1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

67 đề thi học sinh giỏi lịch sử 12 (kèm đ án)

276 680 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 16,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

75 đ 1771 Anh em Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo thuộc huyên An 1785 Chiến thắng Rạch Gầm –Xoài Mút, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm và trừng trị hành động bán nư

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP

Qua những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911-1918, Anh(Chị) hãy làm rõ các vấn đề sau đây:

a Động cơ thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước

b Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

c Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với những người đi trước

Trang 2

ĐÁP ÁN

Câu 1 :

a Lập niên biểu :(1 75 đ )

1771 Anh em Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo (thuộc huyên An

1785 Chiến thắng Rạch Gầm –Xoài Mút, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm

và trừng trị hành động bán nước của Nguyễn Ánh

0.25đ

1786 Nguyễn Huể tiến quân vượt đèo Hải Vân đánh thành Phú Xuân, sau đó tiến ra

Thăng Long diệt Trịnh,tập đoàn thống trị của họ Trịnh xây dựng 300 năm bị

Quân Tây Sơn ra Bắc Hà xây dưng chính quyền ,xóa bỏ sự chia cắt Đàng

Ngoài –Đàng Trong, cơ bản thống đất nước

-Trong thời gian chưa đầy 20 năm, phong trào nông dân Tây Sơn đã để lại những

cống hiến lớn lao đối với LS dân tộc

0.25đ

0.25đ

- Lật đổ các chính quyền PK phản động trong nước Nguyễn -Trịnh -Lê:

-Xóa bỏ sự chia cắt đất nước , bước đầu lập lại nền thống nhất quốc gia

0.25đ

0.25đ

Đánh tan quân xâm lược Xiêm , Thanh, bảo vệ được nền độc lập và lãnh thổ của

Tổ quốc

0.25đ

Trang 3

Câu 2:

*Hoàn cảnh :(.0 5đ )

- Qua thực tiễn của cao trào cách mạng (1918 -1923 ), Đảng cộng sản ra

-Vai trò hoạt đông tich cực của Lê-nin

-Đòi hỏi phải có một tổ chức Quốc tế ra đời lãnh đạo

0.25 đ

*Nội dung hoạt động (: 2 5 đ )

- Đại hội thành lập Quốc tế cộng sản (hay còn gọi là Quốc tế thứ ba) được

tiến hành tại Mát-xcơ-va tháng 3/1919

0.5 đ

-Trong thời gian tồn tại, từ 1919 đến năm 1943, Quốc tế cộng sản đã tiến

hành 7 kì Đại hội, đề ra đường lối cách mạng phù hợp với từng thời kỳ

phát triển của cách mạng thế giới

0.5 đ

*Vai trò ::

- Đại hội II (1920 )giử một vị trí nổi bật trong lịch sử hoạt đông của Quốc tế

Cộng sản với Luận về vai trò của Đảng cộng sản

0.5 đ

- Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa do V.L Lê –nin khởi thảo 0.25đ

- Tai Đại hội VII (1935 ), Quốc tế cộng sản đã chỉ rõ nguy cơ của chủ nghĩa

phát xít

- Kêu gọi các Đảng Cộng sản tích cực đấu tranh thành lập các Mặt trận

thống nhất công nhân nhằm mục tiêu chống phát xít, chống chiến tranh

0.25đ 0.5đ

Trang 4

Câu 3:

(3điểm)

Hoạt động của NAQ từ năm 1911- 1918…………

a Động cơ thúc đẩy NAQ ra đi tìm đường cứu nước:

- NAQ , lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sinh ra trong một gia đình trí thức, có truyền thống yêu nước và cách mạng

- Người đã nhìn thấy sự bế tắc của các con đường cứu nước trước đó…

b Quá trình tìm đường cứu nước của NAQ:

- Năm 1906 theo cha vào Huế muốn sang Pháp tìm hiểu khẩu hiệu “

Tự do, Bình đẳng, Bác ái”, 5-1908 lên đường vào Nam , dừng chân dạy học ở trường Dục Thanh

- Ngày 5-6-1911 Người rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước

- Tháng 7-1911 Người đi qua nhiều nước Châu Phi, Châu Mĩ và Châu

Âu rút ra kết luận: Ở đâu bọn đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu người lao động cũng bị bóc lột…

- Đầu tháng 12-1917 Người về Pa ri hoạt động

- Ở Pháp Người hăng hái hoạt động và nhanh chóng trở thành nhân vật chủ chốt của tổ chức Hội người VN yêu nườc ở Pari……

 Những nhận thức và hoạt động của NAQ đã tạo điều kiện để Người đến với CN Mac- Lê nin……

c Quá trình tìm đường cứu nước là quá trình khảo sát, lựa chọn

Cuộc cách mạng mà NAQ tìm kiếm là cuộc cách mạng GPDT đồng thời là cuộc cách mạng giải phóng người lao động

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 1,0

Trang 5

Câu 4(3 điểm): Lập bảng kê………

Bảng kê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam

(1858 - 1884) (0,5 điểm)

Ngày 1/9/1858 Pháp đánh chiếm bán đảo Sơn Trà, mở màn xâm lược Việt Nam

Tháng 2/1859 Pháp đánh Gia Định

Tháng 2/1862 Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì

Ngày 5/6/1862 Ký Hiệp ước Nhâm Tuất

Tháng 6/1867 Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì

Ngày 20/11/1873 Pháp đánh thành Hà Nội

Ngày 18/8/1883 Pháp đánh vào Huế,triều đình đầu hàng kí Hiệp ước Hác - măng

Ngày 6/6/1884 Kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt

cự yếu ớt đến việc chọn con đường cắt đất cầu hoà.(0,25)

Nhân dân đánh giặc dũng cảm, góp phần làm thất bại

kế hoạch xâm lược của địch; nhiều tấm gương yêu nước xuất hiện như Trương Định, Nguyễn

Nhân dân tiếp tục chống pháp(không tuân lệnh triều đình, kết hợp chống Pháp với chống phong kiến đầu hàng) như cuộc chiến đấu dưới sự lãnh đạo của Trương Định, Trương Quyền, Phan Liêm, Phan Tôn, Nguyễn Trung Trực……(0,25)

1873-1884

(0,25)

Triều đình tổ chức kháng chiến nhưng dè dặt, đi đến thoả hiệp kí kết các hiệp ước cầu hoà, đầu hàng

và kết thúc vai trò lịch sử

(0,25)

Nhân dân kiên quyết kháng chiến:

- Cuộc chiến đấu của Chưởng cơ tại Ô Thanh Hà, nhân dân phục kích giết chết Gacniê ngày 21-2-1873

- Quân dân ta cùng với quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích giết chết Rivie ngày 19-5-1883 (0,5)

Trang 6

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp dẫn đến sự chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam và các trào lưu tư tưởng bên ngoài xâm nhập vào VN

Chống Pháp, giành độc lập, hướng theo chế độ tư bản chủ nghĩa.Gắn độc lập dân tộc với việc xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn

- Là sự tiếp nối phong trào đấu tranh của giai đoạn trước; làm chậm quá trình bình định quân sự

và thiết lập bộ máy thống trị của thực dân Pháp

- Dấy lên phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới, với hình thức đấu tranh phong phú; có những đóng góp nổi bật về văn hoá

- Tuy thất bại, phong trào đã thức tỉnh lòng yêu nước của quần chúng nhân dân, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam

Trang 7

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3,0 điểm)

Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và kết cục của trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX Bài học được rút từ kết cục của trào lưu trên

Câu 4: (3,5 điểm)

Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam - Lào - Campuchia từ năm 1969 đến năm 1973 và thắng lợi chung của ba dân tộc phá tan âm mưu, thủ đoạn đó của Mĩ

Câu 7: (2,5 điểm)

Đánh giá vai trò của Liên hợp quốc và những đóng góp của Việt Nam trong tổ chức này

