ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Nhiệm vụ môn học: Đi sâu nghiên cứu làm rõ:
• Cơ sở (khách quan, chủ quan) hình thành TTHCM, qua đó khẳng định sự ra đời của TTHCM là một tất yếu khách quan và giải đáp các vấn đề lịch sử dân tộc đặt ra
• Các giai đoạn hình thành, phát triển TTHCM
• Nd, bản chất CM, KH, đặc điểm của các quan điểm trong hệ thống TTHCM
• Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của TTHCM đối với CM VN
• Quá trình nhận thức, vận dụng, phát triển TTHCM qua các giai đoạn
• Các gtri tư tưởng, lý luận của HCM đối với kho tàng tư tưởng, lý luận CM thế giới của hiện đại
CHƯƠNG II
1. Quá trình hình thành và phát triển TTHCM (5 thời kỳ)
• Trước năm 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước
Tiểu sử: HCM (lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi là Nguyễn Tất Thành) sinh ngày 19-5-1890 trog 1 gd nhà nho yêu nước, gần gũi với nd Thân sinh là cụ Nguyễn Sinh Sắc – 1 nhà nho cấp tiến có lòng yêu nước, thg dân Tư tưởng và tấm gg của cụ Sinh Sắc đã ảnh hưởng sâu nặng tới quá trình hình thành nhân cách của HCM Cuộc sống của người mẹ – bà Hoàng Thị Loan cũng ảnh hưởng đến tư tg, tình cảm của HCM về đức tính nhân hậu, đảm đang, sống chan hòa với mọi ng
Tận mắt chứng kiến cảnh thực dân Pháp áp bức bóc lột nd ta nên HCM thấu hiểu được
sự cùng cực của đồng bào mình và không đồng tình với đường lối lãnh đạo của các bậc tiền bối
• Thời kỳ 1911-1920: Tìm thấy con đg cứu nước, giải phóng dân tộc.
• 1911: HCM sang phg Tây đi tìm đường cứu nước – khác với hg đi truyền thống của các bậc tiền bối
Trang 2• 1919: Gửi bản yêu sách của nd An nam tới hội nghị Véc xây đòi Pháp thừa nhận quyền tự do bình đẳng dân chủ của nd VN Bản yêu sách đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp và làm cả thế giới chú ý tới tình hình VN và Đông Dg
• 12-1920 tham gia thành lập ĐƯỢCS Pháp, trở thành ng cộng sản VN đầu tiên, đánh dấu bc chuyển biến về chất trong tư tưởng, từ CN yêu nước đến với chủ nghĩa Lenin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ ng yêu nước trở thành ng cộng sản
• Thời kỳ 1921 – 1930: hình thành cơ bản TT về CM VN
Đây là thời kỳ NAQ hoạt động sôi nổi nhất cả về thực tiễn và lý luận để tiến tới thành lập ĐƯỢCS VN
• Về hoạt động thực tiễn: + Thành lập hội liên hiệp thuộc địa
+ Ra báo Người cùng khổ
+ Dự đại hội V quốc tế cộng sản
+ Thành lập hội VN CM Thanh niên
+ Xuất bản báo Thanh niên
+ Thành lập ĐCSVN (3-2-1930)
• Về hoạt động lý luận:
+ Viết nhiều tác phẩm như Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mênh (1927), Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng…thể hiện rõ bản chất của chủ nghĩa thực dân và nêu rõ quan điểm về CM giải phóng dân tộc
• Thời kỳ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường CM
Vào cuối những năm 20 đầu những năm 30 của thế kỷ XX, quốc tế CS bị chi phối bởi khung hướng “tả” Do ko nắm được thực tế ở các nước thuộc địa nên quốc tế CS đã phê phán NAQ có tư tưởng “tả khuynh” và thủ tiêu chính cg sách lc vắn tắt, nhưng NAQ vẫn kiên trì giữ vững quan điểm của mình Thực tiễn đã chứng minh qdiem của
Trang 3Người là đúng và đến tháng 7-1935, đại hội QTCS đã phê phán khuynh hướng tả trog phog trào CSQT
