1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG Bùi Công Cường

276 1,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ mờ mạng nơ ron và ứng dụng tác giả bùi công cườngnhà xuất bản đại học bách khoa hà nộigiáo trình hệ mờ và mạng nơ rontổng hợp bài giangLý thuyết tập mờ và mạng nơ ron đã phát triển rất nhanh và đa dạng . Công nghệ mờ và công nghệ mạng nơ ron đã cung cấp những công nghệ mới cho ngành công nghiệp làm ra nhiều sản phẩm thông minh

Trang 1

Chủ biên: Bùi Công Cường

Nguyễn Doãn Phước

Hệ mờ, mạng nơron

vμ ứng dụng (Tuyển tập các bμi giảng)

in lần Thứ hai, có sửa đổi vμ bổ sung

Nhμ xuất bản Khoa học vμ Kỹ thuật

ư 2006 ư

Trang 2

ChÞu tr¸ch nhiÖm xuÊt b¶n: PGS TS T« §¨ng H¶i

Tr×nh bµy vµ chÕ b¶n:

Trang 3

Lời nói đầu

Từ 20 năm nay, Lý thuyết tập mờ vμ Mạng nơ-ron nhân tạo đã phát triển rất nhanh

vμ đa dạng Công nghệ mờ vμ công nghệ mạng nơ-ron đã cung cấp những công nghệ mới cho các ngμnh công nghiệp lμm ra nhiều sản phẩm thông minh, đáp ứng nhu cầu thị trưòng cần có những bộ điều khiển linh hoạt hơn, những thiết bị "biết" lμm việc với những bμi toán khó, phải xử lý nhiều loại thông tin mập mờ, chưa đầy đủ vμ thiếu chính xác Hai công nghệ hiện đại nμy lμ hai trụ cột chính để tạo nên công nghệ tích hợp mới, công nghệ tính toán mềm (soft computing)

Để đáp ứng nhu cầu mang công nghệ mới vμo nước ta vμ trực tiếp cung cấp cho sinh viên vμ các cán bộ kỹ thuật trẻ những kiến thức cơ bản nhất về lĩnh vực nμy, Trường Thu

về "Hệ mờ vμ ứng dụng" lần thứ nhất đã tổ chức tại Hμ nội, tháng 8/2000 Từ những bμi giảng đã trình bμy tại Trường Thu, chúng tôi chọn lọc, nâng cấp vμ bổ sung thμnh những chương khá hoμn chỉnh của cuốn sách nμy

Cuốn sách bắt đầu với hai chương tổng quan do Bùi Công Cường vμ Nguyễn Cát Hồ viết Nếu chương đầu tập trung vμo những kiến thức cơ bản của hai trụ cột chính: Hệ mờ

vμ Mạng nơ-ron nhân tạo, thì trong chương hai sau những phần về toán học mờ, quy hoạch mờ, tác giả đã tập trung trình bμy khá hệ thống những vấn đề rất cơ bản thuộc một tên gọi chung "Công nghệ tính toán mềm"

Tiếp theo lμ những chương chuyên sâu hơn, như Logic mờ vμ các ứng dụng đa dạng,

Điều khiển mờ vμ mạng nơ-ron của Nguyễn Doãn Phước vμ Phan Xuân Minh Lý thuyết khả năng ư một hướng hiện đại nằm giữa Lý thuyết tập mờ vμ Lý thuyết xác suất ư do Đỗ Văn Thμnh trình bμy

Tiếp theo lμ bμi giảng của tập thể Nguyễn Thanh Thuỷ, Nguyễn Hữu Đức vμ Trần Ngọc Hμ ư một bμi giảng rất hay về tích hợp các kỹ thuật tính toán mềm vμ mạng nơ-ron trong xử lý dữ liệu vμ bμi giảng về một lớp toán tử gộp mới ư toán tử trung bình trọng số

có sắp xếp Chắc chắn các dạng suy rộng của nó chứa đựng nhiều khả năng phát triển vμ ứng dụng

Ba chương cuối của cuốn sách tập trung vμo lĩnh vực hiện đại: Mạng nơ-ron nhân tạo vμ ứng dụng Nếu như bμi giảng của Vũ Như Lân tập trung vμo hai bμi toán chính, khó vμ rất hay của Điều khiển học kỹ thuật: Nhận dạng mô hình vμ điều khiển các hệ thống phi tuyến, thì bμi giảng của Đặng Quang á lại tập trung trong một số lớp thuật toán giải các bμi toán tối ưu rời rạc

Cuối cùng cần nhắc tới bμi giảng có liên quan tới dự báo Trong khuôn khổ của

"Công nghệ tính toán mềm", kết hợp Giải thuật di truyền vμ mạng nơ-ron để dự báo đó lμ một hướng hiện đại vμ đầy triển vọng ư vấn đề nμy được đề cập đến trong bμi giảng của Nguyễn Thanh Thuỷ vμ Nguyễn Thị Diệu Thư

Trang 4

Sẽ lμ thiếu sót nếu không kể đến một đặc thù của cuốn sách Sau rất nhiều chương có phần tμi liệu dẫn khá phong phú, đủ kiến thức để các bạn đọc có thể đi sâu tiếp Hơn nữa theo chỗ chúng tôi biết thì các tμi liệu dẫn nμy hiện có trong tay các tác giả

Không còn nghi ngờ gì nữa, hơn mười bμi giảng trên đã tạo một bó hoa khá hoμn chỉnh, đa sắc, nhiều thông tin, đưa tới cho bạn đọc những kiến thức rất cơ bản đồng thời gợi mở cho các bạn sinh viên trẻ nhiều hướng nghiên cứu triển vọng vμ đầy hấp dẫn Cuốn sách sẽ không thể ra mắt bạn đọc nếu không có sự hợp tác nhiệt tình của các tác giả, nếu không có sự đỡ đầu chủ yếu của Viện Toán học ư đơn vị đóng góp chính tổ chức Trường Thu về "Hệ mờ vμ ứng dụng", nếu không có sự giúp đỡ vμ góp ý quý báu của Ban Biên tập Nhμ Xuất bản Khoa học vμ Kỹ thuật Với tất cả các cá nhân vμ đơn vị trên chúng tôi xin chân thμnh cám ơn

Do nhiều hạn chế, đặc biệt hạn chế về thời gian, cuốn sách không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi hoan nghênh vμ chân thμnh lắng nghe mọi góp ý

Hμ Nội, ngμy 6 3 2 0 0 6

Trang 5

Mục lục

Lời nói đầu

Bùi Công Cường

1 Tập mờ, Logic mờ và Hệ mờ 9

1.1 Tập mờ 9

1.2 Logic mờ 14

1.3 Quan hệ mờ 30

1.4 Suy luận xấp xỉ và suy diễn mờ 32

1.5 Ví dụ bằng số 36

1.6 Sự phát triển của công nghệ mờ 38

2 Mạng nơron nhân tạo và hệ mờ 40

2.1 Mạng nơron nhân tạo 40

2.2 Một số mạng nơron cơ bản 45

2.3 Kết hợp mạng nơron với hệ mờ 48

Tài liệu trích dẫn 50

2 Lý thuyết tập mờ vμ công nghệ tính toán mềm 51 Nguyễn Cát Hồ 1 Lý thuyết tập mờ là cơ sở phương pháp luận cho việc giải các bài toán … 53

1.1 Tập mờ và ngữ nghĩa khái niệm mờ 53

1.2 Đại số các tập mờ 54

1.3 Quan hệ mờ 55

2 Toán học mờ 59

2.1 Topo mờ 59

2.2 Giải tích mờ 61

2.3 Bài toán tối ưu hóa mờ 64

3 Hệ chuyên gia mờ và hệ trợ giúp quyết định mờ 68

3.1 Bài toán lấy quyết định và vấn đề lập luận 68

3.2 Phương pháp lập luận xấp xỉ dựa trên tập mờ 69

3.3 Đại số gia tử và lập luận xấp xỉ 72

3.4 Hệ trợ giúp quyết định mờ 77

4 Điều khiển mờ 81

4.1 Quá trình điều khiển với yếu tố mờ, không chắc chắn 81

4.2 Phương pháp điều khiển mờ 82

5 Tính toán mờ và tri thức 85

5.1 Khai phá dữ liệu 85

5.2 Bài toán kết bó mờ 88

6 Danh mục các tài liệu dẫn 89

3 Logic mờ vμ các ứng dụng đa dạng của nó 93 Bùi Công Cường 1 Kiến thức cơ bản về logic mờ 94

1.1 ôn nhanh về logic mệnh đề cổ điển 94

1.3 Quan hệ mờ 102

1.4 Suy luận xấp xỉ và suy diễn mờ 104

2 Các ứng dụng đa dạng 108

2.1 Sự phát triển của công nghệ mờ 108

2.2 Điều khiển mờ 109

2.3 Các hệ chuyên gia mờ 113

2.4 Nhận dạng mờ 115

2.5 Hệ hỗ trợ quyết định và bài toán lấy quyết định 117

Tài liệu trích dẫn 117

Trang 6

4 Nhập môn điều khiển mờ 119

Nguyễn Doãn Phước, Phan Xuân Minh

1 Nguyên lý làm việc 120

2 Lý thuyết tập mờ trong điều khiển 123

2.1 Định nghĩa tập mờ 123

2.2 Phép suy diễn mờ 125

2.3 Phép hợp mờ 129

2.4 Giải mờ 132

3 Bộ điều khiển mờ 136

3.1 Cấu trúc bộ điều khiển mờ 136

3.2 Thiết kế bộ điều khiển mờ 140

3.3 Cấu trúc bộ điều khiển mờ thông minh 144

Tài liệu tham khảo 147

5 Điều khiển ước lượng vμ mô hình trên cơ sở điều khiển mờ 149 Phan Xuân Minh, Nguyễn Doãn Phước 1 Điều khiển Mamdani 149

