Mỗi khi bạn mở ứng dụng , thanh Apple Menu trên cùng màn hình chuyển thành Application Menu của ứng dụng đang mở, khác với windows dù bạn đã đóng cửa sổ màn hình của ứng dụng bằng nút tr
Trang 1Hướng dẫn sử dụng cơ bản Mac OS X
cho người mới bắt đầu
2.4 Tạo tài khoản người dùng riêng
2.5 Làm việc với ổ đĩa DVD, USB flash, ổ cứng ngoài
2.6 Cập nhập và cài đặt phần mềm
2.7 Làm sổ tay địa chỉ, danh bạ với Address Book
2.8 Chia sẻ file trên Mac OS
Trang 21 Giới thiệu
Mac OS (viết tắt của Macintosh Operating System) là hệ điều hành có giao diện cửa sổ và được phát triển bởi công ty Apple Computer cho các máy tính Apple Macintosh.Phiên bản đầu tiên ra đời năm 1984
Các phiên bản của hệ điều hành Mac
Mac OS 6 Mac OS 7 Mac OS 8 Mac OS 9 Mac OS X
Bài viết dành cho những đối tượng bắt đầu đến với thế giới vi tính bằng một chiếc máy xài hệ điều hành Mac OS, bao gồm những nguyên tắc tương tác với giao diện Mac, cách ra lệnh cho Mac thực hiện những thao tác căn bản nhất
2 Thao tác cơ bản trong Mac OS
2.1 Đăng nhập
Đăng nhập bằng user mặc định (root) hoặc dùng user khác được tạo do người dùng tạo
Trang 3- Nhập mật khẩu vào ô Password
Một số thành phần giao diện cơ bản:
a) Top panel: gồm các thành phần
Applications: các phần mềm ứng dụng
Places: nơi lưu trữ
Trang 4 Quick Launch: vùng truy cập nhanh
Notificationarea: vùng chỉnh âm thanh, mạng, thư, thời gian, …
b) Bottom panel:
Chứa danh sách các chương trình, cửa sổ đang chạy
c) Thedesktop: là khoảng giữaTop panel và Bottom panel hiển thị nội dung d) Application Menu
Accessories: chứa các tiện ích nhỏ như máy tính, quản lý máy in, chươngtrình tạo ổ CD, take screenshot, terminal sử dụng dòng lệnh
Games: một vài game có sẵn để giải trí: sudoku, mines
Graphics: gồm chương trình quản lý ảnh, OpenOffice Drawing và Scan
Internet: gồm các chương trình Web browser như Firefox, Opera và IM chat
Office: toàn bộ các chương trình OpenOffice.Org: WordProcessor,
Spreadsheet, Presentation và Evolution Mail
Sound andvideo: chứa các chương trình nghe nhạc, xem phim, ghi âm
SoftwareCenter:
2.2 Di chuyển và click:
Di chuyển ngón tay trên trackpad của laptop có vai trò như di chuyển chuột, con trỏ đi đến những vị trí khác nhau trên màn hình có thể đổi thành những biểu tượng khác nhau để ngầm gợi ý về tính năng mà bạn có thể có khi click chuột vào vị trí đó Ví dụ đổi thành hình chữ -I khi bạn di chuột trên bài viết này ngầm nói rằng bạn có thể tương tác với đoạn văn bản bằng cách chọn để copy hay search hoặc có thể thêm từ, xóa, chèn nội dung khác vào nếu con trỏ đi trên đoạn văn bản của trình soạn thảo văn bản như Word
Trang 5tròn liên tục gợi ý công việc bạn chỉ định đang được tiến hành và bạn chịu khó kiên nhẫn chờ đợi tí chút.v.v
Nhấn chuột một lần để cố định lại vị trí của chuột hay có thể hiểu là để chọn vị trí đó, chẳng hạn bấm trên nút là để chọn nút, bấm một lần trên văn bản là đặt chèn trỏ chuột tại vị trí bấm Nhấn chuột 2 lần (double - click) hàm ý tương tác mạnh hơn nữa với vị trí bấm chẳng hạn bấm nhanh 2 lần trên thư mục để mở thư mục, bấm double trên từ để chọn từ ấy Để nhanh hơn trong thao tác người ta tạo ra khái niệm link liên kết, shortcut trên màn hình (Mac gọi là alias) hay biểu tượng (icon) trên thanh Dock cho phép chỉ cần bấm chuột một lần duy nhất để trực tiếp mở ngay
