trong việc phân
bố dân cư Những mỏ khoáng sản lớn thu hút dân cư cho dù điều kiện có khó khăn
* Các nhân tố kinh tế XH - LS:
Trang 13- Nêu các nhân tố cụ thể và
lấy Ví dụ?
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định
bộ mặt phân bố dân cư trên địa cầu
Tính chất của nền kinh tế ảnh hưởng nhất định tới sự PBDC
+ Hoạt động công nghiệp đông dân cư hơn hoạt động nông nghiệp
+ Hoạt động nông nghiệp: nông nghiệp canh tác lúa nước đông dân hơn là nông nghiệp canh tác lúa mì, ngô
- Chuyển cư: các dòng chuyển cư ít nhiều tác động tới bức tranh phân bố DCTG
+ Từ 1750-1990: dân cư châu Âu tăng 3 lần; dân số châu Mĩ tăng 12 lần
+ Giữa TK XVII: dân số châu Phi=18,4% dân số thế giới, 1975 = 8% DSTG (nạn nhân của việc buôn bán làm nô lệ
- GV hướng dẫn HS phân
tích VD để rút ra KN: CLCS
là gì? Chất lượng cuộc sống
bao gồm những yếu tố nào?.
- LS khai thác lãnh thổ: LS khai thác lãnh thổ lâu đời
sẽ đông dân cư hơn
Tóm lại: Sự PBDC mang tính qui luật song vô
cùng phức tạp, nó là kết quả mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội
II/- DÂN SỐ GIA ĐÌNH VÀ CLCS:
1 Chất lượng cuộc sống:
1.1 Khái niệm:
- CLCS là điều kiện sống được cung cấp đầy đủ (nhà
ở, giáo dục, dịch vụ y tế, vui chơi, giải trí, lương thực) cho nhu cầu của con người Điều kiện này làm cho con người dễ dàng đạt được sự HP, an toàn gia đình, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần
- CLCS cao là đặc trưng cơ bản của một xã hội văn minh, có trình độ phát triển cao về nhiều mặt
- KN về CLCS thay đổi tùy theo quan niệm về VHXH
và truyền thống của mọi dân tộc, mọi cộng đồng và của từng cá nhân trong từng giai đoạn phát triển của
Trang 14hưởng NTN đối với LT và
dinh dưỡng Phân tích mối
quan hệ giữa sự phát triển
DS
nhanh với nhu cầu LT, DD
của con người? lấy VD
chứng minh? liên hệ với
VN?
- TG hàng năm có trên 2 tr
người chết liên quan đến
thiếu LT và DD trong đó trên
90% thuộc các nước đang
PT
* Gia tăng DS với lương thực và dinh dưỡng:
- DS phát triển nhanh, SX lương thực không đáp ứng được yêu cầu tăng DS dẫn đến tình trạng thiếu lương thực và suy dinh dưỡng
Từ 1940 - 1970 DSTG phát triển 2,7 lần trong khi SLLT tăng 2,5 lần (Theo TC FAO: nếu tăng 1% DS thì LT phải tăng 2,5% Ở Việt Nam 1975-1990 DS tăng 2,2 % trong khi SLLT chỉ tăng 3,4%)
- 70 % các nước đang phát triển do có mức tăng DS nhanh hơn mức tăng LT đặc biệt là ở châu Phi
- Từ Thiếu LT và DD → nhiều hậu quả khác: Sức khoẻ kém, bệnh tật nhiều, tuổi thọ TB thấp, năng suất
LĐ thấp, tỉ lệ tử vong cao
+ 52% TE < 1 tuổi ở các nước đang phát triển thiếu máu do thiếu dinh dưỡng Trên 50% TE đang PT suy DD
+ Tỉ lệ tử trẻ em cao: ở Ấn Độ TE 1-5 tuổi tỉ lệ tử = 16% DS và chiếm 40% Trong TS người chết hàng năm
+ Bà mẹ mang thai: xảy thai, đẻ non, sinh con thiếu cân, thiếu máu
- Mức độ dinh dưỡng rất khác nhau ở các khu vực trên thế giới
- Các nước phát triển chiếm 40% tổng lượng ca lo
Trang 15Năm 2010 Việt Nam có 7,2
* Gia tăng dân số với giáo dục:
- Tỉ lệ phát triển DS cao, không cân đối với phát triển KTXH dẫn đến không có khả năng và điều kiện đầu tư thích đáng cho GD
+ Các nước đang phát triển đầu tư cho Giáo dục từ 2-3% GDP
+ Các nước phát triển: 5-7% GDP Các nước đang phát triển chi phí cho 1 hs = 1/12 các nước phát triển)
- DS phát triển nhanh ảnh hưởng → giáo dục cả về số lượng và chất lượng
+ Số lượng:
Dân số tăng nhanh số TE đến tuổi đi học mà không được đến trường tăng, tăng tỉ lệ người mù chữ: Năm1990 TG có 1 tỉ người mù chữ trong đó: Các nước đang phát triển: 96%; Các nước phát triển : 4%.+ Chất lượng: DS tăng nhanh còn ảnh hưởng đến chất lượng GD Chi phí cho HS thấp, trường lớp, điều kiện, trang thiết bị dạy học thiếu thốn, lớp học đông HS, đời sống giáo viên khó khăn, trình độ GV không cao
* Gia tăng DS với sức khỏe và dịch vụ y tế:
- DS phát triển nhanh , VSMT không được đảm bảo, thiếu nước sạch…→ tỉ lệ bệnh tật và tử vong cao.+ Số người mắc các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp
Trang 16bác sĩ/10.000 dân cao - Đang phát triển: 874 người/1 triệu dân
- Phát triển : 97 người/1 triệu dân
+ 1990 tỉ lệ tử vong TE < 1 tuổi so với tỉ lệ tử vong chung là: - Đang phát triển : 96%
- Phát triển : 4 %
- DS phát triển nhanh ảnh hưởng → VSMT: điều kiện
vệ sinh không đảm bảo, thiếu nước sạch
+ Các nước đang phát triển: 60% dân không có nước sạch; 70% dân thiếu chỗ ở hợp vệ sinh
* Gia tăng DS đối với sự phát triển KTXH:
- DS và sự phát triển kinh tế, có quan hệ hết sức chặt chẽ, DS phát triển nhanh ảnh hưởng trực tiếp → tổng
SP quốc dân (GDP) và GDP/người
+ Theo thống kê của Ngân hàng Quốc tế năm 1989 GDP toàn TG: 19.497.000 triệu đô la ≈ 3.750 đô la/người trong đó:
+ Nhóm nước nghèo < 500 đô/người + Nhóm nước giàu > 6.000 đô/người (cách 60 lần- 18,280 so với330)
- Các nước có thu nhập thấp và TB có mức phát triển dân số cao và ngược lại
- Tốc độ phát triển DS cao → tốc độ gia tăng người
Trang 17người LĐ, có tới 1,34 triệu
người không có việc làm
? TNTN là gì, Phân loại tài
nguyên thiên nhiên.