2 Điều khiển mờ trượt (sliding mode FC) 150

3 Điều khiển tra bảng 153

4 Mô hình TS trên cơ sở điều khiển mờ 155

5 Mô hình trên cơ sở điều khiển mờ với phương pháp tuyến tính hóa của Lyapunov 157

Tài liệu tham khảo 159

6 Nhập môn mạng nơ-ron 160 Nguyễn Doãn Phước, Phan Xuân Minh 1 Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo 160

1.1 Cấu trúc một nơ-ron nhân tạo 160

1.2 Các cấu trúc cơ bản của mạng nơ-ron nhân tạo 163

2 Huấn luyện mạng 165

2.1 Nguyên tắc huấn luyện mạng 165

2.2 Huấn luyện mạng truyền thẳng một lớp 167

2.3 Huấn luyện mạng MLP truyền thẳng 169

Tài liệu tham khảo 173

7 Lý thuyết khả năng và một số vấn đề mở 174 Đỗ Văn Thμnh 1 Một số khái niệm ban đầu 174

2 Ngôn ngữ PL1 176

2.1 Vấn đề suy diễn trong lý thuyết khả năng 177

2.2 Mâu thuẫn từng phần và suy diễn trong các CSTT mâu thuẫn từng phần 178

2.3 Hệ thống hình thức và suy diễn tự động 179

3 Ngôn ngữ PL2 và một số vấn đề mở 182

3.1 Ngôn ngữ PL2 182

3.2 Ngôn ngữ PL1 182

3.3 Mối liên hệ giữa các logic 182

Tài liệu tham khảo 182

8 Một cách tiếp cận nghiên cứu phát hiện tri thức trong các cơ sở dữ liệu 183 Đỗ Văn Thμnh, Phạm Thọ Hoμn 1 Đặt vấn đề 183

2 Hình thành các mẫu luật trong lý thuyết khả năng từ cơ sở dữ liệu cho trước 184

2.1 Xuất xứ của vấn đề 184

2.2 Đề nghị hình thành mẫu luật trong lý thuyết khả năng 185

2.3 Cách giải quyết và một số kết quả ban đầu 186

3 Lý thuyết khả năng mở rộng với định giá là giá trị ngôn ngữ 186

3.1 Những vấn đề mở trong lý thuyết khả năng 186

3.2 Ngôn ngữ PL1 với định giá là giá trị ngôn ngữ 188

Trang 7

9 Tích hợp các kỹ thuật tính toán mềm và mạng nơron trong xử lý dữ liệu 192

Nguyễn Thanh Thuỷ, Nguyễn Hữu Đức, Trần Ngọc Hμ

1 Xử lý dữ liệu trong các ứng dụng tin học 192

2 Tiếp cận mạng nơron trong xử lý dữ liệu 193

3 Mạng nơron nhiều lớp truyền thẳng và giải thuật học BP 195

3.1 Kiến trúc 195

3.2 Giải thuật học lan truyến ngược lỗi 195

3.3 Gọi lại và dự báo 196

4 Quan điểm toán học về quá trình học của mạng nơron 196

4.1 Học tham số 196

4.2 Học tham số bằng giải thuật lan truyền ngược lỗi 197

5 Tích hợp giải thuật di truyền với quá trình học của mạng nơron nhiều lớp truyền thẳng 198

6 Cải thiện giải thuật di truyền bằng mô phỏng quá trình tôi thép 200

7 Kết luận 201

Tài liệu tham khảo 201

10 Suy rộng toán tử OWA của Yager và ứng dụng vào xử lý thông tin trong các hệ tri thức 202 Bùi Công Cường Phần 1: Toán tử trung bình trọng số có sắp xếp 202

1 Định nghĩa và một số tính chất 202

2 Đối ngẫu của toán tử OWA 205

3 Ngữ nghĩa kết hợp với toán tử OWA 207

4 Cách xác định trọng số ω 210

5 Các hàm định lượng và độ đo tính tuyển orness 211

Phần 2: Toán tử tích hợp ngôn ngữ 212

1 Cần một suy rộng lên miền giá trị ngôn ngữ 212

2 Một suy rộng: toán tử tích hợp ngôn ngữ LOWA 215

Phần 3: Một só ứng dụng 217

1 Hai thuật toán cụm 217

2 Độ nhất trí và độ trội địa phương 219

3 Hai quy trình lựa chọn trong bài toán lấy quyết định tập thể 220

Tài liệu dẫn 222

11 Giải pháp dự đoán thông minh trong hệ hỗ trợ quyết định 224 Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn Thị Diệu Thư 1 Đặt vấn đề 224

2 Giải pháp thông minh xây dựng công cụ dự đoán hỗ trợ việc ra quyết định 225

3 Kết quả thử nghiệm 228

4 Kết luận 229

Tài liệu tham khảo 230

12 ứng dụng mạng nơron trong tính toán 231 Đặng Quang á 1 Mở đầu 231

2 ứng dụng mạng nơron giải các bài toán tối ưu tổ hợp 231

2.1 Mô hình mạng nơron nhân tạo 231

2.2 ánh xạ các bài toán tối ưu tổ hợp lên mạng nơron 232

2.3 Tìm trạng thái ổn định của mạng 237

3 ứng dụng mạng nơron giải hệ phương trình tuyến tính 238

3.1 Mạng nơron với cơ chế phản hồi 238

3.2 Nhắc qua về một số phương pháp lặp giải hệ phương trình đại số tuyến tính 239

3.3 Các thuật toán nơron 240

Tài liệu tham khảo 243

Trang 8

13 Một số vấn đề nhận dạng mô hình và điều khiển sử dụng mạng nơron 244

Vũ Nh− Lân

1 Nhận dạng phi tuyến mô hình hệ động lực 244

1.1 Nhận dạng thông số hệ thống (off line) 244

1.2 Nhận dạng thông số hệ thống (on line) 248

1.3 Kết luận 251

2 Nhận dạng mô hình và điều khiển sử dụng mạng nơron 252

2.1 Mở đầu 252

2.2 Nhận dạng thông số sử dụng mạng nơron 252

2.3 Điều khiển sử dụng mạng nơron 254

2.4 Kết luận 257

3 Nhận dạng mô hình và điều khiển sử dụng mạng nơron đối xứng xuyên tâm cơ sở 257

3.1 Hàm đối xứng xuyên tâm cơ sở và ứng dụng trong nhận dạng 257

3.2 Nhận dạng mô hình 260

3.3 Ví dụ nhận dạng hệ động học phi tuyến sử dụng mạng RBF 262

3.4 Ví dụ về điều khiển thích nghi sử dụng mạng RBF 264

3.5 Mạng nơron nhiều lớp và một số thuật học trong nhận dạng … 268

4 Tổng kết 274

Tài liệu tham khảo 275

Trang 9

Kiến thức cơ sở của hệ mờ

Bùi Công Cường Viện Toán học Hμ nội

1 Tập mờ, logic mờ và hệ mờ

1.1 Tập mờ

Trong phần 1 của chương này chúng ta bắt đầu tìm hiểu những khái niệm cơ bản nhất:

định nghĩa tập mờ của L.Zadeh (1965), các phép toán đại số, nguyên lý suy rộng, số mờ và sau đó là khái niệm biến ngôn ngữ, các phép toán bước đầu của logic mờ, suy diễn mờ và

hệ mờ trên cơ sở các luật mờ Một số dạng phát triển ứng dụng quan trọng cũng sẽ được lướt nhanh để tạo điều kiện cho các bạn mới học lần đầu có cái nhìn tổng quan về hệ mờ và ứng dụng

1.1.1 Định nghĩa tập mờ

Xét tập X≠∅ Ta sẽ gọi X là không gian nền Chẵng hạn:

X = tập sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội khoá 41

A1 = tập sinh viên Khoa Công nghệ thông tin khoá 41

Khi đó A1 là một tập con rõ của X. Gọi:

