1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ CƯƠNG đất trồng trọt

13 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 191,5 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG ĐẤT.rar (37 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguồn của hầu hết các con sông suối lớn của nước ta. Các khu rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừng vùng đệm của nước ta đều đóng vai trò giữ và điều hoà nước, khí hậu cho môi trường đất đồi núi. Chất lượng các dòng chảy, đặc trưng là lượng phù sa của nhiều con sông chảy qua vùng đồi núi khá cao. Đặc biệt là hệ thống sông Hồng, trung bình 120 triệu tấn phù sanăm với hàm lượng dinh dưỡng trong phù sa rất cao, tạo nên vùng đồng bằng sông Hồng phì nhiêu của Bắc Việt Nam. Lượng nước mưa vào mùa mưa đóng vai trò tối quan trọng cho sản xuất cây công nghiệp và hoa màu miền núi cũng như là nguồn

Trang 1

Câu 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố hình thành đất với

nhau nh thế nào trong quá trình hình thành và phát triển

của đất? Liên hệ với địa phơng?

Bài làm:

Đocutraiep ụng tổ thổ nhưỡng người Nga là người đầu tiờn

cho rằng đất được hỡnh thành do sự tỏc động tổng hợp của 5

yếu tố: Đỏ mẹ, khớ hậu, sinh vật, địa hỡnh và thời gian

Vai trũ của con người trong sản xuất Nụng lõm nghiệp ngày

càng gúp phần to lớn vào sự hỡnh thành đất Bởi vậy ngày nay

phần lớn người ta coi đất được hỡnh thành do 6 chứ khụng

phải 5 yếu tố như quan điểm của Đocutraiep

1 Đỏ mẹ: Đỏ mẹ bị phong hoỏ thành mẫu chất, rồi thành đất.

Như vậy rừ ràng đỏ mẹ là nguyờn liệu đầu tiờn của quỏ trỡnh

hỡnh thành đất, vỡ vậy người ta cũn gọi là nguyờn liệu mẹ sự

ảnh hưởng của đỏ mẹ đối với đất lớn nhất ở giai đoạn đầu, giai

đoạn đất cũn trẻ Theo thời gian và mụi trường mà đất tồn tại,

cựng với sự tỏc động của con người vai trũ của đỏ mẹ ngày

càng lu mờ

.2 Khớ hậu: Khớ hậu cú sự tỏc động tới sự hỡnh thành đất vừa

trực tiếp thụng qua nhiệt độ, lượng mưa, vừa giỏn tiếp thụng

qua sinh vật

+ Nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố quan trọng đầu tiờn

trong sự phong hoỏ đỏ, khoỏng Hai yếu tố này cũn chi phối tất

cả cỏc quỏ trỡnh khỏc trong đất: quỏ trỡnh rửa trụi, xúi mũn,

tớch tụ, mựn hoỏ, khoỏng hoỏ, Cường độ, chiều hướng của

chỳng gúp phần chi phối quỏ trỡnh hỡnh thành đất

Lượng mưa ảnh hưởng lớn tới độ chua và hàm lượng kiềm

trao đổi trong đất Theo Jeny khi nghiờn cứu đất vựng nhiệt

đới (đảo Mabrikia) thỡ lượng mưa hàng năm càng tăng, độ pH

và tổng cỏc cation kiềm trao đổi càng giảm Điều này giải

thớch lý do đất Việt Nam đặc biệt là đất rừng thường chua và

độ no kiềm thấp

3 Sinh vật: Sinh vật là yếu tố chủ đạo cho quỏ trỡnh hỡnh

thành đất vỡ sinh vật cung cấp chất hữu cơ, yếu tố quan trọng

nhất để biến mẫu chất thành đất Đất là mụi trường sụi động

của sự sống, là địa bàn sinh sống của vi sinh vật, thực vật,

động vật

- Vi sinh vật: Một gam đất chứa hàng chục triệu thậm chớ hàng

tỉ vi sinh vật Trung bỡnh 1 gam đất của Việt Nam chứa

khoảng 60-100 x 106 vi sinh vật, chỳng cú vai trũ rất lớn đối

với quỏ trỡnh hỡnh thành đất, cụ thể:

+ Cung cấp chất hữu cơ cho đất: Vi sinh vật là những sinh vật

đi tiờn phong, chỳng là sinh vật đầu tiờn sống trờn mẫu chất và

chết đi cung cấp lượng chất hữu cơ nhỏ nhoi nhưng vụ cựng

quý giỏ đầu tiờn cho mẫu chất để biến mẫu chất thành đất

+ Đúng vai trũ quan trọng trong việc phõn giải và tổng hợp

chất hữu cơ: Cõy chỉ cú thể hỳt cỏc dinh dưỡng từ đất dưới

dạng cỏc chất khoỏng đơn giản do vậy cỏc chất hữu cơ và

ngay cả 1 số loại phõn bún khi được bổ sung vào đất đều phải

nhờ vi sinh vật phõn giải cõy mới cú khả năng hấp phụ Mặt

khỏc trong quỏ trỡnh phõn giải chỳng lại tổng hợp nờn một

dạng hữu cơ đặc biệt, rất quan trọng trong đất đú là hợp chất

mựn

+ Cố định đạm từ khớ trời: Trong đỏ mẹ, mẫu chất thiếu một

yếu tố dinh dưỡng cơ bản đú là N Vi sinh vật cố định đạm

gúp phần tạo ra đạm mà mẫu chất khụng cú

Tuy nhiờn ngoài mặt cú lợi vi sinh vật đất cũn cú một số mặt

hại như: Làm mất đạm, thải ra một số khớ độc, làm giảm pH

đất, gõy bệnh cho cõy…

- Thực vật: Thực vật đúng vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh

hỡnh thành đất tỏc dụng của thực vật thể hiện ở cỏc mặt sau:

Câu 2: Trình bày và phân tích những tiềm năng và khó khăn trở ngại trong sử dụng đất đồi núi ở phía bắc Việt nam? Giải pháp của địa phơng là gì?

Bài làm:

Điều kiện sinh thỏi: cú thể núi xột về điều kiện sinh thỏi thỡ

tiềm năng phỏt triển sản xuất nụng lõm nghiệp vựng đồi nỳi trờn cả 7 vựng sinh thỏi nụng nghiệp là rất to lớn

1 Về Điều kiện khớ hậu: Điều kiện khớ hậu núi chung của

vựng đồi nỳi phớa Bắc nước ta là nhiệt đới núng ẩm, thớch hợp với thảm thực vật nhiệt đới và cỏc loại cõy trồng lõm nghiệp và nụng nghiệp nhiệt đới Tuy nhiờn ở cỏc vựng đồi nỳi cao phớa Bắc giỏp Trung Quốc cú tiểu khớ hậu ỏ nhiệt đới, khỏ lạnh về mựa đụng cú thể thấy cỏc quần thể cõy rừng

và cõy cỏ ỏ nhiệt đới và thuận lợi cho phỏt triển cỏc loại cõy

và hoa màu ỏ nhiệt đới

2 Điều kiện đất đai: đất vựng đồi nỳi bao gồm nhiều loại

đất rất đa dạng, đa phần là cỏc loại đất đỏ vàng và đất xỏm phỏt triển trờn cỏc đỏ mẹ khỏc nhau, một phần diện tớch đất đen đọng cacbonat, đất trờn đỏ bọt bazan, đất mựn alit trờn nỳi cao Sự đa dạng về cỏc loại đất đồi nỳi là tiềm năng đỏng

kể để duy trỡ và phỏt triển cỏc loại cõy rừng và cõy trồng đồi nỳi bởi cỏc loại đất này thường cú tầng dày, cú độ màu mỡ khỏ cao nờn rất thuận lợi cho sản xuất nụng nghiệp ở miền nỳi với những loại cõy trồng cú giỏ trị kinh tế và hàng hoỏ cao, đặc biệt là loại đất đỏ trờn đỏ bazan Nhúm đất xỏm feralit trờn cỏc loại đỏ mẹ khỏc nhau phõn bố rộng rói khắp cỏc vựng sinh thỏi đồi nỳi nước ta, chiếm diện tớch đất lớn nhất vựng đồi nỳi đõy là vựng sinh sống và sản xuất nụng lõm nghiệp chủ yếu của nhiều dõn tộc ớt người của phớa Bắc Trờn cỏc địa hỡnh đất cao, dốc là cỏc loại cõy lõm nghiệp, cõy cụng nghiệp dài ngày, cỏc loại hoa màu cạn như lỳa nương, ngụ, đậu, sắn Tại cỏc chõn sườn dốc thoải, gần nguồn nước và bản làng là cỏc ruộng bậc thang trồng lỳa nước và cỏc vườn đồi cõy ăn quả và cõy cụng nghiệp giỏ trị cao

3 Điều kiện nước: Vựng đất đồi nỳi chớnh là vựng đầu

nguồn của hầu hết cỏc con sụng suối lớn của nước ta Cỏc khu rừng nguyờn sinh, rừng đầu nguồn, rừng vựng đệm của nước ta đều đúng vai trũ giữ và điều hoà nước, khớ hậu cho mụi trường đất đồi nỳi Chất lượng cỏc dũng chảy, đặc trưng

là lượng phự sa của nhiều con sụng chảy qua vựng đồi nỳi khỏ cao Đặc biệt là hệ thống sụng Hồng, trung bỡnh 120 triệu tấn phự sa/năm với hàm lượng dinh dưỡng trong phự sa rất cao, tạo nờn vựng đồng bằng sụng Hồng phỡ nhiờu của

Bắc Việt Nam Lượng nước mưa vào mựa mưa đúng vai trũ

tối quan trọng cho sản xuất cõy cụng nghiệp và hoa màu miền nỳi cũng như là nguồn nước của cỏc sụng suối, của cỏc

hồ đập chứa nước Lượng nước và tốc độ dũng chảy của cỏc

sụng suối trờn vựng đồi nỳi cao cũn là nguồn tài nguyờn năng lượng thuỷ điện cho nước ta Cỏc hồ chứa nước của cỏc nhà mỏy thuỷ điện cũn là nguồn nước tưới, hồ nuụi thả

cỏ và là thắng cảnh du lịch, là khu vực điều hoà hệ sinh thỏi rất quan trọng của cỏc vựng đồi nỳi