- Hết -

Trang 8

2 Hướng dẫn chấm chỉ nêu các ý cơ bản, giám khảo cần vận dụng một cách hợp lý Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng mà vẫn đáp ứng các yêu cầu của đáp án thì giám khảo cân nhắc mức độ bài làm đối chiếu với yêu cầu đề thi và hướng dẫn chấm để cho điểm một cách phù hợp

3 Bài làm có điểm tối đa phải đảm bảo có nội dung theo yêu cầu đề ra và thể hiện kỹ năng làm bài tốt

Câu

Câu 1 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và kết cục của trào lưu cải cách

duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX Bài học được

rút từ kết cục của trào lưu trên

3,00 điểm

a) Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng

nghiêm trọng, kinh tế suy yếu, xã hội rối ren, lạc hậu ; các cuộc khởi nghĩa

nông dân liên tiếp nổ ra

0,50

- Thực dân Pháp đang ráo riết chuẩn bị mở rộng xâm lược nước ta, vận

mệnh đất nước ngày một nguy nan

0,25

- Trong bối cảnh lịch sử đó đã xuất hiện trào lưu canh tân, cải cách Đi đầu

trong phong trào đề nghị cải cách là một số quan chức, sĩ phu có học vấn

cao, tiêu biểu là Nguyễn Trường Tộ, Phạm Phú Thứ, Đặng Huy Trứ

0,25

b) Nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách bao hàm tất cả các lĩnh vực

gồm những nội dung cụ thể là: tiếp nhận khoa học - kĩ thuật tiên tiến của

phương Tây; mở rộng buôn bán với nước ngoài; phát triển công thương, tài

chính; chấn chỉnh bộ máy quan lại; cải tổ giáo dục

0,50

c) Kết cục của trào lưu cải cách :

- Hầu hết các đề nghị cải cách đã không được thực hiện Triều đình nhà

Nguyễn bảo thủ, cố chấp, không chịu thay đổi Cơ hội duy tân đã bị bỏ qua

0,25

- Tuy nhiên, trào lưu đòi cải cách này có tác dụng tấn công vào tư tưởng

bảo thủ và chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân đầu thế kỷ XX

0,25

d) Bài học:

- Cải cách, duy tân là một yêu cầu khách quan của lịch sử, muốn tồn tại và

phát triển nhất thiết phải duy tân Đây là quy luật trong tiến trình phát triển

của lịch sử Việt Nam từ cổ chí kim

0,50

- Để cuộc cải cách, duy tân trở thành hiện thực và đạt kết quả như mong

muốn thì những đề nghị cải cách phải phù hợp với tình hình đất nước; phải

có sự đồng thuận từ trên xuống dưới; quyết tâm của người lãnh đạo, ủng hộ

của quần chúng nhân dân; phải có những điều kiện thuận lợi bảo đảm cho

công cuộc cải cách giành thắng lợi

0,50

Câu 2 Bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931 Bài học đó

đã được Đảng ta vận dụng như thế nào trong Cách mạng tháng Tám

2,50 điểm

Trang 9

Trang 03

1945?

a) Bài học kinh nghiệm :

Phong trào cách mạng 1930-1931 đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh

nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh công

nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng

đấu tranh

0,75

b) Những bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã

được Đảng ta vận dụng và phát huy có hiệu quả trong Cách mạng tháng

Tám 1945:

- Công tác tư tưởng được coi trọng trong suốt quá trình vận động Cách

mạng tháng Tám Đường lối cách mạng được quán triệt và thông suốt trong

toàn Đảng, toàn dân Khi thời cơ Tổng khởi nghĩa đến, Trung ương Đảng

quyết định Tổng khởi nghĩa và quyết định đó được quán triệt trong Hội

nghị toàn quốc của Đảng (ngày 14 và 15 -8-1945) và được quần chúng

nhân dân thông suốt và ủng hộ tại Đại hội quốc dân ở Tân Trào (ngày 16

và 17-8-1945)

0,75

- Bài học về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống

nhất thời kì 1930 - 1931 đã được Đảng ta phát huy trong Cách mạng tháng

Tám Công - nông đã trở thành động lực trong khởi nghĩa tháng Tám 1945,

Mặt trận Việt Minh trở thành tổ chức tập hợp lực lượng chính trị hùng hậu

để thực hiện nhiệm vụ của Đảng

0,50

- Những kinh nghiệm về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh như bãi

công của công nhân, biểu tình của nông dân thời kì 1930 - 1931 đã được

Đảng ta phát huy trong thời kì khởi nghĩa từng phần và Tổng khởi nghĩa

Lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị trong Cách mạng tháng Tám là

lực lượng cơ bản đưa cách mạng đến thành công

0,50

Câu 3 Trước tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đảng

Cộng sản Đông Dương đã đề ra những chủ trương cơ bản nào có tính

quyết định đến sự phát triển thắng lợi của cách mạng Việt Nam?

3,00 điểm

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã ảnh hưởng sâu sắc đến tình

hình Việt Nam Trước những tác động đó, Đảng ta đã kịp thời đề ra những

chủ trương có tính chất quyết định đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam

từ năm 1939 đến năm 1945, cụ thể là:

a) Ngày 01-09-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đã ảnh hưởng

đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội Việt Nam Trước tình hình này

Đảng ta triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939) đề

ra chủ trương: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân

ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước

0,75

b) Tháng 5-1941 trước những biến đổi to lớn của cuộc Chiến tranh thế giới,

Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô; Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh

đạo Cách mạng Việt Nam, triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương

lần thứ 8 (5-1941) hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung

ương tháng 11-1939 nhằm giải quyết mục tiêu giải phóng dân tộc và đề ra

nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy

0,75

c) Cuối năm 1944 đầu 1945, quân đồng minh phản công thắng lợi Tình thế đó

buộc Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), độc chiếm Đông Dương, thi hành chính

sách cai trị mới; mâu thuẫn giữa dân tộc ta với Nhật càng trở nên gay gắt Đảng

Cộng sản Đông Dương triệu tập cuộc họp Ban Thường vụ Trung ương

(3-1945) ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” phát động

0,75

Trang 10

Trang 04

cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa

d) Sau khi tiêu diệt phát xít Đức, phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng không

điều kiện quân Đồng minh Quân Nhật ở Đông Dương tê liệt, chính phủ

thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang Đảng ta triệu tập Hội nghị toàn

quốc (từ 14 đến 15-8-1945) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng

khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội,

đối ngoại sau khi giành chính quyền

0,75

Câu 4 Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu

của ba dân tộc Việt Nam - Lào - Campuchia từ năm 1969 đến năm

1973 và thắng lợi chung của ba dân tộc phá tan âm mưu, thủ đoạn đó

3,50 điểm

a) Âm mưu:

Đầu năm 1969, cùng với việc thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến

tranh”, Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương với chiến lược

“Đông Dương hóa chiến tranh” nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu

của ba dân tộc Việt Nam - Lào - Campuchia

0,5

b) Thủ đoạn :

- 18-3-1970, Mĩ chỉ đạo tay sai làm đảo chính lật đổ Chính phủ trung lập Xihanúc

của Campuchia, chuẩn bị cho cuộc phiêu lưu quân sự mới ở Đông Dương

0,50

- Tháng 4-1970, 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn tiến hành cuộc hành

quân xâm lược Campuchia, cô lập Việt Nam

0,50

- Tháng 2-1971, 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn tiến hành cuộc hành

quân "Lam Sơn 719" chiếm giữ đường 9 - Nam Lào, đẩy mạnh xâm lược

Lào, cô lập Việt Nam

0,50

c) Thắng lợi chung của ba dân tộc :

- Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia họp ngày 24 và

25-4-1970 đối phó với âm mưu, thủ đoạn đảo chính của Mĩ và để biểu thị

quyết tâm của nhân dân ba nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ

0,50

- Từ ngày 30-4 đến ngày 30-6-1970, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của

quân dân Campuchia chiến đấu đập tan cuộc hành quân xâm lược

Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

0,50

- Từ ngày 12-2 đến ngày 23-3-1971, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của

quân dân Lào chiến đấu đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” với âm

mưu phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương của Mĩ

0,50

Câu 5 Tình hình Việt Nam sau năm 1975 có những thuận lợi cơ bản gì so với

tình hình Việt Nam sau năm 1954 ?

