1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

câu hỏi và bài tập thanh toán quốc tế

70 9,9K 91
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 910,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi và bài tập thanh toán quốc tê

Trang 2

1

MỤC LỤC

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM……… 2

Chọn câu trả lời đúng……… 2

Chọn “đúng” hoặc “sai” và giải thích ngắn gọn……… 24

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG……… 29

Phần 1 13 bài tập tình huống về Hối phiếu……… 29

Phần 2 08 bài tập tình huống về phương thức thanh toán nhờ thu……… 35

Phần 3 53 bài tập tình huống về phương thức tín dụng chứng từ……… 40

Phần 4 04 bài tập tình huống về các phương thức thanh toán khác……… 65

Trang 3

2

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Loại hối phiếu mà không cần kí hậu là:

A Hối phiếu đích danh

B Hối phiếu theo lệnh

C Hối phiếu để trống

Câu 2: Thuật ngữ “chiết khấu” có nghĩa là

A Thanh toán ngay lập tức

B Kiểm tra chứng từ rồi gửi chứng từ đến Ngân hàng phát hành thư tín dụng yêu cầu thanh toán

C Kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

Câu 3: Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại có thể

là là đồng tiền của nước:

A Thư tín dụng không hủy ngang

B Thư tín dụng có điều khoản đỏ

C Thư tín dụng tuần hoàn

D Thư tín dụng chuyển nhượng

Câu 6: Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn điều kiện giao hàng nào sau đây:

A FOB

B FAS

C CIF

D CFR (C&F)

Trang 4

3

Câu 7: Theo UCP 600, khi thư tín dụng không quy định thời hạn xuất trình chứng

từ thì được hiểu là:

A 7 ngày làm việc của ngân hàng

B 7 ngày sau ngày giao hàng

C 21 ngày sau ngày giao hàng

D 21 ngày sau ngày giao hàng nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng đó

Câu 8: Trong mọi hình thức nhờ thu, trách nhiệm của Collecting Bank là:

A Trao chứng từ cho nhà Nhập khẩu

B Khống chế chứng từ cho đến khi nhà Nhập khẩu trả tiền

C Khống chế chứng từ cho đến khi nhà Nhập khẩu kí chấp nhận hối phiếu

D Tất cả các câu trên đều không chính xác

Câu 9: Ngày giao hàng được hiểu là:

A Ngày “Clean on board” trên B/L

B Ngày phát hành B/L

C Tùy theo loại B/L sử dụng

Câu 10: Căn cứ xác định giao hàng từng phần trong vận tải biển là:

A Số lượng con tầu, hành trình

A Từ ngày phát hành sửa đổi thư tín dụng đó

B 7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày phát hành sửa đổi thư tín dụng đó

Câu 13: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để:

A Nhà xuất khẩu đòi tiền ngân hàng phát hành thư tín dụng

B Nhà nhập khẩu hoàn trả ngân hàng phát hành số tiền đã thanh toán cho người thụ hưởng

C Ngân hàng xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

D Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 5

4

Câu 14: Ngày 10/10/2009 Ngân hàng A tiếp nhận một Hối phiếu đòi tiền kí phát ngày

08/10/2005 có quy định thời hạn thanh toán là: 30 days after sight Là ngân hàng phát hành thư tín dụng, ngân hàng A phải trả tiền:

Câu 17: Khi nhận được các chỉ thị không đầy đủ hoặc không rõ ràng để thông báo

thư tín dụng thì ai có trách nhiệm phải cung cấp các thông tin cần thiết không chậm trễ

để giúp ngân hàng thông báo xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng

Trang 6

Câu 28: Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có phù hợp với các điều kiện

và điều khoản của thư tín dụng là:

A Ngân hàng phát hành

B Người yêu cầu mở thư tín dụng

C Ngân hàng thông báo

D Ngân hàng xác nhận

Trang 7

Câu 31: Trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight to collect”, thể hiện đây

là điều kiện cơ sở giao hàng gì?

A Hối phiếu theo lệnh

B Hối phiếu trong thanh toán nhờ thu

C Hối phiếu trong thanh toán thư tín dụng

D Hối phiếu được bảo lãnh

Trang 8

7

Câu 36: Theo UCP600, chứng từ bảo hiểm phải được phát hành bằng tiền nào?

A Ghi trên hóa đơn thương mại

B Theo quy định của thư tín dụng

C Ghi trong hợp đồng thương mại

D Do người mua bảo hiểm chọn

Câu 37: Theo URC 522 của ICC chứng từ nào dưới đây là chứng từ tài chính

A Hóa đơn thương mại

A Kiểm tra bộ chứng từ phù hợp thư tín dụng

B Không phải kiểm tra chứng từ

C Kiểm tra hối phiếu thương mại

D Kiểm tra hóa đơn thương mại

Câu 39: Trong thương mại quốc tế, khi nào lệnh (giấy) nhờ thu được nhà xuất khẩu lập?

A Trước khi giao hàng

B Sau khi giao hàng

B Đại diện của người nập khẩu

C Theo lệnh của ngân hàng phát hành thư tín dụng

D Ngân hàng được chỉ định

Câu 41: Khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa được kí phát:

A Trước ngày giao hàng

B Cùng ngày giao hàng

C Sau ngày giao hàng

D Do ngân hàng được lựa chọn

Câu 42: Ngày kí phát hóa đơn thương mại là ngày nào?

A Trước ngày giao hàng

B Sau ngày chứng nhận bảo hiểm

C Sau ngày vận đơn đường biển

D Do người vận chuyển quyết định

Trang 9

8

Câu 43: Vận đơn đường biển được lập:

A Trước ngày hối phiếu trả ngay

B Trước ngày bảo hiểm

C Trước ngày hóa đơn thương mại

D Sau ngày hóa đơn thương mại

Câu 44: Trong bộ chứng từ thanh toán thư tín dụng quy định xuất trình

“Insurrance policy” thì phải xuất trình

A Giấy chứng nhận bảo hiểm

B Bảo hiểm đơn

B Kí hậu ghi rõ tên người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng

C Kí hậu không ghi tên người chuyển nhượng

D Kí hậu ghi tên người được chuyển nhượng

Câu 48: Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia chưa hiểu biết và tin

tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh toán nào?

Trang 10

9

Câu 50: Trong thương mại quốc tế người lập lệnh chuyển tiền là ai?

A Người nhập khẩu

B Người xuất khẩu

C Ngân hàng bên nhập khẩu

D Ngân hàng bên xuất khẩu

Câu 52: Ở Việt nam tổ chức nào phát hành C/O?

