1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 29: Oxi-Ozon

16 576 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Oxi – Ozon
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Tính chất hóa học : + Oxi có 6 electron ngoài cùng  dễ nhận 2 electron khi tham gia phản ứng hóa học.. * phản ứng với kim loại trừ Ag, Au, Pt * phản ứng với phi kim trừ halogen * p

Trang 1

Bài : 29

Trang 2

OXI – OZON

A/ Oxi :

I/ Vị trí và cấu tạo :

8O (8 electron) 1s2 2s2 2p4

 có 6 electron ngoài cùng, ở chu kì 2, nhóm VIA

KLNT : 16

CTPT : O2  liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết đôi

Trang 3

II/ Tính chất vật lý :

+ Là chất khí không màu, không mùi,

không vị

 hơi nặng hơn không khí

+ Tan ít trong nước Ở 20oC 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí oxi

1 ,

1 29

32

kk

d

+ Nhiệt độ hóa lỏng – 183oC Oxi lỏng có màu xanh da trời, có tính thuận từ

+ Trong tự nhiên oxi có ba đồng vị :

% 76 , 99 :

16

8O 188O : 0,2%

Trang 4

III/ Tính chất hóa học :

+ Oxi có 6 electron ngoài cùng  dễ nhận

2 electron khi tham gia phản ứng hóa học + Oxi có độ âm điện là 3,44 chỉ kém flo (3,98) nên có số oxi hóa âm trong các hợp chất (trừ hợp chất với F)

+ phản ứng với hầu hết các nguyên tố

tạo oxit

* phản ứng với kim loại (trừ Ag, Au, Pt)

* phản ứng với phi kim (trừ halogen)

* phản ứng với nhiều hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

 là chất oxi hóa mạnh

Trang 5

1/ Phản ứng với kim loại :

to

Thí nghiệm 1 : Mg cháy trong oxi

0 0 +2 –2

Mg + O2  MgO

2

2

Na + O2  Na2O

2

4

Thí nghiệm 2 : Na cháy trong oxi

Chất khử

Chất oxi hóa

Chất khử

Chất oxi hóa

Trang 6

2/ Phản ứng với phi kim : (trừ halogen) tạo các oxit axit hoặc oxit trơ (oxit không tạo muối)

Thí nghiệm 3 : S cháy trong oxi

0 0 +4 –2

S + O2  SO2

Chất khử

Chất oxi hóa

0 0 +4 –2

C + O2  CO2

Chất khử

Chất oxi hóa

Vd 3 : C cháy trong oxi

to

to

Oxit axit

Oxit axit

Trang 7

Thí nghiệm 4 : P trắng tự bốc cháy

trong không khí

0 0 +5 –2

P + O2  P2O5

Chất khử

Chất oxi hóa

to

4

2

5

Vd 4 : N2 phản ứng với oxi khi có tia lửa điện

0 0 +2 –2

Chất khử

Chất oxi hóa

2

Tia lửa điện Oxit không

tạo muối

Oxit axit

Trang 8

3/ Phản ứng với hợp chất :

Các hợp chất cháy trong oxi tạo ra oxit

của các nguyên tố có trong nó

Ví dụ : CO cháy trong không khí :

Ví dụ : Etanol cháy trong không khí :

+2 0 +4 –2

CO + O2  CO2

Chất khử

Chất oxi hóa

to

2

2

-2 0 +4 –2 -2

C2H5OH + O2  CO2 + H2O

Chất khử

Chất oxi hóa

to

3

2

3

Trang 9

IV/ Ứng dụng :

+ Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của người và động vật Mỗi người cần 20 –

30 m3 không khí để thở một ngày

+ Hàng năm trên thế giới sản xuất hàng

chục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu

cho các ngành công nghiệp

+ Xem biểu đồ tỉ lệ % về ứng dụng của

oxi trong các ngành công nghiệp (tr.125

SGK)

Trang 10

V/ Điều chế :

1/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm :

+ Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và

ít bền nhiệt như : KMnO4 (rắn), KClO3 (rắn), HgO, …

Ví dụ : Nhiệt phân KMnO4

KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

+7 – 2 +6 +4 0

2

Thí nghiệm 5: Nhiệt phân KClO3

KClO3

KCl + O2

+5 –2 –1 0

250 o C

2

2

3

Tại sao phải thu oxi bằng cách dời chỗ

của nước ?

Trang 11

2/ Sản xuất oxi trong công nghiệp :

a) Từ không khí :

Không khí loại bỏ hết hơi nước, bụi, khí CO2, đem hóa lỏng rồi chưng cất phân đoạn thu

oxi

b) Từ nước :

Điện phân nước (nước có hòa tan một ít

H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện) thu được khí oxi ở cực dương và khí hidro ở cực

âm

H2O Điện phân dd H

2 SO4

2

2

Cực âm

Cực dương

H2 + O2

Trang 12

B/ Ozon : O 3

Các đơn chất do 1 nguyên tố tạo ra gọi là

dạng thù hình của nhau  Ozon là một dạng thù hình của oxi

1/ Tính chất vật lý:

+ là 1 chất khí màu xanh nhạt, có mùi

đặc trưng

+ Nhiệt độ hóa lỏng – 112oC

+ Tan trong nước nhiều hơn oxi Ở 0oC 1 lít nước hòa tan 490 ml khí ozon

Trang 13

2/ Tính chất hóa học :

có tính oxi hóa mạnh hơn oxi

+ Phản ứng với bạc : ozon oxi hóa Ag ở nhiệt độ thường

Ag + O3  Ag2O + O2

+ Phản ứng với dung dịch KI :

H2O + KI + O3  I2 + KOH + O2

 Ứng dụng để nhận biết ozon bằng giấy có tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột Ozon làm giấy hóa xanh

0 0 +1 -2 0

2

Chất khử

Chất oxi hóa

-1 0 0 -2 0

2

2

Chất khử Chất oxi hóa

Trang 14

II/ Ozon trong tự nhiên :

+ Ozon được tạo thành trong khí quyển khi có sự phóng điện (tia chớp, sét) Trên mặt đất

ozon được tạo thành do sự oxi hóa một số hợp chất hữu cơ.

+ Ozon tập trung nhiều ở lớp khí quyển trên cao, cách mặt đất từ 20 – 30 km Tầng ozon hình thành do tia tử ngoại của mặt trời chuyển hóa các phân tử oxi thành ozon :

O2 Tia tử ngoại O3

 Vậy tầng ozon hấp thu tia tử ngoại từ tầng

cao của không khí, bảo vệ con người và các

sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của

tia tử ngoại.

3

2

Trang 15

III/ Ứng dụng :

+ Khử trùng không khí (không khí có một lượng nhỏ ozon : dưới 1 phần triệu theo

thể tích có tác dụng làm cho không khí

trong lành Nhưng với lượng lớn hơn sẽ có hại cho con người)

+ Ozon có tính oxi hóa mạnh : Trong công nghiệp dùng ozon để tẩy trắng tinh bột,

dầu ăn và nhiều vật phẩm khác Trong y

học dùng để chữa sâu răng Trong đời

sống dùng để sát trùng nước sinh hoạt

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w