A2 = tập sinh viên giỏi Tin , khoá 41 của Khoa Cơ khí

Khi đó A2 là một tập mờ trên X

Một minh hoạ khác về tập mờ là vết vân tay của tội phạm để lại trên hiện trường

Đinh nghĩa 1.1 (xem[1]):A là tập mờ trên không gian nền X nếu A được xác định bởi hàm

Trang 10

Nhiều tài liệu vẫn quen ký hiệu μA(x) Tuy nhiên, để gọn đôi khi cần ta sẽ ký hiệu

Định nghĩa 1.2: Giá của tập mờ A , S ( A ) là tập các điểm x nào có μA(x) > 0

Với mỗi 0 ≤ ≤α 1 tập mức Aα cho bởi:

{ : A( ) }

Aα = xX μ x ≥α

Để ý Aα là tập con rõ của X

Mệnh đề 1.1: Cho A là tập mờ Khi đó:

Trang 11

1.1.2 Các phép toán đại số trên tập mờ

Định nghĩa 1.3: Cho A, B là hai tập mờ trên không gian nền X, có các hàm thuộc μA , μB Khi đó phép hợp AB, phép giao AB và phần bù A C là các tập mờ trên X với các hàm thuộc cho bởi:

μAB ( x ) = max { μA ( x ) , μB ( x ) } , x ∈X

μAB ( x ) = min { μA ( x ) , μB ( x ) } , x ∈X

μA c ( x ) = 1− μA ( x ) , x ∈X

Định nghĩa 1.4: Cho A B, ∈ F(X). Ta nói:

AB, nếu μA( )x ≤ μB( )x với mọi xX

AB, nếu μA( )x ≥ μB( )x với mọi xX

Do đó

A=B, nếu μA( )x = μB( )x với mọi xX

Dễ dàng kiểm tra mệnh đề sau:

Trang 12

1.1.3 Nguyên lý suy rộng của Zadeh

Để trực tiếp suy rộng hàm nhiều biến, nh− vậy cũng sẽ cung cấp cơ sở chặt chẽ đầu tiên cho định nghĩa các hệ thống có nhiều biến vào một biến ra (Multi Input–Single Output , MISO system), nguyên lý suy rộng sau đây của Zadeh là rất quan trọng

Định nghĩa 1.5: Cho A i là tập mờ với hàm thuộc μA itrên không gian nền X i , (i=1,2, … , n). Khi ấy tích trực tiếp

Trang 13

Chúng ta sẽ dùng các số mờ theo định nghĩa sau:

Định nghĩa 1.6: Tập mờ M trên đường thẳng số thực R1 là một số mờ, nếu

a) M chuẩn hóa, tức là có điểm x’ sao cho μM(x ’) = 1 ,

b) ứng với mỗi α∈ R1, tập mức { x: μM(x) ≥ α } là đoạn đóng trên R1

c) μM ( x ) là hàm liên tục

Người ta thường dùng các số mờ dạng tam giác, hình thang và dạng hàm Gauss

Số mờ tam giác được xác định bởi 3 tham số Khi đó hàm thuộc của số mờ tam giác

Trang 14

Còn hàm thuộc của số mờ dạng hàm Gauss (dạng hình chuông) cho bởi:

Định nghĩa tập mờ đối: Nếu A là tập mờ trên R1

với hàm thuộc μA ( z ) thì tập đối ưA

cũng là tập mờ trên R1 có hàm thuộc cho bởi μưA ( z ) =μA(ưz)

Nhận xét nếu M là số mờ thì ưM cũng là số mờ Hơn nữa M là số mờ hình thang thì

Nhưng đáng tiếc, chiếc áo logic toán học cổ điển đã quá chật hẹp đối với những ai mong muốn tìm kiếm những cơ sở vững chắc cho những suy luận phù hợp hơn với những bài toán nẩy sinh từ nghiên cứu và thiết kế những hệ thống phức tạp, đặc biệt là những cố gắng đưa những suy luận giống như cách con người vẫn thường sử dụng vào các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (chẳng hạn, trong các hệ chuyên gia, các hệ hỗ trợ quyết định, các bộ phần mềm lớn, v.v ) hay vào trong công việc thiết kế và điều khiển, vận hành các hệ thống lớn, phức tạp sao cho kịp thời và hiệu quả

Trong sự phát triển đa dạng của các hệ mờ, dựa trên cách tiếp cận mới của lý thuyết tập

mờ , logic mờ giữ một vai trò rất cơ bản Trong chương này chúng tôi sẽ hiểu logic mờ theo nghĩa đủ “hẹp” - đó là phần trực tiếp suy rộng logic mệnh đề cổ điển thông qua việc trình bày một số công cụ chủ chốt của logic mờ: các liên kết logic cơ bản

Trang 15

1.2.1 Ôn nhanh về logic mệnh đề cổ điển

Ta sẽ kí hiệu P là tập hợp các mệnh đề và P, P1 , Q, Q1 , là những mệnh đề Với mỗi mệnh P ∈P, ta gán một trị v(P) là giá trị chân lý (truth value) của mệnh đề Logic cổ điển

đề nghị v(P) = 1 nếu P là đúng (Tưtrue) , v(P)= 0 nếu P là sai (Fưfalse)

Trên P chúng ta xác định trước tiên ba phép toán cơ bản và rất trực quan:

ư Phép tuyển: P OR Q, kí hiệu PQ, đó là mệnh đề "hoặc P hoặc Q",

ư Phép hội: P AND Q, kí hiệu P Q, đó là mệnh đề "vừa P vừa Q",

Mệnh đề 2.1: Luật modus ponen luôn đúng trong logic cổ điển

Chứng minh: Ta chỉ cần tính giá trị chân lý của ( P ∧(P⇒Q))⇒Q. Thật vậy:

Mệnh đề 2.2: Luật modus tollens ( ( P ⇒Q)∧ơQ)⇒ơP luôn đúng trong logic cổ điển

Chứng minh: Ta chỉ cần tính giá trị chân lý của ( ( P⇒Q)∧ơQ)⇒ơP. Thật vậy:

Bảng 1

Trang 16

Ta hãy lấy luật modus ponens làm ví dụ Luật này có thể giải thích như sau: Nếu mệnh

đề P là đúng và nếu định lý "P kéo theo Q" đúng, thì mệnh đề Q cũng đúng

Tương tự người đọc có thể lý giải cho các luật khác

1.2.2 Mấy phép toán cơ bản của logic mờ

Năm 1973 L.Zadeh ([2]) đã chính thức định nghĩa và làm việc với các liên kết logic

mờ cơ bản, đồng thời với việc đưa ra khái niệm biến ngôn ngữ đã bước đầu ứng dụng vào suy diễn mờ Đây là bước khởi đầu rất quan trọng tính toán các suy diễn dùng logic mờ trong các hệ mờ

Thật tự nhiên để có thể tiến hành mô hình hoá các hệ thống có nhiều thông tin bất

định và nhiều tri thức còn mập mờ và tìm cách biểu diễn các quy luật vận hành trong các hệ thống này, chúng ta cần suy rộng các phép liên kết logic cơ bản (logic connectives) với các mệnh đề có giá trị chân lý v ( P ) nhận trong đoạn [ 0 , 1 ] , (thay cho quy định v ( P ) chỉ nhận giá trị 1 hoặc 0 như trước đây)

Chúng ta sẽ đưa vào các phép toán cơ bản của logic mờ qua con đường tiên đề hoá Cho các mệnh đề P , Q , P1 , giá trị chân lý v ( P ) , v ( Q ) , v ( P1 ) . sẽ nhận trong đoạn [ 0 , 1 ]

Phần tiếp theo của phần 1.2.2 sẽ trình bày bốn phép liên kết cơ bản nhất

1.2.2.1 Phép phủ định

Bây giờ chúng ta cho dạng toán học của phép toán này

Định nghĩa 2.2: Hàm n : [ 0 , 1 ]→[0,1] không tăng thoả mãn các điều kiện n ( 0 ) = 1 ,

n ( 1 ) = 0 , gọi là hμm phủ định (negation ư hay là phép phủ định)

Trang 17

Rõ ràng ( 1ưx) là phủ định mạnh, còn ( 1ưx ) là một phủ định chặt, nhưng không mạnh Còn với họ Sugeno ta có mệnh đề sau

Mệnh đề 2.3: Với mỗi λ>ư1, Nλ( x ) là hàm phủ định mạnh

Chứng minh: Thật vậy, do 1 +λ> 0 với x1< x2, λx1+ x1< λx2+ x2 điều này tương đương với Nλ( x1) > Nλ( x2)

Hơn nữa Nλ( Nλ( x ) ) = ( ( 1 +λx ) – ( 1 ưx)/(1+λx ) +λ( 1ưx))=x, với mỗi 0≤x≤ 1.

