1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap toan roi rac

38 741 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 650,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài này, ta sẽ ký hiệu sự tương ứng giữa một dãy số và hàm sinh bằng dấu mũi tên hai chiều như sau Nhắc lại công thức tính tổng của các số nhân lùi vô hạn là .1 1..... Nếu ta có th

Trang 1

2011

BÀI TẬP Toán rời rạc

Tài liệu học tập theo học chế tín chỉ dành cho sinh viên Khoa CNTT

Phiên bản 1.0

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LOGIC 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐẾM 5

CHƯƠNG 3: QUAN HỆ 6

CHƯƠNG 4: ĐẠI SỐ BOOLE 7

NỘI DUNG BỔ SUNG: PHƯƠNG PHÁP HÀM SINH 8

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIỮA KỲ (THAM KHẢO) 24

ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC (THAM KHẢO) 25

MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO Ở TRƯỜNG KHÁC 26

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LOGIC

- Người thứ 1 dự đoán: B hạng nhì, C hạng ba

- Người thứ 2 dự đoán: A hạng nhì, C hạng tư

- Người thứ 3 dự đoán: B hạng nhất, D hạng nhì

- Được biết là mỗi người có phần đúng phần sai

5 Trong một chatroom, có tổng công 5 người An, Bình, Chinh, Dung, Yến đang thảo luận về đề tài logic toán với nhau trên mạng

Biết rằng:

- Hoặc An, hoặc Bình hoặc là cả 2 đang thảo luận

- Hoặc Chinh, hoặc Dung, nhưng không phải cả 2 cùng thảo luận

- Nếu Yến đang thảo luận thì Chinh cũng vậy

Trang 4

- Dung và An, hoặc cả 2 cùng thảo luận, hoặc không ai thảo luận

- Nếu Bình đang thảo luận thì Yến và An cũng vậy

Hãy giải thích xem nếu tất cả khẳng định trên đều đúng thì hiện tại ai đang thảo luận?

6 Sau khi thu gọn, hãy tìm các bộ nghiệm (x, y, z, t ) để các công thức hàm sau đạt giá

9 Xác định chân trị của vị từ sau:

p(x,y) : “x là ước của y ”

a p(1,5)

b p(3,4)

c x p x x, ( , )

d y p y y, ( , )

Trang 5

11 Xác định các suy luận đúng và cho biết qui tắc suy diễn đã được áp dụng:

a Nếu Bình đi chơi thì Bình không học logic toán Nếu Bình không học bài thì sẽ thi trượt môn logic toán Mà Bình lại đi chơi nên Bình thi trượt môn logic toán

b Nếu là sinh viên CNTT của trường Đại học Sư Phạm thì phải học toán rời rạc Hùng không học Toán rời rạc nên Hùng không phải là sinh viên ngành công CNTT của trường Đại học Sư Phạm

c Mọi sinh viên nghiêm túc đều không nộp bài chưa làm xong Minh không nộp bài chưa làm xong Vậy Minh là sinh viên nghiêm túc

d Mọi sinh viên lười học đều không chịu đến lớp học thường xuyên

Tân đã đến lớp học thường xuyên

Vì thế Vân là sinh viên không lười học

12 Dùng các qui tắc suy diễn để chứng minh các kết luận sau:

a Tìm công thức logic tương ứng với máy chấm điểm này

b Hãy vẽ mạch điện tử tương ứng với công thức này (không rút gọn công thức)

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐẾM

1 Cho tập X={5, 6, , 200}

a Có bao nhiêu số chẵn, lẻ

b Có bao nhiêu số chia hết cho 5

c Có bao nhiêu số gồm những chữ số phân biệt

d Có bao nhiêu số không chứa số 0

e Có bao nhiêu số lớn hơn 101 và không chứa số 6

f Có bao nhiêu số có các chữ số được sắp tăng thực sự

g Có bao nhiêu số có dạng xyz trong đó 0   x y y ,  z

2 Có 10 cuốn sách khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách thuộc lĩnh vực tin học, 3 cuốn sách thuộc lĩnh vực toán học, 2 cuốn sách thuộc lĩnh vực văn học

a Có bao nhiêu cách lấy ra 4 cuốn sách bất kỳ?

b Có bao nhiêu cách lấy ra 4 cuốn sách trong đó có ít nhất 2 cuốn sách tin học?

c Có bao nhiêu cách lấy ra 4 cuốn sách với đủ cả 3 loại sách?

d Có bao nhiêu cách xếp các cuốn sách này trên 1 giá sách?

e Có bao nhiêu cách xếp các cuốn sách này trên 1 giá sách sao cho đúng theo thứ

từ 26 chữ cái Hỏi trong trường hợp xấu nhất phải thử bao nhiêu lần để có được mật khẩu ban đầu?