A Người xuất khẩu

B Ngân hàng thương mại

C Phòng Thương mại và Công nghiệp

D Ngân hàng xuất khẩu

Câu 55: Trong thư tín dụng điều khoản về hàng hóa sử dụng các thuật ngữ “for”,

“about”, “circa”-chỉ số lượng hàng hóa theo UCP600 thì dung sai là bao nhiêu?

Trang 11

10

Câu 57: Theo UCP 500 của ICC trong chứng từ bảo hiểm nếu không quy định rõ

số tiền được bảo hiểm thì số tiền tối thiểu phải là bao nhiêu?

B Vận đơn hoàn hảo

C Vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng

D Vận đơn ký hậu để trống

Câu 59: Ai là người kí phát hối phiếu trong thư tín dụng?

A Người xuất khẩu

B Ngân hàng thông báo

C Người thụ hưởng

D Ngân hàng được ủy quyền

Câu 60: Ngân hàng phát hành L/C chỉ chấp nhận loại chứng từ nào sau đây:

A Chứng từ ký phát trước ngày giao hàng

B Chứng từ ký phát sau ngày ký hợp đồng nhưng trước ngày giao hàng

C Chứng từ ký phát sau ngày giao hàng

D Cả ba trường hợp trên đều không chính xác

Câu 61: Thư tín dụng được xác nhận có lợi cho ai?

Trang 12

11

Câu 64: Một thư tín dụng giao hàng điều kiện CIF và yêu cầu một giấy chứng nhận bảo hiểm trong số các loại sau, giấy chứng nhận nào được chấp nhận

A Bảo hiểm đóng 100% giá trị hóa đơn

B Bảo hiểm đóng 120% CIF

C Bảo hiểm 110% CIF, nếu thư tín dụng không quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

D Bảo hiểm 110% số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định trong thư tín dụng

C Tùy theo ngân hàng quy định

D Tùy theo nhà xuất khẩu quy định

D Ngân hàng thông báo

Câu 67: Ai là người kí quỹ mở thư tín dụng nhập khẩu?

A Thư tín dụng không hủy ngang

B Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận

C Thư tín dụng tuần hoàn

D Thư tín dụng có điều khoản đỏ

Câu 70: Người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng trong thanh toán thư tín dụng là ai?

A Người nhập khẩu

B Ngân hàng phát hành

C Ngân hàng thông báo

Trang 13

12

Câu 71: Trong các loại thư tín dụng sau loại nào người trung gian không phải lập chứng từ hàng hóa?

A Thư tín dụng không hủy ngang

B Thư tín dụng chuyển nhượng

C Thư tín dụng tuần hoàn

D Thư tín dụng giáp lưng

B Không thanh toán

C Thanh toán 50% giá trị

D Tùy ngân hàng quyết định

Câu 74: Ngày ghi trên hóa đơn thương mại trong thanh toán thư tín dụng phải là:

A Trước hoặc cùng ngày giao hàng

B Cùng ngày giao hàng

C Sau ngày giao hàng

D Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực thư tín dụng

Câu 76: “Back to back credit” được sử dụng trong trường hợp nào?

A Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu không tin nhau

B Mua bán chuyển khẩu, tái xuất khẩu

C Mua bán đối lưu

D Gia công quốc tế

Trang 14

13

Câu 77: Loại thư tín dụng nào sau đây được coi là phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

A Thư tín dụng không hủy ngang

B Thư tín dụng có điều khoản đỏ

C Thư tín dụng tuần hoàn

D Thư tín dụng có thể chuyển nhượng

Câu 78: “Reciprocal credit” được sử dụng trong trường hợp nào?

A Hàng đổi hàng

B Ngân hàng hai bên xuất khẩu và nhập khẩu tin tưởng nhau

C Nhà xuất khẩu không tin tưởng ngân hàng trả tiền

D Hai bên xuất, nhập khẩu mở tài khoản ở cùng một ngân hàng

Câu 79: Loại thư tín dụng nào được sử dụng khi người xuất khẩu đóng vai trò là người môi giới:

A Thư tín dụng tuần hoàn

B Thư tín dụng chuyển nhượng

C Thư tín dụng dự phòng

D Thư tín dụng có điều khoản đỏ

Câu 80: Trong nhờ thu D/A người Xuất khẩu (A) chuyển nhượng hối phiếu đã

được chấp nhận cho người thụ hưởng mới (B) đến hạn người thụ hưởng B đòi tiền nhưng người nhập khẩu không trả tiền với lí do hàng hóa họ nhận được không đúng với hợp đồng Hỏi trách nhiệm thanh toán này ai phải gánh chịu:

A Người xuất khẩu

B Người nhập khẩu

C Người xuất khẩu và người thụ hưởng

D Người thụ hưởng

Câu 81: Ngân hàng xác nhận vẫn phải thanh toán khi:

A Các chứng từ phù hợp được xuất trình đến ngân hàng sau ngày thư tín dụng

B Các chứng từ không phù hợp được xuất trình đến ngân hàng trong hạn thư tín dụng

C Các chứng từ phù hợp được xuất trình đến ngân hàng trước ngày thư tín dụng

D Cả A, B, C đều sai

Câu 82: Chứng từ xuất trình chậm là chứng từ xuất trình:

A Sau ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

B Đúng ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

C Trước ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

D Cả A, B, C đều sai

Trang 15

14

Câu 83: Theo UCP600 của ICC nếu thư tín dụng không quy định gì khác thì giá trị

hối phiếu có được phép vượt số dư của thư tín dụng hoặc giá trị cho phép trong thư tín dụng hay không?

A Có

B Không

C Do người Xuất khẩu quyết định

D Do Ngân hàng thanh toán quyết định

Câu 85: Một thư tín dụng có những thông tin: Date of issue: 1-3-2005; Period of

presentation: 20-4-2005; Expiry date: 1-5-2005 Hiệu lực thư tín dụng được hiểu là ngày nào?

Câu 87: Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán thư tín dụng Ngân hàng thông báo

phát hiện có một chứng từ không có trong quy định của thư tín dụng thì ngân hàng sẽ

xử lí chứng từ này như thế nào?