lao động → thất nghiệp → tệ nạn xã hội nảy sinh.+ Theo TCLĐ quốc tế: 1975 có 24,7% số người trong
độ tuổi lao động thất nghiệp 1980 tăng 29,5% (chiếm 1/3 lực lượng LĐTG)
Tóm lại: DS phát triển nhanh sẽ khó khăn cho
việc nâng cao CLCS của đân cư
Bệnh tật nhiều
c Các giải pháp nhằm nâng cao CLCS:
- Mở rộng SX, tạo công ăn việc làm cho người LĐ
- Giảm tỉ lệ phát triển dân số
- Phân bố lại dân cư
- Đẩy mạnh SX LTTP
III/- DÂN SỐ MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI
1 Dân số và tài nguyên:
a Khái niệm:
- Tài nguyên thiên nhiên:
Các nhân tố tự nhiên được con người khai thác và
độ khoa học kỹ thuật của con người
b Quan hệ giữa DS và một số nguồn TNTN.
b.1 Dân số và đất đai (đất canh tác):
Dân số tăng nhanh dẫn đến sự suy giảm nguồn tài nguyên đất cả về số lượng và chất lượng
Trang 18? Phân tích mối quan hệ
giữa sự PT DS nhanh đối với
các nguồn tài nguyên chính
(đất đai, rừng, nước, sinh
dọa cuộc sống của 1 tỉ dân
DS phát triển → S đất canh tác bị thu hẹp nhanh, số đất hoang phát triển, CL thấp (do nhu cầu sử dụng đất canh tác vào các mục đích khác nhau: Đường GT, nhà
ở, bệnh xá…)
- Mỗi năm TG mất đi 70.000 km2 đất canh tác do đất
bị thoái hóa và cho các nhu cầu sử dụng khác
- Việt Nam: hàng năm đất canh tác mất đi 10.000 ha cho XD nhà cửa,1.000.000 m2 cho XD nghĩa trang, thủy lợi, GT…
bù lại được so với S đã mất
? Hậu quả của tăng DS DV
tài nguyên nước.
- Hiện nay: 1,1 tỉ người
- Việt Nam:
+ 1943: Số rừng bao phủ 43,7% = 14,3 triêụ ha đến
1993 còn lại 27,7% = 8,6 triệu ha
+ Mỗi năm mất đi 200.000 ha trong đó 50.000 ha do
vỡ hoang, 50.000 ha do cháy rừng và các nguyên nhân khác
Trang 19không được SD nước sạch
2,4 tỉ người không được tiếp
cận với các thiết bị nước
sạch 3,4 tr người chết (chủ
yếu là TE) liên quan đến
nước ô nhiễm
? Nguyên nhân nào làm ô
nhiễm bầu khí quyển
GV PT lấy VD:
1879-1940: t0 TĐ tăng 0,50c,
dự báo 2030 t0 TĐ tăng từ
1,50c trở lên
50 năm qua: 600.000 loài đã
bị tiêu diệt hoàn toàn/TĐ
riêng ĐV có 5.200 loài đang
đứng trước nguy cơ tiệt
chủng.
- Khoảng 60.000 loài TV
(chiếm 40% các loài TV)
đứng trước nguy cơ bị tiêu
diệt trong 25 năm tới.
các chất thải, phân bón, thuốc trừ sâu )
- Thay đổi dòng chảy sông suối (do phá rừng, rác rưởi, XD)
+ Theo UNESCO: 1985: 33.000 m3 nước sạch/người/năm; nay chỉ còn 8.500m3/người/năm
+ Hiện nay 24 quốc gia đang thiếu nước trong mùa khô hạn, gần 1 tỉ người/TG thiếu nước sử dụng, 1,6 tỉ người phải dùng nước trong tình trạng ô nhiễm
- Việt Nam: nguồn TN nước phong phú → nay có ≈ 20-40% gia đình có nước sạch để sinh hoạt, theo tiêu chuẩn quốc tế CL nước sạch đang suy giảm ở nhiều nơi
b.4 Dân số và khí quyển.