2,50 điểm

1 Tình hình Việt Nam sau 1954 và tình hình Việt Nam sau 1975

a) Tình hình Việt Nam sau 1954:

Sau 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân

Việt Nam đã kết thúc thắng lợi Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai

miền với hai chế độ khác nhau: miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng và đi lên

CNXH, còn miền Nam tạm thời bị đế quốc Mỹ và các lực lượng tay sai

thống trị Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

chưa hoàn thành

0,50

b) Tình hình Việt Nam sau năm 1975:

Đại thắng mùa xuân 1975 đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống

Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam, miền Nam được giải phóng, sự

nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi

cả nước, mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc - kỉ nguyên độc lập thống nhất,

đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

0,50

Trang 11

Trang 05

2 Những điểm thuận lợi hơn của tình hình Việt Nam sau 1975 so với tình

hình Việt Nam sau 1954

a) Về chính trị: sau năm 1975 đất nước được thống nhất, chúng ta có thể

phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp và toàn diện của cả nước để thực hiện

nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Trong khi đó, sau

năm 1954 Việt Nam chỉ có một nửa đất nước được giải phóng, lại phải đối

đầu với nhiều khó khăn chồng chất về nhiều mặt, đặc biệt cùng một lúc

phải thực hiện hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền

0,50

b) Về kinh tế: tình hình kinh tế Việt Nam sau năm 1975 mặc dù còn gặp

nhiều khó khăn nhưng cũng có thuận lợi hơn tình hình kinh tế Việt Nam

sau 1954: miền Bắc đã có hơn 20 năm xây dựng CNXH và nền kinh tế

miền Nam trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng TBCN

0,50

c) Về bối cảnh quốc tế: việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng sau năm 1975

diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi, phong trào giải phóng

dân tộc thế giới phát triển mạnh mẽ, vị thế của Việt Nam sau thắng lợi của

cuộc kháng chiến chống Mỹ được nâng cao, cùng với đó là sự ủng hộ mạnh

mẽ của các nước đối với Việt Nam

0,50

Câu 6 Nước Đức và nước Mỹ đã tìm lối thoát như thế nào để ra khỏi cuộc

khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933? Giải thích vì sao mỗi nước lại

chọn lối thoát như vậy?

3,00 điểm

a) Nước Đức thoát ra khỏi khủng hoảng bằng việc thực hiện các chính sách:

- Về chính trị: Chính phủ Hít-le thiết lập nền chuyên chính độc tài, công

khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiên bộ, trước hết là Đảng Cộng sản

Đức; lật đổ nền Cộng hòa Vaima

0,50

- Về kinh tế: tổ chức nền kinh tế theo hướng tập trung, mệnh lệnh, nhằm

phục vụ nhu cầu quân sự

0,25

- Về đối ngoại: chính quyền Hít-le tăng cường các hoạt động chuẩn bị

chiến tranh

0,25

b) Nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng bằng việc thực hiện các chính sách:

- Về chính trị - xã hội: Chính phủ Ru-dơ-ven thực hiện các biện pháp giải

quyết nạn thất nghiệp, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp và góp phần làm cho

nước Mĩ duy trì chế độ dân chủ tư sản

0,25

- Về kinh tế: Nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế, thông qua

các đạo luật phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng

0,50

- Về đối ngoại: chính phủ Ru-dơ-ven đề ra “Chính sách láng giềng thân

thiện” nhằm cải thiện quan hệ với các nước Mĩ Latinh và thiết lập quan hệ

ngoại giao với Liên Xô

0,25

c) Giải thích:

- Nước Đức: Đứng trước cuộc khủng hoảng, giai cấp tư sản cầm quyền ở

Đức không đủ sức mạnh để duy trì chế độ cộng hòa tư sản, đưa đất nước

vượt qua cuộc khủng hoảng Trong khi các thế lực phản động, hiếu chiến,

đặc biệt là Đảng Quốc Xã (đứng đầu là Hít-le) ngày càng mở rộng trong

quần chúng, ra sức tuyên truyền, kích động chủ nghĩa phục thù, chống cộng

sản và phân biệt chủng tộc, âm mưu gây chiến tranh để chia lại thế giới

0,50

- Nước Mĩ: Chính phủ Ru-dơ-ven hiểu rõ căn nguyên khủng hoảng của nền

kinh tế Mĩ, vì thế Tổng thống Ru-dơ-ven đề ra “Chính sách mới” chủ

trương sử dụng sức mạnh và biện pháp của nhà nước tư sản để điều tiết nền

kinh tế, nhằm duy trì sự phát triển của CNTB

0,50

Trang 12

Trang 06

Câu 7 Đánh giá vai trò của Liên hợp quốc và những đóng góp của Việt Nam

trong tổ chức này

2,50 điểm

a) Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới với 192 thành viên

(2006), được tổ chức chặt chẽ, hoạt động đều đặn và có vai trò to lớn đối

với thế giới :

0,25

- Giải quyết hòa bình các tranh chấp xung đột; duy trì hòa bình, an ninh thế

giới; giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang, nhất là vũ khí hủy diệt

hàng loạt

0,50

- Đấu tranh thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc 0,25

- Giúp đỡ các dân tộc, nhất là các nước đang phát triển, về kinh tế, văn hóa,

giáo dục, y tế, nhân đạo

0,25

- Tuy nhiên, Liên hợp quốc cũng còn nhiều hạn chế: Không giải quyết

được cuộc xung đột kéo dài ở Trung Đông, không ngăn được việc Mỹ gây

chiến tranh ở Irắc

0,50

b) Đóng góp của Việt Nam:

- Từ tháng 9-1977 Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc Việt

Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh Hiến chương, các nghị quyết của Liên hợp

quốc và có tiếng nói ngày càng quan trọng

0,25

- Từ tháng 10-2007 Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực

Hội đồng Bảo an, nhiệm kỳ 2008-2009 Quan hệ giữa Liên hợp quốc và

Việt Nam ngày càng chặt chẽ, thiết thực và hiệu quả, nhất là trong tiến

trình hội nhập quốc tế

0,50

-Hết -

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Câu 2 (4,0 điểm): Nêu những thành tựu chính của Trung Quốc từ sau năm 1978 đến

năm 2000 và ý nghĩa của những thành tựu đó

II LỊCH SỬ VIỆT NAM (13,0 điểm):

Câu 1 (4,0 điểm): Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của

Đảng Cộng sản Việt Nam Vì sao bản Cương lĩnh chính trị này là một cương lĩnh giải

phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo?

Câu 2 ( 3,0 điểm): Hãy hoàn thành bảng kiến thức về các tổ chức Cách mạng Việt

Nam xuất hiện trong thời gian từ năm 1925 đến năm 1927 theo mẫu sau:

Câu 3 (3,0 điểm): Chủ trương tập hợp rộng rãi lực lượng dân tộc, xây dựng Mặt trận

thống nhất trong Hội nghị lần thứ 6 (11/1939) và Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) của Ban

Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được đề ra như thế nào?