A Phải kiểm tra

B Phải kiểm tra và gửi đi

C Gửi trả lại cho người xuất trình

D Gửi chứng từ này đi mà không chịu trách nhiệm

Câu 88 Vận đơn hoàn hảo được hiểu:

A Là một vận đơn phù hợp với các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng trên mọi phương diện

B Là một vận đơn không có bất cứ sự sửa lỗi nào

C Là một vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì, hàng hóa

Trang 16

15

Câu 89: Một hối phiếu thương mại kì hạn được người nhập khẩu kí chấp nhận nghĩa là:

A Người nhập khẩu cam kết thanh toán khi đáo hạn vô điều kiện

B Người nhập khẩu cam kết thanh toán khi đáo hạn có điều kiện

C Người nhập khẩu cam kết thanh toán khi người xuất khẩu yêu cầu

A Phát hành lại thư tín dụng đó và chuyển tới ngân hàng B

B Điện cho ngân hàng Dresner yêu cầu họ thông báo thư tín dụng cho người hưởng qua ngân hàng B

C Điện hủy thông báo thư tín dụng tới ngân hàng Dresner rồi làm thủ tục thông báo thư tín dụng tới ngân hàng B

D Cả hai cách 2 và 3

Câu 91 Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, phải xuất trình các chứng từ:

A Theo quy định của thư tín dụng

B Theo quy định của hợp đồng

C Tùy người xuất khẩu lập

D Cả A, B, C đều sai

Câu 92 Khi ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ thể hiện trên bề mặt không phù hợp với điều khoản và điều kiện của thư tín dụng, thì:

A Phải gửi ngay chứng từ trở lại ngân hàng xuất trình

B Phải giao cho người nhập khẩu để họ quyết định

C Phải thông báo ngay cho người nhập khẩu biết tình trạng của bộ chứng từ

D Phải quyết định trả tiền nước ngoài hay không trên cơ sở có tham khảo ý kiến của người nhập khẩu

Câu 93 Nếu trong thư tín dụng không tuyên bố rõ ràng áp dụng UCP nào thì:

Trang 17

16

Câu 94 Ngân hàng thông báo nhận được thư tín dụng mở bằng điện không có Test:

A Có thể thông báo thư tín dụng này mà không có cam kết gì từ phía ngân hàng

B Có thể từ chối thông báo, tuy nhiên nó phải thông báo một cách hợp lý và không chậm trễ cho ngân hàng phát hành về sự từ chối này

C Nếu ngân hàng thông báo sẵn sàng thông báo thư tín dụng này thì họ phải yêu cầu bằng được sự xác minh tính chân thực bề ngoài của thư tín dụng đó

Câu 95 Một thư tín dụng yêu cầu: hối phiếu ký phát đòi tiền người xin mở thư tín dụng:

A Yêu cầu này bị bỏ qua

B Hối phiếu sẽ được kiểm tra như chứng từ phụ

C UCP không cho phép sử dụng chỉ thị dạng này

C Sẽ không gặp rủi ro trong thanh toán

Câu 97 Đối với một sửa đổi thư tín dụng:

A Người thụ hưởng có quyền yêu cầu sửa đổi

B Người thụ hưởng không có quyền yêu cầu sửa đổi

C Người thụ hưởng phải có nghĩa vụ yêu cầu sửa đổi

D Cả A, B, C đều sai

Câu 98 Ngay sau khi nhận được chỉ thị không rõ ràng về việc sửa đổi thư tín dụng:

A Người thụ hưởng phải yêu cầu người xin mở thư tín dụng liên hệ với ngân hàng phát hành để xác minh

B Ngân hàng phát hành phải cung cấp thông tin cần thiết không chậm trễ

C Ngân hàng thông báo phải yêu cầu ngân hàng phát hành xác minh không chậm trễ

C Đảm bảo rằng hàng hóa đã được giao đúng như hợp đồng thương mại

D Đảm bảo rằng chúng phù hợp trên bề mặt với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng

Trang 18

17

Câu 100 Ngày ghi trên vận đơn phải:

A Cùng với ngày giao hàng cuối cùng quy định trong thư tín dụng

B Trước ngày giao hàng cuối cùng quy định trong thư tín dụng

C Sau ngày giao hàng cuối cùng quy định trong thư tín dụng

D Ngày giao hàng chính thức

Câu 101 Ngày phát hành thư tín dụng phụ thuộc vào:

A Quy định trong hợp đồng thương mại

B Ngày giao hàng

C Khoảng cách giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 102 Ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng được coi là:

A Ngày giao hàng cuối cùng

B Ngày hết hạn xuất trình chứng từ

C Ngày ghi trên vận đơn

D Ngày hiệu lực ghi trên thư tín dụng

Câu 103 Khi nhận được chứng từ thừa so với quy định của thư tín dụng Ngân hàng phải:

A Bắt buộc kiểm tra tất cả (cả chứng từ thừa)

B Chuyển hộ chứng từ thừa đó sang ngân hàng nước ngoài

C Chuyển trả lại cho người xuất khẩu

D Không kiểm tra nhưng phải liệt kê nó vào bảng chứng từ nhận được

Câu 104 Một thư tín dụng quy định sử dụng hối phiếu theo lệnh của Ngân hàng A,

nhưng khi kiểm tra chứng từ ngân hàng A thấy có ghi Pay to the order công ty B trên Hối phiếu Ngân hàng A đã:

A Sửa thành Pay to the order ngân hàng A sau đó chuyển tới Ngân hàng nước ngoài

B Ký hậu Hối phiếu rồi chuyển tới ngân hàng nước ngoài

C Yêu cầu người xuất khẩu sửa lại hối phiếu cho đúng với quy định của thư tín dụng

Câu 105 Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ hồ sơ xin mở thư tín dụng nhằm:

A Đảm bảo thư tín dụng mở theo đúng các điều khoản của hợp đồng

B Đảm bảo rằng nhà nhập khẩu thanh toán đầy đủ và nhận hàng

C Tránh mọi tu chỉnh thư tín dụng sau này

D A, B, C đều đúng

Câu 106 Khi nhà nhập khẩu ký quỹ 100% trị giá thư tín dụng, nên yêu cầu ghi trên B/L như thế nào?

A Người nhận hàng: theo lệnh của người bán

B Người nhận hàng: theo lệnh của ngân hàng

C Người nhận hàng: người thứ ba

D Các câu trên đều sai

Trang 19

18

Câu 107 Nếu thư tín dụng quy định giao hàng làm 3 lần, thanh toán từng phần mà

nhà xuất khẩu không thực hiện đúng thời hạn lần giao hàng thứ nhất nhưng vẫn đảm bảo lần giao hàng thứ 2 và thứ 3 đúng thời hạn thì ngân hàng mở thư tín dụng sẽ làm

gì theo đúng tinh thần của UCP600:

A Từ chối thanh toán

B Thanh toán cho lần thứ 2 và lần thứ 3 giao hàng của nhà xuất khẩu

C Từ chối thanh toán cho người xuất khẩu dù người nhập khẩu chấp nhận thanh toán

D Các câu trên đều sai

Câu 108 Trong các hình thức ký hậu, hối phiếu được ký hậu tối đa bao nhiêu lần?