DS phát triển nhanh → ô nhiễm bầu khí quyển: do khí thải từ các trung tâm công nghiệp, xe hơi, ng tử, phóng xạ =) mưa a xít, thủng tầng ôzôn, hiệu ứng nhà kính
- TG: 1990: thải vào bầu KQ : 99 triệu tấn đi ô xít sun phua, 68 triệu tấn N03, 177 triệu tấn C0
+ Các chất thải C0 C02, N02 phá hủy tầng ôzôn → nhiệt độ trái đất tăng lên → khí hậu toàn cầu thay đổi
- VN: phát hiện > 50 loại hơi khí độc, một số vượt quá nồng độ cho phép
- Hà Nội: Lượng C02 lớn gấp 3,6 lần, S02 tăng 14 lần nồng độ cho phép
Trang 20Tóm lại: Cùng với sự tăng DS, các nguồn TNTN
trên trái đất càng ngày càng cạn kiệt, trong đó đáng kể nhất là suy giảm nhanh về CL đất và số đất canh tác trên đầu người TN từng cũng đang bị đe dọa nghiêm
2 Dân số và cân bằng sinh thái:
Sinh viên tự nghiên cứu
IV Ô nhiễm môi trường, nguyên nhân và các biện pháp bảo vệ:
1 Ô nhiễm môi trường
a Môi trường:
Là tất cả các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh tồn tại bên ngoài cơ thể sống, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng, tồn tại, phát triển của cơ thể sống
b ô nhiễm môi trường:
Ô nhiễm MT: là sự thay đổi không mong muốn
về MT, có hại ngay lập tức hoặc có hại trong tương lai đến sức khỏe và cuộc sống của con người, do vậy ảnh hưởng đến tiến trình SX, tài sản VH và nguồn
TN dự trữ của nhân loại
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm MT:
Do các hoạt động trong sinh hoạt và SX, quân
sự, quốc phòng của con người gây nên làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khí quyển
a Ô nhiễm đất:
Ô nhiễm đất là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn MT đất bởi các tác nhân gây ô nhiễm (thoái hóa)
* Nguyên nhân ô nhiễm đất:
- Chặt phá bừa bãi và khai thác rừng quá mức
- Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chất diệt
cỏ và các chất kích thích sinh trưởng không đúng kĩ
Trang 21- 50% lượng thuốc trừ sâu
phun rơi xuống đất
GV lấy VD: - Sau mỗi vụ
thử hạt nhân, phóng xạ trong
đất
tăng gấp 10 lần Nước làm
mát từ các nhà máy làm cho
nhiệt độ trong đất tăng
5-150C =) huỷ hoại nhiều SV
- Đổ bỏ các chất thải mất vệ sinh dần đến đất nhiễm
? Thế nào là ô nhiễm nước.
- Nước thải trong HĐCN
chứa nhiều kim hoại: Cu,
chì, kẽm, thủy ngân tăng
* Nguyên nhân ô nhiễm nước:
+ Nước nhiễm vi sinh vật: các chất thải mất vệ sinh (phân bắc tươi, quá trình phân hủy xác ĐTV )
+ Ô nhiễm nhiệt: nước làm mát từ các nhà máy điện thải vào MT nước làm nhiệt độ tăng, lượng ô xi giảm
→ ảnh hưởng đến sự hô hấp của sinh vật
- Ô nhiễm phóng xạ, chất độc hóa học phế thải các trung tâm phóng xạ, thử vũ khí hạt nhân
Trang 22? Thế nào là ô nhiễm không
ra sự tỏa mùi hoặc giảm tầm nhìn xa
* Nguyên nhân:
+ Nguồn tự nhiên:
- Phun trào núi lửa tăng khí sun phua, mê tan
- Cháy rừng, đồng cỏ do sấm chớp, cọ sát giữa thảm TV
- Bão bụi do gió mạnh và bão
- Các quá trình phân hủy thối rữa xác ĐTV tự nhiên
- Các phản ứng hóa học khác
+ Nguồn nhân tạo: chủ yếu do các HĐ công nghiệp, đốt nhiên liệu và các HĐ của các phương tiện giao thông
- Quá trình đốt nhiên liệu: thải ra những chất độc; ống khói, bốc hơi, rò rỉ
- Sinh hoạt con người: HĐ của các bếp đun và lò sưởi tăng, C0 và C02 trên diện cục bộ, chặt phá rừng
- Sức chịu đựng của con
người: 30-40 DB trong khi
đó:
- HĐ các phương tiện giao thông: ô tô, máy bay, tàu hỏa, đặc biệt là máy bay siêu âm thải ra ni tơ ô xít nguy hiểm cho tầng ôzôn
- Tiếng ồn: các phương tiện giao thông, HĐ công nghiệp và sinh hoạt của con người
- Quá trình SX và thử vũ khí hạt nhân → ô nhiễm
Trang 23Con người đã tỏ rõ sức mạnh của mình trước TN
từ chỗ hoàn toàn phụ thuộc vào TN → chinh phục cả TN
Cùng với sự phát triển của loài người, tác động của con người đến TN ngày càng mạnh mẽ và sâu sắc đã làm biến đổi MTTN, làm cho MT trên toàn cầu ngày càng ô nhiễm nặng nề do nhiều nguyên nhân
2.3 Các biện pháp BVMT:
* Các BP giáo dục, hành chính, pháp lí:
-GD MT và nâng cao nhận thức về MT cho dân cư
- Xây dựng cơ quan quản lí MT, các cơ quan nghiên cứu về MT ở từng lĩnh vực, quốc gia
- XD hệ thống các chính sách và pháp luật về MT
- Thiết lập hệ thống quan trắc cấp quốc gia để thu thập số liệu về MT
* Các biện pháp cụ thể:
- Khai thác tài nguyên hợp lí, đi đôi với việc bảo vệ
- Hạn chế việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, phát triển phân vi sinh đúng qui trình kĩ thuật
- Sử lí các chất thải trong sinh hoạt và các hoạt động nông, công nghiệp
- Nghiêm cấm sản xuất và thử vũ khí hạt nhân
- Sử lí tiếng ồn, hấp thụ tiếng ồn, cải tiến thiết bị máy móc
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giảm tỉ lệ PT DS
V- CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ BVMT Ở VIỆT NAM:
1 Chính sách dân số và KHHGĐ ở Việt Nam:
Trang 24+ Xã hội hóa việc thực thi chiến lược DS - KHHGĐ.
1.2 Các biện pháp thực hiện:
a Các biện pháp truyền thông, giáo dục:
- Thông tin rộng rãi các chủ trương và biện pháp KHHGĐ đến mọi người dân, mọi vùng mọi đối tượng bằng nhiều hình thức phong phú đa dạng
- Thực hiện GD DS trong nhà trường từ cấp tiểu học với nội dung phù hợp, hình thức đa dạng
- Tổ chức mạng lưới DS - KHHGĐ từ cấp cơ sở đến trung ương
Trang 25- Bồi dưỡng về vật chất cho những người vận động thực hiện và làm dịch vụ KHHGĐ.