4 Có 6 người cùng một lúc đăng ký thử tài tin học là A, B, C, D, E, F:

a Có bao nhiêu cách xếp thứ tự thi đấu để DEF đứng cạnh nhau?

b Có bao nhiêu cách xếp thứ tự thi đấu để luôn bắt đầu bởi A và kết thúc bởi F

5 Có bao nhiêu chuỗi 8 bit bắt đầu bằng 1100?

6 Có bao nhiêu chuỗi 8 bit trong đó bit thứ 2 và bit thứ 4 là 1?

7 Có bao nhiêu chuỗi 8 bit đọc xuôi hay ngược đều giống nhau?

8 Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài 8 bắt đầu bởi 110 và 101?

9 Có bao nhiêu chuỗi 8 bit hoặc bắt đầu bằng 100 hoặc có bit thứ 4 bằng 1?

10 Có bao nhiêu chuỗi 8 bit hoặc bắt đầu bằng 10 hoặc kết thúc bởi 01?

11 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài 16 mà trong đó có đúng 4 số 1?

12 Các ký thự ABCDEF dùng để tạo thành các chuỗi có độ dài là 3?

a Có bao nhiêu chuỗi như vậy nếu cho phép lặp

b Có bao nhiêu chuỗi như vậy nếu không cho phép lặp

c Có bao nhiêu chuỗi bắt đầu bằng A nếu cho phép lặp

d Có bao nhiêu chuỗi bắt đầu bằng A nếu không cho phép lặp

e Có bao nhiêu chuỗi không chứa A nếu cho phép lặp

f Có bao nhiêu chuỗi không chứa A nếu không cho phép lặp

13 Có bao nhiêu xâu ký tự có thể được tạo từ các chữ cái Telecommunication?

Trang 7

CHƯƠNG 3: QUAN HỆ

1 Cho 2 tập hợp X={a, b, c} và Y = {b, c, d, e}

a Tính X x Y

b Tìm số quan hệ 2 ngôi trên Y

c Tìm số quan hệ giữa X và Y chứa (b, c), (b, d)

d Hãy tìm 1 quan hệ trên X có tính phản xạ và bắc cầu nhưng không đối xứng

e Hãy tìm 1 quan hệ trên Y có tính phản xạ và đối xứng nhưng không bắc cầu

2 R là một quan hệ trên A = {1, 2, 3, 4, 5} với:

R = {(1, 1), (1, 2), (1, 3), (1, 4), (2, 1), (2, 2), (2, 4), (2, 5), (3, 1), (3, 3) , (4, 1), (4, 2), (4, 4), (5, 2), (5, 5)}

R có phải là 1 quan hệ tương đương hay không?

3 Cho R là 1 quan hệ trên tập hợp các số tự nhiên với R = {(x, y): x+y chẵn}

Chứng minh R là 1 quan hệ tương đương

4 Cho R là 1 quan hệ trên A x A với A= {1, 3, 5, 7, 8, 9} sao cho :

(a, b) R (c, d)  b = d

a Chứng minh R là 1 quan hệ tương đương

b Tìm lớp tương đương chứa (1, 3)

c Phân hoạch A x A thành các lớp tương đương tách biệt phân hoạch trên R

5 R là một quan hệ trên A x A với A = {1, 2, 3, 4, 5}:

R = {(1, 1), (1, 2), (1, 3), (1, 4), (2, 2), (2, 4), (2, 5), (3, 3), (3, 5) , (4, 4), (4, 5), (5, 5)}

R có phải là 1 quan hệ thứ tự hay không?