A Một và chỉ duy nhất một lần, trong các trường hợp thay đổi chủ sở hữu tiếp theo thì chỉ được phép trao tay

B Tối đa 2 lần: một lần do người thụ hưởng ký hậu theo lệnh, lần thứ 2 do người thụ hưởng theo lệnh ký để chỉ định người thụ hưởng tiếp theo

C Vô số lần, miễn là mặt sau tờ hối phiếu còn đủ chỗ trống để ký hậu

D Số lần ký hậu tùy thuộc người ký phát ban đầu quyết định

Câu 109 Đối tượng nào sẽ ký chấp nhận trên hối phiếu dùng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?

A Nhà nhập khẩu

B Ngân hàng mở thư tín dụng

C Người bảo lãnh nhận hàng

D Ngân hàng thông báo

Câu 110 Phương thức thanh toán nào chứa đựng rủi ro nhiều nhất đối với nhà xuất khẩu?

A Ghi sổ

B Chuyển tiền trả trước

C Chuyển tiền trả sau

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 111 Có thể chiết khấu bộ chứng từ theo những loại thư tín dụng nào?

A Tất cả các loại thư tín dụng, trừ thư tín dụng trả ngay

B Tất cả các loại thư tín dụng, trừ thư tín dụng có thể hủy ngang

C Tất cả các loại thư tín dụng, trừ thư tín dụng có xác nhận

D Tất cả các loại thư tín dụng

Câu 112 Phương thức thanh toán nào chứa đựng rủi ro nhiều nhất đối với nhà nhập khẩu?

A Ghi sổ

B Chuyển tiền trả trước

C Chuyển tiền trả sau

D Cả A, B, C đều đúng

Trang 20

B Không sớm hơn ngày mở và không muộn hơn ngày hết hạn thư tín dụng

C Không sớm hơn ngày nhà nhập khẩu nộp đơn xin mở thư tín dụng và không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng thương mại

Câu 116 Ngân hàng nhờ thu có nghĩa vụ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu khi:

A Bên mua từ chối thanh toán

B Chứng từ bị thất lạc qua bưu điện

C A và B đều sai

D A và B đều đúng

Câu 117 Khi bên mua từ chối thanh toán giá trị nhờ thu, ngân hàng xuất trình có trách nhiệm với bên bán về việc:

A Lưu kho hàng hóa

B Thông báo cho bên bán để xử lý

C Bảo hiểm hàng hóa

D Kiện bên mua vi phạm

Câu 118 Ngân hàng thông báo thư tín dụng không có trách nhiệm về việc:

A Kiểm tra tính xác thực của thư tín dụng

B Kiểm tra chứng từ với qui định thư tín dụng

C Cả A và B đều sai

D Cả A và B đều đúng

Trang 21

20

Câu 119 Ngân hàng chuyển giao chỉ thị nhờ thu có trách nhiệm:

A Kiểm tra số lượng chứng từ so với qui định

B Kiểm tra nội dung chứng từ của bên bán

C Cam kết thanh toán giá trị nhờ thu

Câu 121 Khi thanh toán giá trị nhờ thu bên mua có quyền:

A Thanh toán một phần giá trị nhờ thu

B Gia hạn thời gian thanh toán

C Cả A và B đều sai

D Cả A và B đều đúng

Câu 122 Ngân hàng phát hành thư tín dụng không được thanh toán bồi hoàn khi:

A Bộ chứng từ không phù hợp hợp đồng

B Chứng từ không phù hợp qui định thư tín dụng

C Bên bán gian lận đưa chứng từ hoàn hảo

Trang 22

21

Câu 126 Điều kiện nào sau đây nhà xuất khẩu nên chọn phương thức thanh toán nhờ thu:

A Nước có chính trị không ổn định

B Có đủ độ tin cậy với nhà xuất khẩu nhưng kim ngạch xuất khẩu nhỏ

C Kim ngạch xuất khẩu lớn và thị trường khó kiểm soát

D Không chọn cả 3 phương án trên

A Giấy yêu cầu mở thư tín dụng

B Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2 Chọn “đúng” hoặc “sai” và giải thích ngắn gọn:

Câu 131: Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt bộ chứng từ hàng hóa:

Trang 23

Câu 139: Hai loại hàng hóa được quy định trong thư tín dụng là: 30 xe tải và 15

máy kéo Thư tín dụng cho phép giao từng phần Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán vì trên hóa đơn mô tả 20 xe tải, là:

Trang 24

Câu 144: Thư tín dụng quy định cho phép xuất trình chứng từ tại VCB Chứng từ

được xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển chứng từ tới Ngân hàng phát hành thư tín dụng (VCB) để đòi tiền Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán, là:

Trang 26

25

Câu 159 Một hối phiếu thương mại kì hạn được người nhập khẩu kí chấp nhận

Hối phiếu đã được chuyển nhượng Đến hạn thanh toán, người nhập khẩu không trả tiền hối phiếu với lí do hàng hóa họ nhận được chất lượng kém so với hợp đồng Việc làm đó người nhập khẩu là:

Đến hạn thanh toán, ông Y mang hối phiếu tới đòi tiền Công ty Z Công ty Z đã

từ chối thanh toán cho ông Y với lý do Công ty A đã giao hàng không đúng với hợp đồng đã kí với Z Ông Y chỉ biết mỗi ông X là người kí hậu cho ông Y

Yêu cầu: giải quyết tình huống trên, cuối cùng thì hợp đồng trên được thanh toán như thế nào?

Tình huông 2

Công ty XNK Tạp phẩm Hà Nội-Việt Nam (TOCONTAP HANOI) có tài khoản tại VIETCOMBANK-VCB ký hợp đồng ngày 01/01/2008 bán cho JAIKO CO., Ltd, JAPAN 2000M2 (+-10%) thảm len với giá 25USD/M2 FOB Hải phòng - INCOTERMS 2000, giao hàng trước ngày 31/3/2008 Thanh toán bằng L/C không hủy ngang trả tiền ngay tại Ngân hàng SUMITOMO BANK cho TOCONTAP HANOI hưởng Thời hạn thanh toán trước 30/6/2008

Căn cứ vào những điều kiện trên, yêu cầu: Ký phát Hối phiếu đòi tiền theo quy định?