- Sử lí hành chính với các CBVC vi phạm CSDS
- Sản xuất và nhập khẩu các phương tiện KHHGĐ T tiến
- Bảo hộ các mặt hàng KHHGĐ SX trong nước
- Miễn thuế nhập khẩu và nghiêm cấm tái SX các mặt hàng KHHGĐ
? Nội dung của luật BVMT
nêu lên những vấn đề cơ bản
nào.
- Trợ giá với các mặt hàng KHHGĐ, bán với giá rẻ, rộng rãi trên thị trường
- Xây dựng các chính sách cụ thể để bảo vệ và phát triển một số DT ít người đang có chiều hướng suy giảm DS
- Bảo đảm đủ kinh phí cho công tác DS KHHGĐ
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước với các công tác này
2 Chính sách bảo vệ môi trường ở Việt Nam:
a Luật BVMT:
- Luật BVMT đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa IX kì họp thứ 4 vào 27.12.1993
- Luật bao gồm 7 chương với 55 điều đã nêu bật các vấn đề sau:
Trang 26? Các biện pháp thực hiện
Luật BVMT mà anh chị biết,
liên hệ BVMT ở địa phương.
+ Quản lí nhà nước về BVMT + Quan hệ quốc tế về BVMT
+ Khen thưởng và sử lí vi phạm
* Tinh thần của luật BVMT được khẳng định:
- MT có tầm quan trọng đặc biệt với sự tồn tại và phát triển của nhân loại vì vậy BVMT nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm con người được sống trong MT trong lành, cân bằng sinh thái, khai thác và
sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên, phục vụ sự nghiệp phát triển lâu bền của đất nước góp phần BVMT khu vực và toàn cầu
- Phòng chống suy thoái MT, ô nhiễm MT, sự cố MT
là trách nhiệm của toàn Đảng, dân, nhà nước và các cấp Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lí của mọi người mà còn là một yếu tố của đạo đức, là trách nhiệm của những người đương sống đối với các thế
hệ tương lai
b Các biện pháp thực hiện luật BVMT:
- Thực hiện việc GDMT và nâng cao nhận thức cho mọi người về trách nhiệm BVMT cho hôm nay và mai sau
- XD các cơ quan quản lý MT từ TW-địa phương để thực hiện chức năng nhà nước trong việc lập kế hoạch, đề xuất chính sách, xây dựng tiêu chuẩn môi trường, ban hành luật pháp, kiểm soát MT
- XD chính sách và luật pháp về MT, gắn MT với các luật pháp hiện hành khác liên quan đến vấn đề MT, phải đảm bảo các yếu tố MT khi lập các dự án phát triển KTXH
- Tổ chức nghiên cứu về MT, đẩy mạnh hoạt động NCKH về MT tập trung vào kiểm soát ô nhiễm MT, phát triển lâu bền TNTN
- Thiết lập các hệ thống quan trắc để thu thập số liệu
về MT
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong BVMT về nghiên
Trang 27cứu, kinh phí, máy móc kĩ thuật, công nghệ.
4/ Nêu các KN: Mật độ DS, tháp DS, phân bố dân cư?
5/ Phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng DS với một số chỉ số của chất lượng CS ? Các giải pháp nhằm nâng cao CLCS?
6/ Hậu quả của việc tăng DS với 1 số nguồn TNTN chính, với MT sống của con người? 7/ Nêu các KN: Môi trường, ô nhiểm MT, TNTN?
8/ Nguyên nhân gây ô nhiểm MT, các biện pháp bảo vệ MT trên TG và VN, liên hệ với
MT ở địa phương?
9/ Nêu rõ nguyên nhân ra đời của chính sách DSKHHGĐ và luật bảo vệ MT Tìm hiểu
về tình hình thực hiện chính sách DS-KHHGĐ hoặc luật BVMT ở địa phương, những tồn tại và biện pháp giải quyết?
Hướng dẫn SVchuẩn bị cho tiết thực hành:
* Tìm hiểu thực tế về tình hình môi trường (hoặc dân số hoặc các chính sách dân số, môi trường) ở địa phương.
- Thực trạng về môi trường, dân số
- Các chính sách bảo vệ môi trường, dân số đã triển khai, hoặc thực hiện
- kết quả đạt được
- Tồn tại
- Biện pháp
* Đóng kịch tuyên truyền về bảo vệ môi trường, thực hiện chính sách dân
số kế hoạch hóa gia đình
Tiết: 09-11 Ngày soạn: …………
Thực hành chương I: DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
Trang 28-Vẽ sơ đồ tư duy về mối quan hệ giữa dân số với môi trường của địa phương
- Trình bày bài thảo luận của nhóm
3 Thái độ
- Có thái độ yêu thích bộ môn
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường của địa phương, tự trang bị thêm các kiến
thức về dân số và kế hoạch hóa gia đình để trong tương lai thực hiện tốt chủ
trương chính sách về dân số, KHHGD của đảng và nhà nước
II.Chuẩn bị
- GV: kế hoạch bài dạy, bản chốt kiến thức
- SV: nội dung bài thực hành, sơ đồ tư duy, đóng kịch
III Phương pháp – hình thức:
- Phương pháp thực hành
- Hình thức: nhóm, cá nhân
IV Tiến trình
- Thời gian chuẩn bị: 1,5 tiết
- Thời gian báo cáo: 1 tiết
- Nhận xét đánh giá: 0,5 tiết
A PHẦN NỘI DUNG:
- Trên cơ sở SV đã nắm những kiến thức về dân số và môi trường, GV tổ chức cho SV tìm hiểu viết báo cáo về thực trạng các chính sách dân số và môi trường ở địa phương
- Đóng tiểu phẩm để giáo dục dân số, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục môi trường
- Vẽ sơ đồ tư duy về mối quan hệ giữa dân số với môi trường ở địa phương
B CÁCH TIẾN HÀNH:
- Chia lớp thành 2 nhóm (1/2 lớp một nhóm)+ Một nhóm tìm hiểu và viết báo cáo về thực thực trạng các chính sách bảo vệ môi trường ở địa phương
+ Một nhóm tìm hiểu và viết báo cáo về thực thực trạng các chính sách dân số ở địa phương
Trang 29- Mỗi nhóm cử 1 sinh viên trình bày trước lớp.