6 Cho là 1 quan hệ trên X={ 2, 3, 4, 5, 12, 15, 60} xác định bởi:

x y X x y y kx k Z

a Chứng minh là 1 quan hệ thứ tự

b Tìm các phần tử tối đại, tối tiểu, lớn nhất, nhỏ nhất xác định bởi quan hệ trên

c Vẽ biểu đồ Hasse tương ứng

7 Cho là 1 quan hệ trên A x A với A ={2, 4, 6, 12, 24} xác định bởi:

( , ),( , ) x y z t A x y ,( , ) ( , ) z t x y z t

có phải là 1 quan hệ thứ tự hay không? Nếu là 1 quan hệ thứ tự thì xác định các phần tử tối đại, tối tiểu, lớn nhất, nhỏ nhất xác định bởi quan hệ trên

Trang 8

CHƯƠNG 4: ĐẠI SỐ BOOLE

1 Cho (A, , ) là 1 Đại số Boole hãy chứng minh:

Chứng minh (U30, , ) là 1 Đại số Boole

3 Đơn giản các hàm Bool sau và vẽ mạch của hàm đã đơn giản:

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP HÀM SINH

Hàm sinh là một trong những sáng tạo thần tình, bất ngờ, nhiều ứng dụng của toán rời

rạc Nói một cách nôm na, hàm sinh chuyển những bài toán về dãy số thành những bài toán

về hàm số Điều này là rất tuyệt vời vì chúng ta đã có trong tay cả một cỗ máy lớn để làm

việc với các hàm số Nhờ vào hàm sinh, chúng ta có thể áp dụng cỗ máy này vào các bài toán dãy số Bằng cách này, chúng ta có thể sử dụng hàm sinh trong việc giải tất cả các dạng toán

về phép đếm Có cả một ngành toán học lớn nghiên cứu về hàm sinh, vì thế, trong bài này, chúng ta chỉ tìm hiểu những vấn đề căn bản nhất về chủ đề này

Trong bài viết này, các dãy số sẽ được để trong ngoặc < > để phân biệt với các đối tượng toán học khác

Trong bài này, ta sẽ ký hiệu sự tương ứng giữa một dãy số và hàm sinh bằng dấu mũi tên hai chiều như sau

Nhắc lại công thức tính tổng của các số nhân lùi vô hạn là

.1

1

z z

z z

Đẳng thức này không đúng với |z|  1, nhưng một lần nữa ta không quan tâm đến vấn đề hội

tụ Công thức này cho chúng ta công thức tường minh cho hàm sinh của hàng loạt các dãy số

<1, 1, 1, 1, …>  1 + x + x2 + x3 + … = 1/(1-x)

Trang 10

<1, -1, 1, -1, …>  1 - x + x2 - x3 + … = 1/(1+x)

<1, a, a2, a3, …>  1 + ax + a2x2 + a3x3 + … = 1/(1-ax)

<1, 0, 1, 0, 1, 0, >  1 + x2 + x4 + … = 1/(1-x2)

Các phép toán trên hàm sinh

Phép màu của hàm sinh nằm ở chỗ ta có thể chuyển các phép toán thực hiện trên dãy số thành các phép toán thực hiện trên các hàm sinh tương ứng của chúng Chúng ta cùng xem xét các phép toán và các tác động của chúng trong thuật ngữ dãy số

Cộng hai hàm sinh tương ứng với việc cộng các số hạng của dãy số theo đúng chỉ số Ví dụ,

ta cộng hai dãy số trước đó

Trang 11

2.3 Dịch chuyển sang phải

Ta bắt đầu từ một dãy số đơn giản và hàm sinh của nó

<1, 1, 1, 1, …>  1/(1-x)

Bây giờ ta dịch chuyển dãy số sang phải bằng cách thêm k số 0 vào đầu

<0, 0, …, 0, 1, 1, 1, …>  xk + xk+1 + xk+2 + …

= xk(1+x+x2 + …) = xk/(1-x)

Như vậy, thêm k số 0 vào đầu dãy số tương ứng với việc nhân hàm sinh với xk Điều này cũng đúng trong trường hợp tổng quát

Quy tắc 3 (Quy tắc dịch chuyển phải)

2

4 3 2

)1(

1,

4,3,2,1

)1(

1

4321

)1

1( )1

(

x

x x

x x

x dx

d x

x x x dx d

Ta tìm được hàm sinh cho dãy số <1, 2, 3, 4, …> !