Tình huống 3

Ngày 15-7-2008, công ty XNK Sài gòn (Sai Gon Import - Export Company) ký hợp đồng ngoại thương số987654321/EI với công ty Matsu Trading Coperation ở Philippine để xuất khẩu lô hàng gạo theo các điều kiện và điều khoản sau:

- Số lượng hàng: 1000 MTS, dung sai không đề cập

- Đơn giá: 205 USD/MT FOB Cảng Sài gòn

Trang 27

26

- Thời hạn thanh toán: trả chậm 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu

Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang Thư tín dụng số 123456 đã được ngân hàng May Bank Philippine mở cho công ty xuất nhập khẩu Sài gòn ngày 20-7-2008

Trị giá thư tín dụng là 205.000 USD Thư tín dụng này được ngân hàng Bank of China Singapore xác nhận Thư tín dụng thanh toán tại Ngân hàng May Bank Philippine

- Ngày 14-8-2008, công ty XNK Saigon thực hiện việc giao hàng, lượng hàng giao thực tế là: 1030MTS và xuất trình chứng từ đến Ngân hàng Á Châu- CN Sài gòn

để nhờ ngân hàng này đòi tiền theo thư tín dụng

Thành lập Hối phiếu để thanh toán theo yêu cầu của L/C nêu trên?

Tình huống 4

Contract No 123/EIX April 20,2009

Buyer: YAGI Co., Ltd 228 KYUTAGO-MACHICHOU-KU OSAKA

Seller: ABC GARMENT EXPORT-IMPORT Co., 12345 Nguyen Hue st District 1, HCMC, VIETNAM

Description of goods:

Ladies sport wear (style No.: ATN-9828): 800 pcs

Unit price: US $100

Amount: US$ 80,000.00 FOB Saigon Port

Place of departure: Saigon Port

Place of destination: Kobe Port

Latest shipment date: June 20,2009

Payment: (D/P)Document against Payment

Dựa vào tài liệu nêu trên hãy lập một hối phiếu, biết rằng:

- Bên bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo đúng thời hạn đã ký kết, ngày giao hàng ghi trên B/L là 19/06/2009

- Bên bán mở tài khoản giao dịch tại NH Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Thành lập Hối phiếu để thanh toán theo yêu cầu của L/C nêu trên?

Tình huống 5

Ngày 10-08-2008, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp (The General Import - Export Company) xuất khẩu lô hàng thuỷ hải sản đông lạnh (Frozen Sea Food) cho Công ty cổ phần Marubeni có địa chỉ tại 1 Chome – Tokyo tại Nhật theo hợp đồng ngoại thương số 001/EX/JP ký ngày 01/7/2008 với chi tiết sau:

• Số lượng hàng : 10.000kgs

• Đơn giá: 15USD/kg FOB cảng Sài gòn

• Thời hạn thanh toán: trả ngay D/P

• Hình thức thanh toán: Nhờ thu

Trang 28

- Số lượng hàng: 1000 MTS, dung sai không đề cập

- Đơn giá: 205 USD/MT FOB Cảng Sài gòn

- Thời hạn thanh toán: trả chậm 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu

- Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang Thư tín dụng số 123456

đã được ngân hàng May Bank Philippine mở cho công ty xuất nhập khẩu Sài gòn ngày 20-7-2008 Trị giá thư tín dụng là 205.000 USD Thư tín dụng này được ngân hàng Bank of China Singapore xác nhận Thư tín dụng hạn chế thanh toán tại Ngân hàng May Bank Philippine

- Ngày 14-8-2008, công ty XNK Saigon thực hiện việc giao hàng, lượng hàng giao thực tế là: 1030MTS và xuất trình chứng từ đến Ngân hàng Á Châu - Sài gòn để nhờ ngân hàng này đòi tiền theo thư tín dụng

Hãy tìm điểm sai hoặc còn thiếu trong tờ hối phiếu sau và dựa trên những phân tích này để hoàn chỉnh hối phiếu trong giao dịch này?

No 12345 BILL OF EXCHANGE

For USD 205,000.00

HoChiMinh City, July 15th 2008

At 90 days after Bill of exchange’s date of this First Bill of Exchange (Second of the same tenor and date being unpaid), Paid to the order of Sai Gon Import – Export Company the sum of United States Dollars two hundred and fifty thousand only

Value received as per contract No.987654321/EIX dated July 15th 2008

To: Bank of China- Singapore For and on behalf of

Sai Gon Import- Export Company

Tình huống 7

Ngày 15/7/2009, Công ty XNK Nguyen An (Nguyen An Import – Export Company) ký hợp đồng ngoại thương số 1234 với công ty Hot and Cold Marketing SDN.BHD (No.27 Jalan Pandan, Indah, Kualalumpur, Malaysia) để xuất khẩu lô hàng sắt thép theo các điều kiện và điều khoản sau:

Số lượng hàng: 1.000 MTS, dung sai cho phép 5%

Đơn giá: 505USD/MT FOB cảng sài gòn

Trang 29

28

Thời hạn thanh toán: Trả chậm 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy Hối phiếu

Hình thức thanh toán: Nhờ thu trả sau D/A

Người thụ hưởng: theo lệnh của nhà xuất khẩu

Ngày giao hàng 14-9-2009 Nhà nhập khẩu chấp nhận hối phiếu và nhận chứng

từ từ ngân hàng để nhận hàng ngày 20-9-2009

Lượng hàng giao thực tế: 1.050MTS

a Hãy lập hối phiếu theo những nội dung trên

b Giả sử anh/chị là nhà nhập khẩu, anh/chị hãy chấp nhận thanh toán tờ hối phiếu này theo hình thức chấp nhận thanh toán ngắn trên tờ hối phiếu hoặc hình thức

ký chấp nhận đầy đủ

Tình huông 8

Ngày 10-8-2008, Công ty XNK Thiên Hoà (Thien Hoa Import – Export Company) ký hợp đồng ngoại thương số 123/EIX với công ty Kaw Shane Co; Ltd để xuất khẩu lô hàng hạt điều theo các điều kiện và điều khoản chi tiết như sau:

• Số lượng hàng: 10MTS, dung sai cho phép 5%?

• Đơn giá: 10.000USD/MT FOB cảng Sài gòn?

• Thời hạn thanh toán: trả chậm 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu?

• Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang Thư tín dụng số 12345 đã được Ngân hàng Shinhan Bank Seoul mở cho công ty XNK Thien Hoa, ngày mở tín dụng 20-8-2008 Thư tín dụng này được ngân hàng Shinhan Hồ Chí Minh xác nhận với điều kiện hạn chế chiết khấu tại ngân hàng Shinhan Hồ Chí Minh

• Ngày 14-9-2008, công ty XNK Thien Hoa thực hiện việc giao hàng với số lượng hàng thực giao thực tế là 10,4 MTS

• Sau khi giao hàng, công ty Thiên Hoà xuất trình bộ chứng từ đến Ngân hàng quốc tế Việt nam - Hồ Chí Minh và yêu cầu ngân hàng này đòi tiền theo thư tín dụng? Hãy lập hối phiếu đòi tiền trong trường hợp này?