- Cá nhân nhận xét bổ sung ý kiến
- GV nhận xét , khái quát vấn đề và bổ sung nếu cần
- GV yêu cần sinh viên vẽ sơ đồ tư duy về mối quan hệ giữa dân số với môi trường
- Yêu cầu 2 nhóm diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị của mình
SV có thể trình bày phần
chính sách bảo vệ môi
trường ở tỉnh, huyện, hay xã
phường đều được chấp nhận
* Thực trạng các chính sách bảo vệ môi trường:
- Trên địa bàn tỉnh Lào Cai hiện có 3 khu, cụm công nghiệp gồm Khu công nghiệp Đông Phố Mới, Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Khu công nghiệp Tằng Loỏng Sự phát triển của các nhà máy, xưởng sản xuất đã kéo theo một loạt vấn đề nảy sinh, trong đó ô nhiễm môi trường được coi là một trong những vấn đề cần sớm được giải quyết Theo số liệu thống kê mới nhất của cơ quan chuyên môn, Khu công nghiệp Tằng Loỏng có lượng chất thải lớn nhất trong số các khu, cụm công nghiệp của tỉnh với trên 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày, trên 5.000 tấn chất thải rắn công nghiệp/ngày, trên 25 tấn chất thải nguy hại và 191 m3 nước thải sinh hoạt, 4.000 m3nước thải công nghiệp/ngày Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải có lượng chất thải ra môi trường đứng thứ 2 với trên 3 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày,
50 kg chất thải rắn nguy hại/tháng Khu công nghiệp Đông Phố Mới, hằng tháng cũng có hàng chục kg chất thải rắn nguy hại thải ra môi trường
- Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, với phương châm “phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường” các cấp chính quyền của Lào Cai đã đưa ra nhiều qui định và chính sách với những biện pháp tích cực nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự tác động sản xuất công nghiệp tới môi trường tự nhiên Trong đó, việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải ở các khu công nghiệp là nhiệm vụ được quan tâm hàng đầu, theo đó, nước thải, khí thải và chất thải rắn ở các khu, cụm công nghiệp sẽ được thu gom xử lý đúng qui trình
Hiện, tỉnh đã phê duyệt dự án xây dựng các khu xử lý chất thải rắn và lỏng tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng và dự án
Trang 30Liên hệ với xã, hoặc phường
của em đã làm tốt công tác
bảo vệ môi trường chưa?
Lấy ví dụ
nghiệp Đông Phố Mới
Đối với cơ quan quản lý môi trường, các dự án quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường tại các khu, cụm công nghiệp sẽ phát huy hiệu quả khi dự báo chính xác thời điểm phát sinh vấn đề về môi trường và đưa các biện pháp ngăn chặn kịp thời Việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp đang được các ngành chức năng tổ chức quyết liệt hơn với sự phối hợp của ngành tài nguyên và môi trường, công an, cơ quan quản lý các khu công nghiệp Qua đó, hầu hết các cơ sở sản xuất đều cam kết thực hiện theo đúng quy trình xử lý nước thải, chất thải trước khi xả thải ra môi trường; với chất thải nguy hại sẽ được lưu chứa trong khu vực riêng, có mái che an toàn trước khi mang đi xử lý Trong thời gian qua, hầu hết các
cơ sở sản xuất công nghiệp lớn trên địa bàn đã có sự chủ động trong thu gom, xử lý triệt để nguồn chất thải Đồng thời là các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động
do ô nhiễm khói bụi thông qua công nghệ lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi tay áo, tháp hấp thụ bụi
Bên cạnh việc tập trung xây dựng các khu xử lý chất thải ở các khu công nghiệp thì việc di dời các hộ dân cũng đang được triển khai rất quyết liệt, đặc biệt là ở Khu công nghiệp Tằng Loỏng (huyện Bảo Thắng), bởi đây là khu công nghiệp lớn nhất tỉnh với nhiều cụm dân cư liền kề
- Nhờ sự vào cuộc của các cơ quan chức năng và trách nhiệm của các cơ sở sản xuất công nghiệp, đến nay đã có gần 100 hộ dân ở các thôn Khe Sang, Thái Bình, đây là những thôn nằm trong vùng bị ảnh hưởng nặng bởi khói, bụi từ các nhà máy luyện đồng, phốt pho, DAP…đã được
di chuyển đến nơi ở mới và dần ổn định cuộc sống trong môi trường sinh thái an toàn
- Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp trên địa bàn, tuy nhiên, để công tác bảo vệ môi trường được thực hiện thường xuyên, bền vững, đòi hỏi sự vào cuộc tích cực của các doanh nghiệp trong công tác giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đây phải là tiêu chí quan trọng nhất trong đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh doanh Còn đối với các cơ quan chức năng, cần tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra
Trang 31* Thực trạng các chính sách về dân số
- Theo điều tra của cơ quan chức năng, trong những năm trước đây, Lào Cai là tỉnh có mức sinh cao thứ 7 trong toàn quốc, với số con trung bình là 2,7 (toàn quốc là 2,0); tỷ suất tăng dân số bình quân là 1,77%/năm (toàn quốc là 1,2%/năm) Mức sinh cao của Lào Cai tập trung tại các huyện vùng cao, xã vùng sâu vùng xa Tình trạng sinh con thứ 3 trở lên, tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống còn phổ biến tại các xã vùng xâu, vùng xa Cạnh đó, đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở các tuyến hầu hết là mới, chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ công tác
- Để làm tốt công tác DS-KHHGĐ, UBND tỉnh Lào Cai đã xây dựng và ban hành Chương trình hành động 5 năm (2005 – 2010) thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ; xây dựng và ban hành “Dự án đảm bảo quy mô dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 – 2010” với mục tiêu đã đặt
ra là: Tập trung mọi nỗ lực để giảm sinh một cách vững chắc và mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 đến 2 con, phấn đấu đạt mức sinh thay thế trong toàn tỉnh vào năm 2010 Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 và UBND tỉnh ban hành Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 21/7/2009 về chính sách hỗ trợ công tác DS-KHHGĐ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009 - 2015 Cạnh đó, lãnh đạo tỉnh đã chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ từ tỉnh đến cơ sở; ban hành các quy định về công tác DS – KHHGĐ, tạo điều kiện để các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện ở mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương; mọi nguồn lực của Chương trình mục tiêu Quốc gia DS - KHHGĐ của mỗi giai đoạn được phân công và triển khai cụ thể đến tận cơ sở; tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương, đơn vị tập trung làm tốt công tác quan trọng này.