4 Tiềm năng về du lịch: Tiềm năng xõy dựng cỏc khu du lịch sinh thỏi, khu nghỉ mỏt vựng đồi nỳi rất lớn: Đõy là nguồn thu

lợi nhuận kinh tế khỏ lớn cho cỏc tỉnh miền nỳi và cũng gúp phần đỏng kế vào sự phỏt triển kinh tế xó hội vựng đồi nỳi vỡ nhu cầu du lịch và nghỉ mỏt đũi hỏi sự phỏt triển toàn diện của khu vực cả về mụi trường sinh thỏi, hạ tầng cơ sở (đường xỏ, nhà, dịch vụ), văn hoỏ, nhõn văn, đặc biệt bản

Trang 2

+ Cung cấp chất hữu cơ, tăng hàm lượng mùn, cải thiện các

tính chất lý, hoá và sinh học đất

+ Tập trung dinh dưỡng ở tầng sâu lên tầng đất mặt

+ Hút và trả lại cho đất các chất dinh dưỡng phù hợp hơn với

thế hệ sau do hút dinh dưỡng có chọn lọc

+ Che phủ mặt đất, chống xói mòn

- Động vật:

Có nhiều loại động vật sinh sống trong đất từ nguyên sinh

động vật, giun, dế, kiến, mối đến chuột, dúi … Tác dụng của

chúng thể hiện qua các mặt sau:

+ Chúng chết đi cung cấp chất hữu cơ cho đất, tuy số lượng ít

nhưng có chất lượng cao

+ Chuyển hoá chất hữu cơ tạo thành các chất dễ tiêu cho cây

+ Xới xáo làm cho đất tơi xốp Đại diện như giun đất là “anh

thợ cày” tích cực, 1 ha đất tốt có bón phân có thể có tới 2,5

triệu con giun

.4 Địa hình: Địa hình tác động đến quá trình hình thành đất

thể hiện ở chỗ:

- Ở các vùng cao có nhiệt độ thấp hơn nhưng ẩm độ cao hơn

Càng lên cao xuất hiện nhiều cây lá nhỏ, chịu lạnh, đất có hàm

lượng mùn tăng, quá trình feralit giảm Đây là lý do các vùng

cao như Đà lạt, Mộc châu, Sapa có khí hậu mát mẻ và đất có

hàm lượng mùn khá hơn

- Địa hình còn làm thay đổi tiểu vùng khí hậu do nhiều nơi địa

hình quyết định hướng và tốc độ của gió, làm thay đổi độ ẩm,

thảm thực bì của đất rất lớn - Địa hình trong khu vực nhỏ trực

tiếp góp phần phân bố lại vật chất, làm thay đổi độ ẩm, nhiệt

độ, độ tăng trưởng của sinh vật, sự vận chuyển nước trên bề

mặt và trong lòng đất Những nơi địa hình cao, dốc, nước chảy

bề mặt nhiều, nước thấm ít, độ ẩm đất thấp hơn chỗ trũng Do

dòng chảy bề mặt lớn, đất bị xói mòn, rửa trôi xuống các vũng

trũng nên các chỗ trũng, bằng phẳng thường có tầng đất dày

hơn, hàm lượng dinh dưỡng khá hơn so với nơi dốc nhiều

5 Thời gian: Từ đá phá huỷ để cuối cùng hình thành đất phải

có thời gian nhất định Thời gian biểu hiện quá trình tích luỹ

sinh vật, thời gian càng dài thì sự tích luỹ sinh vật càng phong

phú, sự phát triển của đất càng rõ Người ta chia tuổi của đất

thành 2 loại là: Tuổi hình thành tuyệt đối và tuổi hình thành

tương đối

- Tuổi tuyệt đối: là thời gian kể từ khi bắt đầu hình thành đất

đến nay

- Tuổi tương đối: là sự đánh dấu tốc độ tiến triển tuần hoàn

sinh học, nói lên sự chênh lệch về giai đoạn phát triển của loại

đất đó dưới sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh

6 Hoạt động sản xuất của con người

Hoạt động sản xuất của con người ngày nay đã trở thành yếu

tố quyết định tới sự hình thành đất Sự ảnh hưởng này phụ

thuộc vào yếu tố xã hội và trình độ sản xuất của con người

Con người luôn tìm cách tác động vào đất để khai thác tiềm

năng của nó và mang lại lợi nhuận tối đa cho mình Tất cả

những hoạt động sản xuất như trồng rừng, khai thác rừng, đốt

nương làm rẫy, định canh định cư, sử dụng phân bón, thuỷ lợi,

… đều tác động không nhiều thì ít tới sự hình thành đất

Những hồ thuỷ điện, hồ chứa nước cho nông nghiệp đã chi

phối không nhỏ chiều hướng và tốc độ hình thành đất

Tóm lại nếu sử dụng đất có ý thức bảo vệ và cải tạo thì đất sẽ

ngày một tốt lên còn ngược lại nếu chỉ biết bóc lột thì đất

nhanh chóng nghèo kiệt, thoái hoá

Câu 3: Trình bày các quá trình thoái hoá phổ biến trên đất

sắc văn hoá các dân tộc miền núi

3.1.2 Điều kiện sử dụng đất đai vùng đồi núi

1 Quỹ đất vùng đồi núi: Như vậy để đảm bảo an toàn lương

thực và tăng trưởng kinh tế quốc dân, chúng ta phải khai thác có hiệu quả hơn quỹ đất đồi núi, kể cả diện tích đất trống đồi núi trọc đang bị bỏ hoá

.2 Khả năng sử dụng đất: Hiện nay, khả năng mở rộng và

phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vùng đồi núi đang có những triển vọng và bước tiến mới do Đảng và nhà nước ta

đã và đang có những thể chế mới trong công tác quản lý đất vùng đồi núi theo luật đất đai mới từ 1993 (giao đất giao rừng cho nông hộ và tổ chức), cũng như các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội đặc biệt cho nông thôn miền núi, đáng lưu ý nhất là chương trình định canh định cư

và chương trình xoá đói giảm nghèo Đây chính là động lực

to lớn giúp cho đồng bào các dân tộc miền núi tăng cường

sử dụng đất có hiệu quả và phát triển, bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hàng loạt các chương trình và dự án nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật tiên tiến đã và đang triển khai tích cực trên khắp vùng đồi núi là nguyên nhân tích cực thay đổi và cải thiện các tập tục sản xuất cũ lạc hậu, lựa chọn các loại hình sản xuất thích hợp làm tăng năng suất và sản lượng hàng hoá nông lâm sản góp phần cải thiện

rõ rệt đời sống kinh tế của nông dân

Đất rừng : Tài nguyên rừng trên các loại đất đồi núi Việt

Nam rất đa dạng và có ý nghĩa quan trọng Rừng là nguồn lâm sản dồi dào, biệt dược quý giá và nguồn thực phẩm quan trọng; Rừng tác động tích cực đến tăng thu hoạch mùa màng cho sản xuất nông nghiệp vùng đồi núi; Rừng cải tạo và bảo

vệ độ phì của đất đồi núi Rừng điều hoà khí hậu và duy trì chế độ thuỷ văn vùng đồi núi Rừng giữ nước, nuôi dưỡng mạch nước ngầm và là kho nước ngọt, góp phần quan trọng giảm rửa trôi xói mòn đất, lũ quét về mùa mưa, bốc hơi nước về mùa khô, cung cấp nước cho các loại thực vật và sinh vật, con người; Rừng còn là ngân hàng gien quý giá của thiên nhiên

Đất sản xuất nông nghiệp : Hiện trạng sử dụng đất với các

loại hình sử dụng đất đa dạng, có hiệu quả cao đang hình thành và phát triển mạnh khắp nơi Ví như vùng đồi núi phía Bắc là chè, trẩu, quế, mía đồi, cây ăn quả, vải, nhãn, mận, hồng, dứa… Tại các thung lũng, các sườn đồi ít dốc, các chân sườn đồi lại là vùng đất sản xuất các loại hoa màu cạn

và lúa nước với kiểu ruộng bậc thang đặc trưng Diện tích

trồng ngô, sắn, đậu, lạc, mía trên đồi của các tỉnh đồi núi cũng rất lớn Diện tích tăng vụ đất lúa nước bậc thang vùng đồi núi đã là nguồn đảm bảo tự túc lương thưc vô cùng quan trọng cho các tỉnh miền núi Làm ruộng bậc thang trồng lúa nước vốn là tập quán canh tác rất lâu đời và tài tình của đồng bào các dân tộc ít người, đặc biệt là ở các tỉnh phía Bắc Tiềm năng sử dụng đất lúa nước ngày càng được phát huy theo cả hai hướng: tăng diện tích canh tác nhờ tăng vụ và tăng năng suất nhờ thâm canh bởi kỹ thuật mới: nước, giống, phân, phòng trừ sâu bệnh Nhiều nơi, năng suất lúa ruộng bậc thang đạt rất cao trên 5 tấn/ha

Đất đồng cỏ chăn thả: Vùng đồi núi còn có thế mạnh về

đồng cỏ chăn thả tự nhiên để phát triển các loại gia súc có giá trị như trâu, bò, dê Khai thác và sử dụng tốt các diện tích đồng cỏ là một trong những chiến lược sử dụng đất quan trọng có hiệu quả kinh tế cao của các vùng đồi núi cao hiện không còn rừng và không có điều kiện sản xuất trồng trọt,

Trang 3

dốc?Nguyên nhân và giải pháp nơi a,c đang công tác?