Để thuận lợi chúng ta cần thêm hai định nghĩa sau

Một cách định nghĩa phần bù của một tập mờ: Cho Ω là không gian nền, một tập mờ

tđ1 v(P1 AND P2) chỉ phụ thuộc vào v(P1), v(P2)

tđ2 Nếu v(P1 ) = 1 thì v(P1 AND P2) = v(P2 ), với mọi mệnh đề P2

tđ3 Giao hoán: v(P1 AND P2) = v(P2 AND P1)

tđ4 Nếu v(P1) ≤ v(P2 ), thì v(P1 AND P3) ≤ v(P2 AND P3), với mọi mệnh đề P3

tđ5 Kết hợp: v(P1 AND (P2 AND P3)) = v((P1 AND P2) AND P3)

Khi diễn đạt phép hội mờ như một hàm số T : [ 0 , 1 ]2 → [0,1], chúng ta cần tới định nghĩa sau :

Định nghĩa 2.7: Hàm T : [0,1]2→ [0,1] là một t ưchuẩn ( chuẩn tam giác hay tưnorm) nếu thoả mãn các điều kiện sau:

a) T(1, x)= x , với mọi 0 ≤ x≤ 1,

b) T có tính giao hoán, tức là T ( x , y ) = T ( y , x ), với mọi 0 ≤ x , y≤ 1 ,

c) T không giảm theo nghĩa T(x , y )T(u , v ), với mọi xu , yv,

d) T có tính kết hợp: T ( x , T ( y , z ) ) = T ( T ( x , y ) , z ) với mọi 0 ≤ x , y , z≤ 1

Từ những tiên đề trên chúng ta suy ra ngay T(0 , x ) Hơn nữa tiên đề d) đảm bảo tính thác triển duy nhất cho hàm nhiều biến

Trang 18

6) t−chuẩn yếu nhất (drastic product): Z(x , y ) =

nếu 0

1 ) , max(

nếu ) , min(

y x

y x y

x

Bây giờ chúng ta xét vài tính chất của t−chuẩn:

Mệnh đề 2.4: Với mỗi t-chuẩn T thì:

T5( x , y ) ≤ T(x,y) ≤ T1( x , y ) = min( x , y ) với mọi 0≤ x,y ≤1

a) Một t-chuẩn T gọi là liên tục nếu T là hàm liên tục trên [ 0 , 1 ]2

b) Hàm T gọi là Archimed nếu T ( x , x ) < x với mọi 0 < x < 1

c) Hàm T gọi là chặt nếu T tăng chặt trên ( 0 , 1 )2

Sau đây là đồ thị của một số hàm t-chuẩn:

T L ( x , y ) = max( 0 , x + y−1)

0 0.2 0.4 0.6 0.8

100.2 0.4 0.6 0.8 1

0 0.25 0.5 0.75 1

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Trang 19

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Y 0

0.25 0.5 0.75 1 Z

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 X

T3( x , y ) = x y

0 0.2 0.4 0.6 0.8

100.2 0.4 0.6 0.8 1

0 0.25 0.5 0.75 1

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Kh«ng khã kh¨n kiÓm tra c¸c t-chuÈn T1( x , y ) , T2( x , y ) , T3( x , y ) , T4( x , y ) , t-chuÈn Lukasiewicz lµ liªn tôc vµ T2( x , y ) , T3( x , y ) , T4( x , y ) lµ Archimed ThËt vËy:

Trang 20

Định lý 2.1: Cho T là một t-chuẩn, ta xác định T f: [ 0 , 1 ] ì[0,1]→[0,1] bằng định nghĩa:

T f ( x , y ) = f− 1

( T ( f ( x ) , f ( y ) ) ) , với mọi 0≤ x,y ≤1.

Khi đó T f là một t-chuẩn Nếu T là Archimed thì T f là Archimed

2) Kiểm tra tính giao hoán

T f ( x , y ) = f− 1

( T ( f ( x ) , f ( y ) ) ) = f− 1

( T ( f ( y ) , f ( x ) ) ) = T f ( y , x ) , do T có tính giao hoán 3) Tính đơn điệu không giảm

Với x1≤x2 và y1≤y2 do f là đẳng cấu bảo toàn thứ tự nên f− 1

cũng là đẳng cấu bảo toàn thứ tự và f ( x1 )≤f(x2) , f ( y1)≤f(y2 ) Lại do T là t-chuẩn nên:

T ( f ( x1, f ( y1) )≤T(f(x2) , f ( y2) ) ⇒ f−1

( T ( f ( x1) , f ( y1) ) )≤ f−1

( T ( f ( x2) , f ( y2) ) ) 4) Tính kết hợp: Ta phải chứng minh T f ( x , T f ( y , z ) ) = T f ( T f ( x , y ) , z ) Ta có vế trái:

Ta thấy vế trái bằng vế phải

5) Kiểm tra T là Archimed thì T f là Archimed Theo giả thiết:

T là Archimed ⇒ T ( a , a ) < a với mọi a∈[0,1]

Trang 21

Định nghĩa 2.9: ứng với t-chuẩn T, tập giao của hai tập mờ A , B là một tập mờ ( AT B ) trên

X với hàm thuộc cho bởi:

( AT B ) ( x ) = T ( A ( x ) , B ( x ) ) , ∀x∈X

Việc lựa chọn phép giao tương ứng với t-chuẩn T nào tuỳ thuộc vào bài toán được quan tâm

Ví dụ 2.4: Cho U là không gian nền: U = [ 0 , 1 2 0 ] - thời gian sống

A = {Những người ở tuổi trung niên} ; B = {Những người ở tuổi thanh niên} Khi đó giao của hai tập mờ AB, khi sử dụng T ( x , y ) = min( x , y )T ( x , y ) = x y

chũng sẽ được biểu diễn trên hình vẽ như sau:

Dạng tích T ( x , y ) = x y Dạng T ( x , y ) = min( x , y )

Trang 22

1.2.2.3 Phép tuyển

Giống như phép hội, phép tuyển hay toán tử logic OR (disjunction) thông thường cần thoả mãn các tiên đề sau:

Định nghĩa 2.10: Hàm S : [ 0 , 1 ]2 → [0,1] gọi là phép tuyển (OR suy rộng) hay là t ưđối

chuẩn (tưconorm) nếu thoả mãn các tiên đề sau:

a) S(0, x ) = x với mọi x∈[0,1]

b) S có tính giao hoán: S(x, y ) = S(y, x ) với mọi 0 ≤ x, y )≤ 1 ,

c) S không giảm: S(x, y )S(u, v ) với mọi 0 ≤ x u≤ 1 và 0 ≤ yv ≤ 1 d) S có tính kết hợp: S ( x , S ( y , z ) ) = S ( S ( x , y ) , z ) với mọi 0 ≤ x , y , z≤ 1

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 0.2 0.4 0.6 0.8 1

0 0.25 0.5 0.75 1

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

0 0.2 0.4 0.6 0.8 X

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Y 0

0.25 0.5 0.75 1

Z

0 0.2 0.4 0.6 0.8 X

Trang 23

Tiếp tục ta sẽ xem xét một số tính chất của t-đối chuẩn

Định lý 2.2: Với S là một t-đối chuẩn bất kỳ thì bất đẳng thức sau luôn đúng với mọi x , y∈ [ 0 , 1 ]:

Tương tự, với y ≥x S0( x , y ) ≤S1( x , y ) Vậy ∀x,y∈[0,1] luôn có S0( x , y ) ≤S1( x , y )

ư Chứng minh S1≤S2 : Xét x + y≤1, Khi đó S2( x , y ) = x + y Thấy 0≤x,y≤1, suy ra

1ưx≤1 ⇒ (1ưx)y≤ y ⇒ x+(1ưx)y ≤ x+y

Vậy S1( x , y ) ≤S2( x , y )

Xét x + y > 1, khi đó S2( x , y ) = 1 Do

x , y ∈[0,1] ⇒ (1ưx)(1ưy)≥0 ⇔ x+yư1≤ xy ⇔ x+yưxy≤1

Vậy S1( x , y ) ≤S2( x , y ) Do đó ∀x,y∈[0,1] luôn có S1( x , y ) ≤S2( x , y )

ư Chứng minh S2≤S4 : Xét x = 0 ⇒ x+y≤1, do đó S3( x , y ) = max( x , y ), lại do x = 0, suy ra

min( x , y ) = 0 ⇒ S4( x , y ) = max( x , y ) = S3( x , y )

Trang 24

Tương tự xét y = 0, ta cũng lại có kết quả như trên Xét tiếp với x ≠0, y≠0 Khi đó:

Mệnh đề 2.5: Nếu S là t-đối chuẩn thì:

max( x , y ) ≤ S(x,y) ≤ Z'(x,y) với mọi 0≤ x,y≤1.