Tình huống 9

(Trích một số điều khoản L/C No.: 024070296ILC 1236)

FR: BANK FOR FOREIGN AND TRADE OF VIETNAM HO CHI MINH CITY BRANCH

TO: THE DEVELOPMENT BANK OF SINGAPORE

JANUARY 28th, 2009

TEST 56955.824 BETWEEN OUR INTL OPE DEPT AND YOURSELVES FOR USD 892,000.00 DD 28 01 2009

WE HEREBY OPEN IRREVOCABLE CREDIT NUMBER 024070296ILC

1236 IN FAVOUR OF: SALPHANT LTD 1245 PIEDAD ST SINGAPORE

APPLICANT: AN PHU SERVICE PRODUCTION COMPANY – ASC 606 TRAN PHU ST DIST 5 HCMC, VIETNAM

AMOUNT: US $ 892,000.00 CIF PORT OF VIETNAM

AVAILABLE BY BENEFICIARY’S SIGHT DRAFT (S) DRAWN ON ISSUING BANK FOR 100 PERCENT INVOICE VALUE ACCOMPANIED BY

Trang 30

29

THE FOLLOWING DOCUMENTS IN TRIPLICATE (UNLESS OTHERWISE STATED):

LATEST SHIPMENT: MARCH 26th, 2009

THIS CREDIT VALID MAY 30th 2009 IN VIETNAM

Dựa vào tài liệu nêu trên hãy lập một hối phiếu, biết rằng:

- Ngày giao hàng là ngày 25/03/2009

- Hóa đơn do bên bán lập số AQ 1345 ngày 25/03/2009

- Ngân hàng thông báo L/C là NH phục vụ nhà xuất khẩu

Tình huống 10

Trích L/C số 024070204ILC 0639 mở ngày 17/02/2004:

FR: BANK FOR FOREIGN AND TRADE OF VIETNAM HO CHI MINH CITY BRANCH

TO: BANK DAGA NEGARA JAKARTA

TEST: FOR USD 124,000.00

MT700 ISSUE OF DOCUMENTARY CREDIT

: 40A/FORM OF DOCUMENTARY CREDIT: IRREVOCABLE

: 20/ DOCUMENTARY CREDIT NUMBER : 024070204ILC 0639

: 31C/ DATE OF ISSUE: 040217

: 31D/ DATE AND PLACE OF EXPIRY: 040330 INDONESIA

:50/ APPLICANT: THE BEN TRE FROZEN AQUA PRODUCT EXPORT COMPANY (AQUATEX BENTRE)

:59/ BENEFICIARY: PT THE FIRST NATIONAL GLASSWARE LTD JL PULOLENTUT NO11, PULOGADUNG JAKARTA INDONESIA FAX: (021) 4609

142 JAKARTA

: 32B/ CURRENCY CODE, AMOUNT: USD 124,000.00

: 41D/ AVAILABLE WITH BY ANY BANK BY NEGOTIATION

: 42C/ DRAFT AT: SIGHT FOR PCT INVOICE VALUE

:42A/DRAWEE: BFTVVNVX007(BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM, BRANCH, HCMC)

: 44C/ LATEST OF SHIPMENT: 040307

: VCB/HCM

Hãy lập Hối phiếu thanh toán theo các dữ kiện nêu trên? Biết rằng: Nhà xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C quy định Giao hàng ngày 7/3/2004 hóa đơn thương mại số 124/04T ngàt 7/03/2004.Nhà xuất khẩu có tài khoản tại ngân hàng thông báo L/C

Tình huống 11

Ngày 1-5-2008, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp (The General Import – Export Company) ký hợp đồng ngoại thương số 123/EX với công ty Foodtech ở Philipine để xuất khẩu lô hàng gạo theo các điều kiện và điều khoản sau:

• Số lượng hàng: 1.000 Ton, không đề cập dung sai

• Đơn giá: 205 USD/Ton FOB cảng sài gòn

• Thời hạn thanh toán: trả chậm 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu

Trang 31

30

• Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang Thư tín dụng số: 123456

đã được Ngân hàng Bank Of China Philippine mở cho công ty XNK tổng hợp ngày 20-5-2008 với giá trị thư tín dụng là: 205.000 USD

• Thư tín dụng cho phép khả dụng tự do tại bất cứ ngân hàng nào để chiết khấu

• Ngày 14-7-2008, công ty XNK tổng hợp giao hàng theo thư tín dụng Lượng giao hàng thực tế là: 1050tấn Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng, xuất trình chứng từ tại ngân hàng quốc tế - Chi nhánh sài gòn và đề nghị chiết khấu chứng từ

Hãy lập Hối phiếu theo những nội dung đã đề cập ở trên?

• Thời hạn thanh toán: trả chậm 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu

• Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang Thư tín dụng số: 1234567

đã được Ngân hàng Bank of New York, Singapore mở cho công ty XNK Hung Nguyen ngày 20-8-2008

• Ngày 10-9-2008 Công ty XNK Hung Nguyen giao hàng và xuất trình chứng từ tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - Hồ Chí Minh

Hãy lập Hối phiếu theo những nội dung đã đề cập ở trên

Tình huống 13

Ngày 15-7-2008, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp (The General Import – Export Company) ký hợp đồng ngoại thương số 1010/EX với công ty Sushi Express Co; Ltd No.481 Chung Hsiao Taipei, Taiwan R.O.C để xuất khẩu lô hàng gạo theo các điều kiện và điều khoản chi tiết sau:

• Số lượng hàng: 1.000 ton Dung sai cho phép 5%

• Đơn giá: 205USD/ton FOB Cảng sài gòn

• Thời hạn thanh toán: trả chậm 60 ngày kể từ ngày giao hàng

• Hình thức thanh toán: chuyển tiền trả sau

• Người thụ hưởng: theo lệnh của nhà xuất khẩu

• Ngày giao hàng 15-8-2008 Số lượng hàng thực giao là 1050 ton

Hãy lập Hối phiếu theo những nội dung đã đề cập ở trên?