- Với sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh đã có nhiều hoạt động phối hợp, đưa nội dung công tác DS-KHHGĐ vào các hoạt động của từng ngành Cấp ủy, chính quyền các huyện, thành phố đã ban hành các nghị quyết, chỉ thị, văn bản chỉ đạo nhằm tăng cường công tác DS-KHHGĐ Đồng thời, đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở cơ sở được tăng cường bạn, tình yêu” tại xã Điện Quan - huyện Bảo Yên; Câu lạc bộ “Tiền hôn nhân” tại huyện Si Ma Cai; tại huyện Bát Xát và thị xã Sa Pa đã góp phần nâng cao nhận thức và vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn.
- Với tất cả những nỗ lực trên, năm 2010 Lào Cai đã thu được những kết quả rất khả quan trong công tác DS-KHHGĐ, tiêu biểu như: Tỷ suất sinh thô của tỉnh trong năm 2010 là 19,48 %, giảm 2,97% so với năm 2009 ; tỷ lệ tăng tự nhiên là 15,54%, giảm 2,3% so với năm 2009; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 12,44%, giảm 1,71% so với năm 2009; số người thực hiện các biện pháp tránh thai của cả tỉnh cũng vượt chỉ tiêu đề ra và cao hơn nhiều so với năm 2009
10 năm qua, theo thống kê, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh giảm từ 18,26%o (2003) xuống còn 14,58%o (2012),
số con trung bình/bà mẹ giảm tương ứng từ 2,8 xuống còn 2,4 con/bà mẹ Sau nhiều năm kiên trì, bền bỉ tuyên truyền vận động đến nay đa số người dân trong tỉnh đã chấp nhận
mô hình gia đình ít con; tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại luôn duy trì trên 70%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tại Thành phố Lào Cai, các huyện vùng thấp như Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn đã đạt và tiệm cận với mức sinh thay thế (2,1 con). Đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ từ tỉnh đến huyện, xã và thôn bản ngày càng được chuẩn hóa, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ cho công tác DS-KHHGĐ của tỉnh Các cấp ủy, chính quyền và đoàn thể các cấp ngày càng xác định rõ tầm quan trọng của công tác DS-KHHGĐ trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Bên cạnh những kết quả đã đạt được trên địa bàn còn có hộ gia đình sinh con thứ 3 đặc biệt các xã vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ dân trí thấp muốn sinh con trai, nhiều con để lấy lao động,…
- Một số biện pháp thực hiện chính sách dân số, Kế hoạch hóa gia đình:
+Truyền thô ng, giáo dục +Mở rộng và hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình (SKSS/KHHGĐ), hệ thống thông tin số liệu về DS-KHHGĐ.
+Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản chính sách về chăm sóc SKSS/KHHGĐ.
+ Nâng cao chất lượng dân số như sàng lọc trước sinh và sơ sinh, kiểm tra và tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân, giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
Trang 32Liên hệ với xã, hoặc phường
của em đã làm tốt công tác
giáo dục dân số KHHGĐ?
Lấy ví dụ? còn nhiều hộ gia
đình sinh con thứ 3 không?
? Cần làm gì để làm tốt công
tác dân số ở địa phương
Trang 333 Chuẩn bị nội dung phần HIV/AIDS
? HIV là gì? Hiểu thế nào là AIDS.
? AIDS có phải là một bệnh không.
Trình bày đặc điểm của virut HIV và sự xâm nhập của HIV vào cơ thể
- Nêu được định nghĩa, đặc điểm của AIDS
- Trình bày được diễn biến tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và VN
- Nhận biết các con đường gây nhiễm HIV, AIDS biểu hiện lâm sàng và các biện pháp phòng chống
- Trình bày được tính cấp bách của đại dịch AIDS
- Nêu được nội dung của chiến lược toàn cầu phòng chống AIDS
- Tóm tắt được mục tiêu phòng chống AIDS trên thế giới và Việt Nam
2 Kĩ năng;
- Vẽ được sơ đồ tư duy về các con đường lây nhiễm HIV
3 Thái độ:
Trang 34- Có thái độ chia sẻ, gần gũi và giúp đỡ người không may mắc phải căn
bệnh thế kỉ, không xa lánh, kì thị
- Tuyên truyền cho mọi người xung quanh về căn bệnh HIV để mọi người
biết cách phòng tránh
* Tài liệu:
- Phòng chống nhiễm AIDS qua một số môn học - NXBGD 1996
- Phòng chống nhiễm HIV/AIDS (tài liệu dùng cho SH, SV các trường CĐ,
ĐH và TH dạy nghề) NXBGD - 1997
- Dịch tễ học và dự phòng nhiễm AIDS - Nguyễn Trần Hiển - GT đào tạo
cao học và NCS y tế dự phòng
- Bản tin nhanh HIV/AIDS - Tài liệu lưu hành nội bộ - UB phòng chống
AIDS Lào Cai
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: cần chuẩn bị kĩ kế hoạch bài dạy hệ thống các câu hỏi hoàn