1936 Đảng ta đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên trên hết
1941, HCM về TQ và chủ trì hội nghị TW lần thứ 8
2-9-1945 Người đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước VNDCCH
• Thời kỳ 1945-1969:TTHCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện
• 1945-1946: chủ trg củng cố chính quyền CM non trẻ, diệt giặc đói, giặc dốt, khắc phục nạn tài chính thiếu hụt, cbi điều kiện vật chất, tinh thần cho cuộc
kc trg kỳ, thực hiện chiến lc đối ngoại mềm dẻo, thêm bạn, bớt thù
• 1946-1954: giai đoạn kc chống Pháp: TTHCM đã bổ sung và phát triển đg lối chiến tranh nhân dân toàn diện, trg kỳ, tự lực cánh sinh, vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xd chế độ dân chủ ndan, xd đạo đức CM, lãnh đạo nd ta giành thắng lợi
• 1954-1969: kc chống Mỹ: TTHCM được bổ sung, phát triển và hoàn thiện thành 1 hệ thống quan điểm,lý luận về CMVN, xd nhà nước của dân, do dân
vì dân, thực hiện quá độ lên CNXH, thực hiện song song 2 nvu chiến lược ở
cả 2 miền BN, phát triển KT VH, xd ĐCS, củng cố tăng cg đoàn kết dân tộc
2. GIÁ TRỊ TTHCM VỚI CMVN VÀ THẾ GIỚI
o Với CMVN
• Là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc VN Là 1 hệ thống những quan điểm
về con đg CMVN được hình thành trên nền tảng chủ nghĩa Mac Lenin, đáp ứng nhiều vấn đề của thời đại, của sự nghiệp CMVN và thế giới
• Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa yêu nước, truyền thống văn hóa, nhân nghĩa và CMVN với tinh hoa văn hóa nhân loại, được nâng lên tầm cao mới dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mac Lenin, phản ánh quy luật khách quan của
sự nghiệp đấu tranh giải phóng trong thời đại CM vô sản, phản ánh mối qhe khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp, giải phóng con người
• Là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của CMVN: TTHCM soi đường cho Đảng và nd ta trên con đg thực hiện mục tiêu dân giàu nước
Trang 4mạnh XH công bằng dân chủ văn minh và là nền tảng vững chắc để Đảng đưa ra những đg lối CM đúng đắn
o Với thế giới
• Phản ánh khát vọng thời đại: HCM đã chỉ rõ tầm quan trọng đặc biệt của độc lập dân tộc trog tiến trình đi lên CNXH, về tính tự thân vận động, mối qhe giữa CM GPDT thuộc địa với CM vô sản ở chính quốc, qua đó làm phong phú thêm kho tàng lý luận của CN Mác Lenin
• Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài ng: Góp phần xd con đg cứu nước đúng đắn cho dân tộc, 1 phg pháp làm thức tỉnh hàng trăm triệu ng bị
áp bức tại các nước thuộc địa HCM đã nhận thức đúng sự chuyển biến của thời đại, qua đó đề ra đg lối chiến lc và phg pháp CM đúng đắn cho sự nghiệp cứu nước, GPDT Những tư tg của HCM đã, đang và sẽ mãi là chân
lý sáng ngời, góp phần vào sự kiến tạo và phát triển của nhân loại
• Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả
CHƯƠNG II
3. VẤN ĐỀ DÂN TỘC, THUỘC ĐỊA TRONG TTHCM
o Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa
• Là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nn độc lập dân tộc
• Là nội dung lựa chọn con đg phát triển cho dân tộc
HCM đã lựa chọn và khẳng định: con đường phát triển của dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là đi lên CNXH
• Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