Tổng quát, việc lấy đạo hàm của hàm sinh có hai tác động lên dãy số tương ứng: các số hạng được nhân với chỉ số và toàn bộ dãy số được dịch chuyển trái sang 1 vị trí

Quy tắc 4 (Quy tắc đạo hàm)

Nếu <f0, f1, f2, …>  F(x)

thì <f1, 2f2, 3f3, >  dF(x)/dx

Trang 12

Chứng minh

<f1, 2f2, 3f3, >  f1 + 2f2x + 3f3x2 + …

= (d/dx)(f0 + f1x + f2x2 + f3x3 + …)

= dF(x)/dx Quy tắc đạo hàm là một quy tắc rất hữu hiệu Trong thực tế, ta thường xuyên cần đến một trong hai tác động của phép đạo hàm, nhân số hạng với chỉ số và dịch chuyển sang trái Một cách điển hình, ta chỉ muốn có một tác động và tìm cách “vô hiệu hoá” tác động còn lại Ví

dụ, ta thử tìm hàm sinh cho dãy số <0, 1, 4, 9, 16, …> Nếu ta có thể bắt đầu từ dãy <1, 1, 1,

1, …> thì bằng cách nhân với chỉ số 2 lần, ta sẽ được kết quả mong muốn

<0.0, 1.1, 2.2, 3.3, …> = <0, 1, 4, 9, …>

Vấn đề là ở chỗ phép đạo hàm không chỉ nhân số hạng dãy số với chỉ số mà còn dịch chuyển sang trái 1 vị trí Thế nhưng, quy tắc 3 dịch chuyển phải cho chúng ta cách để vô hiệu hoá tác động này: nhân hàm sinh thu được cho x

Như vậy cách làm của chúng ta là bắt đầu từ dãy số <1, 1, 1, 1, …>, lấy đạo hàm, nhân với

x, lấy đạo hàm rồi lại nhân với x

Đôi khi chúng ta có thể tìm được hàm sinh cho các dãy số phức tạp hơn Chẳng hạn dưới đây

là hàm sinh cho dãy số Fibonacci:

3.1 Tìm hàm sinh

Ta bắt đầu bằng cách nhắc lại định nghĩa của dãy Fibonacci:

f0 = 0

Trang 13

Một trong những cách tiếp cận là tách các dãy số của chúng ta thành cách dãy mà chúng ta

đã biết hàm sinh, sau đó áp dụng Quy tắc cộng

Dãy số này gần như là dãy số nằm ở vế phải của dãy Fibonacci, chỉ có 1 khác biệt duy nhất

là 1+f0 ở vị trí thứ hai Nhưng do f0 = 0 nên điều này không có ý nghĩa gì

Như vậy, ta có F(x) = x + xF(x) + x2F(x) và từ đó F(x) = x/(1-x-x2), đó chính là công thức

mà chúng ta đã nói đến ở phần đầu

3.2 Tìm công thức tường minh

Tại sao chúng ta lại phải tìm hàm sinh của một dãy số? Có một vài câu trả lời cho câu hỏi này, nhưng dưới đây là một trong những câu trả lời đó: nếu ta tìm được hàm sinh cho một dãy số, trong nhiều trường hợp, ta có thể tìm được công thức tường minh cho các số hạng của dãy số đó, và đây là điều rất cần thiết Ví dụ công thức tường minh cho hệ số của xntrong khai triển của x/(1-x-x2) chính là công thức tường minh cho số hạng thứ n của dãy số Fibonacci

Như vậy công việc tiếp theo của chúng ta là tìm các hệ số từ hàm sinh Có một vài cách tiếp cận cho bài toán này Đối với các hàm phân thức, là tỷ số của các đa thức, chúng ta có thể sử dụng phương pháp phân tích thành các phân thức sơ cấp mà chúng ta đã biết ở phần tích

Trang 14

phân các hàm hữu tỷ Ta có thể tìm được dễ dàng các hệ số cho các phân thức sơ cấp, từ đó tìm được các hệ số cần tìm