Bài làm:

Thoái hoá đất là quá trình suy giảm độ phì nhiêu của đất từ đó

làm cho sức sản xuất của đất bị suy giảm theo Theo một định

nghĩa khác thì thoái hoá đất là các quá trình thay đổi các tính

chất hoá lý và sinh học của đất dần đến giảm khả năng của đất

trong việc thực hiện các chức năng của mình Đó là các chức

năng:

- Cung cấp chất dinh dưỡng và tạo ra không gian sống cho cây

trồng, vật nuôi và hệ sinh thái

- Sản xuất ra lương thực an toàn và giàu dinh dưỡng với hiệu

quả kinh tế cao, đồng thời đảm bảo sức khoẻ và an toàn cho

dân cư

- Điều hoà và bảo vệ lưu vực thông qua sự thấm hút và phân

bố lại nước, mưa, dự trữ độ ẩm, hạn chế sự biến động của

nhiệt độ, hạn chế ô nhiễm nước ngầm và nước mặt bởi các sản

phẩm rửa trôi

Theo đặc điểm biến đổi các tính chất đất mà thoái hoá đất

được phân ra thành nhiều quá trình khác nhau, trong đó đối

với đất đồi núi nước ta các quá trình sau đây là chủ đạo:

- Xói mòn và rửa trôi

- Suy thoái hoá học

+ Mất chất dinh dưỡng khoáng và chất hữu cơ

+ Giảm khả năng hấp thu

+ Đất chua

+ Tăng cường hàm lượng sắt nhôm di động và khả năng cố

định lân

+ Ô nhiễm

- Suy thoái vật lý

+ Mất cấu trúc

+ Chặt nén, đóng ván

+ Giảm tốc độ thấm nước và sức chứa ẩm

CÁC QUÁ TRÌNH THOÁI HOÁ PHỔ BIẾN

1 Xói mòn đất

Xói mòn đất ở miền núi phía Bắc nước ta chủ yếu xảy ra trong

mùa mưa Với lượng mưa lớn và tập trung đã làm cho những

vùng đất thiếu che phủ bị xói mòn nghiêm trọng

Hiện nay, tổng diện tích đất sử dụng trong nông lâm nghiệp có

độ dốc là 14 triệu ha, phân bố trên các độ dốc khác nhau

Trong diện tích này, đất bị thoái hoá nghiêm trọng bao gồm

đất rất dốc và đất trống trọc không sử dụng được chiếm 5,5

triệu ha; đất thoái hoá trung bình chiếm 4,6 triệu ha và đất

thoái hoá nhẹ chiếm 4,6 triệu ha Phần lớn đất thoái hoá tập

trung ở phần phía Bắc của đất nước Các nhà thổ nhưỡng đã

tính được rằng trong các điều kiện lý tưởng của vùng nhiệt đới

ẩm cũng phải mất ít nhất 100 năm hoặc lâu hơn nữa mới hình

thành được 1 cm đất do phong hoá từ đá mẹ Thế nhưng, chỉ

sau một mùa mưa, đất canh tác có thể bị bóc đi một lớp đất

dày hơn thế Trên thực nghiệm nhiều năm ở Tây Bắc, Đông

Bắc, Nghệ An, Tây Nguyên… trên 1 ha đất canh tác không

đúng kỹ thuật đất bị bóc mòn 0,5 - 1cm và lượng đất mất lên

tới trên 100tấn/ha/năm Với độ che phủ kém từ việc canh tác

độc canh các cây hàng năm như lúa cạn, sắn dẫn đến lượng đất

mất đáng kể từ 70-80tấn/ha/năm Nếu canh tác kết hợp cây lâu

năm và cây hàng năm thì lượng đất mất giảm

xuống30-40tấn/ha/năm Đặc biệt là trên các vườn chè có canh tác theo

đường bình độ và áp dụng biện pháp mương chống xói mòn có

lượng đất mất nhỏ nhất (10-15tấn/ha/năm)

Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lượng chất dinh dưỡng

bị mất đi do xói mòn trên đất dốc bình quân trên 1 ha trong

lưu thông hàng hoá nông sản

3 Điều kiện kinh tế xã hội vùng đồi núi

Nói đến cuộc sống và điều kiện sản xuất của vùng đồi núi nói chung, ai cũng cho rằng rất nghèo khổ và khó khăn Tuy nhiên, nếu nhìn nhận theo góc độ đất đai đóng vai trò xung yếu cho sự phát triển kinh tế xã hôi vùng đồi núi thì không hẳn nơi đây chỉ có cuộc sống nghèo khổ Nếu chúng ta biết khai thác và sử dụng đúng tiềm năng đất đai và rừng của vùng đồi núi thì tiềm năng kinh tế và phát triển xã hội cũng rất lớn

1 Thể chế chính sách: Các thể chế và chính sách đặc thù và

ưu tiên cho vùng đồi núi của Đảng và Nhà nước là cơ sở pháp lý và chính trị hữu hiệu nhất cho phát triển kinh tế và

xã hội, đặc biệt trong sử dụng đất bền vững Luật đất đai

1993 với công tác giao đất giao rừng đến tận nông hộ đã giúp người dân khẳng định quyền sử dụng đất của mình và nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai Trong quỹ đất được giao, các hộ nông dân vùng đồi núi không những được nhận diện tích lớn mà tỷ lệ đất đồi, đất vườn nhà, vườn đồi chiếm ưu thế, tạo điều kiện cho họ

dễ dàng phát triển các loại cây hoa màu hoặc cây công nghiệp, cây ăn quả có sản lượng và giá trị cao

Chương trình dự án: Tài trợ kinh tế và kỹ thuật to lớn cho

vùng đồi núi từ các chương trình và dự án Quốc tế, Quốc gia Có thể nói, đấy là một tiềm năng hỗ trợ kinh tế và kỹ thuật lớn hiện nay cho vùng đồi núi nước ta

- Các dự án Quốc tế lớn về bảo vệ vùng đầu nguồn, về bảo vệ và phát triển rừng, phát triển xã hội cộng đồng miền núi, sức khoẻ, y tế, giáo dục cộng đồng, bảo vệ cải tạo đất suy thoái, xây dựng vùng du lịch sinh thái đồi núi của các

tổ chức Quốc tế lớn như UNDP, FAO, SiDA, JICA, GTZ, BAM, IBSBRAM, DSE, DFG, - Đặc biệt Đảng và Nhà nước

ta đã và đang có hàng loạt các chương trình, dự án từ cấp nhà nước đến cấp địa phượng, cấp bộ tập trung cho vùng đồi núi với nguồn kinh phí rất lớn và nguồn nhân lực khoa học

kỹ thuật nhiều thành phần những chương trình đã và đang được triển khai :

+ Chương trình xây dựng khu kinh tế mới từ những thập kỷ

70, 80 + Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc với dự án

327 của thập kỷ 90 + Chương trình định canh định cư và dự án 5 triệu ha rừng phủ xanh đất đồi núi

+ Chương trình xoá đói giảm nghèo, đặc biệt ưu tiên các xã vùng sâu vùng xa

+ Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh đến cấp huyện trên toàn quốc

+ Dự án quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp từ tỉnh đến huyện

+Chương trình và hệ thống khuyến nông khuyến lâm các cấp tỉnh đến huyện trên toàn quốc, có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các vùng đồi núi

+ Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông lâm nghiệp

+ Chương trình VAC phát triển kinh tế gia đình

+ Chương trình khuyễn khích phát triển trang trại cho nông hộ

+ Chương trình và hệ thống tín dụng nông thôn của ngân hàng nông nghiệp và ngân hàng nông nghiệp cho người nghèo

Trang 4

một năm là khoảng 1 tấn mựn, 50kg P2O5, 50 K2O và một

lượng đỏng kể cỏc nguyờn tố vi lượng

Ngoài việc làm mất đất và giảm khả năng canh tỏc nụng

nghiệp, xúi mũn và dũng chảy mặt cũn gõy ra nhiều tỏc hại

khỏc như sạt đất, trượt lở đất, lũ lụt, lũ ống lũ quột vv… làm

ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

2 Rửa trụi: rửa trụi cú mặt ở hầu khắp mọi nơi trờn đất nước

ta, kể cả ở cỏc vựng đất bằng Rửa trụi xảy ra mạnh mẽ ở nước

ta là do đặc điểm của khớ hậu nhiệt đới giú mựa cú lượng mưa

lớn Rửa trụi là nguyờn nhõn trực tiếp gõy ra hàng loạt cỏc quỏ

trỡnh bất lợi như:

- Suy giảm chất dinh dưỡng như : N, P, K, Ca, Mg

- Tăng độ chua và khả năng cố định lõn ở tầng mặt

- Tạo ra cỏc loại đất cú thành phõn cơ giới nhẹ, nghốo dinh

dưỡng, cú khả năng hấp thụ trao đổi kộm ở tầng mặt, đồng

thời chặt bớ, kết von, khả năng thấm nước kộm ở tầng dưới

Đất chua, đất bạc màu là kết quả của quỏ trỡnh rửa trụi kộo dài,

tuy nhiờn ở cỏc vựng cao cú độ dốc lớn, quỏ trỡnh rửa trụi

thường thể hiện ớt rừ ràng hơn và cú hậu quả kộm nghiờm

trọng hơn so với quỏ trỡnh xúi mũn

Rửa trụi chất dinh dưỡng

Quỏ trỡnh rửa trụi chất dinh dưỡng khỏi tầng mặt xuống chiều

sõu của phẫu diện cú thể nghiờn cứu bằng phương phỏp

Lysimeter Kết quả cho thấy nước và cỏc phõn tử rắn rửa trụi

xuống Lysimeter chứa chủ yếu chất hữu cơ (mựn, cỏc hợp chất

sắt và nhụm), N, P, K, Ca, Mg Bằng việc phõn tớch thành

phần Ca, Mg trong cỏc tầng đất cũng cú thể đỏnh giỏ được

mức độ rửa trụi theo chiều sõu phẫu diện, độ bóo hoà bazơ

thấp

Rửa trụi cỏc hợp chất mựn

Ngoài cỏc chất dinh dưỡng bị rửa trụi khỏi tầng mặt, cỏc hạt

sột cũng bị dịch chuyển xuống tầng sõu của phẫu diện Quỏ

trỡnh này tạo ra một tầng mặt cú thành phần cơ giới nhẹ, cú độ

màu mỡ thấp, khả năng hấp thụ trao đổi kộm Ngoài ra, cỏc hạt

mịn trong đất tạo nờn tầng chặt, bớ, khụng thoỏt nước

3 Giảm khả năng trao đổi hấp thụ và độ no bazơ

Qua quỏ trỡnh canh tỏc, nhất là cõy ngắn ngày trờn đất dốc,

dung tớch hấp thu và độ no bazơ của đất bị suy giảm đỏng kể

Về chất lượng của dung tớch hấp thu cú thể thấy sự thay đổi rừ

nhất là giảm tỉ lệ cỏc kim loại kiềm trong thành phần CEC

đồng thời với sự tăng tương đối của Al+++ và H+ Cỏc khoỏng

sột trong đất đó nghốo lại cấu tạo chủ yếu bới cỏc khoỏng cú

dung tớch trao đổi thấp, hoạt động bề mặt kộm (khoỏng

caolinớt, gibxớt) Do vậy khả năng trao đổi phụ thuộc mạnh vào

thành phần hữu cơ mà nguồn này lại chịu ảnh hưởng mạnh của

canh tỏc

4 Tăng độ chua

Đất bị rửa trụi cỏc chất kiềm và kiểm thổ nờn chua ở tầng mặt

Ở tầng dưới, nơi cú hàm lượng Ca, Mg cao hơn, độ chua được

cải thiện đỏng kể Ngoài ra cũn cú tỏc động của cõy trồng và vi

sinh vật thu hỳt một cỏch chọn lọc cỏc nguyờn tố và cỏc gốc

cú khả năng làm giảm pH đất, tiết ra cỏc axit hữu cơ, cộng với

việc sử dụng phõn bún làm cho đất canh tỏc ngày càng chua và

giảm tớnh năng của mỡnh Cựng với độ chua tăng là việc giải

phúng cỏc chất sắt, nhụm dưới dạng di động gõy độc cho cõy

trồng và sự cố định lõn dưới cỏc dạng khú tiờu làm giảm hoạt

động của cỏc vi sinh vật cú ớch ,tăng cường cỏc nhúm vi sinh

vật cú hại cho cõy trồng

5 Tăng cường hàm lượng sắt, nhụm di động và khả năng

+ Hàng loạt cỏc đề tài nghiờn cứu khoa học theo cỏc chuyờn

đề khỏc nhau phục vụ cho việc sử dụng đất và phỏt triển nụng thụn vựng đồi nỳi do cỏc viện, trung tõm nghiờn cứu nụng lõm nghiệp cũng như của cỏc trường đại học nụng lõm nghiệp trờn toàn quốc