Minh họa : Chuyển trỏ chuột đi qua thư mục, tập tin, biểu tượng và click một lần để chọn nó (select) bấm 2 lần để mở nó (chú ý double click cần bấm nhanh một chút để
không bị máy tính hiểu là 2 lần bấm đơn lẻ)
Trang 6Mỗi khi bạn mở ứng dụng , thanh Apple Menu (trên cùng màn hình) chuyển thành Application Menu của ứng dụng đang mở, khác với windows dù bạn đã đóng cửa sổ màn hình của ứng dụng bằng nút tròn màu đỏ góc cửa sổ thì ứng dụng vẫn đang được mở (có chấm đèn màu xanh dưới tên biểu tượng ứng dụng trên Dock) để đóng hẳn ứng dụng trên application menu bạn click vào tên ứng dụng, chọn tiếp Quit hoặc nhấn phím tắt Command:: + Q
2.4 Tạo tài khoản người dùng riêng (admin, chuẩn, bị kiểm soát, tk chia sẻ,nhóm)
Nếu máy Mac của bạn là máy dùng chung trong gia đình, hay trong cơ quan,
để bảo mật dữ liệu cá nhân, không muốn người khác nắm biết việc sử dụng máy, thói quen duyệt Net, cũng như tránh rắc rối về việc những thay đổi , tùy chọn, cài đặt, gỡ
bỏ của người này không làm người kia thoải mái hoặc muốn phân quyền cho mỗi tài khoản khi sử dụng máy dùng chung điều cần làm là tạo cho mỗi người dùng một tài khoản riêng
Để tạo tài khoản cá nhân
- Từ thanh Apple menu click hình quả táo/chọn System Preferences trong khung hiện
ra click vào mục Accounts
Trang 7- Trong cửa sổ hiện ra click vào biểu tượng hình ổ khóa phía dưới khung cửa sổ này
để cho phép can thiệp tạo tài khoản
- Khung nhập password tài khoản quản trị (admin) hiện ra, bạn nhập pass vào rồi OK hoặc để trống nhấn OK luôn nếu lúc cài máy bạn chưa đặt password
- Click vào nút dấu + để mở khung nhập thông tin tài khoản mới (New account) như hình minh họa
Trang 8Trong mục New Account mặc định là Standard, bạn kích vào khung này để tùy chọn
Có khoảng 4,5 mục tùy chọn tùy phiên bản Mac OS trong đó
- Chọn Standard nếu bạn muốn tài khoản tạo mới này chỉ sử dụng những gì sẵn có
trên máy thôi chứ không được cài đặt mới các ứng dụng lên máy
- Chọn Managed with Parental Controls : Thường là tài khoản bạn tạo cho con
mình xài và muốn kiểm duyệt để bảo vệ con, sau khi tạo xong click vào tài khoản này, click tiếp nút Open Parental Controls để thiết lập quyền sử dụng hạn chế của tài khoản như chỉ được dùng một số ứng dụng nhất định, khi dùng web phải chịu sự kiểm soát bộ lọc thông tin độc hại, sử dụng máy trong khoảng thời gian nhất định được ấn định sẵn, cũng như thông tin ra vào internet thế nào cũng được lưu trữ lại để
bố mẹ kiểm tra khi cần
Trang 9- Chọn Sharing only nếu bạn muốn người dùng trên mạng internet có username và
pass của tài khoản này truy cập gián tiếp máy của bạn (xem máy bạn là máy chủ) để truy xuất các thông tin trong thư mục chia sẻ công cộng (Public Folder) trên máy của bạn Người dùng này không thể sử dụng tài khoản Sharing Only để đăng nhập sử dụng trực tiếp máy của bạn như các tài khoản khác
- Chọn Group nếu bạn muốn gom nhiều tài khoản được phân quyền giống nhau vào