• Cách tiếp cận từ quyền con người: HCM tìm hiểu và tiếp cận những nhân tố
về con người được nêu trog Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mĩ, tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp như quyền bình đẳng, quyền
tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc… và khái quát, nâng cao thành quyền dân tộc,
• Nội dung của độc lập dân tộc : Là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc VN trog thế kỷ XX, 1 tư tưởng lớn trog thời đại GPDT
o Chủ nghĩa dân tộc – một động lực lớn của đất nước
Trang 5• Cùng với sự lên án chủ nghĩa thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùng lên đấu tranh, HCM khẳng định : Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông, “chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”
• CN dân tộc là chủ nghĩa yêu nước chân chính của các dân tộc thuộc địa
• Xuất phát từ sự ptich qhe giai cấp trong XH thuộc địa, từ truyền thống dân tộc VN, HCM đã đánh giá cao sức mạnh của CNDT mà những ng cộng sản phải nắm lấy và phát huy, và Người còn cho đó là “1 chính sách mang tính hiện thực tuyệt vời”
4. LUẬN ĐIỂM THỂ HIỆN SỰ MỚI MẺ, SÁNG TẠO NHẤT CỦA HCM TRONG TT CMGPDT
CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CM vô sản ở chính quốc
– Trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ và CNTD, CM thuộc địa có tầm qtrong đặc biệt
ND các DTTĐ có khả năng CM to lớn
– HCM khẳng định công cuộc giải phóng NDTĐ chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự GP Người đánh giá rất cao sm của 1 DT vùng dậy chống ĐQTD Người chủ trương phát huy nỗ lực chủ quan của DT, tránh TT bị động, trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài
– Theo HCM, CM GPDT ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc có mqh mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ, đó là mqh bình đẳng chứ k phải mqh lệ thuộc
– Nhận thức đúng vai trò, vị trí của CM GPTĐ và sm DT, NAQ cho rằng CM GPDT
ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc
=> Đây là 1 LĐ sáng tạo, mới mẻ nhất, 1 cống hiến quan trọng của HCM vào kho tàng lý luận của Mác-Lênin đã được lịch sử chứng minh hoàn toàn đúng đắn
5. CMGPDT PHẢI ĐƯỢC TIẾN HÀNH BẰNG CON ĐƯỜNG BẠO LỰC LIÊN HỆ CMVN
Các thế lực đế quốc sd bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã man các
phong trào yêu nước “Chế độ thực dân, tự bản thân nó, đã là 1 hành động bạo lực
Trang 6của kể mạnh đối với kẻ yếu rồi” Chưa đè bẹp ý chí xâm lược của chúng thì chưa thể
có thắng lợi hoàn toàn Vì thế, con đg giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đg CMBL
Đánh giá đúng bản chất cực kỳ phản động của bọn để quốc và tay sai, HCM vạch rõ
tính tất yếu của BLCM: “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc, cần dùng BLCM chống lại BL phản CM, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.”
Quán triệt quan điểm của CN Mác Lenin, coi sự nghiệp CM là sự nghiệp của quần chúng, HCM cho rằng BLCM là BL của quần chúng Hình thức của BLCM bao gồm
cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, nhưng phải “Tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình thức đấu tranh CM thích hợp, sd đúng và khéo kết hợp các hình thức đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị để giành thắng lợi cho CM”.