Định nghĩa 2.11: Cho S là t-đối chuẩn Khi ấy:

a) S gọi là liên tục nếu S là hàm liên tục trên [ 0 , 1 ]2

b) Hàm S gọi là Archimed nếu S ( x , x ) >x với mọi 0 < x < 1

S2( x , y ) = min{ 1 , x + y } là Archimed vì S2( x , x ) min{ 1 , x + x } = min{ 1 , 2 x } > x

Hμm sinh của lớp toán tử t-đối chuẩn: Cho f là một đẳng cấu bảo toàn thứ tự từ [ 0 , 1 ] →[0,1], ta có định lí sau:

Định lý 2.3: Cho S là một t-đối chuẩn, ta xác định:

S f : [ 0 , 1 ] ì[0,1] → [0,1]

S f ( x , y ) = fư 1

( S ( f ( x ) , f ( y ) ) )

Khi đó S f là một t-đối chuẩn Nếu S là Archimed thì S f là Archimed

Chứng minh: Dành cho bạn đọc như một bài tập

Ví dụ 2.7: Xét S ( x , y ) = x + y ưxy Khi đó ta có nhiều cách tạo ra S f , ta có thể chọn:

f ( x ) = x , khi đó

Trang 25

Định nghĩa tổng quát phép hợp của 2 tập mờ

Định nghĩa 2.12: Cho AB là 2 tập mờ trên không gian nền X, với hàm thuộc A ( x ) , B ( x )

tương ứng Cho S là một t-đối chuẩn Phép hợp ( AS B ) là một tập mờ trên X với hàm thuộc cho bởi biểu thức:

( AS B ) ( x ) = S ( A ( x ) , B ( x ) ) , ∀x∈X

Việc lựa chọn phép hợp, tương ứng với t-đối chuẩn S nào tuỳ thuộc vào bài toán ta quan tâm

Ví dụ 2.8: Cho U là không gian nền: U = [0,120] là thời gian sống

A ={Những người ở tuổi trung niên}; B ={Những người ở tuổi thanh niên}

Khi đó hợp của hai tập mờ A , B với T ( x , y ) = max( x , y )T ( x , y ) = max( 1 , x + y )

Chúng biểu diễn trên hình vẽ như sau:

Có nhiều dạng suy rộng hai đẳng thức này Sau đây một dạng suy rộng cho logic mờ

Định nghĩa 2.13: Cho T là tưchuẩn, S là tưđối chuẩn, n là phép phủ định mạnh Chúng ta nói

bộ ba ( T , S , n ) là một bộ ba De Morgan nếu thỏa mãn một trong 2 đẳng thức sau:

S ( x , y ) = n ( T ( n ( x ) , n ( y ) ) ) hay

T ( x , y ) = n ( S ( n ( x ) , n ( y ) ) )

Trang 26

Khi ấy ta nói TS đối ngẫu với nhau Quan hệ đối ngẫu giữa t-chuẩn và t-đối chuẩn

có thể thấy qua định lý sau

Chứng minh: Dành cho bạn đọc nh− một bài tập

Sau đây là mấy cặp đối ngẫu cụ thể

>

+ 1 nếu 0

1 nếu ) , min(

y x

y x y

< + 1 nếu 1

1 nếu ) , max(

y x

y x y

nếu

0

1 ) , max(

nếu ) , min(

y x y x y

nếu 1

0 ) , min(

nếu ) , max(

y x y x y

x

1.2.2.4 Phép kéo theo

Phép kéo theo là công đoạn chủ chốt nhất của quá trình suy diễn trong mọi lập luận xấp

xỉ, bao gồm cả lập luận mờ Phép kéo theo (Implication) đ−ợc xét nh− một mối quan hệ, một toán tử logic Khi mô hình hoá có thể xét tới các tiên đề sau cho hàm v(P1 ⇒ P2): tđ0: v(P1 ⇒ P 2 ) chỉ phụ thuộc vào giá trị v(P1 ), v(P2)

tđ1: Nếu v(P1) ≤ v(P2 ) thì v(P1 ⇒ P2) ≥v(P3 ⇒ P2) với mọi mệnh đề P2

tđ2: Nếu v(P1) ≤ v(P3 ) thì v(P1 ⇒ P2) ≤ v(P1 ⇒ P3) với mọi mệnh đề P1

tđ3: Nếu v(P1 )=0 thì v(P1 ⇒ P)=1 với mỗi mệnh đề P

tđ4: Nếu v(P1)=1 thì v(P ⇒ P1 )=1 với mỗi mệnh đề P

tđ5: Nếu v(P1)=1 và v(P2)=0 thì v(P1 ⇒ P 2 )=0

Trang 27

Tính hợp lí của các tiên đề này chủ yếu dựa vào logic cổ điển và những tư duy trực tiếp

về phép suy diễn Từ tiên đề I0 ta khẳng định sự tồn tại của hàm I ( x , y ) xác định trên [ 0 , 1 ]2, với giá trị chân lí qua biểu thức sau:

v(P1 ⇒ P2) = I(v(P1),v(P2))

Định nghĩa 2.14:Phép kéo theo (implication) là một hàm số I : [ 0 , 1 ]2→[0,1] thỏa mãn các

điều kiện sau:

a) Nếu x ≤ z thì I ( x , y ) ≥ I(z,y) với mọi y∈[0,1]

b) Nếu y ≤ u thì I ( x , y )I ( x , u ) với mọi x∈[0,1]

c) I ( 0 , x ) = 1 với mọi x∈[0,1]

d) I ( x , 1 ) = 1 với mọi x∈[0,1]

e) I ( 1 , 0 ) = 0

Một số dạng hμm kéo theo cụ thể:

Định nghĩa 2.15:Dạng kéo theo thứ nhất Cho S ( x , y ) là một t-đối chuẩn, n ( x ) là một phủ

định mạnh Hàm I S ( x , y ) xác định trên [ 0 , 1 ]2 bằng biểu thức:

I S ( x , y ) = S ( n ( x ) , y ) , ∀0≤x,y≤1

Rõ ràng ẩn ý sau định nghĩa này là công thức từ logic cổ điển P ⇒Q ⇔ (ơP∨Q)

Định lý 2.5: Với bất kỳ tưchuẩn T, tưđối chuẩn S và phép phủ định mạnh n nào, I S được

định nghĩa như trên là một phép kéo theo

Chứng minh (Ta kiểm chứng I S theo từng tiên đề của định nghĩa 2.14.)

a) Tiên đề I1: Cho x ≤zI S ( x , y ) = S ( n ( x ) , y ) Ta chỉ xét trường hợp x < z, khi ấy

n ( x ) >n(z) Do t-đối chuẩn không giảm theo hai biến

I S ( x , y ) = S ( n ( x ) , y ) ≥ S(n(z),y) = I S ( z , y )

b) Tiên đề I2: Cho y ≤t, khi đó I S ( x , y ) = S ( n x , y ) ≤S(nx,t)=I S ( x , t ) , ∀x

c) Tiên đề I3: I S ( 0 , x ) = S ( n ( 0 ) , x ) = I S ( x , y ) = S ( 1 , x ) ≥max(1,x)=1, vậy I S ( 0 , x ) = 1 , ∀x

d) Tiên đề I4: I S ( x , 1 ) = S ( n x , 1 ) ≥max(nx,1)=1, vậy I S ( x , 1 ) = 1 , ∀x

e) Tiên đề I5: I S ( 1 , 0 ) = S ( n ( 1 ) , 0 ) = S ( 0 , 0 ) = 0, vậy I S( 1 , 0 ) = 0 , ∀x

I S là một phép kéo theo của logic mờ thoả mãn định nghĩa 2.14

Định nghĩa 2.16:Dạng kéo theo thứ hai Cho T là một t-chuẩn, hàm I T ( x , y ) xác định trên [ 0 , 1 ]2 bằng biểu thức:

I T ( x , y ) = sup{ u : T ( x , u ) ≤y, ∀0≤x,y≤1 }

Trang 28

Định lý 2.6: Với bất kỳ t-chuẩn T nào, I T được định nghĩa như trên là một phép kéo theo

Chứng minh: Ta kiểm chứng I T theo từng tiên đề của định nghĩa 2.14

a) Tiên đề I1: Cho x ≤zI T ( x , y ) = sup{ u : T ( x , u ) ≤y} Do t-chuẩn T không giảm theo hai biến, nên T ( x , u ) ≤T(z,u) và do vậy:

{ u : T ( z , u ) ≤y} ⊆ {u: T(x,u)≤y}

sup{ u : T ( z , u ) ≤y} ≤ sup{u: T(x,u)≤y}

Hay I T ( z , y ) ≤I T ( x , y ) với mọi y Đó chính là điều kiện I1

b) Tiên đề I2: Cho y ≤t, khi đó với mỗi cặp ( x , u ) ta có T ( x , u ) ≤y≤t:

{ u : T ( x , u ) ≤y} ⊆ {u: T(x,u)≤t}

sup{ u : T ( x , u ) ≤y} ≤ sup{u: T(x,u)≤t}

Hay I T ( x , y ) ≤I T ( x , t ) với mọi x Đó chính là điều kiện I2

c) Tiên đề I3: T ( 0 , x ) = x với bất kì u nào ta có 0≤u≤1. Do vậy T ( 0 , u ) ≤x, suy ra

sup{ u : T ( 0 , u ) ≤x} = 1

với mọi x hay I T ( 0 , x ) = 1 Đó chính là điều kiện I3

d) Tiên đề I4: I T ( x , 1 ) = 1 là hiển nhiên với mọi x.