3 Kiến thức bản địa: Tiềm năng về truyền thống và kinh

nghiệm sản xuất trờn đất dốc của đồng bào cỏc dõn tộc ớt người vựng đồi nỳi

- Kinh nghiệm sử dụng cỏc loại cõy nụng lõm nghiệp bản địa thớch hợp với điều kiện sinh thỏi vựng đồi nỳi

- Kinh nghiệm canh tỏc đất dốc đối với cỏc loại cõy trồng khỏc nhau và trờn địa hỡnh khỏc nhau

- Kinh nghiệm thiết kế ruộng bậc thang trồng lỳa nước

- Kinh nghiệm khai thỏc sử dụng nguồn nước tự nhiờn cho sản xuất, sinh hoạt, kể cả dựng thuỷ điện nhỏ cho gia đỡnh

- Đồng bào cỏc dõn tộc ớt người cú lũng tin và trung thành với những cụng việc và lời núi cú sức hấp dẫn và thuyết phục họ, cú tớnh cộng đồng và kỷ luật cao nờn rất thuận lợi cho việc tuyờn truyền, giỏo dục và chỉ dẫn họ tiếp thu cỏc thể chế, chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước cũng như ủng hộ cỏc hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất và phỏt triển cộng đồng

TRỞ NGẠI VÀ THÁCH THỨC TRONG SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG ĐỒI NÚI

Khú khăn và trở ngại về điều kiện tự nhiờn

1 Điều kiện đất đai

đất đồi núi phía bắc có những khú khăn trở ngại là do đặc điểm địa hỡnh đất đai vừa cao lại vừa dốc và bị chia cắt phức tạp bởi những đốo cao và vực thẳm Chớnh địa hỡnh cao và chia cắt mạnh này đó chi phối đến chế độ nước, dũng chảy

và điều kiện canh tỏc, cuộc sống của người dõn miền nỳi

- Địa hỡnh cao và dạng lũng chảo tạo nờn cỏc khu vực tiểu khớ hậu khỏc nhau, đặc biệt tạo nờn hiện tượng sương muối, giỏ rột hại cho nhiều loại cõy trồng vào vụ đụng, giú khụ núng thiếu nước gõy hại cho cõy trồng vào đầu mựa mưa Khi vào mựa khụ, độ ẩm lớp đất mặt xuống thấp, chỉ đạt từ

20 - 32%, cú thời kỳ chỉ cũn 13 - 15%, thấp hơn độ ẩm cõy hộo Những vựng đất trống đồi trọc thỡ độ ẩm lớp đất mặt vào mựa khụ chỉ cũn khoảng 8 -9%, chỉ đạt 30 - 40% sức chứa ẩm cực đại Địa hỡnh cao và chia cắt cũn gõy trở ngại lớn cho giao thụng vận chuyển vật tư và hàng hoỏ nụng lõm sản, một yếu tố kinh tế then chốt của sản xuất vựng đồi nỳi Cũng do địa hỡnh hạn chế phỏt triển giao thụng mà kộo theo hàng loạt những khú khăn và trở ngại cho sự phỏt triển kinh

tế xó hội nhiều tỉnh đồi nỳi, dũng thị trường nụng thụn miền nỳi bị tắc nghẽn hoặc kộm phỏt triển, giao lưu văn hoỏ khoa học kỹ thuật và cộng đồng khú khăn, thiếu thốn

- Cỏc loại đất vựng đồi nỳi rất đa dạng vỡ phỏt triển trờn cỏc loại đỏ mẹ và địa hỡnh khỏc nhau, phõn bố lại khỏ manh mỳn Ngay trờn một diện tớch đất hẹp cũng cú sự khỏc nhau

về tớnh chất đất và độ màu mỡ của đất, đặc biệt là về tầng dày và hàm lượng chất hữu cơ của đất do độ dốc và thảm thực vật trờn đất đú quyết định Phần lớn cỏc diện tớch đất đó

bị chặt phỏ rừng làm nương rẫy độ màu mỡ giảm rất nhanh

do rửa trụi và tập quỏn trồng chay Đặc điểm đất đồi nỳi đang cú xu hướng suy thoỏi nghiờm trọng đó gõy khú khăn cho việc định hướng sử dụng đất lõu bền và quy hoạch sử dụng đất nụng lõm nghiệp cho cỏc tỉnh miền nỳi

2 Thoỏi hoỏ đất đồi nỳi

Trang 5

cố định lõn

Cỏc vựng đất đồi chua giải phúng ra một hàm lượng sắt và

nhụm di động lớn Cỏc chất này cú năng lựa giữ chặt lõn thụng

qua nhúm hyđroxyl Nhất là khi chất hữu cơ bị mất, khả năng

giữ chất lõn tăng vọt từ vài trăm tới 1000 ppm hoặc hơn Khi

chất hữu cơ mất đi 1% thi khả năng giữ chặt lõn tăng lờn

khoảng 50mg/100g đất (Nguyễn Tử Siờm, Thỏi Phiờn , 1991)

Sau khi khai hoang càng lõu càng nhiều phốt phỏt sắt nhụm từ

dạng hoạt động chuyển sang khụng hoạt động và dạng bị cố

kết hoàn toàn Trong đất đồi thoỏi hoỏ dạng Al-P và Fe -P cú

thể đạt trờn 55% lõn tổng số Lõn hữu cơ cũng bị giảm đi từ

20% xuống 10-15% Sự chuyển hoỏ này làm cho hầu hết đất

đồi trở nờn nghốo lõn dễ tiờu, nhiều trường hợp đến mức vệt

hoặc hoàn toàn khụng phỏt hiện được, trong khi mức độ tối

thiểu cần cho phần lớn cõy trồng trờn đất đồi phải trờn 10 mg

P2O5/100g đất

Chất hữu cơ giữ một vai trũ hết sức quan trọng trong việc

giảm khả năng cố định lõn Điều này cho thấy cần phải bổ

sung liờn tục nguồn lõn hữu cơ cho đất Ngay cả một số đất

giàu hữu cơ như đất bazan thỡ dịch chiết của cỏc cõy xanh vẫn

thể hiện mạnh hiệu ứng cản cố định lõn và phõn chuồng vẫn

cú hiệu lực cao

6 Suy giảm cấu trỳc đất

Một trong cỏc biểu hiện thoỏi hoỏ vật lý là đất bị phỏ vỡ cấu

trỳc Nguyờn nhõn chớnh của quỏ trỡnh này là việc lạm dụng cơ

giới hoỏ trong khai hoang và canh tỏc bảo vệ đất

Đất đồi nỳi hiện nay cũn lại tầng A0 và A1 rất mỏng, thậm chớ

hoàn toàn vắng mặt Lớp thảm mục hoặc bị xúi mũn hoặc bị

gom làm củi đun khụng cũn tỏc dụng bảo vệ tầng mặt Lớp đất

mặt kể cả đất đỏ bazan và đất đỏ trờn đỏ vụi mựn và sột đều bị

rửa trụi mạnh

Hàm lượng cỏc đoàn lạp nhỏ hơn 0,25 mm tăng lờn và đoàn

lạp cú giỏ trị nụng học giảm mạnh ở cỏc đất thoỏi hoỏ so với

đất rừng Khả năng duy trỡ cấu trỳc giảm theo thời gian và

đoàn lạp rất dễ bị phỏ vỡ khi gặp nước

7 Tăng độ chặt

Đất dốc bị cày xới, rửa trụi và mất chất hữu cơ, mất kết cấu sẽ

làm cho độ xốp giảm xuống, dung trọng và độ chặt tăng lờn

8 Giảm khả năng thấm nước và sức chứa ẩm

Từ nguyờn nhõn suy giảm độ xốp, mất kết cấu mà đất dốc qua

canh tỏc khụng hợp lý sẽ bị suy giảm khả năng thấm nước, sức

chứa ẩm đồng ruộng bị thu hẹp kộo theo sự rỳt ngắn cung độ

ẩm hoạt động, tăng nguy cơ khụ hạn

vựng đồi nỳi cõy trồng thường chịu canh tỏc tối thiểu và dựa

vào nguồn nước trời Việc giảm sức chứa ẩm dần đến việc

giảm năng suất cõy trồng, làm cỏc cõy hàng năm và cõy lõu

năm trong giai đoạn cũn non bị chết khụ trong cỏc giai đoạn

hạn gay gắt Một nguy cơ lớn cho mụi trường là đất giảm sỳt

khả năng thấm hỳt ẩm sẽ là tiền đề cho xúi mũn mónh liệt và

sinh ra lũ quột trờn miền cao

9 ễ nhiễm đất

Đất bị ụ nhiễm ở miền nỳi phần nhiều do khai khoỏng và sản

xuất cụng nghiệp

Một trong cỏc tỏc nhõn gõy ụ nhiễm đất là do cỏc nguồn phúng

xạ tại cỏc vựng phõn bố đất hiếm, khụng loại trừ mỏ phúng xạ

Đất cũn bị ụ nhiễm do chất thải rắn, lỏng và cỏc chất thải khỏc

xung quanh khu tuyển quặng khi thiết kế khụng tuõn thủ

nghiờm ngặt cỏc quy trỡnh bảo vệ mụi trường đó gõy ra nạn ụ

nhiễm này như khu mỏ than Quảng Ninh, mỏ Chỡ ở Lào Cai,

mỏ Apatit ở Cam Đường (Lào Cai) Tỡnh trạng khai thỏc than

Theo kết quả nghiờn cứu của nhiều chương trỡnh đất dốc ở nước ta, nguy cơ lớn nhất đối với sản xuất vựng đồi nỳi là sự suy thoỏi đất dốc Sự suy thoỏi đất vựng đồi nỳi do hai nguyờn nhõn gõy ra, đú là do địa hỡnh cao dốc với dũng chảy mạnh vào mựa mưa và do tỏc động của con người: Chặt phỏ khai thỏc rừng, làm nương rẫy, hoạt động dõn sinh