chỉnh, có định hướng rõ ràng, cụ thể cho sv tự nghiên cứu
2 Sinh viên: đọc trước bài mới ở nhà, chuẩn bị các đò dùng học tập cần
- AIDS: AIDS là viết tắt của tiếng Anh (Acqui red Im
mu no Dfici en Cy Syn dro me) có nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Theo tiếng Pháp, viết tắt là SIDA
- AIDS là giai đoạn cuối cùng của quá trình nhiễm vi rút HIV AIDS không phải là một bệnh mà là một hội chứng
Trang 35- GV nhấn mạnh:
HIV là loại vi rút yếu dễ bị
bất hoại bởi các yếu tố:
+ Chết khi bị đun sôi
GVG: hệ miễn dịch của cơ
thể chủ yếu là tế bào
lympho giúp cơ thể chống
lại mọi tác nhân gây bệnh
từ ngoài vào trong cơ thể
- Lympho T4 giữ vai trò
quan trọng trong hệ thống
miễn dịch; với vai trò nhận
diện, báo động hệ điều hòa
miễn dịch, báo động hệ
điều hoà miễn dịch tấn công
các vi sinh vật lạ
GV đưa ra khái niệm phơi
nhiễm HIV thuật ngữ trong
y học hay dùng
(1 tập hợp của nhiều triệu chứng)
Định nghĩa : phơi nhiễm HIV là thuật ngữ dùng để chỉ sự tiếp xúc niêm mạc hay da không nguyên vẹn với máu, mô hay các dịch cơ thể khác có nguy cơ lây nhiễm HIV Như vậy, trong cuộc sống có thể gặp phải những trường hợp được gọi là phơi nhiễm HIV do
- Bị kim đâm vào khi làm thủ thuật y tế tiêm truyền hoặc lấy máu làm xét nghiệm.\
- Vết thương do dao mổ hay các dụng cụ sắc nhọn đã dùng cho người nhiễm HIV/AIDS chọc, đâm vào gây chảy máu
- Bị tổn thương qua da do các ống đựng máu hoặc chất dịch của người bệnh bị vỡ đâm vào
- Máu, chất dịch của người có HIV bắn vào các vùng da bị tổn thương, vào niêm mạc (mắt, mũi, họng)
- Bị người khác dùng kim tiêm đã sử dụng có máu (có chứa virus HIV) đâm vào, hoặc những người trong khi làm nhiệm
vụ (công an, bác sỹ…) cấp cứu tai nạn giao thông, bắt tội phạm…
2 Đặc điểm của HIV:
- Có dạng hình cầu, đường kính 1/10.000 mm được chia thành 2 lớp chính như sau:
+ Vỏ là màng li pít trên đó có các gai nhú glycoprôtein (GP), đặc bịêt là GP 120, GP 41 có tính kháng nguyên cao
+ Lõi có chứa một số thành phần chính như Prôtein lõi, men phiên mã ngược (ARN) và AN vật liệu di truyền của HIV
3 Sự xâm nhập của HIV vào cơ thể:
- Khi vào cơ thể HIV, tấn công có sự lựa chọn vào các
TB limpho T4, kí sinh rồi nhân lên phá hủy các tế bào này gây nên sự suy giảm miễn dịch (cơ thể không còn khả năng chống đỡ bệnh khác)
- Tự dùng vật chất của mình để sinh sôi, nảy nở thành các vi rút mới thông qua phương thức di truyền ngược ARN sang AND
- Có sự biến đổi nhanh chóng về kháng nguyên, khó khăn cho công tác điều trị
Trang 36Hình ảnh của virut HIV
? Trên TG HIV được phát
hiện đầu tiên khi nào, ở
đâu.
? Trình bày những hiểu biết
của mình về tình hình
nhiễm HIV/TG (Không
gian, số lượng, lứa tuổi, đối
tượng…)
Các bệnh nhân AIDS có thể tìm
thấy hy vọng được chữa khỏi
với loại thuốc đặc biệt hiện nay
đang được sản xuất ở Ural, khu
vực Sverd-lốp, LB Nga, với tên
gọi “Prô-phê-tan”, hay là
An-pha phê-tô-prô-tê-in, một chất
duy nhất chỉ được tạo ra ở phôi
thai Loại prô-tê-in này thâm
nhập vào tế bào nhiễm vi rút,
rửa trôi vi rút vào máu và từ đó
vi rút bị tiêu diệt hoàn toàn bởi
các loại thuốc kháng vi rút
Theo Thông tấn xã LB Nga, loại
- Thâm nhập vào cơ thể HIV sẽ tồn tại vĩnh viễn trong
cơ thể người cho đến lúc tử vong
- Sự tồn tại của HIV trong cơ thể: HIV xâm nhập và tồn tại trong cơ thể ở trong máu, các chất dịch, TB
+ TB: nhiều nhất trong bạch cầu (TB lympho T4), hồng cầu, huyết thanh, tuỷ xương, đại thực bào trung bì ở não,
TB da, TB niêm mạc, âm đạo cổ tử cung…
+ Các chất dịch: tinh dịch, sữa mẹ, dịch tiết âm đạo, và
có ở tất cả các dịch khác; nước bọt, nước mắt, nước ối, nước não tuỷ, dịch màng phổi, dịch màng bụng
+ Ngoài ra còn xâm nhập vào các cơ quan: Hệ thần kinh,
hệ tiêu hoá…
II/- TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS TRÊN TG VÀ VN:
1.Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên TG:
* Phát hiện:
- HIV lần đầu tiên được phát hiện ở Mĩ (1981) trên 5 TN nam giới đồng tính luyến ái bị viêm phổi được điều trị bằng kháng sinh nhưng không khỏi
- Trên thực tế có thể xuất hiện từ những năm 50 - 60 tại
Ha Ti, Zai Da, Châu Phi
* Diễn biến:
- Không gian:
+ Lúc đầu HIV được phát hiện ở nhiều nước có nền kinh
tế phát triển: Bắc Mĩ, Úc, Tây Âu
Trang 37thuốc này đã đăng ký bằng sáng
chế và từ năm 2012 sẽ có mặt
trên thị trường Antiretroviral là
một loại thuốc làm giảm sự sinh
sụi nảy nở của HIV trong cơ thể.