e) Tiên đề I5: Do I T ( 1 , 0 ) = sup{ u : T ( 1 , u )≤0}, điều này dẫn tới T ( 1 , u ) = 0 Sử dụng tính chất T ( 1 , u ) = u của t-chuẩn, chỉ có u = 0 thoả mãn đẳng thức, tức là T ( 1 , 0 ) = 0 Vậy I T là một phép kéo theo của logic mờ thoả mãn định nghĩa 2.14

Như đã nhận xét từ đầu, có rất nhiều con đường muốn xác định phép kéo theo Phép kéo theo sau đây, nói chung không thoả mãn tiên đề 1, nhưng được nhiều tác giả sử dụng, ý chính của phép kéo theo này bắt nguồn từ biểu diễn phép P ⇒Q theo lý thuyết tập hợp Nếu P , Q là các mệnh đề trong logic cổ điển hay ta biểu diễn dưới dạng tập hợp trong cùng một không gian nền thì ( P ⇒Q) = (ơP∨(P∧Q))

Sử dụng T là t-chuẩn, S là t-đối chuẩn, n là phép phủ định, thì có thể nghĩ tới dạng:

I ( x , y ) = S ( T ( x , y ) , n ( x ) )

Lập luận tương tự khi cho PQ trên các không gian nền khác nhau cũng có thể dẫn tới cùng dạng hàm I ( x , y ) này

Định nghĩa 2.17:Dạng kéo theo thứ ba Cho ( T , S , n ) là bộ ba De Morgan với n là phép phủ

định mạnh, phép kéo theo thứ ba I S ( x , y ) xác định trên [ 0 , 1 ]2 bằng biểu thức:

I S ( x , y ) = S ( T ( x , y ) , n ( x ) ) , ∀0≤x,y≤1

Ví dụ 2.9: Chọn T ( x , y ) = x y , S ( x , y ) = x + y ưxy, ta được:

Trang 29

100.2 0.4 0.6 0.8 1

0 0.25 0.5 0.75 1

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

100.2 0.4 0.6 0.8 1

0 0.25 0.5 0.75 1

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Chọn T ( x , y ) = Z ( x , y ) , S ( x , y ) = Z( x , y ) Xét lần lượt các trường hợp:

ư Nếu max( x , y )≠1 thì ta có T ( x , y ) = Z ( x , y ) = 0, khi đó:

I S ( x , y ) = S ( T ( x , y ) , n ( x ) ) = Z( 0 , 1ưx)

= max( 0 , 1ưx) = 1ưx (do min( 0 , 1ưx)=0)

ư Nếu x = 1, ta có T ( x , y ) = Z ( 1 , y ) = min( 1 , y ) = y, khi đó

Trang 30

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Y 0

0.25 0.5 0.75 1 Z

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 X

1.3 Quan hệ mờ

1.3.1 Một số khái niệm của quan hệ mờ

Định nghĩa 3.1: Cho X , Y là hai không gian nền R gọi là một quan hệ mờ trên XìY nếu R

là một tập mờ trên XìY, tức là có một hàm thuộc μR : X ìY → [0,1], ở đây

μR( x , y ) = R ( x , y ) là độ thuộc (membership degree) của (x , y) vào quan hệ R Như những quan hệ thông thường trong đại số chúng ta có thể xét những khái niệm quen thuộc cho các quan hệ mờ

Định nghĩa 3.2: Cho R1 và R2 là hai quan hệ mờ trên X ìY, ta có định nghĩa

a) Quan hệ R1∪R2 với μR1∪R2(x,y) = max{μR1(x,y) ,μR2(x,y)}, ∀ (x,y)∈ XìY.

b) Quan hệ R1∩R2 với μR1∩R2(x,y)= min{μR1(x,y) ,μR2(x,y)}, ∀ (x,y)∈ XìY.

Định nghĩa 3.3:Quan hệ mờ trên những tập mờ Cho tập mờ A với μA(x) trên X, tập mờ B

với μB(x) trên Y Quan hệ mờ trên các tập mờ AB là quan hệ mờ R trên X ìY

thoả mãn điều kiện:

μR(x , y) ≤ μA(x) , ∀ y∈Y

μR(x , y) ≤ μB(x) , ∀ x∈X.

Định nghĩa 3.4: Cho quan hệ mờ R trên X ìY

ư Phép chiếu của R lên X là: projXR = {(x, max yμR ( x , y ) : x ∈X}

ư Phép chiếu của R lên Y là: projY R = {(y, max xμR ( x , y ) : y ∈X}

ư Thác triển R lên không gian tích X ìYìZ là:

extX Y Z R = {( x , y , z ) , μe x t( x , y , z ) = μR ( x , y ) , ∀z∈Z}

Trang 31

Định nghĩa 3.5 (phép hợp thμnh): Cho R1 là quan hệ mờ trên X ìYR2 là quan hệ mờ trên

Y ìZ Hợp thành RR2 của R1, R2 là quan hệ mờ trên X ìZ

a) Hợp thμnh max-min (max−min composition) đ−ợc xác định bởi

) , ( 2

1 R x z

R

μ = maxyR1(x,y)∗μR2(y,z)}, ∀(x,z)∈XìZ

Ví dụ 3.1: Cho X = { x1, x2, x3} , Y = { y1, y2} , Z = { z1, z2} , với quan hệ mờ R cho trên X ìY,

S là quan hệ mờ cho trên Y ìZ cho bởi ma trận

R1 ° T R2(x , z) = supyX T(R1(x,y), R2(y,z)).

Định lý 3.1: Cho R1, R2, R3 là những quan hệ mờ trên X ìX, khi đó:

a ) R1° T( R2° T R3) = ( R1° T R2) ° T R3

b) Nếu R1 ⊆ R2 thì R1° T R3 ⊆ R2° T R3 và R3° T R1 ⊆ R3° T R2

Tính bắc cầu:

Định nghĩa 3.7: Quan hệ mờ R trên X ìX gọi là:

a) min −chuyển tiếp nếu min{ R ( x , y ) , R ( y , z ) } ≤ R(x,z) ∀x,y,z∈X.

b) bắc cầu yếu nếu ∀x,y,z∈X

R(x , y )> R(y , x ) R(y , z )> R(z , y ) thì R(x , z )> R(z , x )

Trang 32

c) bắc cầu tham số nếu có một số 0<θ<1 sao cho: Nếu R(x , y ) > θ > R(y , x )

R(y , z ) > θ > R(z , y ) thì R(x , z )> θ > R(z , x ) ∀x,y,z∈X

Định lý 3.1: (xem [7])

a) Nếu R là quan hệ mờ có tính chất min ưbắc cầu thì R là quan hệ mờ có tính chất

bắc cầu tham số với mọi 0< θ< 1

b) Nếu R là quan hệ mờ có tính chất bắc cầu tham số thì R là quan hệ mờ có tính chất bắc cầu yếu

1.3.2 Phương trình quan hệ mờ

Phương trình quan hệ mờ lần đầu tiên nghiên cứu bởi GS Sanchez năm 1976, đóng vai

trò quan trọng trong các lĩnh vực phân tích các hệ mờ, thiết kế các bộ điều khiển mờ, quá trình lấy quyết định và nhận dạng mờ

Dạng đơn giản nhất có thể diễn đạt như sau:

Cho một hệ mờ biểu diễn dưới dạng một quan hệ mờ nhị nguyên R trên không gian tích

X ìY Đầu vào (input) của hệ là một tập mờ A cho trên không gian nền input X Tác động của đầu vào A với hệ R sẽ là phép hợp thành A°R sẽ cho ở đầu ra (output) một tập mờ trên không gian nền Y, kí hiệu là B Khi ấy chúng ta có A°R = B

Nếu chúng ta sử dụng phép hợp thành maxưmin thì hàm thuộc của B cho bởi

6 0 9 0 5 0

4 0 1 7 0

6 0 9 0 5 0

4 0 1 7 0

=(0 , 5 0 , 8 0 , 6)=

3 2 1

6 , 0 8 , 0 5 , 0

y y

1.4 Suy luận xấp xỉ vμ suy diễn mờ

1.4.1 Chúng ta sẽ trình bày đủ đơn giản vấn đề suy luận xấp xỉ dưới dạng những mệnh đề với các biến ngôn ngữ như đời thường vẫn dùng như: "máy lạnh", "ga yếu", hay những quy tắc, những luật dạng mệnh đề "nếu quay tay ga mạnh thì tốc độ xe sẽ nhanh"

Trang 33

Suy luận xấp xỉ - hay còn gọi là suy luận mờ - đó là quá trình suy ra những kết luận dưới dạng các mệnh đề mờ trong điều kiện các quy tắc, các luật, các dữ liệu đầu vào cho trước cũng không hoàn toàn xác định Chúng ta sẽ hạn chế bởi những luật đơn giản như dạng modus ponens hay modus tollens đã nêu ở phần đầu

Trước tiên chúng ta nhớ lại trong giải tích toán học đã dùng quá trình lập luận sau:

Định lý: Nếu một hàm số là khả vi thì nó liên tục

Sự kiện: Hàm f khả vi

Kết luận: f liên tục

đây là dạng suy luận dựa vào luật modus ponens Bây giờ ta tìm cách diễn đạt cách suy luận quen thuộc trên dưới dạng sao cho có thể suy rộng cho logic mờ

Ký hiệu: U = không gian nền = không gian tất cả các hàm số

Ví dụ đơn giản có thể hiểu

ở đây chúng ta đã sử dụng luật modus ponens (( P ⇒ Q) ∧ P) ⇒ Q.