Đồng thời, tư tưởng BLCM gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình Xuất phát từ tình yêu thg con người, quý trọng sinh mạng con người, Người luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu Người tìm mọi cách ngăn chặn xung đột vũ trang, tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình.Việc tiến hành ctranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng TT BLCM và TT nhân đạo hòa bình thống nhất biện chứng với nhau
• Liên hệ: Trog thời kỳ vận độngGPDT 1940-1945, HCM cùng với TW Đảng
chỉ đạo xd cơ sở của BL CM bao gồm 2 lực lg: lực lg chính trị quần chúng
và lực lg vũ trang nhân dân Theo sáng kiến của Người, mặt trận Việt Minh được thành lập, là nơi taaogì hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lg chính trị quần chúng, giữ vai trò quyết định trong tổng khởi nghĩa vũ trang
Trong CMT8, bạo lực thể hiện bằng khởi nghĩa vũ trang với lực lg chính trị là chủ yếu Đó là công cụ để đập tan chính quyền của bọn phát xít Nhật và tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân
HCM nhiều lần tìm cách vãn hồi hòa bình, gửi thư cho chính phủ Pháp, Mỹ đề nghị đàm phán hòa bình
Trang 7CHƯƠNG III
1. BẢN CHẤT, ĐẶC TRƯNG CỦA CNXH VN(5d)
o Bản chất(4 cách quan niệm của HCM)
• HCM có quan niệm tổng quát khi coi chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa xã hội như là 1 chế độ XH bao gồm các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh, trong đó con người được phát triển toàn diện, tự do
• HCM diễn đạt quan niệm của mình về CHXH ở VN trên 1 số mặt nào đó của nó như chính trị, KT, VH, XH…
• HCM quan niệm về CNXH ở nước ta bằng cách nhấn mạnh mục tiêu vì lợi ích của Tổ Quốc, của nhân dân, mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân
• HCM nêu CNXH ở VN trong ý thức, động lực của toàn dân dưới sự lãnh đạo của ĐƯỢCS VN Xd 1 XH như thế là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi, động lực của toàn dân tộc
o Đặc trưng
Đặc trưng tổng quát của CNXH ở VN theo HCM, cũng trên cơ sở của lý luận Mac Lenin, nghĩa là trên những mặt ctri, KT VH, XH
• Chính trị:
• Đó là một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ Nhân dân lao động là chủ
và làm chủ, nhà nước của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công nhân – nông dân – lao động trí óc
do ĐƯỢCS lãnh đạo
• CNXH là sự nghiệp của chính bản thân nhân dân, dựa vào sức mạnh của toàn dân để đưa lại quyền lợi cho nhân dân
• Kinh tế:
• CNXH là 1 chế độ XH có nền KT phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của KH – KT
• Có lực lg sx hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sx
• Sức sx luôn pt, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu KHKT để tạo ra năng suất LĐ ngày càng cao
Trang 8• Xã hội:
• CNXH là chế độ ko còn người bóc lột người, không còn bóc lột, áp bức bất công, thực hiện chế độ sở hữu XH về tư liệu sx và thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động Đólà 1 XH được xd trên nguyên tắc bông bằng, hợp lý
• Văn hóa:
• CHXH là 1 XH pt cao về VH, đạo đức Là 1 XH có hệ thống qhe XH lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn bóc lột, đối lập giữa LĐ trí óc và
LĐ chân tay, giữa thành thị và nông thôn, con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện
2. VẤN ĐỀ MỤC TIÊU, ĐỘNG LỰC CỦA CNXH Ở VN
Trong TTHCM, con người được khái niệm vừa là mục tiêu của sự nghiệp GPDT, GPXH vừa là động lực của chính sự nghiệp đó Tư tg đó được thể hiện rất cụ thể trong
lý luận chỉ đạo CM dân tộc dân chủ nhân dân và xd CNXH ở nước ta
• Mục tiêu
• Mục tiêu chính trị: Theo TTHCM, trog thời kỳ quá độ lên CNXH, chế độ chính trị phải là do nhân dân lao động làm chủ, nhà nước là của dân, do dân,
vì dân Nhà nước có 2 chức năng: dân chủ với nhân dân, chuyên chính với
kẻ thù của nhân dân 2 CN đó ko tách rời nhau mà luôn đi đôi với nhau Một mặt HCM nhấn mạnh phải phát huy quyền dân chủ và sinh hoạt chính trị của nhân dân, mặt khác lại yêu cầu phải chuyên chính với thiểu số phản động chống lại lợi ích của nd, chống lại chế độ XHCN