Những trở ngại và thỏch thức về kinh tế, xó hội

1 Cơ sở hạ tầng thấp kộm

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nụng lõm nghiệp và phỏt triển nụng thụn vựng đồi nỳi cũn nhiều khú khăn và hạn chế, đặc biệt là về giao thụng và thị trường hàng hoỏ Chớnh vỡ vậy, nụng dõn khụng nhận được đầy đủ và thường xuyờn cỏc dịch vụ cho sản xuất như thụng tin về tiến bộ kỹ thuật mới, giống cõy trồng, vật nuụi, phõn bún, thuốc trừ sõu cũng như khụng tiờu thụ kịp thời và dễ dàng cỏc sản phẩm nụng lõm nghiệp, dẫn đến thu nhập kinh tế thấp, đời sống khú khăn, chậm phỏt triển

2 Dõn trớ thấp

Trỡnh độ văn hoỏ và dõn trớ của cỏc dõn tộc ớt người vựng đồi nỳi núi chung và vựng sõu vựng xa núi riờng cũn rất thấp đó hạn chế khả năng hiểu biết và tiếp thu những tiến bộ

kỹ thuật mới trong sản xuất nụng lõm nghiệp nhằm tăng sản lượng sản phẩm và duy trỡ bảo vệ đất dốc Nhiều vựng sõu, vựng xa vẫn cũn những tập tục canh tỏc lạc hậu du canh, chặt phỏ rừng bừa bói, đốt nương, trồng tỉa đơn sơ

3 Di dõn tự do

Nạn di dõn tự do từ vựng đồng bằng lờn vựng đồi nỳi để khai phỏ đất lõm nghiệp cho sản xuất nụng nghiệp khụng theo quy hoạch và kế hoạch của nhà nước vẫn đang tiếp tục gia tăng, Đõy chớnh là nguyờn nhõn diện tớch rừng bị chặt phỏ gia tăng, đất đai bị sử dụng quỏ tải mau chúng bị thoỏi hoỏ

Di dõn tự do cũn dẫn đến sự bất ổn về phỏt triển cộng đồng, ảnh hưởng đến mụi trường xó hội miền nỳi, xuất hiện những

tệ nạn xó hội ở những vựng đụng dõn mà khụng cú sự quản

lý chặt chẽ của chớnh quyền nhà nước

4 Hiện trạng đúi nghốo

Tỷ lệ cỏc hộ nghốo đúi của cỏc vựng đồi nỳi cao hơn rất nhiều so với vựng đồng bằng và sự khắc phục cũng rất khú khăn và chậm chạp Đõy cũng là một trở ngại và thỏch thức rất lớn đối với sự phỏt triển kinh tế xó hội cũng như tăng cường hiệu quả sử dụng đất của vựng đồi nỳi nước ta Sự nghốo đúi đó dẫn đến việc phỏ rừng, canh tỏc lạc hậu, thụ sơ trờn nương rẫy, năng suất cõy trồng rất thấp, đất chúng bị thoỏi hoỏ

Giải pháp của địa phơng trong trong việc khắc phục những khó khăn trở ngại khi sử dung đất đồi núi ở địa phơng Để đưa diện tích đất đồi núi của địa phơng vào sử

dụng tốt trước hết phải tuyờn truyền, vận động người dõn bỏ tập quỏn du canh, du cư, sống gắn bú, thõn thiện với thiờn nhiờn; Dựa vào rừng để phỏt triển kinh tế vườn đồi, vườn rừng, kinh tế trang trại kết hợp bảo vệ mụi trường và nguồn tài nguyờn vụ giỏ của chớnh mỡnh Cựng với sản xuất lương thực thực phẩm cho nhu cầu tại chỗ, chớnh quyền cỏc cấp chỉ đạo, tổ chức để đồng bào tiếp tục phát huy những cây trồng

đang là thế mạnh của địa phơng, thực hiện tốt dự án đa cây cao su vào đất phú thọ theo Kết luận số 244-KL/TU, kết luận của Tỉnh uỷ, Kế hoạch số 570/KH-UBND

về trồng và phỏt triển cõy Cao su trờn địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, mở rộng thị trường tiờu

Trang 6

thổ phỉ, khai thỏc vàng, quặng kẽm bất hợp phỏp làm thay

đổi dũng chảy suối, sập lũ, trượt đất, vựi lấp đất sản xuất

Cỏc nguyờn nhõn ụ nhiễm khỏc từ đầu thập kỷ 90 cũng bắt đầu

gia tăng ở cỏc vựng đụ thị miền nỳi do sự phỏt triển của cỏc

cụng nghiệp chế biến khoỏng sản, chế biến gỗ giấy, thực

phẩm Do đất bằng bao quanh cỏc đụ thị miền nỳi rất hẹp nờn

mức độ ụ nhiễm đó dần đuổi kịp mức ụ nhiễm đất ở cỏc đụ thị

lớn ở miền xuụi

NGUYấN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHỐNG THOÁI HOÁ

ĐẤT CỦA ĐỊA PHƯƠNG.

nguyờn nhõn suy thoỏi mụi trường đất cú nhiều, song chủ yếu

do phương thức canh tỏc nương rẫy cũn thụ sơ, lạc hậu của cỏc

dõn tộc thiểu số; tỡnh trạng chặt phỏ, đốt rừng bừa bói; khai

thỏc tài nguyờn khoỏng sản khụng hợp lý; lạm dụng cỏc chất

hữu cơ trong sản xuất; triển khai xõy dựng cỏc cụng trỡnh hạ

tầng như: nhà ở, đường giao thụng, trường học… Sự suy thoỏi

mụi trường đất kộo theo sự suy thoỏi cỏc quần thể động, thực

vật và chiều hướng giảm diện tớch đất nụng nghiệp trờn đầu

người đó đến mức bỏo động

Ở Phỳ tho hiện nay nguyờn nhõn chủ yếu gõy thoỏi hoỏ đất là

hiện tượng xúi mũn và rửa trụi Ở địa phương phỳ thọ chớnh

quền cỏc cấp và bà con nụng dõn miền nỳi đó ỏp dụng cỏc biện

phỏp sau để khắc phục hiện tượng thoỏi hoỏ đất:

Về chớnh sỏch, phỏp luật: Bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hơn

nữa cỏc chớnh sỏch và phỏp luật về quyền sở hữu, sử dụng và

quản lớ nhà nước về đất đai Xõy dựng và sử dụng cú hiệu quả

hệ thống thụng tin về tài nguyờn đất; Quy hoạch và quản lớ sử

dụng tài nguyờn đất đối với tất cả cỏc đối tượng sử dụng đất;

Tiếp tục xõy dựng và ban hành cỏc chớnh sỏch, cỏc quy định

về quản lớ đất dốc, Cần lồng ghộp cú hiệu quả cỏc chớnh sỏch

quốc gia với cỏc kế hoạch hành động quốc tế về việc chống

thoỏi hoỏ và sử dụng đất bền vững; Phổ biến, nõng cao nhận

thức của người dõn về Luật Bảo vệ mụi trường, Luật Bảo vệ

và Phỏt triển rừng, Luật Đất đai… để mọi người tự giỏc thực

hiện bảo vệ đất

Về kinh tế: Cần quy hoạch, sắp xếp lại dõn cư giữa cỏc vựng,

miền nhằm giảm ỏp lực của dõn số đối với tài nguyờn đất Hạn

chế tỡnh trạng di cư tự do, chặt đốt phỏ rừng; Cú những giải

phỏp hợp lý nhằm bảo đảm an ninh lương thực ở vựng đồng

bào dõn tộc thiểu số và miền nỳi, định canh định cư, bảo vệ và

phỏt triển rừng, chống xúi mũn đất; Xõy dựng cỏc chương

trỡnh tổng hợp nhằm bồi dưỡng, “trẻ hoỏ” đất nụng nghiệp ở

cỏc vựng đồng bằng đụng dõn; Nghiờn cứu và ỏp dụng cụng

nghệ sản xuất nụng-lõm-ngư nghiệp liờn hoàn ở cỏc vựng sinh

thỏi khỏc nhau nhằm bảo đảm hiệu quả phỏt triển kinh tế - xó

hội và bảo vệ mụi trường; Cú chế tài xử phạt kinh tế nghiờm

minh những đối tượng gõy thoỏi hoỏ đất

Về kỹ thuật: Thực hiện quản lớ lưu vực để bảo vệ đất và nước,

phỏt triển thuỷ lợi, giữ cõn bằng sinh thỏi và điều hoà cỏc tỏc

động qua lại giữa đồng bằng và miền nỳi; ỏp dụng cỏc biện

phỏp kỹ thuật tổng hợp (nụng học, sinh học, hoỏ học, cơ

học…) và đầu tư thõm canh sử dụng đất theo chiều sõu; Tỏi

tạo lớp phủ thực vật bằng cõy rừng hoặc tổ hợp nụng - lõm kết

hợp để bảo vệ độ phỡ nhiờu của đất và sử dụng bền vững đất

dốc; Thực hiện tuần hoàn hữu cơ trong đất Trồng cõy lõu năm

cú giỏ trị kinh tế, thương mại cao nhưng ớt phải xới xỏo đất và

thực hiện cỏc hệ thống nụng-lõm và chăn nuụi gia sỳc kết hợp

ở vựng đất dốc Đối với miền nỳi thỡ việc ỏp dụng cỏc biện

phỏp kỹ thuật canh tỏc trờn đất dốc là hữu ớch và thiết thực để

chống xúi mũn, hạn chế thoỏi hoỏ đất làm giảm tối đa tỏc hại

thụ các mặt hàng đặc sản của địa phơng để tăng thu nhập Hiện nay, để xõy dựng cỏc khu du lịch – dịch vụ, nhiều chủ đầu tư đang tỡm mua loại sản phẩm “dõn gió” để làm tấm lợp, đú là cõy cỏ tranh Những vựng đồi gũ trồng cõy lương thực năng suất thấp nhưng cú thể hướng dẫn người dõn trồng

cỏ tranh để bỏn, tạo thờm sản phẩm hàng húa, tăng thu nhập cho đồng bào ở miền nỳi Bờn cạnh đú, cỏc địa phương cần

hỗ trợ chăn nuụi gia đỡnh, giỳp đồng bào dõn tộc thiểu số chọn giống tốt và tạo ra nguồn thức ăn bằng cỏch trồng cỏ

và xõy dựng chuồng trại cho gia sỳc bằng vật liệu cú sẵn tại địa phương Ở cỏc vựng đồng bằng, nhiều gia đỡnh cú nghề phụ lỳc nụng nhàn, cũn người dõn miền nỳi, vựng sõu, vựng

xa quỹ thời gian này chưa cú cơ hội sử dụng Cũng cú một

số nghề như đan lỏt, dệt may, thổ cẩm, nhưng bà con chỉ làm

để sử dụng, chưa chỳ trọng sản xuất hàng húa Để giỳp người dõn cú thờm thu nhập, cỏc ngành nghề truyền thống như nấu rượu cần, dệt may thổ cẩm, rốn cụng cụ sản xuất, đan cỏc vật dụng cần được khụi phục và đổi mới cỏch làm Sau khi thăm dũ thị trường, cú thể quảng bỏ sản phẩm để từ