1.4.2 Bây giờ đã có thể chuyển sang suy diễn mờ cùng dạng

Luật mờ: Nếu góc tay quay ga lớn thì xe đi nhanh

Sự kiện mờ: Góc tay ga quay khá lớn

Hệ quả: Xe đi khá nhanh

Zadeh đã diễn đạt sự kiện trên bằng các biến ngôn ngữ: góc tay quay, tốc độ, nhiệt độ,

áp lực, tuổi tác và các mệnh đề mờ dạng tương ứng Chúng ta làm rõ cách tiếp cận của Zadeh qua vài ví dụ

A= tập mờ "trung niên"

Một cách tự nhiên, ta gán cho A là một tập mờ trên U với hàm thuộc A(u ) : U→ [0,1]

Trang 34

Sự kiện "có thể tuổi của Nam lμ 40" dĩ nhiên không chắc chắn và khá hợp lý nếu diễn

đạt nh− một khả năng, trong [4,5] Zadeh đề nghị

Khả năng (Tuổi của Nam = 40) = Poss(x = 40)

= độ thuộc của số 40 vào tập mờ A = A(40)

Mệnh đề mờ

"Nam có tuổi trung niên"

bây giờ đ−ợc diễn đạt thành mệnh đề

P = { x = A} = {biến x nhận giá trị mờ A trên không gian nền U}

= {x is A } (theo dạng tiếng Anh )

1.4.2.2 Ví dụ 3.4: Đối với suy luận mờ cho ở đầu mục này chúng ta có thể dùng biến ngôn ngữ

Nh− vậy một luật mờ dạng “If P then Q" sẽ đ−ợc biểu diễn thành một quan hệ mờ R

của phép kéo theo PQ với hàm thuộc của R trên không gian nền UìV đ−ợc cho bởi phép kéo theo mà bạn dự định sử dụng:

R (A,B) (u , v ) = R PQ (u , v ) = I(A(u),B(v)), với mọi (u , v)∈UìV

Bây giờ quy trình suy diễn mờ đã có thể xác định:

Luật mờ (tri thức): PQ , với quan hệ cho bởi I(A(u),B(v))

Sự kiện mờ (đầu vào): P' = {x=A'}, xác định bởi tập mờ A' trên U

Kết luận: Q' = {y=B'}

Sau khi đã chọn phép kéo theo I xác định quan hệ mờ R (A,B), B' là một tập mờ trên V

với hàm thuộc của B' đ−ợc tính bằng phép hợp thành B' = A' °R (A,B), cho bởi công thức:

B'(v) = max uU{min(A'(u), I(A(u), B(v)))}, với mỗi v ∈V

Trang 35

1.4.3 Tiếp tục cách biểu diễn và diễn đạt như vậy, ta có thể xét dạng

"If P then Q else Q1"

quen biết trong logic cổ điển và thường hay sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình của ngành Tin học

Có thể chọn những cách khác nhau diễn đạt mệnh đề này, sau đấy tìm hàm thuộc của biểu thức tương ứng Chẵng hạn, chúng ta chọn

"If P then Q else Q1" = (P ∧ Q ) ∨ (ơ P ∧ Q1 ).

Thông thường QQ1 là những mệnh đề trong cùng một không gian nền

Giả thiết Q Q1 được biểu diễn bằng các tập mờ BB1 trên cùng không gian nền V, với các hàm thuộc tương ứng B : V→ [0,1] và B1: V→ [0,1] Nếu QQ1 không cùng không gian nền thì cũng sẽ xử lý tương tự nhưng với công thức phức tạp hơn

Kí hiệu R(P, Q, Q') = R(A, B, B1) là quan hệ mờ trên UìV với hàm thuộc cho bởi biểu thức

R(u , v ) = max{min(A(u), B(v)), min(1 ưA(u), B1(v))}, với mọi (u , v)∈UìV

Tiếp tục quy trình này chúng ta có thể xét những quy tắc lấy quyết định phức tạp hơn Chẵng hạn chúng ta xét một quy tắc trong hệ thống mờ có hai biến đầu vào và một đâu ra dạng

Cho x1, x2, … , x m là các biến vào của hệ thống, y là biến ra Các tập A i j , B j, với i = 1,

… , m , j = 1, … , n là các tập mờ trong các không gian nền tương ứng của các biến vào và biến ra đang sử dụng của hệ thống, các R j là các suy diễn mờ (các luật mờ) dạng "Nếu … thì … '' (dạng if … then )

R1: Nếu x1 là A1,1 và … và x mA m,1 thì yB1

R2: Nếu x1 là A1,2 và … và x mA m,2 thì yB2

R n: Nếu x1 là A1,n và … và x mA m, n thì yB n

Trang 36

Bài toán

Cho: Nếu x1 là e1* và … và x

me m* Tính: Giá trị yu*

ở đây e1*, … , e m* là các giá trị đầu vào hay sự kiện (có thể mờ hoặc giá trị rõ )

Chúng ta có thể nhận thấy rằng phần cốt lõi của nhiều hệ mờ cho bởi cơ sở tri thức dạng R={các luật R i} vμ các cơ chế suy diễn cμi đặt trong mô tơ suy diễn.

Tính toán quan hệ mờ cho những bộ luật phức tạp như thế các bạn có thể xem thêm công trình của M Mizumoto và H.J Zimmermann Những kiến thức về suy diễn mờ liên quan tới lập luận ngôn ngữ có thể đọc thêm chương 2 của Nguyễn Cát Hồ

1.5 Ví dụ bằng số

1.5.1 Để minh hoạ trong phần cuối chúng ta xét ví dụ bằng số trực tiếp trích từ [7] Ví dụ chúng ta nghe thấy câu nói: "Nếu nhiệt độ của hệ thống lạnh, thì áp suất của hệ thống yếu"

Rõ ràng đây là một luật mờ dạng PQ

Trước tiên chúng ta chọn không gian nền với các trạng thái cơ sở Ví dụ:

U ={nhiệt độ của hệ thống} = { thấp, trung bình thấp, hơn trung bình, cao}

Tập mờ A1 biễu diễn mệnh đề: "nhiệt độ lạnh" = {1 0.6 0 0},

Tập mờ B1 biễu diễn mệnh đề: "áp suất thấp" = {1 0.8 0.1 0 0}

Để tính độ thuộc của quan hệ mờ, người ta thác triển A1 lên không gian nền UìV Khi

ấy hàm thuộc của A1 sẽ kí hiệu extUìV A1 có dạng

extUìV A1 =

0 0 0 0 0

0 0 0 0 0

6 0 6 0 6 0 6 0 6 0

1 1 1 1 1

Trang 37

Sau ®©y lµ c¸c ma trËn t−¬ng øng:

extU×V ¬ A1 =

1 1 1 1 1

1 1 1 1 1

5 0 4 0 4 0 4 0 4 0

0 0 0 0 0

,

(extU×V A1) ∧ (extU×V B1) =

0 0 0 0 0

0 0 0 0 0

0 0 1 0 6 0 6 0

0 0 1 0 8 0 1

1 1 1 1 1

4 0 4 0 4 0 6 0 6 0

0 0 1 0 8 0 1

LuËt mê (tri thøc): R(A1,B1)

Sù kiÖn mê (®Çu vµo): A'

1 1 1 1 1

4 0 4 0 4 0 8 0 1

0 0 1 0 8 0 1

Trang 38

và kết quả của suy diễn mờ trong trường hợp này sẽ là B' = R(A1,B1 ) °A' là tập mờ kết luận (kết quả đầu ra) trên không gian nền V có hàm thuộc cho bởi vector

B' = {1 0.8 0.4 0.4 0.4}

1.5.2 Tính toán minh họa cho mệnh đề dạng " If P then Q else Q1"

Giả sử mệnh đề Q1 cùng không gian nền V với mệnh đề Q, chẵng hạn Q1 = "áp suất của

hệ thống trung bình" Q1 sẽ được biểu diễn qua biến ngôn ngữ "áp suất" và tập mờ B2 với hàm thuộc cho trên V là vector