một nhóm, dùng trong trường hợp máy có rất nhiều tài khoản dùng chung
- Cuối cùng chọn Administrator nếu muốn người này có tất cả mọi quyền đối với
máy Mac của bạn (tài khoản quản trị)
Sau khi nhập các thông tin cần thiết usename/password nhấn nút Create Account > Xong
* Lưu ý :
Trong khung Account bạn có thể thiết lập để chọn tài khoản nào làm tài khoản mặc định vào Mac mỗi khi mở máy tính lên
Trang 10Click vào biểu tượng ổ khóa để ổ khóa mở ra, kế tiếp click và mục Login Options và chọn tài khoản mặc định vào máy trong khung Automatic Login
Trong khung này nếu chọn Disable thì lúc máy khởi động mỗi người sẽ chọn account tương ứng của mình trong danh sách và nhập pass đúng cho username để sử dụng Nếu muốn người dùng phải nhập cả username và password thì đánh dấu vào mục "Display login windows as - Name and password"
2.5 Làm việc với ổ đĩa DVD, USB flash, ổ cứng ngoài
Hầu hết các ổ đĩa CD, DVD của máy Mac hiện nay là loại khe (slot-loading) với loại này chỉ cần đẩy nhẹ một phần đĩa CD vào khe ổ đĩa máy sẽ kéo nốt phần còn lại vào trong Nếu ổ CD của bạn là loại có nắp thì ấn phím Ẹject trên bàn phím để khay đĩa chạy ra, đặt đĩa vào rồi nhấn tiếp Eject để khay đĩa chạy vào lại
Trang 11Khi đưa đĩa vào ổ, biểu tượng ổ đĩa sẽ xuất hiện trên màn hình chính, Mac OS sẽ tự động xem xét đĩa đưa vào thuộc loại gì (đĩa trắng, đĩa nhạc, phim,hình ảnh hay đĩa cài đặt ứng dụng) để tự động mở chương trình có thể tương ứng với loại đĩa đó Khi bạn làm việc xong với CD,DVD thì kéo biểu tượng ổ đĩa vào thùng rác, hoặc nhấn chuột phải trên biểu tượng này chọn Eject , hoặc click biểu tượng Eject cạnh tên ổ đĩa trong
Finder hay bấm nút Eject bàn phím để đẩy đĩa ra ngoài
* Nguyên tắc làm việc kiểu này cũng áp dụng với các thiết bị khác như ổ cứng gắn ngoài, ổ Flash USB, máy chủ mạng, máy ảnh số, máy nghe nhạc iPod, điện thoại
iPhone, máy tính bảng iPad
Thủ thuật : Điều khó chịu nho nhỏ của nhiều người dùng chính là tính năng autoplay
CD,DVD này thường không phải lúc nào cũng đoán đúng ý, chẳng hạn bạn muốn mở Finder với đĩa nhạc đưa vào chứ không phải iTunes như mặc định không vấn đề gì cả bạn chỉ cần vào System Preferences trên Dock chọn CDs & DVDs để thiết lập Mac
Trang 12sẽ mặc định mở ứng dụng gì cho loại đĩa mà bạn muốn , hoặc đơn giản là ko làm gì
cả, để mặc tôi quyết
2.6 Cập nhật và cài đặt phần mềm
Một chiếc iMac hay laptop Macbook thường đi kèm hệ điều hành Mac OS bản quyền và bạn nên tận dụng điều này để định cho máy kết nối Apple Server thường xuyên, kiểm tra và cài đặt các bản cập nhật cho hệ điều hành, các bản vá lỗi hay tăng cường an ninh, bịt lỗ hổng có thể bị hacker, virus khai thác, nhờ thường xuyên chạy cập nhật mà máy Mac của người viết dùng liên tục suốt nhiều năm liền chưa phải cài lại một lần nào bởi lỗi do virus hay lỗi phần mềm
- Từ Apple Menu click quả táo/ Software Update hoặc trực tiếp click biểu tượng Software Update từ thanh Dock
Trang 13nhật phù hợp với máy của bạn, nếu kiếm được, một cửa sổ gồm các bản cập nhật có thể cài sẽ được liệt kê ra để bạn quyết định có cập nhật, nâng cấp hay là không ?