đú nhõn rộng, tạo thờm việc làm, cải thiện đời sống cho đồng bào Tỉnh đã thành lập cỏc trung tõm hướng nghiệp, dạy nghề cho đồng bào tại cỏc huyện miền nỳi, dành kinh phớ từ NSNN cho việc đào tạo nghề và hướng nghiệp, nhất

là đối với thanh niờn miền núi chớnh quyền địa phương đã

cú kế hoạch cụ thể, chi tiết cho từng xó Một số người cú nghề, cú thu nhập, cuộc sống khỏ hơn sẽ khuyến khớch bà con mở hướng làm ăn mới, tiến tới sản xuất hàng húa Khu vực miền nỳi khụng thiếu nguyờn liệu, quan trọng là cú người hướng dẫn và bao tiờu sản phẩm cho người dõn Nếu phỏt triển được làng nghề, sẽ tạo ra những loại dịch vụ khỏc như: Cung cấp nguyờn liệu, dịch vụ thương mại, ăn uống, cung ứng bao tiờu sản phẩm vừa tạo việc làm, thu hỳt lao động, đồng thời cũng mở ra hướng đi mới cho nhõn dõn Đối với đồng bào dõn tộc thiểu số, chỉ cú phỏt triển nghề, tạo việc làm mới cú cơ sở vững chắc cho cụng cuộc xúa đúi giảm nghốo bền vững để trành hiện tợng phá rừng tràn lan,

đốt nơng lam rẫy, canh tác thô sơ không mang lai hiệu quả kinh tế

Cõu 4, 5, 6, 7 Em chưa làm, mọi người bổ xung nhe!

Cõu 8:Trỡnh bày hai phương phỏp nghiờn cứu xúi mũn đất cú thể ỏp dụng trong điều kiện Việt Nam? Liờn hệ với điều kiện thực tiễn của địa phương nơi anh/chị đang sống/cụng tỏc?

Hiện nay cú rất nhiều biện phỏp phũng chống xúi mũn cú hiệu quả Tại Việt Nam việc nghiờn cứu ỏp dụng cỏc mụ hỡnh canh tỏc đất dốc theo đường đồng mức cú sử dụng hàng rào chắn xúi mũn bằng cỏc cõy phõn xanh (mụ hỡnh SALT)

đó trở thành biện phỏp kỹ thuật phổ biến và được giới thiệu

ỏp dụng tại nhiều nơi

1 Xỏc định lượng đất mất do xúi mũn bằng cỏc phương phỏp nghiờn cứu thực nghiệm và bố trớ thớ nghiệm đồng ruộng

Trang 7

của mưa và dòng chảy do mưa tạo ra, đồng thời làm tăng độ

phì nhiêu cho đất

Trồng cây lâm nghiệp: Trồng cây lâm nghiệp trên đỉnh đồi,

theo hàng quanh đường đồng mức, nơi đất tốt trồng cây đặc

sản như: quế, hồi, tre hay trám, lát, giổi…, nơi đất xấu trồng

cây cải tạo đất như các loại cây keo, kết hợp trồng xen cây

nông nghiệp khi rừng chưa khép tán

Trồng cây băng xanh: Tạo các băng xanh trồng các cây họ

đậu, cốt khí có tác dụng chống xói mòn đất, tăng độ phì cho

đất, cung cấp phân xanh, thức ăn cho gia súc Các băng xanh

được bố trí giáp phần trồng cây lâm nghiệp trở xuống, khoảng

giữa các băng từ 5-10m, mỗi băng rộng 1m, đất trong băng

được cuốc xới rồi gieo hạt với mật độ dày

Trồng cây nông nghiệp: Trên khoảng đất trống giữa các băng

cây xanh trồng các cây lương thực (ngô, khoai, sắn, đỗ, đậu,

lạc, vừng….) hoặc trồng cây công nghiệp (chè, cây ăn quả…),

mỗi băng nên trồng một loại cây, hàng năm luân canh các loại

cây giữa các băng để phòng trừ sâu bệnh và bồi dưỡng đất

Mùa khô cắt các cây ở băng xanh phủ vào gốc cây nông

nghiệp để giữ ẩm, làm giàu đất, vừa che phủ mặt đất chống

xói mòn

Trồng cây ăn quả dưới chân đồi: Chọn cây ăn quả phù hợp

với điều kiện khí hậu, đất ở từng địa phương, trồng cây ăn quả

phải đầu tư phân bón (tốt nhất là phân hữu cơ), chăm sóc tốt

mới cho hiệu quả kinh tế cao

Cùng với các giải pháp trên cần thực hiện tốt công tác tuyên

truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về việc sử dụng hợp lý

và tiết kiệm tài nguyên đất; đào tạo và huấn luyện để nâng cao

kiến thức của người dân về công nghệ, kỹ thuật sử dụng và

quản lí đất; Tổ chức tuyên truyền và phát động phong trào

quần chúng áp dụng các mô hình hiệu quả sử dụng bền vững

tài nguyên đất

* Tái sinh các loại đất đã bị thoái hoá không canh tác được có

thể dùng các loài cây hoang dại, ngắn ngày, chống chịu tốt, đa

chức năng, có triển vọng áp dụng để cải tạo đất và làm thức ăn

chăn nuôi như: đại mạch, cao lương, đậu tương lông Các loại

cỏ tín hiệu, cỏ lông ẩm, cỏ lông Ruzi có bộ rễ phát triển mạnh,

có khả năng phá vỡ lớp đất rắn bề mặt và khi phân huỷ sẽ làm

cho đất tơi xốp hơn Khả năng chịu lạnh khá tốt, vì vậy sẽ là

nguồn thức ăn quý cho gia súc trong mùa khô

* Dùng tàn dư thực vật che phủ bề mặt Phủ đất là biện pháp

hữu hiệu chống xói mòn đất thông qua việc tránh tiếp xúc trực

tiếp của hạt mưa với mặt đất và hạn chế dòng chảy bề mặt

Ngoài ra còn làm tăng hàm lượng hữu cơ cho đất qua sự phân

huỷ lớp vật liệu phủ đất Độ xốp của đất được cải thiện nhanh

từ đó làm tăng khả năng hấp thụ và giữ nước của đất, tăng

cường hoạt tính sinh học của đất, tạo điều kiện cho bộ rễ cây

trồng phát triển tốt Che phủ đất cũng góp phần nâng cao hiệu

quả sử dụng phân bón thông qua việc chống xói mòn rửa trôi

đất, tăng dung tích hấp thụ của đất Một tác dụng quan trọng

nữa là hạn chế gần như tuyệt đối cỏ dại cạnh tranh với cây

trồng, từ đó giảm công lao động làm cỏ và góp phần tăng năng

suất cây trồng

Vật liệu dùng để che phủ rất đơn giản và dễ kiếm: Sản phẩm

phụ sau thu hoạch (rơm, rạ, thân cây…), các loại cỏ, cây

hoang dại, ưu tiên các loại cây hoang dại, bán hoang dại và

các loại cây đã thích nghi cao

* Tạo lớp che phủ đất bằng lớp thực vật sống Cây lạc dại là

cây họ đậu sinh trưởng vô hại, có tác dụng che phủ chống xói

mòn đất dốc, cho sinh khối lớn, làm thức ăn gia súc và làm

Phương pháp cắm cọc:

Sử dụng các cọc bằng tre, gỗ hoặc kim loại cắm trên mặt đất

để xác định mức độ bào mòn đất sau mỗi trận mưa Tổng lượng đất bị mất đi sẽ được tính bằng tích số giữa thể tích đất bị bào mòn và dung trọng đất Phương pháp này dơn giản nhưng sai số lớn do khó xác định sự bào mòn không đồng đều ở mỗi vị trí khác nhau nên phải tăng số cọc theo dõi trên diện tích nghiên cứu

Phương pháp hố hứng đất dơn giản:

Phía dưới sườn dốc của mỗi băng đất đào hố hứng đất và xác định lượng đất bị xói mòn lắng đọng trong các hố sau mỗi cơn mưa Đây là phương pháp so sánh tương đối đơn giản

và độ chính xác thấp Tuy nhiên phương pháp này được sử dụng cho nông dân thăm quan rất tốt nhằm thuyết phục họ trong việc bảo vệ đất

Phương pháp lập ô đo dòng chảy trên bề mặt đất và xác định lượng đất mất do xói mòn:

Các ô đất được xây bao bằng xi măng hoặc sử dụng các vật liệu ngăn bằng chất dẻo Bể hứng được xây ở phía dưới chiều dốc của các ô Các ô thí nghiệm có độ dốc và chiều dài dốc khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Có thể kết hợp với lizimet để nghiên cứu rửa trôi đất theo chiều sâu Đây là phương pháp nghiên cứu được áp dụng rộng rãi trên thế giới

vì có thể xác định chính xác được lượng đất bị xói mòn trong các điều kiện khác nhau về độ dốc cũng như chiều dài dốc Phương pháp này cũng được sử dụng để xác định và so sánh hệ số xói mòn của các loại đất khác nhau trong cùng điều kiện canh tác và cùng chế đọ mưa Các ô thí nghiệm được xây dựng nhân tạo có chứa các loại đất khác nhau cần nghiên cứu và sử dụng phương pháp mô phỏng mưa (mưa nhân tạo) Tuy nhiên chi phí cho nghiên cứu lớn và yêu cầu rất cao về chuyên môn và kinh nghiệm của người tiến hành thí nghiệm