B2 = {0 0.6 1 0.6 0}

Khi ấy

extUìVB2 =

0 6 0 1 6 0 0

0 6 0 1 6 0 0

0 6 0 1 6 0 0

0 6 0 1 6 0 0

,

(extUìV ⎤ A1) ∧ (extUìV B2) =

0 6 0 1 6 0 0

0 6 0 1 6 0 0

0 4 0 4 0 4 0 0

0 0 0 0 0

,

Cuối cùng thu được

R(If P then Q else Q1) =

0 6 0 1 6 0 0

0 6 0 1 6 0 0

0 4 0 4 0 6 0 6 0

0 0 1 0 8 0 1

1.6 Sự phát triển của công nghệ mờ

Do hạn chế về thời gian, người viết tập trung trình bày về một vài nét về tình hình tại Nhật Bản Trong quá trình phát triển của Lý thuyết tập mờ và công nghệ mờ tại Nhật Bản phải nhắc tới dự án lớn LIFE (the Laboratory for International Fuzzy Engineering)

1989ư1995 do G.S T.Terano (Tokyo Institute of Technology) làm Giám đốc điều hành ư theo sáng kiến và sự tài trợ chính của Bộ ngoại thương và công nghiệp Nhật Bản Phòng thí nghiệm LIFE được thiết kế bởi G.S M Sugeno Chính Giáo sư cũng đã thuyết phục được nhiều công ty công nghiệp hàng đầu của Nhật Bản cung cấp tài chính và nhân lực, trở thành thành viên tập thể của dự án và chính họ trực tiếp biến các sản phẩm của phòng thí nghiệm thành sản phẩm hàng hoá

Và kết quả là, theo Datapro, nền công nghiệp sử dụng công nghệ mờ của Nhật Bản, năm 1993 có tổng doanh thu khoảng 650 triệu USD, thì tới năm 1997 đã ước lượng cỡ 6,1 tỷ

Trang 39

USD và hiện nay hàng năm nền công nghiệp Nhật Bản chi 500 triệu USD cho nghiên cứu

và phát triển lý thuyết mờ và công nghệ mờ Theo Giáo sư T Terano [6] quá trình phát triển của công nghệ mờ có thể chia thành bốn giai đoạn sau:

1) Giai đoạn 1: Lợi dụng tri thức ở mức thấp

Thực chất: Những ứng dụng trong công nghiệp chủ yếu là biễu diễn tri thức định lượng của con người

Ví dụ điển hình: Điều khiển mờ

Trong giai đoạn ban đầu này, chủ yếu là cố gắng làm cho máy tính hiểu một số từ định lượng của con người vẫn quen dùng ( như ‘cao, nóng, ấm, yếu’, v.v.) Một lí do rất đơn giản

để đi tới phát triển điều khiển mờ là câu hỏi sau: ”Tại sao các máy móc đơn giản trong gia

đình ai cũng điều khiển được mμ máy tính lại không điều khiển được ? ”

Có thể hầu hết các hệ điều khiển mờ là ở mức này Thực tế tại mức ban đầu này đã đưa vào sử dụng rất nhiều loại máy mới có sử dụng logic mờ Đó lμ sự kiện rất quan trọng trong quá trình phát triển của logic mờ, nhưng đó vẫn là các hệ thuộc giai đoạn 1

2) Giai đoạn 2: Sử dụng tri thức ở mức cao

Thực chất: Dùng logic mờ để biểu diễn tri thức

Ví dụ: ư Các hệ chuyên gia mờ

ư Các ứng dụng ngoài công nghiệp: y học, nông nghiệp, quản lý, xã hội học, môi trường

Trong giai đoạn này cố gắng trang bị cho máy tính những tri thức cơ bản và sâu sắc hơn, những tri thức định tính mà trước tới nay chưa thể biễu diễn bằng định lượng, ví dụ như trong các hệ chuyên gia mờ, mô hình hoá nhiều bài toán khó trong quản lý các nhà máy mà trước đây chưa làm được

3) Giai đoạn 3: Liên lạcưgiao tiếp

Thực chất: Giao lưu giữa người và máy tính thông qua ngôn ngữ tự nhiên

Ví dụ: ư Các robot thông minh

ư Các hệ hỗ trợ quyết định dạng đối thoại

4) Giai đoạn 4: Trí tuệ nhân tạo tích hợp

Thực chất: Giao lưu và tích hợp giữa trí tuệ nhân tạo, logic mờ, mạng nơron và con người

Ví dụ: ư Giao lưu con người và máy tính

ư Các máy dịch thuật

ư Các hệ hỗ trợ lao động sáng tạo

Giáo sư Terano còn cho rằng sự phát triển của công nghệ mờ và các hệ mờ tại Nhật Bản

đã và sẽ đi qua bốn giai đoạn trên

Trang 40

Một số thông tin khác người đọc có thể tham khảo thêm các tài liệu [3,4,5,6] và các tài trích dẫn trong đó.Về các ứng dụng của công nghệ mờ bạn đọc có thể tham khảo thêm tài liệu [8]

2 Mạng nơron nhân tạo và hệ mờ

2.1 Mạng nơron nhân tạo

2.1.1 Não vμ nơron sinh học

Não là tổ chức vật chất cao cấp, có cấu tạo vô cùng phức tạp, dày đặc các mối liên kết giữa các nơron nhưng xử lý thông tin rất linh hoạt trong một môi trường bất định

Trong bộ não có khoảng 1011 - 1012 nơron và mỗi nơron có thể liên kết với 104 nơron khác qua các khớp nối Những kích hoạt hoặc ức chế này được truyền qua trục nơron (axon)

đến các nơron khác

Trên hình 3 là hình ảnh của tế bào nơron trong não con người

Khi người ta nhìn não từ góc độ tính toán, chúng ta dễ dàng phát hiện cách thức tính toán của não khác xa với tính toán theo thuật toán và chương trình chúng ta thường làm với

sự trợ giúp của máy tính

Sự khác biệt cơ bản trước tiên là ở 2 điểm rất quan trọng sau:

ư Quá trình tính toán được tiến hành song song và phân tán trên nhiều nơron gần như

đồng thời

ư Tính toán thực chất là quá trình học, chứ không phải theo sơ đồ định sẵn từ trước

2.1.2 Mạng nơron nhân tạo

2.1.2.1 Nơron nhân tạo

Khai thác nhận xét trên, bắt chước não, các nhà khoa học đã có mô hình tính toán mới:

đó là các mạng nơron nhân tạo (Artifical Neural Networks ANN)

Một nơron nhân tạo (một đơn vị xử lý ư PE) phản ảnh các tính chất cơ bản của nơron sinh học và được mô phỏng dưới dạng như hình 4

Nhân

Trục (Axon) Khớp nối (Synapse)

Hình 3: Cấu tạo của nơron của não người.

Khớp nối (Synapse)

Ngày đăng: 05/01/2017, 01:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: Tính mờ của giá trị ngôn ngữ. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 5 Tính mờ của giá trị ngôn ngữ (Trang 75)
Hình 6: Giải bài toán lập luận mờ bằng nội suy. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 6 Giải bài toán lập luận mờ bằng nội suy (Trang 77)
Hình 11: Minh họa bài toán kết bó mờ. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 11 Minh họa bài toán kết bó mờ (Trang 88)
Hình 2: Phân nhóm các bộ điều khiển theo số tín hiệu vào/ra. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 2 Phân nhóm các bộ điều khiển theo số tín hiệu vào/ra (Trang 121)
Hình 2 mô tả trực quan các nhóm bộ điều khiển mờ này. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 2 mô tả trực quan các nhóm bộ điều khiển mờ này (Trang 122)
Hình 4: Khái niệm tập mờ - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 4 Khái niệm tập mờ (Trang 124)
Hình 5: Các giá trị mờ (ngôn ngữ) - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 5 Các giá trị mờ (ngôn ngữ) (Trang 125)
Hình 12: Tập mờ có hàm thuộc hình thang. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 12 Tập mờ có hàm thuộc hình thang (Trang 134)
Hình 16: Minh họa cho ví dụ 5. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 16 Minh họa cho ví dụ 5 (Trang 142)
Hình 17: Đường đặc tính y = f(u ) cho trước. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 17 Đường đặc tính y = f(u ) cho trước (Trang 143)
Hình 7 : Quan hệ truyền đạt. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 7 Quan hệ truyền đạt (Trang 158)
Hình 9 mô tả một mạng nơ-ron - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 9 mô tả một mạng nơ-ron (Trang 169)
Hình 10: Mạng MLP - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 10 Mạng MLP (Trang 171)
Hình 2: Kết quả thực nghiệm. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 2 Kết quả thực nghiệm (Trang 228)
Hình 3: Kết quả thực nghiệm. - HỆ MỜ MẠNG NƠ RON VÀ ỨNG DỤNG  Bùi Công Cường
Hình 3 Kết quả thực nghiệm (Trang 229)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w