Câu 4 (3,0 điểm): Trình bày hoàn cảnh của Cách mạng tháng Tám năm 1945 Vì sao

nói thời cơ của Cách mạng tháng Tám là thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân ta

Trang 14

+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít 0,25

+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận 0,25

d Những quyết định:

+ Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và

chủ nghĩa quân phiệt Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, từ 2 đến

3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống

+ Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát

xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

0,5

e Kết quả: những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thoả thuận

sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới,

thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta

a.Về kinh tế: Sau 20 năm ( 1979-1998), nền kinh tế Trung Quốc có bước

tiến nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân

dân được cải thiện rõ rệt Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung

bình hàng năm trên 8%, năm 2000, GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỉ đô la

Mĩ, thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng…

1,0

b.Về khoa học- kĩ thuật, văn hóa và giáo dục: đạt nhiều thành tựu nổi

bật

- Năm 1964, TQ thử thành công bom nguyên tử

-Từ tháng 11/1999 đến tháng 3/2003, TQ phóng thành công 4 con tàu

Thần Châu

- Ngày 15/10/2003,TQ phóng thành công con tàu Thần Châu 5 cùng nhà

du hành Dương Lợi Vĩ đã bay vào không gian vũ trụ -> TQ trở thành nước

thứ 3 trên thế giới có tàu cùng con người bay vào vũ trụ

1,0

c Về đối ngoại:

- Năm 1979: TQ thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ

- Từ những năm 80 của thế kỉ XX: TQ đã bình thường hóa quan hệ với

Liên Xô, Mông cổ, Inđônêxia ,Việt Nam ( 1991) … Mở rộng hợp tác với

nhiều nước trên thế giới

- Thu hồi chủ quyền Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)

Trang 15

d.Ý nghĩa của những thành tựu trên:

- Đối với Trung Quốc: Những thành tựu đạt được trong những năm 1978-

2000 chứng tỏ đường lối cải cách – mở cửa của TQ là đúng đắn, phù hợp,

nhờ đó địa vị của TQ ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế

- Đối với thế giới: Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ những thành

công của TQ có giá trị rất lớn với các quốc gia đang trên con đường xây

dựng và phát triển, đặc biệt là với các nước XHCN

0,5

0,5

Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị 4,0 điểm a.Nội dung của Cương lĩnh chính trị:

+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng: tiến hành cuộc "tư

sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"

0,5

+ Nhiệm vụ của cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và

phản cách mạng làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do,

- Kết luận: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, do

Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, là một cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo,

kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Độc lập và tự do là tư

tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

0,5

- Tính đúng đắn:

+ Nội dung bản cương lĩnh đúng với các quan điểm của chủ nghĩa Mác -

Lênin và thực tiễn cách mạng Việt Nam

+ Đảng ta đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt

Nam là kết hợp và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã

hội, chính vì vậy đường lối này đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi

này đến thắng lợi khác và thắng lợi hoàn toàn

0,5

- Tính sáng tạo:

+ Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, trong đó độc lập và tự do

là tư tưởng cốt lõi

+ Thể hiện được vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuổi kẻ thù, phù

hợp với hoàn cảnh một nước thuộc địa như Việt Nam

0,5

Hãy hoàn thành bảng kiến thức về các tổ chức Cách mạng Việt Nam

xuất hiện trong thời gian từ năm 1925 đến năm 1927 theo mẫu sau: 3,0 điểm Nội dung/Tên Hội Việt Nam cách mạng

- Đánh đuổi giặc Pháp,

- Đánh đổ ngôi vua, -Thiết lập dân quyền…

0,5

Người lãnh đạo Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Nguyễn Thái Học, 0,5

Trang 16

Mậu, Lê Hồng Sơn… Phó Đức Chính

Địa bàn hoạt

động

Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kì và Hải ngoại…

- Tuyên truyền phổ biến sách báo Mác xít…

- Thực hiện “ vô sản hóa”, góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng Việt Nam phát triển…

- Dùng bạo lực, chú trọng lấy binh lính người Việt trong quân đội Pháp làm lực lượng chủ lực

- Thiên về ám sát cá nhân

- Lãnh đạo khởi nghĩa Yên Bái nhưng không thành công

0,5

Câu 3

Chủ trương tập hợp rộng rãi lực lượng dân tộc, xây dựng 3,0 điểm

- Trong hội nghị lần thứ 6 ( 11/1939) của BCHTW Đảng Cộng sản Đông

Dương, Đảng đã xác định, để giành được độc lập, phải tập hợp rộng rãi các

lực lượng dân tộc Vì vậy Đảng chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất

dân tộc phản đế Đông Dương

0,75

- Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương đoàn kết rộng rãi các

tầng lớp, các giai cấp, các dân tộc, kể cả các cá nhân yêu nước ở Đông

Dương, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu , trước mắt là chủ nghĩa đế quốc

phát xít, giành lại độc lập hoàn toàn cho các dân tộc Đông Dương

0,75

- Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) của BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương

dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc,

tập hợp lực lượng, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất cho từng nước ở

Đông Dương Ở Việt Nam, Đảng ta thành lập Việt Nam độc lập đồng minh

( gọi tắt là Mặt trận Việt Minh)

0,75

- Mặt trận Việt Minh liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước, không

biệt giầu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng

chính trị, đặng cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn…

0,75

Câu 4

Trình bày hoàn cảnh của Cách mạng tháng Tám năm 1945 Vì sao nói

thời cơ của Cách mạng tháng Tám là thời cơ "ngàn năm có một" để

nhân dân ta vùng lên giành độc lập ?

3,0 điểm

a Hoàn cảnh

- Khách quan:

+ Đầu tháng 8/1945, quân Đồng minh tiến công quân Nhật ở châu Á- Thái

Bình Dương, ngày 6 và 9/8/1945, Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống

Hirôsima và Nagasaki…

+ Ngày 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật……

+ Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều

kiện.Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ thân Nhật Trần Trọng

Kim hoang mang lo sợ, điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa

+ Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Việt Minh thành lập ủy ban khởi

nghĩa Toàn quốc, ban bố « Quân lệnh số 1 », phát lệnh ổng khởi nghĩa

trong cả nước…

+ Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở

1,0

Trang 17

Tân Trào quyết định

+ Ngày 16 đến 17/8/1945, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào đã được triệu tập

và quyết định ……

b Vì sao nói

- Chưa lúc nào như lúc này, cách mạng nước ta hội tụ được những điều

kiện thuận lợi như thế

+ Kẻ thù của cách mạng là PX Nhật và tay sai bị quân Đồng Minh đánh

bại trước khi ta đánh chúng

+Trong khi đó quân Đồng Minh chuẩn bị kéo vào Đông Dương, nhưng

chúng chưa kịp vào ->Đây là thời cơ « ngàn năm có một »

0,5

- Thời cơ « ngàn năm có một » chỉ tồn tại trong thời gian ngắn từ khi Nhật

đầu hàng Đồng Minh đến trước khi quân Đồng Minh kéo vào giải giáp

quân Nhật( đầu tháng 9) Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận Việt

minh nhân dân ta đã kịp thời đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

nhanh chóng trong cả nước Nếu khởi nghĩa nổ ra trước khi quân Nhật đầu

hàng thì có khả năng thất bại,…Nếu khởi nghĩa nổ ra sau khi quân Đồng

Minh kéo vào cũng có nguy cơ thất bại,…

0,5

Hết

Trang 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH TỈNH HẬU GIANG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2007 – 2008

Khoá ngày 25 tháng 3 năm 2008

Câu 3: (3 điểm)Trình bày quá trình thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam Vì sao nói sự

thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930 là một bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam ?

