1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4: Giới thực vật

29 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 4: Giới thực vật
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chung của giới thực vật• Là sinh vật nhân chuẩn • Thành tế bào có xenluloze • Sống cố định • Phản ứng chậm trước những tác động bên ngoài • Có lục lạp nên có khả năng tổng hợp c

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

• Tại sao trong giới khởi sinh người ta lại

tách vi khuẩn và vi sinh vật cổ ra thành hai nhóm riêng biệt?

• So sánh tảo, nấm nhày và động vật

nguyên sinh

Trang 3

I Đặc điểm chung của giới thực vật

• Là sinh vật nhân chuẩn

• Thành tế bào có xenluloze

• Sống cố định

• Phản ứng chậm trước những tác động bên ngoài

• Có lục lạp nên có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ và ánh sáng mặt trời

Trang 4

II Các ngành thực vật

1 Ngành rêu:

• Là thực vật có cấu tạo đơn giản, thân

không phân nhánh, chưa có mạch, chỉ có

rễ giả

• Rêu sinh sản bằng bào tử, giai đoạn giao

tử thể chiếm ưu thế

Trang 6

3 Ngành hạt trần

• Thân gỗ, có mạch dẫn

• Sinh sản bằng hạt do noãn nằm trên lá noãn hở phát triển thành  hạt trần

Trang 7

4 Ngành hạt kín

• Chiếm đa số (60% số loài thực vật)

• Có cơ quan sinh dưỡng và sinh sản phát triển đa dạng

• Ngành hạt kín chia thành hai lớp: lớp một

lá mầm và lớp hai lá mầm

Trang 8

Nguồn gốc và chiều hướng tiến hoá của giới thực vật.

• Tổ tiên của thực vật là tảo lục

• Khi chuyển lên cạn do phụ thuộc vào điều kiện môi trường khác nhau mà tiến hoá

theo hai dòng đơn bội (thể giao tử chiếm

ưu thế), dòng lưỡng bội (thể bào tử chiếm

ưu thế)

Trang 9

Tại sao các loài thực vật khác nhau

về hình dạng, cấu trúc, nơi sống lại

được xếp chung vào một giới?

Trang 10

• Nêu những đặc điểm chung về cấu tạo của tế bào thực vật.

• Thực vật khác động vật ở những điểm cơ bản nào?

• Cho ví dụ để chứng tỏ thực vật phản ứng chậm.

• Hình thức dinh dư Ỡ ng của thực vật là gì?

Trang 11

Hình thức dinh dưỡng phụ (dị dưỡng) ở thực vật

Trang 12

+ +

+ +

+ + +

Trang 13

Ngoại trừ rêu ra thì quyết, hạt trần, hạt kín đều có đặc điểm cấu tạo chung nào?

Trang 14

rễ giả Bào tử

mầm

Túi giao tử đực Túi noãn

noãn

thể giao tử cái

thể giao tử đực

phôi

thể bào tử

rễ giả Chu trình sinh sản của rêu

Trang 15

Thảo luận 4hs/nhóm thời gian : 3 phút

Quan sát chu trình sinh sản của rêu và nhận xét về

Trang 16

Dương xĩ

Trang 17

Chu trình sinh sản của Dương Xỉ

Trang 19

Chu trình phát triển của hạt trần

Trang 20

Noãn nằm trên lá noãn hở Chuỳ

Trang 22

• Cơ quan sinh dưỡng của cây hạt kín là gì?

• Cơ quan sinh sản của cây hạt kín là gì?

Trang 23

rễ chống rễ khí sinh

Sự đa dạng về cơ quan sinh dưỡng

Trang 24

Sự đa dạng về cơ quan sinh sản

Trang 25

Nhận xét sự khác nhau về lá của cây một lá

mầm và cây hai lá mầm

Lá cây hai lá mầm Lá cây một lá mầm

Trang 26

Nhận xét sự khác nhau về rễ của cây một

và cây hai lá mầm

Trang 27

Tảo nguyên thuỷ (tảo lục) Thực vật ở cạn đầu tiên (quyết trần)

Rêu Quyết cổ đại

Nhận xét về nguồn gốc và sự tiến hoá của giới thực vật

Hình: sơ đồ cây phát sinh của giới thực vật

Trang 28

• Cây xanh có vai trò như thế nào đối với con người và các loài động vật khác?

Trang 29

Kiểu rừng 1976 1980 1985 1990 1995

Đất có rừng 11169.3 10590.3 9891.9 9115.3 9300.2

Rừng tự nhiên 11076.7 10168 9308.3 8340.4 8252.5

Rừng trồng 92.6 422.3 583.6 774.9 1047.7

Diện tích rừng ở nước ta qua các năm

Hãy tìm nguyên nhân làm cho diện tích rừng nước ta bị suy giảm và thử đề ra một số biện pháp để cải tạo tình trạng trên.

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức dinh dưỡng phụ (dị dưỡng) ở thực vật - Bài 4: Giới thực vật
Hình th ức dinh dưỡng phụ (dị dưỡng) ở thực vật (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w