- Sau khi chọn xong những gì nâng cấp bạn bấm nút install items phía dưới, nhập pass tài khoản admin và OK để Mac OS tiến hành tải về và tự động cài đặt các bản nâng cấp
Thủ thuật
* Vì khá nhiều bản cập nhật của Mac OS có dung lượng 500 -700MB nên trong
Trang 14(nếu bạn chọn trả tiền internet theo dung lượng) trước khi cho phép Mac OS tiến hành install bản nâng cấp bạn click vào thẻ Update trong menu Software Update và chọn Install and Keep Package để lưu trữ lại các bản nâng cấp nhằm cài cho máy Mac khác hoặc lưu USB chia sẻ cho bạn bè dùng
2.7 Làm sổ tay địa chỉ, danh bạ với Address Book
Cuốn sổ tay này quản lý mọi thông tin về những mối quan hệ của bạn cha, mẹ, anh,
em, bạn bè, đồng nghiệp, đối tác lưu trữ thông tin về địa chỉ nhà, địa chỉ email, web, hình ảnh, số điện thoại, ngày sinh nhật, cái hay của sổ tay điện tử Address Book so với sổ tay giấy là giúp bạn nhập liệu, tìm kiếm, thao tác nhanh hơn cùng khả năng kết nối, đồng bộ dữ liệu mạnh mẽ với các ứng dụng khác
Trang 15Thêm một người vào sổ địa chỉ
Click biểu tượng sổ tay địa chỉ trên thanh Dock
Address Book hiện ra dưới dạng cuốn sổ có 3 cột : Nhóm (Group) - Tên người (Name) - Thông tin chi tiết
Click nút dấu + trong cột Name
Con trỏ đưa bạn đến hộp nhập thông tin chi tiết và bạn nhập các thông tin cơ bản về tên, công ty, địa chỉ, số điện thoại, vào
- Muốn đưa hình người, logo công ty vào bạn nhấn chuột lên khung hình, cửa sổ hiện
ra cho bạn chọn tập tin hình trên máy hoặc kết nối trực tiếp với web camera của máy (nếu có) để chụp tại chỗ
Trang 16- Muốn thay đổi, thêm bớt các khung thông tin mặc đinh chẳng hạn đổi "mobile" thành " số đt di động" click chuột vào ngay chữ mobile, chọn custom rồi nhập "số đt
di động" vào
- Hoàn tất mọi thứ thì đóng cửa sổ ra ngoài, chú ý là với nhiều thao tác để giảm bớt thời gian làm việc cho bạn, Mac OS tự động lưu mọi thứ khi bạn thoát ra khỏi ứng dụng giúp bạn khỏi cần phải tìm kiếm nút Save hay Done, Ok gì đó để lưu những thông tin đã nhập vào
* Với những thông tin trong Address Book bạn có thể
- In phong bì với những thông tin từ sổ tay địa chỉ này
- Từ địa chỉ trong Address Book chọn Map of để kết nối Google Maps và bạn có thể thấy vị trí căn nhà người bạn trên bản đồ chỉ trong vài giây
Trang 172.8 Chia sẻ file trên máy Mac OS:
Nghe có vẻ đơn giản, nhưng rất nhiều người thường xuyên nhầm lẫn trong quá trình
thiết lập này Trước tiên, các bạn chọn System Preferences > Sharing trên máy tính
Mac:
Chọn mục File Sharing và nhấn Options:
Trang 18Chọn tiếp Share files and folders using SMB (Windows), sau đó nhấn nút Done:
Trang 19Tại đây, người sử dụng có thể gán thêm hoặc bớt, phân quyền truy cập với từng tài