Câu 4: (4 điểm)

Chứng minh chính quyền Xô Viết Nghệ - Tỉnh là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng ? Ý nghĩa cuả phong trào1930 – 1931

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : LỊCH SỬ PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (8 điểm)

Câu 1: (2 điểm* Những biến đổi to lớn của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới

thứ hai :

Trang 19

- Các nước Đông Nam Á giành được độc lập (0,25 điểm)

- Phát triển kinh tế xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn : Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-do-ne-xi-a, Việt Nam (0,25điểm)

- Trước tháng 04 – 1975 các nước trong khu vực Đông Nam Á đối đầu với ba nước Đông Dương sau chuyển dần sang đối thoại và hội nhập, hiện nay đều cùng ở Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) (0,5 điểm)

* Biến đổi quan trọng nhất :

- Chuyển sang đối thoại và hội nhập

Vì đây là tổ chức liên minh chính trị - kinh tế - văn hoá nhằm xây dựng những mối quan

hệ hoà bình, hợp tác và phát triển giữa các nước trong khu vực (1 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Sự hình thành trật tự thế giới mới phụ thuộc vào các yếu tố :

- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới.(0,75 điểm)

- Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật (0,75 điểm)

- Thực lực mọi mặt của Mỹ, Nga, Trung quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp (0,75 điểm)

- Tuy nhiên, quan hệ quốc tế ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI (0,75 điểm)

Câu 3: (3 điểm)

* Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay :

a Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX :

- Mặc dù còn những thiếu sót, chủ nghĩa xã hội đã thu được những thành tựu to lớn về nhiều mặt, có tác động to lớn vào sự phát triển của cục diện thế giới (0,5 điểm)

- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã làm thay đổi bộ mặt thế giới (0,25

- Chủ nghĩa tư bản với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học - kỹ thuật và mang những đặc điểm mới (0,25 điểm)

- Cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc và đấu tranh giữa “hai cực” Xô - Mỹ diển ra gay gắt (0,25 điểm)

b Từ nữa sau những năm 70 của thế kỷ XX đến năm 1991:

- Sự khủng hoảng và sụp đỗ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn ở Liên Xô

và Đông Âu (0,5 điểm)

- Chấm dứt “chiến tranh lạnh” và xu thế đối đầu chuyển dần sang xu thế đối thoại (0,5 điểm)

c Từ năm 1991 đến nay

Một trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành (0,5 điểm)

PHẦN II : LỊCH SỬ VIỆT NAM (12 điểm)

Câu1: (2,5 điểm)

Xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hoá: (thái độ chính trị và khả

năng cách mạng của từng giai cấp)

- Giai cấp địa chủ phong kiến: làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân và chống lại Cách mạng, chúng trở thành đối tượng của Cách Mạng

Trang 20

Một phận nhỏ có tinh thần yêu nước, có tinh thần chống đế quốc, tham gia phong trào yêu nước khi có điều kiện

- Giai cấp tư sản : mấy năm sau chiến tranh giai cấp tư sản mới ra đời Có hai bộ phận :

+ Tư sản mại bản : có quyền lợi gắn bó với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ về chính trị với chúng

+ Tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh phát triển kinh tế độc lập ít nhiều có tinh thần dân tộc dân chủ chống đế quốc, phong kiến, nhưng lập trường của họ không kiên định, dễ dàng thoả hiệp, cải lương

- Tầng lớp tiểu tư sản: Nhạy bén với tình hình chính trị, có tinh thần cách mạng, hăng hái đấu tranh và là một lực lượng quan trọng trong cách mạng dân tộc,dân chủ ở nước ta

- Giai cấp nông dân : Do bị áp bức, bóc lột nặng nề bởi thực dân và phong kiến vì vậy nông dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, có tinh thần chống đế quốc và phong kiến, là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách Mạng

- Giai cấp công nhân: Là lực lượng tiên phong và lãnh đạo cách mạng

Câu 2: (3 điểm)

a Quá trình thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam:

- Từ sau khi xuất hiện ba tổ chức cộng sản, tình trạng chia rẽ và mặt tổ chức diễn ra trong hàng ngủ những người cộng sản Việt Nam Một yêu cầu cấp thiết được đề ra là phải thống nhất những người cộng sản Việt Nam trong một Đảng duy nhất Có như thế mới thống nhất được lực lượng quần chúng (0,5 điểm)

- Trong bối cảnh đó, hội nghị thành lập Đảng đã được tiến hành đầu tháng 2 – 1930 tại Hương cảng dưới sự chủ toạ của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (0,5 điểm)

- Các đại biểu đã phân tích tình hình và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, thấy rõ cần thiết phải chấm dứt tình trạng chia rẽ và lập một Đảng Cộng Sản thống nhất trong toàn quốc (0,5 điểm)

- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời 3 – 2 – 1930 Trong hội nghị thành lập Đảng đã thông qua chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, trình bày ngắn gọn những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam (0,5 điểm)

b Sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam :

- Đè ra được đường lối đúng đắn, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo (0,5 điểm)

- Mở đầu thời kỳ cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo (0,25

- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới (0,25 điểm)

Câu 3: (2,5 điểm)Lập bảng niên biểu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến

năm 1925

1911 Ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng Nhà Rồng (0,25

điểm)

1919 Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai

(0,25 điểm)

1920

tháng 7 Đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của

Lê- Nin (0,25 điểm)

Trang 21

tháng 12 Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia

- Chính sách :

+ Về chính trị : Ban bố thực hiện các quyền tự do, dân chủ, thành lập các đoàn thể quần chúng Nông hội, Công hội, Hội phụ nữ giải phóng (0,5 điểm)

+ Về kinh tế : Chia lại ruộng đất cho nông dân, bãi bỏ các thứ thuế vô lý, thực hiện giảm

tô, xoá nợ (0,5 điểm)

+ Về văn hoá, xã hội : Tổ chức đời sống mới, mở các lớp dạy chữ quốc ngữ, xoá bỏ tệ nạn xã hội (0,5 điểm)

* Ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931 :

- Đây là sự kiện trọng đại của lịch sử nước ta (0,5 điểm)

+ Lần đầu tiên liên minh công nông được thiết lập để chống đế quốc, phong kiến và đã giáng một đòn mạnh vào nền thống trị của đế quốc, phong kiến (0,5 điểm)

+ Chứng tỏ sức mạnh của công nhân và nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, có khả năng đánh đổ chính quyền của thực dân phong kiến, xây dựng xã hội mới (0,5 điểm)

- Đây là cuộc diển tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng để chuẩn bị cho cách mạng tháng tám (0,5 điểm)

Trang 22

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI HỌC KỲ I LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2009 -2010 LẠNG SƠN MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 01 trang 03 câu)

II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)

Câu 3.a Dành cho học sinh theo SGK chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Những thành tựu cơ bản của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ trong nửa sau thế kỷ XX?

Câu 3.b Dành cho học sinh học theo SGK chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Những thay đổi to lớn và phức tạp của tình hình thế giới từ sau năm 1991?

-Hết -

Thí sinh không sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký giám thị số 1: Chữ ký giám thị số 2:

Trang 23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN Môn : LỊCH SỬ (BẢNG A)

Ngày thi : 23/10/2012 Thời gian : 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Trình bày nguồn gốc ra đời và tình cảnh của giai cấp vô sản công nghiệp Từ

đó, nêu những hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp này?

Câu 4 (5 điểm)

Thông qua nôi dung Hội nghị Ianta (2.1945), anh (chị) hãy lập bảng tóm tắt việc các nước thắng trận đã thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á, châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai theo các tiêu chí: tên nước thắng trận, khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng Từ đó, cho biết hệ quả của hội nghị này?

Câu 7 (3 điểm)

Những sự kiện lịch sử nào chứng tỏ thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm

lược Việt Nam Vì sao thực dân Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu đầu tiên khi mở cuộc tấn công nước ta?

-HẾT -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh :……….SBD :……… Giám thị 1 :………Giám thị 2 : ………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 24

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM

LONG AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM 2012

3 Điểm toàn bài không làm tròn

II Đáp án và thang điểm :

(1điểm)

Ở thị quốc Điạ Trung Hải thời cổ đại, thể chế dân chủ

được biểu hiện như thế nào?