Phương pháp nghiên cứu rửa trôi theo chiều sâu):

Để xác định việc mất dinh dưỡng trong đất theo chiều sâu do nước mưa, có thể sử dụng hệ thống các phễu hứng và bình đựng dung dịch đất do mưa tạo nên tại các độ sâu khác nhau theo phẫu diện đất Các phễu hứng phải đặt dưới các tầng đất vẫn giữ nguyên điều kiện tự nhiên của đất Độ sâu của phễu tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu Dung dịch đất thu được sẽ được phân tích để xác định các chất bị rửa trôi

2 Nghiên cứu xói mòn dựa trên các mô hình (model) dự báo xói mòn đất

2.1 Mô hình dự báo mất đất phổ dụng USLE

Mô hình dự báo xói mòn được sử dụng phổ biến là mô hình mất đất đất phổ dụng USLE Mô hình này được hoàn thiện hơn với tên gọi RUSLE Nguyên tắc cơ bản của các mô hình này là tính toán luợng đất mất đi trên cơ sở tính toán các yếu tố gây xói mòn đất

A = R.K.L.S.C.P Trong đó: A- là lượng đất bị mất do xói mòn (tấn/ha/năm), R- hệ số thể hiện tiềm năng xói mòn của mưa, K - hệ số xói mòn của đất, L – hệ số ảnh hưởng của chiều dài dốc tới xói mòn, S – hệ số ảnh hưởng của độ dốc, C – hệ số độ che phủ đất, - hệ số bảo vệ đất (yếu tố ảnh hưởng do canh tác) Theo

mô hình trên có 4 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới xói mòn là:

- Yếu tố thời tiết : Thể hiện ở hệ số R Hệ số này phụ thuộc

vào lượng mưa và cường độ mưa

- Yếu tố đất đai (K): phụ thuộc vào đặc điểm và tính chất của

Trang 8

chất hữu cơ giàu đạm cải tạo đất, rễ có nốt sần có khả năng cố

định đạm cho đất

Lạc dại sinh trưởng quanh năm, nhờ thảm lạc dại che phủ mà

hạn chế được xói mòn đất, khả năng giữ độ ẩm và độ phì đất

được cải thiện rõ rệt, năng suất tăng 25% so với đối chứng đặc

biệt quả to hơn và sáng hơn Ngoài ra, còn thu hoạch được 100

tấn xơ/ha/năm làm thức ăn chăn nuôi là chất hữu cơ cải tạo

đất

Một số cây họ đậu khác như đậu mèo, đậu gạo…cũng được

dùng để che phủ đất dốc nhằm cải thiện cấu trúc lý tính của

đất, hoạt hoá hệ sinh vật và vi sinh vật trong đất và làm tăng

năng suất cây trồng Tuy nhiên, cần dựa vào mùa vụ và loài

cây trồng để bố trí trồng cho thích hợp, giảm cạnh tranh và

phát huy được tiềm năng của chúng

* Kiến thiết tiểu bậc thang kết hợp che phủ đất và làm đất tối

thiểu Kinh nghiệm làm ruộng bậc thang ở miền núi đã có từ

lâu, nhưng chỉ áp dụng được ở nơi có tầng đất dày và độ dốc

thấp cộng với đầu tư công lao động lớn Đối với những sườn

núi có độ dốc cao, tầng đất mỏng thì tạo tiểu bậc thang kết hợp

che phủ đất và chọc lỗ gieo thẳng mà không làm đất là một kỹ

thuật rất có hiệu quả, nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ và

tăng độ phì cho đất Tiểu bậc thang được kiến tạo bề mặt từ

30-40cm và nên trồng các loại cây thích hợp để bảo vệ bờ bậc

thang, có thể kết hợp trồng cỏ để làm thức ăn gia súc, trồng

cây họ đậu qua đông để bảo vệ và cải tạo đất

* Trồng xen cây họ đậu vào nương sắn Lạc hoặc đậu tương

được trồng 1-2 hàng vào giữa 2 hàng sắn và được trồng cùng

với sắn, thường vào tháng 2 Lạc và đậu tương sẽ thu hoạch

vào tháng 6, còn sắn thu cuối tháng 11 hoặc đầu tháng 12

Trồng xen như vậy có rất nhiều tác dụng: Sau trồng lạc và đậu

tương phát triển nhanh, cùng với cây sắn non tạo thành lớp

thực vật che phủ dày đặc trên bề mặt đất, chống được xói mòn

trong đầu mùa mưa Cây họ đậu cũng cạnh tranh và hạn chế

được cỏ dại Khi thu hoạch lạc, đậu tương, toàn bộ thân lá, rễ

phủ lại bề mặt nương sắn vừa có tác dụng che phủ chống xói

mòn, vừa là nguồn hữu cơ giàu đạm cải tạo đất Ngoài ra,

nông dân lại có thêm một vụ thu hoạch vào giữa năm

Tuy nhiên, các biện pháp chống xói mòn thường phải kết hợp

với nhau một cách hợp lý theo địa hình, điều kiện nhiệt ẩm,

tập quán canh tác cũng như mức độ đầu tư của nông dân

Câu 10.: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón

mỗi loại đất Giá trị K thường dao động từ 0.1- 0.45 Đất có thành phần cơ giới nhiều cát hoặc nhiều sét thường có hệ số

K nhỏ hơn đất có nhiều li mông

- Yếu tố địa hình (L và S): ảnh hưởng tới xói mòn của độ dốc

thường lớn hơn ảnh hưởng của chiều dài dốc Nói cách khác yếu tố độ dốc quan trọng hơn yếu tố chiều dài dốc

- Yếu tố quản lý và sử dụng đất (C và P) : Yếu tố quản lý độ

che phủ C rất quan trong trong mô hình USLE bởi lẽ đây là yếu tố dễ điều khiển hơn các yếu tố khác.Yếu tố C thường dao động trong khoảng 0-1.0 phụ thuộc vào độ che phủ bề mặt đất ít hay nhiều

Phương trình mất đất phổ dụng có ưu điểm là giúp định lượng đất bị rửa trôi ở bất kỳ thời gian và không gian nào, đồng thời đề cập được các thông số ảnh hưởng tới xói mòn Tuy nhiên việc xác định các tham số trong phương trình phụ thuộc nhiều vào yếu tố địa phương như lượng mưa, đất, độ che phủ, canh tác…Vì vậy khi ứng dụng trong mỗi điều kiện địa phương khác nhau cần phải xác định các yếu tố gây xói mòn theo các điều kiện cụ thể của địa phương đó

* Tính toán các thông số trong phương trình mất đất phổ dung:

- Xác định hệ số R: là tiềm năng xói mòn của mưa được tính theo công thức (Mutchler và Murphree, 1985): R = EI

30 / 100 Trong đó E: Động năng mưa: E= 451 + 331 log10I (tấn/ha); I: Cường độ mưa mm/giờ; I 30 : Cường độ mưa lớn nhất trong 30 phút (mm/h)

Chỉ số R tại Việt Nam biến động từ 523 đến trên 1200 tương đương với một số khu vực như Philippin, Tây Đài Loan Tiềm năng xói mòn mưa nguy hiểm nhất tại Việt Nam có R>1200 tại các vùng Bắc Quang, Bắc Hoàng Liên Sơn, Tây bắc Lai Châu và Tam Đảo Còn tiềm năng xói mòn của mưa lớn chiếm phần lớn diện tích ở bắc bộ có R=700-1200 Tiềm năng xói mòn mưa trung bình R=500-700 chỉ xuất hiện trên phạm vi nhỏ thuộc máng trũng Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Bắc

và Tây nam Sơn La (Nguyễn Trọng Hà và cộng sự, 1998)

- Xác định hệ số K: Trong điều kiện chuẩn (theo kinh nghiệm của Mỹ điều kiên chuẩn để tính toán K với ô thí nghiệm có chiều dài dốc = 22,6 m và độ dốc = 9%), các hệ

số (L.S.C.P) = 1 thì K= A/R Khi biết A và R ta có thể tính được K cho mỗi loại đất Hệ số thực nghiệm K của một số loại đất Việt nam như sau: Đất đen có tầng kết von dày: K=0.11, đất xám feralit: K=0.22, đất nâu đỏ: K=0,23 Nhìn chung đất Việt Nam có hệ số K dao động từ 0,09-0,35

- Xác định yếu tố địa hình L.S.: Có nhiều công thức được sử dụng tính L và S Công thức tính đơn giản nhất theo Mutchler và Murphree (1985) như sau:

L= (λ/22,13)m

S = 65,41 sin2Φ + 4,56 sin Φ + 0,065 Trong đó λ là chiều dài dốc tính bằng mét, m = 1,2 (sin Φ)1/3 ; (Φ là độ dốc sườn dốc tính bằng %)

Cũng có sử dụng công thức sau để tính tổ hợp L.S:

L.S = (λ/22,13)m x (0,065 + 0,045Φ + 0,0065Φ2)

- Xác định hệ số C: Là hệ số đặc trưng cho sự che phủ bề mặt đất của cây trồng với lượng đất mất đi Đọ che phủ của cây trồng có ý nghĩa trong việc làm giảm tốc độ va chạm của hạt mưa vào đất, ngăn chặn và làm giảm tốc độ dòng chảy

bề mặt Tính toán hệ số C thường dựa trên các kết quả thực nghiệm bằng cách so sánh lượng đất mất đi trên một ô đất nào đó với lượng đất mất đi của một ô đất có chế độ canh tác

Trang 9

N, P, K? khả năng áp dụng các biện pháp kỹ thuật đó ở

địa phương?