Ta sẽ thử làm cho hàm sinh của dãy số Fibonacci Đầu tiên, ta phân tích mẫu số ra thừa số

x/(1-x-x2) = x/(1-1x)(1-2x)

trong đó

2

51,

2

51

2 1

A x

x

x

2 2 1

1 2

11

1     

Ta có thể làm điều này bằng phương pháp hệ số bất định hoặc thay x các giá trị khác nhau để thu được các phương trình tuyến tính đối với A1, A2 Ta có thể tìm được A1, A2 từ các phương trình này Thực hiện điều này, ta được

5

1 1

, 5

1 1

2 1 1 2

1 1

2

1

11

15

1

11

1

2 2 2 2 2

2 2 1 1 1

x x x

( )1

15

1)

(

2 2 2 2 2

2 1 1

2 1

x

x x

512

515

15

2 1

n n n

Hàm sinh có thể được áp dụng trong các bài toán đếm Nói riêng, các bài toán chọn các phần

tử từ một tập hợp thông thường sẽ dẫn đến các hàm sinh Khi hàm sinh được áp dụng theo cách này, hệ số của xn chính là số cách chọn n phần tử

Trang 15

4.1 Chọn các phần tử khác nhau

Hàm sinh cho dãy các hệ số nhị thức được suy ra trực tiếp từ định lý nhị thức

k k

k k k

k k

k k

Và bây giờ là ý tưởng chính: hàm sinh cho số cách chọn các phần tử từ hợp của hai tập hợp bằng tích các hàm sinh cho số cách chọn các phần tử từ mỗi tập hợp Chúng ta sẽ giải thích

chặt chẽ điều này, nhưng trước hết, hãy xem xét một ví dụ Theo nguyên lý này, hàm sinh cho số cách chọn các phần tử từ tập hợp {a1, a2} là

Chúng ta có thể mở rộng điều này thành một nguyên lý tổng quát

Quy tắc 5 (Quy tắc xoắn) Gọi A(x) là hàm sinh cho cách chọn các phần tử từ tập hợp A và

B(x) là hàm sinh cho cách chọn các phần tử từ tập hợp B Nếu A và B là rời nhau thì hàm sinh cho cách chọn các phần tử từ A  B là A(x).B(x)

Quy tắc này là khá đa nghĩa, vì cần hiểu chính xác cách chọn các phần tử từ một tập hợp có nghĩa là thế nào? Rất đáng chú ý là Quy tắc xoắn vẫn đúng cho nhiều cách hiểu khác nhau

của từ cách chọn Ví dụ, ta có thể đòi hỏi chọn các phần tử phân biệt, cũng có thể cho phép

được chọn một số lần có giới hạn nào đó, hoặc cho chọn lặp lại tuỳ ý Một cách nôm na, giới hạn duy nhất là (1) thứ tự chọn các phần tử không quan trọng (2) những giới hạn áp dụng cho việc chọn các phần tử của A và B cũng áp dụng cho việc chọn các phần tử của A  B (Chặt chẽ hơn, cần có một song ánh giữa các cách chọn n phần tử từ A  B với bộ sắp thứ tự các cách chọn từ A và B chứa tổng thể n phần tử)

Trang 16

)

( ).

( ) ( , )

( , )

(

n

n n n

n n n

n

a x

cách chọn n phần tử từ A  B Đó chính xác là giá trị cn đã được tính ở trên

Biểu thức cn = a0bn + a1bn-1 + … + anb0 đã được biết đến trong môn xử lý tín hiệu số; dãy <c0,

c1, c2, c3, …> là xoắn (convolution) của hai dãy <a0, a1, a2, a3, …> và <b0, b1, b2, b3, …>

4.3 Chọn các phần tử có lặp

Xét bài toán: Có bao nhiêu cách chọn 12 cây kẹo từ 5 loại kẹo? Bài toán này có thể tổng quát hoá như sau: Có bao nhiêu cách chọn ra k phần tử từ tập hợp có n phần tử, trong đó ta cho phép một phần tử có thể được chọn nhiều lần? Trong thuật ngữ này, bài toán chọn kẹo có thể phát biểu có bao nhiêu cách chọn 12 cây kẹo từ tập hợp