- Hơn 30.000 công dân họp thành Đại hội công dân 0.25

- Mỗi phường cử 10 người thành lập một Hội đồng 500, có

vai trò như quốc hội

0.25

- Hàng năm, mọi công dân họp 1 lần để phát biểu ý kiến và

biểu quyết những việc lớn

0.25

2

(3điểm)

Thế nào là lãnh địa phong kiến? Tại sao nói lãnh địa

phong kiến là một đơn vị kinh tế đóng kín và một đơn vị

chính trị độc lập?

a Lãnh địa phong kiến :

- Gồm : + Đất của lãnh chúa (lâu đài, dinh thự, nhà thờ…) 0.25 + Đất khẩu phần (dùng cho nông nô cày cấy) 0.25

b Lãnh địa phong kiến là một đơn vị kinh tế đóng kín

Trang 25

+ Thủ công nghiệp còn gắn liền với nông nghiệp 0.25

- Chính trị độc lập : + Lãnh chúa nắm quyền cai trị lãnh địa như một ông vua 0.25 + Trong lãnh địa có :

chế độ thuế khóa, chế độ đo lường, luật pháp…riêng 0.25

+ Có hào sâu, tường cao, được bảo vệ chặt chẽ 0.25

3

(3điểm)

Trình bày nguồn gốc ra đời và tình cảnh của giai cấp vô

sản công nghiệp Từ đó, nêu những hình thức đấu tranh

đầu tiên của giai cấp này?

a Nguồn gốc ra đời và tình cảnh của giai cấp vô sản công nghiệp :

- Nguồn gốc : + Sự ra đời và phát triển chủ nghĩa tư bản 0.50 + Những nông dân mất đất, thợ thủ công bị phá sản 0.50

- Tình cảnh :

+ Lương phụ nữ, trẻ em còn rẻ mạt hơn 0.25

+ Điều kiện làm việc tồi tệ, điều kiện sinh hoạt ẩm thấp 0.25

b Những hình thức đấu tranh đầu tiên :

c Nhận xét :

4

(5điểm)

Thông qua nôi dung Hội nghị Ianta (2.1945), anh (chị)

hãy lập bảng tóm tắt việc các nước thắng trận đã thỏa

thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh

hưởng ở châu Á, châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

theo các tiêu chí: tên nước thắng trận, khu vực đóng quân

và phạm vi ảnh hưởng Từ đó, cho biết hệ quả của hội

nghị này?

Trang 26

a Lập bảng tóm tắt việc các nước thắng trận đã thỏa

thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh

hưởng ở châu Á, châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

theo các tiêu chí: tên các nước thắng trận, khu chiếm

+ Tây Á

+ Nam Á

Liên Xô

- Khu vực chiếm đóng : + miền Đông Đức

+ Đông Beclin

+ miền Bắc Triều Tiên

+ 4 đảo thuộc quần đảo Curin

+ Các nước Đông Âu

- Phạm vi ảnh hưởng : Đông

Âu

b Hệ quả hội nghị Ianta (2.1945) :

Những quyết nghị ở Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của Anh, Mĩ, Liên Xô đã trở thành :

Mỗi chi tiết đạt 0.25 điểm

Trang 27

- Ở : Nhà sàn 0.25

6

(4điểm)

Hãy cho biết ở thế kỉ XIII, nhân dân ta trải qua những

cuộc kháng chiến chống ngoại xâm nào? Nhân tố nào dân

tới sự thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại

xâm thời gian đó?

a Ở thế kỉ XIII, nhân dân ta trải qua những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm :

b Những nhân tố dẫn tới sự thắng lợi :

- Sự lãnh đạo tài tình của vua-quan nhà Trần (0.25) với

các vị tướng tài giỏi (0.25)

0.50

- Sự nhất trí (0.25) đoàn kết toàn dân (0.25) 0.50

- Truyền thống yêu nước, bất khuất 0.25

- Ý thức độc lập, tự chủ sẵn sàng chống mọi kẻ thù của dân tộc

Những sự kiện lịch sử nào chứng tỏ thực dân Pháp ráo

riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam Vì sao thực dân Pháp

chọn Đà Nẵng là mục tiêu đầu tiên khi mở cuộc tấn công

nước ta?

a Những sự kiện chứng tỏ thực dân Pháp ráo riết

chuẩn bị xâm lược Việt Nam :

- Từ thế kỉ XVII, các giáo sĩ Pháp tích cực xây dựng cơ

- Pháp cho tàu chiến đến Đà Nẵng (0.25) (1856) 0.25

- Tàu Pháp lại xin tới truyền đạo (0.25) buôn bán (0.25) (1857)

0.50

Trang 28

- Liên quân Pháp-Tây Ban Nha kéo đến cửa biển Đà Nẵng để chuẩn bị mở cuộc tấn công vào nước ta (0.25) (1858)

0.25

b Thực dân Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu đầu tiên tấn công nước ta, vì :

- Quen thuộc, thuận lợi cho tàu Pháp cập bến 0.25

- Cách kinh thành Huế không xa, khoảng 100km 0.50

- Chiếm được Đà Nẵng nhanh chóng chiếm được kinh thành Huế, buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng

0.50

Trang 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

LONG AN Môn: LỊCH SỬ (BẢNG B)

Ngày thi: 23-10-2012 Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

Thế nào là “phát kiến địa lí”? Lập bảng tóm tắt về các cuộc phát kiến địa lí tiêu

biểu theo các tiêu chí: thời gian, tên người thực hiện, kết quả

Liệt kê tên các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam đồng thời xác định quốc

gia chủ yếu nào được xem là tiền thân của nước Việt Nam ngày nay

Câu 6 (4 điểm)

Khởi nghĩa Lam Sơn có đặc điểm như thế nào? Cho biết điểm giống nhau cơ bản

giữa cuộc khởi nghĩa này với các cuộc kháng chiến thời Lý-Trần

*Thí sinh không được sử dụng tài liệu

*Giám thị không giải thích gì thêm

-Họ và tên thí sinh: SBD:

-Giám thị 1: Giám thị 2:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 30

2.Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với Hướng dẫn chấm và được thống nhất tại Hội nghị triển khai Hướng dẫn chấm của Sở (ngày 24 tháng 10 năm 2012)

3 Điểm toàn bài không làm tròn

II Đáp án và thang điểm:

1 Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp trên

các lĩnh vực nào về mặt văn hóa cho loài người? Tại sao nói chữ

viết là phát minh lớn, là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn

minh nhân loại?

1,00

a.Những đóng góp của cư dân phương Đông thời cổ đại về mặt

văn hóa cho nhân loại:

-Những thành tựu về thiên văn học, lịch pháp, chữ viết, toán học,

kiến trúc

(Thí sinh chỉ cần nêu 3 trên 5 lĩnh vực là được 0,5 Nếu thí sinh

nêu 2 lĩnh vực thì được 0,25)

0,50

b.Chữ viết là phát minh lớn, là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của

văn minh nhân loại vì:

-Nhờ có chữ viết mà con người có thể ghi chép và lưu giữ những

gì đã diễn ra trong cuộc sống.(0,25) Trên cơ sở những giá trị vật

chất, tinh thần mà cha ông để lại, thế hệ sau kế thừa, phát huy tạo

điều kiện cho sự tiến bộ của xã hội.(0,25)

0,50

2 Thế nào là “phát kiến địa lí”? Lập bảng tóm tắt về các cuộc

phát kiến địa lí tiêu biểu theo các tiêu chí: thời gian, tên người

thực hiện, kết quả

3,00

a “Phát kiến địa lí”:

-Là quá trình đi tìm những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc

mới (0,25) của người châu Âu.(0,25)

(Thí sinh nêu được 2 trong 3 mục tiêu thì đạt 0,25)

0,50

b.Bảng tóm tắt về các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu theo các

tiêu chí: thời gian, tên người thực hiện, kết quả

Trang 31

Thời gian Tên người thực

-Nếu thí sinh làm bài không theo yêu cầu lập bảng tóm tắt của đề

mà vẫn đảm bảo nội dung kiến thức cần đạt như nêu trong Hướng

dẫn chấm thì chỉ đạt 1,5)

-Mỗi

sự kiện với đầy đủ các tiêu chí được

0,50

Riêng hai sự kiện cuối, mỗi sự kiện được

0,75

3 Cách mạng công nghiệp là gì? Cách mạng công nghiệp diễn ra

ở Anh và sau đó ở các nước châu Âu khác (nửa sau thế kỉ

XVIII- giữa thế kỉ XIX) đã mang lại những hệ quả ra sao?

-Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản (0,25): nhiều trung tâm công

nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện(0,25), quá trình sản

xuất thay đổi về cơ bản, năng suất lao động nâng cao, nguồn của cải

xã hội dồi dào.(2/3 ý đạt 0,25)

0,75

-Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế đặc biệt là giao

thông vận tải và nông nghiệp ( 1 trong 2 ý đạt 0,25)

0,25

-Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp đã góp phần giải phóng sức lao

động của nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho nông nghiệp và

0,25

Trang 32

dịch vụ

( Thí sinh nêu được“Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp đã góp

phần giải phóng sức lao động” thì đủ điểm)

*Xã hội:

-Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản (0,25): giai cấp tư

sản và giai cấp vô sản.(0,25)

0,50

+ Giai cấp tư sản giàu có, trở thành giai cấp thống trị xã hội 0,25

+ Giai cấp vô sản là những người lao động làm thuê, có số lượng

đông đảo, chịu sự áp bức bóc lột, đứng lên đấu tranh để giải phóng

mình ( 2 trên 4 ý đạt 0,25)

0,50

4 Trình bày quá trình phát triển của tổ chức liên kết lớn nhất ở

khu vực Đông Nam Á? Từ đó, cho biết những thời cơ và thách

thức đặt ra cho nước ta khi gia nhập tổ chức trên?

5,00

a.Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á:

-1967-1975: còn non trẻ, lỏng lẻo chưa có vị thế trên trường quốc

tế

0,25

-1976-nay: ASEAN có bước phát triển mới (0,50) 0,50 +Sau thời kì căng thẳng (về vấn đề Campuchia)(0,25), quan hệ giữa

các nước Đông Dương và ASEAN bắt đầu được cải thiện, chuyển

sang đối thoại, hợp tác.(0,25)

0,50

+Kết nạp thêm các thành viên mới:(0,25) Brunây (1984), Việt Nam

(28.07.1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999).(Không

cần thời gian Mỗi 2 thành viên mới được 0,25)

0,75

-> Như vậy đến 1999, ASEAN đã có 10 thành viên.(0,25) Từ đây,

ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế,(0,25) xây dựng Đông

Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.(0,25)

0,75

b Thời cơ và thách thức đặt ra cho nước ta khi gia nhập

ASEAN:

*Thời cơ:

-Học tập, tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật, trình độ quản lí của

các nước bạn để phát triển kinh tế nước mình,(0,25) tạo điều kiện

rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất kĩ thuật so với các nước

trong khu vực.(0,25)

0,50

-Tăng cường mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên các

lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật giữa Việt Nam với các

nước trong khu vực

Trang 33

hòa tan về chính trị (0,25)

5 Liệt kê tên các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam đồng

thời xác định quốc gia chủ yếu nào được xem là tiền thân của

nước Việt Nam ngày nay

1,00

a Tên các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam:

-Văn Lang-Âu Lạc,(0,25) Chăm-pa, Phù Nam.(0,25) 0,50

b Quốc gia chủ yếu được xem là tiền thân của nước Việt Nam

ngày nay:

6 Khởi nghĩa Lam Sơn có đặc điểm như thế nào? Cho biết điểm

giống nhau cơ bản giữa cuộc khởi nghĩa này với các cuộc kháng

chiến thời Lý-Trần

4,00

a.Đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn:

-Diễn ra trong bối cảnh đất nước ta đang chịu sự cai trị hà khắc, tàn

bạo của nhà Minh

0,50

-Cuộc khởi nghĩa kéo dài, gian khổ(0,25), nhiều lần bị quân Minh

bao vây nguy khốn, phải di chuyển căn cứ khởi nghĩa.(0,25)

0,50

-Nghĩa quân chiến đấu kiên cường, chủ động trên tinh thần nhân

nghĩa(0,50) do đó đã lôi cuốn được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân

dân,(0,25) đồng thời phân hóa được lực lượng của kẻ thù.(0,25)

1,00

-Là cuộc khởi nghĩa có quy mô ban đầu ở một địa phương,(0,25)

sau đó phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc với quy

mô rộng lớn,(0,25) kết thúc độc đáo bằng biện pháp nghị hòa,(0,25)

giành lại nền độc lập cho dân tộc.(0,25)

7 Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu đã học trong chương trình

lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858-1862, anh (chị) hãy chứng

minh nhân dân ta nói chung (nhân dân Long An nói riêng) giàu

lòng yêu nước, kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm

3,00

-Khi liên quân Pháp-Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng, nhân dân ta

dưới sự chỉ huy của Tổng đốc Nguyễn Tri Phương thực hiện “vườn

không nhà trống” (0,25) gây cho chúng nhiều khó khăn.(0,25)

0,50

-Khi Pháp đánh thành Gia Định, nhân dân Tân Long, Tân An gia

nhập đạo quân do Trần Thiện Chính, Lê Huy chỉ huy kéo lên chặn

giặc ở thành Gia Định

0,25

-Khi Pháp chiếm được thành Gia Định, các đội nghĩa quân ngày

đêm bám sát, tìm cách bao vây, tiêu diệt địch

0,25

Trang 34

-07.1860, Dương Bình Tâm, Lê Cao Dõng chỉ huy nghĩa dũng đánh

đồn Chợ Rẫy.(Không cần nêu thời gian)

0,50

-02.1861, Tán lí Nguyễn Duy tổ chức đánh trận Đại đồn, gây cho

Pháp nhiều tổn thất (Không cần nêu thời gian)

0,25

-Khi Pháp đã chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì và tỉnh Vĩnh Long,

các toán nghĩa quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy

(0,25) chiến đấu anh dũng, lập nhiều chiến công (0,25)

0,50

-08.1861, Trà Quý Bình chỉ huy dân binh tập kích thắng lợi phủ lị ở

vàm Châu Phê (Không cần nêu thời gian)

0,25

-12.1861, nghĩa quân do Nguyễn Trung Trực chỉ huy đánh chìm

chiếc tàu Ét-pê-răng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông;(0,25) nghĩa

quân do Bùi Quang Diệu và Phan Trung chỉ huy tiến công đồn Tây

dương ở Đa Phước.(0,25)

0,50

Trang 35

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (thế kỷ XIII)

những yếu tố cơ bản nào đã tạo nên thắng lợi của nhân dân ta?

Câu 2 (2,5 điểm)

Nêu nhiệm vụ và tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

Câu 3 (3,0 điểm)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ

8 (5-1941) đã đưa ra chủ trương giải phóng dân tộc như thế nào? Tác động của chủ trương đó đối với việc xây dựng lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945

Câu 6 (3,0 điểm)

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954, Đảng ta đề ra nhiệm vụ

gì cho cách mạng miền Nam?