• Mục tiêu kinh tế: Theo HCM, chính trị chỉ ddac bảo đảm và đứng vững trên
cơ sở kinh tế vững mạnh Nền KT mà cta xd là nền KTXHCN, cần phát triển toàn diện các ngành, trog đó chủ yếu là CN, NN, thg nghiệp trog đó
“CN và NN là 2 chân của nền KT nước nhà”
• Mục tiêu VH-XH: Theo HCM, VH là 1 mục tiêu cơ bản của CMXHCN Người khẳng định: “phải XHCN về nội dung”, xd 1 nền văn hóa mới:dân tộc, khoa học, đại chúng Đặt nhiệm vụ hành đầu là đào tạo con ngườiười và luôn nhấn mạnh đến trau dồi, rèn luyện đạo đức CM, tạo điều kiện rèn luyện tài năng, cống hiến cho XH và gắn tài năng với đạo đức
o Động lực
Trang 9Động lực quan trọng và quyết định nhất là con ngườiười, là nhân dân LĐ, nòng cốt là công – nông – trí thức HCM đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân với XH Đồng thời coi trọng động lực KT, VH, KH, GD
Ngoài các động lực bên trong còn kết hợp với các động lực bên ngoài như tăng cg đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với CN quốc tế của giai cấp CN, phải sd tốt những thành quả KH-KT thế giới
HCM còn cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH, làm cho CNXH trở nên trì trệ đó là tham ô, quan liêu, lãng phí… mà Người gọi đó là “giặc nội xâm”
Giữa nội lực và ngoại lực, HCM xd rất rõ nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng
3. TTHCM VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VN
o Thực chất: Theo HCM thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH ở
nước ta là quá trình cải biến nền sx lạc hậu thành nền sx tiên tiến, hiện đại là cuộc đấu tranh giai cấp gay go, phức tạp trong điều kiện mới
o Nhiệm vụ:
• Xây dựng nền tảng vật chất, kỹ thuật cho CNXH, xd các tiền đề về KT CT
VH tư tưởng cho CNXH
• Cải tạo XH cũ, xd XH mới, kết hợp cải tạo và xd, trong đó lấy xd làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài
o Tính chất phức tạp:
• Đây là 1 cuộc CM làm đảo lộn mọi mặt đời sống XH, cả lực lg sx và qhe sx,
cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
• Đảng , nhà nước và nhân dân ta chưa có kinh nghiệp trong sự nghiệp xd CNXH nhất là trên lĩnh vực KT
• Sự nghiệp xd CNXH ở nước ta luôn bị các thế lực phản động trong và ngoài nước chống phá
4. QUAN ĐIỂM CỦA HCM VỀ NỘI DUNG XD CNXH Ở NƯỚC TA TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
Công cuộc xd CNXH ở nước ta là 1 sự nghiệp CM mang tính toàn diện
Trang 10• Trong lĩnh vực chính trị:
• Phải giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Đảng phải luôn tự đổi mới và tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, có hình thức tổ chức phù hợp
• Củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
• Trong lĩnh vực kinh tế:
HCM đề cập lên các mặt: lực lg sx, qhe sx, cơ chế quản lý KT, nhấn mạnh đến việc tăng NSLĐ trên cơ sở CNH XHCN
• Quan niệm lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, củng cố hệ thống thg nghiệp làm cầu nối giữa các ngành
• Lưu ý phát triển đồng đều KT đô thị và nông thôn, vùng núi, hải đảo
• Chủ trg phát triển cơ cấu KT nhiều thành phần Coi trọng qhe phân phối và quản lý KT
• Trong lĩnh vực VH – XH: HCM nhấn mạnh đến vấn đề xd con người mới,
đề cao vai trò của VH GD và KHKT Nâng cao dân trí, đào tạo và sử dụng nhân tài, khẳng định vai trò to lớn của VH trog đời sống XH
5. VẬN DỤNG TTHCM VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VN CẦN GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ
Vận dụng TTHCM về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN cần giải quyết những vấn đề quan trọng nhất: (4vđề)
– Kiên trì mục tiêu ĐLDT và CNXH
– Phát huy quyền làm chủ của ND, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực, trước hết
là nội lực để đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước gắn bó với phát triển kinh tế tri thức – Kết hợp sm DT và sm thời đại
– Chăm lo xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư để xây dựng CNXH
CHƯƠNG IV