{kẹo sữa, kẹo sô-cô-la, kẹo chanh, kẹo dâu, kẹo cà-phê}

nếu ta cho phép lấy nhiều viên kẹo cùng loại Ta sẽ tiếp cận lời giải bài toán này từ góc nhìn của hàm sinh

Giả sử ta chọn n phần tử (có lặp) từ tập hợp chỉ có duy nhất một phần tử Khi đó có 1 cách chọn 0 phần tử, 1 cách chọn 1 phần tử, 1 cách chọn 2 phần tử … Như thế, hàm sinh của cách chọn có lặp từ tập hợp có 1 phần tử bằng

<1, 1, 1, 1, …>  1 + x + x2 + x3 + … = 1/(1-x)

Trang 17

Quy tắc xoắn nói rằng hàm sinh của cách chọn các phần tử từ hợp của các tập hợp rời nhau bằng tích của các hàm sinh của cách chọn các phần tử từ mỗi tập hợp:

n

x x

x

1 1

1

1

1

Định lý 1 (Định lý Taylor)

!

)0(

!3

)0('''

!2

)0(''

!1

)0(')0()

(

) ( 3

f x

f x

f x

f f

g(k)(x) = n(n+1)…(n+k-1)(1-x)-n-k

Từ đó, hệ số của xk trong hàm sinh bằng

k k n

k

C n

k

k n k

k n n

n k

g

1

) (

)!

1(

)!

1(

!

)1) (

1(

!

)0(

5 Một bài toán đếm “bất khả thi”

Từ đầu bài đến giờ ta đã thấy những ứng dụng của hàm sinh Tuy nhiên, những điều này ta cũng có thể làm được bằng những cách khác Bây giờ ta xét một bài toán đếm rất khó chịu

Có bao nhiêu nhiêu cách sắp một giỏ n trái cây thoả mãn các điều kiện ràng buộc sau:

 Số táo phải chẵn

 Số chuối phải chia hết cho 5

 Chỉ có thể có nhiều nhất 4 quả cam

 Chỉ có thể có nhiều nhất 1 quả đào

Ví dụ, ta có 7 cách sắp giỏ trái cây có 6 trái:

Trang 18

Trước hết, ta đi tìm hàm sinh cho số cách chọn táo Có 1 cách chọn 0 quả táo, có 0 cách chọn

1 quả táo (vì số táo phải chẵn), có 1 cách chọn 2 quả táo, có 0 cách chọn 3 quả táo …Như thế

11

1.1

1.1

1.1

1)()

x x

x x

x x

D x

1

0,

!/)1) (

1(

k

k k k u u

u k

1

(

k

k u

x k

u x

Định lý này có thể được chứng minh khá dễ dàng bằng cách sử dụng định lý Taylor

Ví dụ Tìm khai triển luỹ thừa của các hàm sinh (1+x)-n

và (1-x)-n Giải: Theo định lý nhị thức mở rộng, có thể suy ra

1

(

k

k n

x k

n x

Theo định nghĩa

k k n k k

C k

k n n

n k

k n n

n k

n

1

)1(

!

)1) (

1()1(

!

)1) (

1)(

Trang 19

1

(

k

k k k n k n

x C x

1

(

k

k k k n n

x C x

Ví dụ Tìm khai triển luỹ thừa của (1-x)-1/2

.2/1)

Theo định nghĩa

k

k k k

k

C k

k k

k

2

1 2

2

3 2

1 ) 1 (

!

1 2

1

1 2

1 2

1 2

/ 1

.4)1()

1

(

k

k k

k k k

x

C x

/ 1

.4)

1

(

k

k k

k k

x

C x

)2)(

1(2

)1(

1nxn nx2  n nnx3

k k n

C  1

1/(1-ax)2 1 + 2ax + 3a2x2 + 4a3x3 + … (k+1)ak

1/(1-xr) 1 + xr + x2r + x3r + … 1 nếu r | k và 0 trong

Ngày đăng: 18/01/2017, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6.2. Bảng các hàm sinh thường gặp - bai tap toan roi rac
6.2. Bảng các hàm sinh thường gặp (Trang 19)
Bảng giá trị: - bai tap toan roi rac
Bảng gi á trị: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w