Bài làm:

* Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân N:

Đạm là quá trình cơ bản của quá trình đồng hóa các bon, kích

thích sự phat triển của bộ rễ và việc hút các yếu tố dinh dưỡng

khác Thiếu đạm cây trồng biểu hiện: Thân lá úa vàng, ST

phát triển kém, còi cọc, có khi bị thui chột, thậm chí rút ngắn

thời gian tích lũy, năng suất thấp

Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu xanh lá cây thẫm,ST

khỏe mạnh, chồi búp PT nhanh, năng suất cao Cây ăn quả

được bón đủ N cành quả được PT nhiều là cơ sở để đạt năng

suất cao Bón thừa N lá có màu xanh tối, thân lá mềm, tỷ lệ

nước cao, rễ mắc sâu bệnh, các giống lúa cao cây rễ bị lốp đổ,

thời gian ST của cây bị kéo dài, chín muộn, phẩm chất nông

sản kém

Để nâng cao hiệu quả sử dụng của phân N cần chú ý:

- Mục tiêu năng suất và đặc điểm sinh lý của cây: đây là mục

tiêu quan trọng số 1,tiêm năng năng suất thể hiện khả năng

chịu đạm của cây trồng để cây có thể tiếp thu được lượng N

bón thì phải căng cứ vào đặc điểm của cây tất cả cây trồng ở

giai đoạn đầu đều cần bón nhiều N để mở rôngj diện tích

quang hợp khi cây chuyển từ giai đoạn ST dinh dương sang

giai đoạn ST sinh thực thì nhu cầu đạm của cây trồng giảm đi

Do vậy bón N quá tay trong giai đoạn đầu ít nguy hiểm hơn

trong giai đoạn sau, hiện tượng lốp đổ của cây ngũ cốc, chất

lượng nông sản kém đều là hậu quả của việc bón nhiều N

trong giai đoạn sau Bón N trong giai đoạn sau cốt để duy trì

khả năng quang hợp cao chứ không nhằm mở rộng diện tích

quang hợp và thúc đẩy sự vận chuyển sản phẩm quang hợp và

tích lũy ở cơ quan dự trữ

- Bón N phải căn cứ vào đặc tính đất đai; trước hết phải tính

đén khả năng dự trữ N và khả năng cưng cấp N cho cây của

đất, những chỉ tiêu giúp phán đoán khả năng cung cấp N cho

cây là tỷ lệ C/N của đất và hàm lượng N thủy phân trong đất

Bên cạnh các chỉ tiêu phân tích cần lưu ý đến kinh nghiệm

phân bón ở địa phương là chỉ dẫn rất quan trọng

+ Đất có có thành phần cơ giới nặng có khả năng trao đổi

cation lớn cũng cũng có khả năng làm cho NH+4 được giữ trên

bề mặt keo đất nhiều hơn, nên ở đất này bà con có thể bón tập

trung một lượng lớn N dạng amôn

+ đất thông thoáng tốt đạm a môn bón vào sẽ được chuyển

thành N-NO3 nhưng cũng rễ bị rửa trôi do nước mưa cuốn

suống sâu đặc điểm rất linh động của N-NO3 cũng khiến cho

ion này có thể leo lên nước mao quản cung cấp cho lớp rễ ở

tần sát mặt đất

+ đất có thành phần cơ giới nhẹ phải chú ý bón giải làm nhiều

lần theo sát yêu cầu của cây

- Phải xem xét đặc tính của phân, thành phần hóa học của

phân và sự chuyển hóa của phân khi bón vào đất

+ đối với những loại phân đạm sinh lí chua gây chua cho đất

như (NH4)2SO4 hay NH4CL nếu bón liên tục, bón vơi số

lượng lớn phải kiểm tra độ chua và bồi dưỡng vôi cho đất bón

kết hợp với phân hữu cơ cũng làm giảm tác hại của các loại

phân chua nếu bón N liên tục mà không bồi dưỡng chất hữu

cơ cho đất bằng cách vùi trả lại tàn thể thực vật, phân hữu cơ

nhất là loại phân chua hay kiềm thì đều làm cho đất bị thoái

hóa, bón N tiếp theo sẽ không có hiệu lực nữa

+đạm nằm dưới dạng NO3 rễ bị rửa trôi hơn đạm nằm dưới

dạng NH4 nên khi bón N dạng nitrat không nên bón tập chung

chuẩn Hệ số C phụ thuộc vào cây trồng và điều kiện canh tác của mỗi vùng

- Xác định hệ số P: Hệ số P là hệ số bảo vệ đất do canh tác được xác định dựa vào tỷ số giữa lượng đất mất đi của một ô đất nào đó có sử dụng biện pháp chông xói mòn so với ô đất không có sử dụng biện pháp chông xói mòn nào cả P=1 khi canh tác không sử dụng biện pháp chông xói mòn và P càng nhỏ nếu sử dụng các biện pháp chông xói mòn càng nhiều

2.2.Mô hình dự báo xói mòn WEPP

Mô hình WEEP trình bày một kỹ thuật dự báo dựa trên nguyên tắc về các quá trình thuỷ văn và xói mòn cơ học, cho phép đánh giá theo không gian và thời gian của quá trình bồi đắp và xói mòn bề mặt Do vậy mô hình này có thể ứng dụng dự báo xói mòn cho một lưu vực hay một sườn dốc

Mô hình dự báo xói mòn này căn cứ vào 3 quá trình liên quan trực tiếp tới xói mòn đất do nước gây nên: Sự phá vỡ kết cấu, quá trình vận chuyển, bồi đắp (Laflen và cộng sự, 1991) Phương trình cơ bản để tính toán lượng đất bị xói mòn như sau: Dr = Dc (1- G/Te)

Trong đó: Dr = hệ số mất đất, Dc= khả năng phá vỡ kết gắn đất, là hàm của hệ số xói mòn đất, G = khả năng bồi đắp, Te

= khả năng vận chuyển đất do nước mưa

cứu đơn giản và mang tính chất ứng dụng nhiều hơn (ví dụ: thử nghiệm các giống cây trồng mới hay các biện pháp kỹ thuật) Người dân có thể tự đánh giá và lựa chọn các kỹ thuật phù hợp với sản xuất của họ Nội dung nghiên cứu của các thử nghiệm này cũng nằm trong 1 phần kế hoạch sản suất của bản thân nông dân đó Ví dụ: khi thử nghiệm các

mô hình canh tác trên đất dốc, các cây trồng chính trong các

ô thử nghiệm thường là các cây trồng quen thuộc của nông dân tại vùng đó Sự chấp nhận của người dân về các biện pháp kỹ thuật đưa vào thử nghiệm được coi là sự đánh giá thành công của các thử nghiệm đó

Liên hệ:…

Câu 9: Chưa làm….

Trang 10

nhiều, bón giải làm nhiều lần, bón sát nhu cầu của cây Bón phân N dạng amon vào đất kiềm lại rễ bị mất N, do vậy N a mon phải bón sâu, trộn đều vào đất, bón phân urê vào lớp đất mặt phải tìm cách tưới ngay để hòa tan phân và dùng nước chuyển ure suôngsaau không để amon hóa trên tầng mặt + bón N phải tính đến các ion đi kèm Phân sunfat đạm có ion

SO 4 có hiệu lực cao hơn các loại phân khác ở đất thiếu lưu huỳnh, cần dành bón cho cây có nhu cầu lưu huỳnh cao, phân sunfat đạm bón cho đất yếu khí, nghèo sắt lại rễ hình thành H2S độc cho cây Bón thúc cho lúa sau khi chống nghẹt rễ không nên dùng phân có gốc sunfat Phân clorua có gốc CL lại không tốt đối với thuốc lá và khoai tây vì nó làm giảm chất lượng thu hoạch

+ do việc chuyển hóa N trong đất lúa khác đất màu, bón N amon cho lúa phải bón sâu vào tầng khử, nhất là khi bón lót, còn bón N dạng nitrat thì lại phải bón nông bón ít một đạm dạng amon kể cả u rê có thể dùng bón lót cho lúa còn dạng N nitrat chỉ dùng để bón thúc

+Phân u rê phải đợi chuyển hóa thành amon cacbonat mới có tác dụng, quá trình chuyển hóa lại phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, tỷ lệ mùn trong đất nên cần căn cứ vào các yếu tố đó

để tính toán sắp sếp thời gian bón và bổ sung khi cần thiết

- Bón phân phải căn cứ vòa đặc điểm, tình hình phát triển cảu cây trồng trước Một cây trồng trước làm giàu N cho đất hay 1

vụ bón N cho cây mà cây chưa sử dụng hết đều dẫn đến phải giảm lượng N bón cho cây trồng sau

- Tình hình thời tiết khí hậu cũng là yếu tố cần tính đến khi định lượng N bón cho cây Sau 1 thời gian khô hạn kéo dài, trong đát còn nhiều tàn dư phân bón cho cây trồng vụ trứoc đó thì không nên bón nhiều đạm cho vụ sau ngược lại trog thời

kỳ bỏ hóa mưu nhiều, nhiệt độ cao, chát hữu cơ bị phân hủy mạnh và bị rửa trôi mạnh thì phải bòn nhiều N hơn những năm

có thời tiết bình thường

- Trong quá trình sử dụng không nên trộn phân N có gốc amon với vôi, tro hoạc các loại phân có phản ứng kiềm

Bón vơi song k được bón phân có gốc amon ngay mà phải đợi cho vôi phản ứng đều với đất rồi mới bón

Hiệu suất phân N phụ thuộc vào giống cây trồng đặc điểm kỹ thuật canh tác, việc phối hợp thỏa đáng với các loại phân khác

và điều kiện môi trường nên khi đánh giá và quyết định biện pháp bón N phải cân nhắc đầy đủ các yếu tố đó mới mong bón

N có hiệu quả cao

* Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân lân.

- Vấn đề Ph đất và việc sử dụng phân lân

muốn bón P có hiệu quả cao trc hết phải xem xét độ chua cua r đất, độ chua của đất ảnh hưởng rất lớn dến chiều hướng chuyển hóa P trong đất.Ph đất ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình trao đổi hấp phụ lân trong đất vì nó quyết định sự tồn tại của các ion AL+++, Fe+++, Mn+++và Ca+++ trong dung dịch đất, đất chua khả năng cố định P trong đất mạnh hơn vì sự tồn tại của các keo dương tăng lên, PH cũng ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất, do vậy mà ảnh hưởng đến việc chuyển hóa P hữu cơ trong đất

PH đất chi phối việc chọn dạng phân P bón, tốt nhất là bón supe lân cho đất trung tính, bón supe lân cho đất chua phải trung hòa độ chua Ph 6,5 mới có hiệu quả cao, phân lân thiên nhiên, phân lân nhiệt luyện nên bón cho đất chua, đất bạc màu, đất trũng, lầy thụt và bón kết hợp với các loại phân sinh lý chua khác

- Vai trò các yếu tố đi kèm với lân trong phân bón

Ngày đăng: 24/12/2016, 15:29

w