khoản trong hệ thống sử dụng nút +/- bên dưới Folders and Users Tiếp đến, trên
máy tính cài đặt Windows, máy Mac sẽ được hiển thị đầy đủ trong mục Network như hình bên dưới, nhấn chuột và đó để kết nối và sử dụng các tính năng như bình
thường Quy trình tương tự như khi kết nối 2 máy tính Windows với nhau vậy, các bạn cần có tài khoản đã được khởi tạo trước, tùy theo mức phân quyền được thiết lập tương ứng:
Chia sẻ dữ liệu của Windows với máy Mac OS X:
Để thực hiện quá trình này, trên máy tính sử dụng Windows 7 các bạn chọn Start > Control Panel > Network and Internet > Network and Sharing Center > Change Advanced Sharing Settings:
Kéo chuột xuống, cho đến mục File and printer sharing, các bạn chọn Turn on file and printer sharing và Turn on sharing so anyone with network access can read and write files in the Public folderstại mục tiếp theo:
Trang 20Sau khi chọn những thiết lập như trên, các bạn nhấn Save Changes để lưu thay đổi
Tiếp đến, trên máy tính Mac OS X, sử dụng Finder, và hệ thống sẽ hiển thị máy tính Windows 7 tại cửa sổ bên trái dưới mục Shared:
Trang 21Trong trường hợp bạn không nhìn thấy máy tính Windows, có thể do 2 nguyên nhân
sau Thứ nhất, người sử dụng chưa kích hoạt tính năng shared servertrong Finder,
các bạn hãy kiểm tra lại trong mục Finder > Preferences > Sidebar và đảm bảo rằng
ô Connected servers đã được đánh dấu:
Nếu áp dụng cách trên mà vẫn không giải quyết được vấn đề, hãy thử đăng nhập trực
tiếp vào Windows theo cách thủ công Trong mục Finder, chọn menu Go > Connect
to Serverhoặc nhấn Command – K:
Trang 22Và gõ địa chỉ SMB://192.168.1.7 hoặc địa chỉ IP của máy Windows 7, nhấn Connect
và thông tin tài khoản để đăng nhập
Thay đổi Workgroup trong Windows 7 và Mac OS X:
Đối với một số hệ thống, việc thay đổi Workgroup về thành 1 chuẩn duy nhất sẽ giúp chúng ta dễ dàng chia sẻ file dữ liệu và thư mục hơn Ở chế độ mặc định, cả
Windows 7 và Mac OS X đều sử dụng workgroup là tên quy chuẩn
Để thay đổi workgroup trong Windows 7, các bạn nhấn Start Menu, kích chuột phải vào biểu tượng Computer > Properties, kéo chuột xuống phía dưới đến mục
Computer name, domain and workgroup settings > Change settings:
Tại thẻ Computer Name, nhấn Change:
Trang 23Để thực hiện việc này trong Mac OS X, các bạn chọn mục System Preferences > Network, chọn giao thức kết nối Internet như mạng dây hoặc không dây… và
Advance:
Chọn thẻ WINS, và điền tên workgroup, sau đó nhấn OK và Apply để lưu sự thay đổi:
Trang 24Khi đã hoàn thành những bước trên mà không gặp vấn đề gì nghĩa là chúng ta đã chia
sẻ hoàn tất quá trình chia sẻ file hoặc thư mục giữa 2 máy tính sử dụng Windows 7 và Mac OS X Chúc các bạn thành công!