Trang 32

31

Phần 2 08 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG VỀ

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU

Tình huống 1 Rủi ro trong thanh toán tiền hàng xuất khẩu

Trong thời gian qua một số doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu cá ba sa

và thủy sản khác cho Công ty Hoogland Foods BV và Công ty Star Procurement Inc (Starcom Co Inc) của Hà Lan, nhưng khi thanh toán tiền hàng đã gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí có trường hợp đã giao hàng mấy năm nay nhưng hiện vẫn chưa nhận được tiền thanh toán

Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam cũng gặp rủi ro trong thanh toán với một số đối tác nhập khẩu của Hà Lan Theo thông tin dữ liệu của Phòng Thương mại Hà Lan (cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ thông tin về doanh nghiệp Hà Lan), Công ty Hoogland Foods BV là công ty của 1 người (ông Gert.J Hoodlands), trụ sở công ty cũng là nhà riêng và Công

ty Procurement Inc có gốc là công ty của một nước châu Phi, đăng ký kinh doanh tại

Hà Lan

Trong giao dịch với các doanh nghiệp Việt Nam, phía nước ngoài (Star Procurement/Hoogland Foods BV) đều đề nghị phương thức thanh toán D/A (thanh toán nhờ thu chấp nhận chứng từ - người mua hàng sẽ ký chấp nhận lên hối phiếu và gửi lại cho ngân hàng nhờ thu) Tuy nhiên sau khi giao hàng nhưng các “đối tác” nước ngoài cứ lần lữa không thanh toán

Người giao dịch với phía doanh nghiệp Việt Nam là ông Gert.J Hoodlands, Giám đốc Công ty Hoogland Foods BV, nhưng khi ký hợp đồng thì thường lấy tư cách pháp nhân là Công ty Star Procurement Inc Đã có doanh nghiệp sang tận Hà Lan tìm gặp ông Gert.J Hoodlands nhưng vẫn khó có thể gặp được, liên hệ điện thoại với Star procurement thì không có người nghe máy Công ty tại Hà Lan này còn thông qua một môi giới Trung Quốc để giao dịch ký hợp đồng nhập khẩu cá từ các công ty Việt Nam, nhưng khi thanh toán tiền hàng các doanh nghiệp xuất khẩu lại bị rơi vào “kịch bản” chần chừ, không thanh toán

Trước tình huống trên, các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đã phải thuê luật sư

để nhờ toà án bắt giữ tài sản mới thu được tiền hàng

Yêu cầu:

1 Rủi ro trong tình huống trên thuộc loại rủi ro gì trong thanh toán quốc tế?

2 Nêu cách khắc phục rủi ro nêu trên?

Tình huống 2 Tình huống về ưu đãi thanh toán

Trong kinh doanh, để có được khách hàng, khá nhiều công ty không ngần ngại đưa

ra các hình thức ưu đãi và giảm giá Nhưng đó lại là con dao hai lưỡi, nếu bạn dành cho khách hàng những điều kiện ưu đãi thanh toán mà không có đủ thông tin về họ hay sơ hở trong việc kết hợp điều kiện cơ sở giao hàng với phương thức thanh toán không đủ sức ràng buộc trách nhiệm của người mua hàng thì rủi rõ sẽ vô cùng lớn

Trang 33

Đến năm 2004, Jean Francois đã ký với Limex Shanghai một hợp đồng hàng điện lạnh với trị giá là 700.000 USD, điều kiện FOB Trung Quốc và thực hiện thanh toán thông qua phương thức nhờ thu bằng chứng từ D/A (Documentary Against Acceptance) qua Ngân hàng BNP Parisbas Pháp và có thể trả chậm trong vòng một tháng sau khi giao hàng Đây là điều khoản khá rộng rãi của Jean Francois dành cho Limex Shanghai vì thông thường, thanh toán bằng phương thức nhờ thu sẽ không an toàn bằng thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) Hơn nữa việc cho phép đối tác có thể trả chậm một tháng sau khi giao hàng cũng là sự “hy sinh lớn” vì tinh thần phục vụ khách hàng của Jean Francois

Sau khi giao hàng, Jean Francois đã giao toàn bộ bộ chứng từ về hàng hoá cho ngân hàng cùng tờ hối phiếu đòi tiền Ngân hàng BNP Parisbas Pháp cũng đã thông báo cho ngân hàng của Limex Shanghai tại Trung Quốc nhiều lần nhưng không thấy hồi đáp từ Limex Shanghai cũng như từ ngân hàng Trung Quốc Trong khi đó, thông báo của hãng tàu về việc giao hàng đúng thời hạn cho Limex Shanghai đã được gửi đến Jean Francois Sỡ dĩ hàng có thể giao cho Limex Shanghai được mà không cần những giấy

tờ về hàng hoá khác là bởi vì hợp đồng được ký kết theo điều kiện FOB, trong đó, Limex chính là người đi thuê tàu và là người cầm vận đơn gốc có thể nhận hàng

Sau một tháng không thấy phản hồi từ Limex Shanghai, Jean Francois lại tiếp tục nhờ ngân hàng BNP Parisbas Bank gửi thông báo đòi tiền đến ngân hàng bên Trung Quốc yêu cầu Limex Shanghai thanh toán tiền hàng Nhưng ở đời không ai học được chữ ngờ: Hơn một tháng sau đó, Jean Francois nhận được thông báo từ ngân hàng của Limex Shanghai ở Trung Quốc cho biết Limex Shanghai đã phá sản

Sững sờ trước thông tin này, Jean Francois lúc bấy giờ mới tìm hiểu kỹ càng về đối tác của mình Thì ra Limex Shanghai tại Trung Quốc khi biết mình có nguy cơ phá sản

đã quyết định lợi dụng người bán quen biết và dễ tin để mua hàng sau đó bán lại hàng hoá và không thanh toán Và Jean Francois cũng không phải là nạn nhân duy nhất

Số hàng điện lạnh của Jean Francois xuất sang đã ngay lập tức được bán lại cho một doanh nghiệp khác từ trước đó Giờ đây, khách hàng phá sản, Jean Francois thật chẳng còn cách nào khách đòi lại được hàng chứ chưa nói đến việc được thanh toán tiền hàng Trong khi đó, vì trong hợp đồng đã chót thoả thuận thanh toán bằng phương thức nhờ thu, nên công ty cũng không thể trông chờ sự chia sẻ trách nhiệm từ cả ngân hàng nước ngoài lẫn ngân hàng của chính mình Lượng hàng mất đi không chỉ là

Trang 34

33

700.000 USD thiệt hại trong doanh thu mà còn là mất của Jean Francois không ít thời

gian và công sức để điều tra tìm hiểu lại khách hàng

Câu hỏi:

1 Rủi ro trong tình huống trên đây xuất phát từ nguyên nhân nào?

2 Bài học rút ra trong tình huống trên là gì?

Tình huống 3 Chọn phương thức thanh toán với doanh nghiệp Hà Lan

Vừa qua, một số công ty Việt Nam sau khi ký hợp đồng xuất khẩu hải sản trong đó

có cá ba sa với đối tác Hà Lan theo phương thức D/A, D/P đã không nhận được tiền thanh toán

Đối tác nước ngoài đã lần lữa không thanh toán, trong đó có trường hợp, khi vụ việc xảy ra, người đứng ra giao dịch với phía Việt Nam chỉ nhận vai trò là đại lý (agent) và

từ chối chịu trách nhiệm Trên thực tế, đứng tên ký hợp đồng lại là một công ty khác với điện thoại luôn để ở chế độ voicebox, rất khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc liên hệ để đòi tiền hàng

Thủy sản là mặt hàng thực phẩm, một container có thể trị giá gần 100.000 USD, khi không nhận được thanh toán thì thiệt hại rất lớn Do vậy, đối tượng lừa đảo nước ngoài thường tập trung vào mặt hàng này và thường hay vin vào vấn đề chất lượng hàng hóa

để trì hoãn hoặc từ chối thanh toán

Thông tin tại cơ sở dữ liệu của Phòng Thương mại Hà Lan- cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ thông tin về doanh nghiệp Hà Lan cho thấy:

Thứ nhất, Công ty Hoogland thường là công ty của 1 người, trụ sở công ty cũng là nhà riêng Thứ hai, trong giao dịch với các công ty Việt Nam, phía nước ngoài đều đề nghị phương thức thanh toán D/A mà không đồng ý phương thức thanh toán L/C mà phía Việt Nam đưa ra và đều không thanh toán tiền hàng

Thứ ba, trong thương vụ với Công ty Việt Nam, đại diện Hoodland giao dịch với chúng ta qua email của mình, nhưng khi ký hợp đồng thì lại đứng tên trên hợp đồng là Công ty Procurement (Procurement có gốc là công ty của một nước Châu Phi, đăng ký kinh doanh tại Hà Lan, điện thoại của công ty này luôn để ở chế độ voice box)

Thứ tư, trong 1 trường hợp khác, công ty Hà Lan thông qua một môi giới Trung Quốc giao dịch ký hợp đồng nhập khẩu cá từ công ty Việt Nam Về diễn biến vụ việc cũng tương tự như nêu ở trên Trường hợp này, cả môi giới Trung Quốc và công ty Việt Nam đều không hiểu rõ đối tác này, không nhận được tiền hàng, mặc dù đã gửi thư, gọi điện thoại nhiều lần

Thứ năm, trong cả hai trường hợp như trên, phía công ty Việt Nam tin tưởng vào sự giới thiệu (một phía) từ đối tác nước ngoài, từ đó chấp nhận phương thức thanh toán (D/A) mà không tìm hiểu kỹ thông tin về khách hàng mới giao dịch (như yêu cầu cung cấp đăng ký kinh doanh và các thông tin liên quan ), ký ngay hợp đồng số lượng lớn (khi bị trục trặc sẽ thiệt hại lớn)

Trang 35

34

Việc đòi tiền hàng chỉ có thể thực hiện thông qua luật sư để tiến hành các thủ tục gây sức ép hoặc khởi kiện tại tòa án Hà Lan Phía nước ngoài đã có nhiều kinh nghiệm trong việc này, thậm chí biết được tâm lý của doanh nghiệp Việt Nam ngại kiện tụng

và không muốn thuê luật sư Trong thực tế, công ty Việt Nam cũng không chú ý là giao dịch với một người nhưng khi ký hợp đồng lại với một tư cách pháp nhân khác

mà mình không rõ, đến khi tranh chấp xảy ra, thì đối tác nước ngoài chỉ nhận là đại lý

(agent), vì thế doanh nghiệp Việt Nam thường bị thua thiệt

Câu hỏi:

3 Rủi ro trong tình huống trên đây xuất phát từ nguyên nhân nào?

4 Bài học rút ra trong tình huống trên là gì?

Tình huống 4

Một hợp đồng nhập khẩu của công ty VN (X) có giá trị 23.000USD với một công

ty của Trung quốc Thanh toán bằng phương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ Sau khi nhận được bộ chứng từ của ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank) của TQ Yêu cầu thu hộ số tiền trên Hối phiếu là 23.000USD, Ngân hàng VietNam (Collecting Bank) xuất trình chuyển chứng từ cho bên NK Việt Nam và được bên NK Việt Nam trả 22.000USD (thiếu 1000USD) Lý do mà bên NK VN đưa ra là họ đã được bên XK

TQ chấp nhập giảm giá 1000USD do hàng kém chất lượng nên số tiền họ phải trả chỉ

có 22.000USD (không có văn bản cam kết được xuất trình) Ngân hàng Việt Nam chấp nhận theo yêu cầu của nhà nhập khẩu Việt Nam và giao bộ chứng từ cho nhà NK VN Đồng thời chuyển 22.000USD cho NH TQ Sau khi nhận được tiền, phía Trung Quốc thấy thiếu 1000USD, họ phát đơn kiện NHTQ, NHTQ yêu cầu NHVN phải bồi thường Hãy bình luận tình huống này.(xảy ra tháng 1/2010)

Tình huống 5

Vietcombank là Remitting Bank và Bank of Tokyo là Collecting Bank Vấn đề

là nhà NK Nhật lại không chịu thanh toán khi Bank of Tokyo đòi tiền, theo chỉ thị nhờ thu, B.O.Tokyo điện báo lại cho Vietcombank về vấn đề trên và chờ phản hồi Sau đó, nhà NK Nhật thay đổi quan điểm và quyết định trả tiền, B.O.Tokyo đồng ý trao chứng

từ, thu tiền nhà NK và chuyển tiền về cho Vietcombank Cùng lúc đó, Vietcombank theo yêu cầu của XK VNam đề nghị B.O.Tokyo trao chứng từ cho một khách hàng khác mua với giá cao hơn Phía XK VNam và Vietcombank phản đối kịch liệt B.O.Tokyo về việc tác nghiệp sai chỉ thị Vậy ai là người sai trong trường hợp này? Tại sao?

Tình huống 6

Tại ngân hàng thu hộ A có tình huống như sau:

Ngân hàng B nhận chỉ thị nhờ thu theo điều kiện D/P từ ngân hàng chuyển chứng từ

A ngày 18/5/2006 ngân hàng B đòi tiền người mua nhưng người mua từ chối thanh toán Ngày 19/5/2006, ngân hàng B giữ bộ chứng từ và thông báo việc người mua từ

Ngày đăng: 23/06/2013, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w