Câu 7 (3,0 điểm)

Phân tích chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản tại Đại hội lần thứ VII (7-1935) và giải thích nguyên nhân dẫn tới chủ trương đó

-Hết -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: SBD:

Giám thị 1: Giám thị 2:

Trang 36

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LONG AN LỚP 12 THPT NĂM 2011 (VÒNG 1)

Câu 7 (3 điểm)

Bằng những sự kiện lịch sử đã học trong phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX, em hãy chứng minh để làm rõ câu nói của Nguyễn Trung Trực: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

-Hết -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: SBD:

Giám thị 1: Giám thị 2:

Trang 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LONG AN LỚP 12 THPT NĂM 2011 (VÒNG 1)

Câu 1

(1 điểm)

- Cư dân phương Đông sống chủ yếu bằng nghề nông 0,25đ

- Điều trước tiên cư dân phương Đông quan tâm là công tác thủy lợi 0,25đ

- Họ đã biết đào các hệ thống kênh, lập hệ thống gầu để múc

Câu 2

(3 điểm)

* Ấn Độ được coi trung tâm văn minh của nhân loại

- Ấn Độ là một quốc gia hình thành từ rất sớm trong lịch sử phát

triển loài người với một nền văn hóa cũng được hình thành từ rất

sớm (khoảng thiên niên kỉ 3 TCN)

0,50đ

- Ấn Độ có một nền văn hóa phát triển cao và toàn diện (tôn giáo, kiến

- Một số các thành tựu văn hóa còn lưu giữ đến ngày nay và ảnh

* Văn hóa Ấn Độ đã tỏa ảnh hưởng ra Đông Nam Á

- Về chữ viết: Thế kỉ đầu Công nguyên, chữ Phạn của Ấn Độ được

truyền sang Đông Nam Á Nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ

Phạn làm chữ viết của mình hoặc tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ

Phạn

0,50đ

- Về tôn giáo: nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu

- Về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng

kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như Tháp Chàm

(Việt Nam), Ăng-co-vát, Ăng-co-Thom (Cam-pu-chia)

0,50đ

Câu 3

(3 điểm)

* Nhật Bản thực hiện cải cách (cải cách Minh Trị)

Năm 1868, nước Nhật thực hiện cải cách hành chính về thể chế,

cải tạo nền kinh tế, giáo dục và xây dựng lực lượng quân sự (0,25đ)

* Nội dung cải cách

- Thống nhất tiền tệ, thị trường, cho phép mua bán ruộng đất (0,25đ)

- Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa và xây dựng cơ sở hạ tầng (0,25đ)

Trang 38

- Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây (0,25đ)

- Phát triển công nghiệp đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí, đạn

- Mời các chuyên viên quân sự người Đức, Anh sang giúp về lục

Câu 4

(5 điểm)

* Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới (0,5đ)

- Phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn

trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các quốc gia (1,0đ)

- Thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo (0,5đ)

* Liên hệ

- Tháng 5/2008, đất nước Trung Quốc gánh chịu thảm họa kinh

hoàng của trận động đất (7,8 độ richte) đã cướp đi sinh mạng hàng

trăm nghìn người và đẩy hàng vạn gia đình vào cảnh tang thương,

màn trời chiếu đất

(0,25đ)

- Tổng thư kí Liên hợp quốc Ban Ki Moon đã ra lời kêu gọi các

quốc gia, các tổ chức nhân đạo trên thế giới hãy có những hoạt

động thiết thực giúp nhân dân Trung Quốc sớm vượt qua thử thách

khắc nghiệt này

(0,25đ)

- Chính Liên hợp quốc đã sớm cử các phái đoàn chuyên gia thuộc

Ủy ban tìm kiếm và cứu hộ hỗ trợ tìm kiếm người bị nạn, cử các

phái đoàn viện trợ nhân đạo mang thuốc men, lương thực và nhu

yếu phẩm cần thiết giúp đỡ Trung Quốc

(0,50đ)

- Với tư cách không chỉ là thành viên của Liên hợp quốc mà còn là

Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 –

2009, Việt Nam đã tổ chức quyên góp sâu rộng trong nhân dân và cử

đoàn cứu trợ khẩn cấp sang Trung Quốc

(1,0đ)

- Những công việc nhân đạo mà Liên hợp quốc tiến hành với

Trung Quốc không chỉ giúp nước này vượt qua thảm họa thiên

tai mà còn gắn kết và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa

các quốc gia vì một thế giới hòa bình, tiến bộ và phát triển

(1,0đ)

Câu 5

(1 điểm)

Cơ cấu tổ chức của nhà nước Văn Lang

- Đứng đầu là Vua Hùng, giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng (0,50đ)

- Cả nước được chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Lạc tướng (0,25đ)

- Dưới bộ là các làng do Bồ chính cai quản (0,25đ)

Câu 6

(4 điểm)

* Nghệ thuật quân sự

- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều (0,50đ)

- Cả nước chung sức đánh giặc, kháng chiến toàn dân, toàn diện, (0,50đ)

Trang 39

trường kì

- Đường lối chiến lược và phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo (0,50đ)

- Kết hợp chiến đấu dũng cảm với “tâm lý chiến” (0,50đ)

* Bài học rút ra trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay

- Kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược dựng nước đi đôi với giữ

nước, xây dựng, phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ Tổ quốc (1,0đ)

- Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của toàn dân để bảo vệ Tổ quốc (0,50đ)

- Xây dựng mối quan hệ ngoại giao với các nước, chủ động trong

Câu 7

(3 điểm)

* Trước khi triều đình nhà Nguyễn đầu hàng

- Trên mặt trận Đà Nẵng năm 1858: Đô đốc Phạm Văn Nghị và

300 quân xin vua Tự Đức vào Đà Nẵng chiến đấu (0,25đ)

- Chiến sự ở Gia Định năm 1859: Nghĩa quân do Dương Bình

Tâm chỉ huy đánh đồn Chợ Rẫy (1860) (0,25đ)

- Ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì

+ Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hy Vọng) của

giặc trên sông Vàm Cỏ Đông (Vàm Nhật Tảo) (1861) (0,25đ) + Khởi nghĩa của Trương Định ở Gò Công (1862) (0,25đ)

- Ở 3 tỉnh miền Tây

+ Nguyễn Hữu Huân ở Tân An, Mĩ Tho (0,25đ) + Khởi nghĩa Phan Tôn, Phan Liêm ở Bến Tre, Vĩnh Long (1867-1868) (0,25đ) + Nguyễn Trung Trực lập căn cứ ở Hòn Chông (Rạch Giá) đánh

+ Đấu tranh bằng thơ văn: Nguyễn Thông, Nguyễn Đình Chiểu,

* Sau khi triều đình nhà Nguyễn đầu hàng

- Ở Bắc Kì: Khởi nghĩa Bãi Sậy do Nguyễn Thiện Thuật lãnh

+ Khởi nghĩa Hương Khê ở Hà Tĩnh (1885 – 1896) do Phan

+ Khởi nghĩa Ba Đình – Hùng Lĩnh ở Thanh Hóa (1886 – 1887)

do Phạm Bành, Đinh Công Tráng lãnh đạo (0,25đ) + Phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo

-

Trang 40

Câu 1 (4,0 điểm):Phong trào đấu tranh bảo vệ hoà bình, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh

huỷ diệt nhân loại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay có một vị trí quan trọng

như thế nào? Thắng lợi thu được của phong trào?

Câu 2 (2,0 điểm):Những đặc điểm chính của lịch sử thế giới hiện đại từ nửa sau những

năm 70 đến năm 1991?

B LỊCH SỬ VIỆT NAM (14,0 điểm)

Câu 1 (8,0Trình bày nội dung cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5/1941) Những nội dung đó đã được Đảng triển

khai và thực hiện như thế nào để đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

Câu 2 (6,0 điểm)Hãy làm rõ chính sách đối ngoại: cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về

sách lược của Đảng và Hồ Chủ tịch từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

* Vị trí của phong trào đấu tranh (2,0 điểm )

- Do chính sách “chạy đua vũ trang” và xúc tiến một cuộc “chiến tranh tổng

lực” của Mĩ cùng các nước phương Tây nhằm chống Liên Xô và các nước xã

hội chủ nghĩa cho nên nguy cơ của một cuộc chiến tranh huỷ diệt nhân loại

- Nếu cuộc chiến tranh đó bùng nổ sẽ huỷ diệt sự sống và nền văn minh của

- Cuộc đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ nền hoà bình của nhân

loại trở thành nhiệm vụ bức thiết hàng đầu 0.5

- Giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh đó là Liên Xô, các nước XHCN,

Đề chính thức

Ngày đăng: 22/01/2017, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w