Cho đến nay, thế giới đã ghi nhận 25
triệu ca tử vong vì các căn bệnh có
liên quan đến bệnh này và trung bình
hàng năm, số người có H lại tăng
thêm 2,7 triệu người.
Quốc gia có tỉ lệ người
nhiễm lớn nhất ở KV cận
Sa ha ra là Bốt oa na (Châu
Phi) 39% dân cư, tuổi thọ
TB dưới 40 (năm 2002)
? Theo số liệu mới nhất
hiện nay trên TG có bao
nhiêu triệu người nhiễm.
Sau đó chuyển dần sang các nước thuộc vùng Ca ri bê, châu Phi, châu Á
+ Hiện nay lan tràn khắp thế giới, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
+ Châu Phi là châu lục có số người nhiễm lớn nhất với 3/4 TS người nhiễm toàn cầu
+ KV cận Sa ha ra với 28,1 triệu người nhiễm (1/5 số người ở độ tuổi trưởng thành bị nhiễm HIV, phụ nữ tỉ lệ gấp
3 lần nam, 1/5 phụ nữ tuổi trưởng thành nhiễm HIV)
+ Quốc gia có số người nhiễm lớn nhất là Cộng hòa Nam Phi Với 6,5 triệu người chung sống với HIV, Nam Phi là quốc gia có số người dương tính với HIV cao nhất trên thế giới (năm 2012); Ấn Độ hiện là nước có
số người dương tính với HIV cao trên thế giới với khoảng 2,39 triệu người
Số người có HIV còn sống ở Việt Nam tính đến ngày 30/06/2012 trên cả nước có: 204.019 người
+ Khu vực Nam và Đông nam á: 6,1 tr người nhiễm
- Thời gian (số lượng):
+ Theo (T) số người nhiễm HIV/AIDS trên TG tăng ngày càng nhanh, năm sau cao hơn năm trước
1981 : 5 trường hợp đầu tiên
1991 : 418.314
1995 : 18.475.000 (Năm 2012): Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên thế giới hiện có khoảng 33 triệu người có HIV, một nửa trong số đó ở
độ tuổi từ 15-24
Cho đến nay, thế giới đã ghi nhận 25 triệu ca tử vong vì các căn bệnh có liên quan đến bệnh này và trung bình hàng năm, số người có H lại tăng thêm 2,7 triệu người.
Trang 38GV giải thích hiện tượng
tảng băng nổi
? Đối tượng người nhiễm
HIV là những đối tượng
+ Nguy hiểm hơn là độ tuổi nhiễm HIV ngày càng trẻ hóa 50% số người mới nhiễm được phát hiện trong 3 năm trở lại đây mới ở lứa tuổi < 30
- Giới tính:
+ Lúc đầu nam nhiễm nhiều hơn nữ với tỉ lệ 3/2
+ Hiện nay tỉ lệ đang tăng dần ở nữ giới do con đường quan hệ tình dục nhiễm nhanh hơn
? HIV ở VN được phát hiện
vào thời gian nào, tình hình
nhiễm HIV ở VN (không
gian, thời gian, đối tượng,
2 Tình hình nhiễm HIV ở Việt Nam.
* Phát hiện: 9 năm sau khi TG phát hiện ra, vào cuối tháng 12/1990 phát hiện tại TP HCM ở 1 cô gái làm nghề mãi dâm bị nhiễm ở giai đoạn cuối
* Diễn biến:
- Không gian:
+ Lúc đầu phát hiện chủ yếu ở các TP lớn, ở nhiều nơi
có người nước ngoài sinh sống và DL (TP HCM, Quảng Ninh, Đà Nẵng
+ 1998 chính thức 61/61 tỉnh thành đều phát hiện có người nhiễm HIV
+ Địa phương có số người nhiễm lớn nhất: TPHCM ≈ 9.000 người (2001)
+ ĐP có tỉ lệ người nhiễm/dân cư lớn nhất: Quảng Ninh, Lạng Sơn, TP HCM khoảng 349 trường hợp/100.000 dân
- Thời gian (số lượng):
Trang 39? Đối tượng nhiễm HIV
chủ yếu là những đối tượng
Tháng 10/2005: 102.391 người nhiễm HIV, đã chuyển sang AIDS: 16.917 người, tử vong do AIDS: 9.862 người.Tháng 09/2009: Tổng số người nhiễm HIV hiện đang còn sống 156.802 12/2010: 183938 6 tháng đầu năm 2010: phát hiện thêm 4812 trường hợp nhiễm HIV mới,
1881 bệnh nhân AIDS và 620 trường hợp tử vong Tháng 9/2011: 193.350
Tính đến ngày 17/4/2012, tổng số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 200.792 trường hợp, số bệnh nhân AIDS hiện tại là 50.560 trường hợp Tổng số người nhiễm HIV đã
tử vong là 52.951 trường hợp, trong đó: Tháng 4/2012(18/3/12-17/4/12) : Số người nhiễm HIV(1.832); Số bệnh nhân AIDS(1.276); Số tử vong do AIDS(425)
Tháng 4/2011(18/3/11-17/4/11) : Số người nhiễm HIV(1.027); Số bệnh nhân AIDS(626); Số tử vong do AIDS(245)
Tháng 3/2012(18/2/11-17/3/12) : Số người nhiễm HIV(987); Số bệnh nhân AIDS(402); Số tử vong do AIDS(125)
So với tháng 3/2012: số người nhiễm HIV được phát hiện báo cáo trong tháng 4/2012 tăng 85,6% (845 trường hợp), số bệnh nhân AIDS được phát hiện tăng 217,4% (874 trường hợp), số tử vong do AIDS tăng 240% (300 trường hợp)
tính đến hết ngày 31/5/2013, số trường hợp nhiễm HIV còn sống là 213.413 trường hợp, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 63.373 và 65.133 trường hợp tử vong do AIDS
+ TB hiện nay cứ mỗi ngày phát hiện 40 người nhiễm HIV, 3 người tử vong
+ Tốc độ tăng TB ở gđ trước là 20 - 30% → những năm gần đây tăng > 50% số người nhiễm HIV