Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người.. 3 Trường hợp hoán vị gen với tần số 50% không thể nhận biết chính xác nếu chỉ tiến
Trang 1Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
1 F2 có 10 loại kiểu gen
2 F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
3 Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
4 F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
5 Ở F2, cây hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 59%
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người?
1 Nhiễm sắc thể giới tính có ở tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng
2 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
3 Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX có thể phát triển thành cơ thể đực
4 Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
5 Mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST giới tính và nhiều cặp NST thường
Cơ thể lục bội AAaaaa giảm phân tạo giao tử không có đột biến xảy ra thì tỉ lệ giao
tử tam bội tham gia thụ tinh bình thường là
A 1 B 3/8 C 5/16 D 1/2
Trang 2Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện
có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen nằm trên NST thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho F2 giao phối tự do Theo lí thuyết, xác suất gặp một con cừu cái không sừng trong quần thể ở F3 là
A 1/3 B 1/4 C 3/8 D 3/16
Bộ NST của 1 loài là 2n=4, kí hiệu AaBb( A, B là NST của bố, a,b là NST của mẹ) có 300 tế bào sinh tinh GP bình thường tạo giao tử, trong đó có 40% tế bào sinh tinh xảy za TĐC 1 điểm ở cặp Bb còn cặp Aa thì không bắt cặp chéo các tb còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp NST Aa à Bb.số tb tinh trùng chứa toàn NST của bố không mang gen TĐC của mẹ là":
A 75 B.120 C.210 D.105
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Nếu P dị hợp 1 cặp gen và di truyền theo quy luật phân li thì trường hợp trội không hoàn toàn hay đồng trội cũng đều có thể cho tỷ lệ KH giống nhau
(2) Nếu chỉ dựa vào tỷ lệ phân li kiểu hình thì ko thể nào phân biệt được hiện tượng di truyền đa hiệu và gen liên kết hoàn toàn
(3) Trường hợp hoán vị gen với tần số 50% không thể nhận biết chính xác nếu chỉ tiến hành các phép lai để phân tích tỷ lệ kiểu hình vì nó gây nhầm lẫn với hiện tượng phân li độc lập
(4) không có hiện tượng hoán vị do trao đổi chéo giữa 2 locut gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính
(5) Trong tự nhiên hiện tượng tương tác gen là phổ biến nhất
(6) Nếu nhiều gen cùng quy định một tính trạng nằm trên cùng 1 NST thì tỷ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai sẽ giống với hiện tương LKG hoặc HVG
Trang 3Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định ; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen trên NST thường gồm :
IA ; IB (đồng trội ) và IO (lặn)
Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên :
A 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B 54 kiểu gen và 16 kiểu hình
C 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:
A.7,5% B 45% C.30% D 60%
Cho các nhân tố sau:
1 Đột biến gen 2 Chọn lọc tự nhiên
3 Giao phối 4 Di -nhập gen
5 Phiêu bạt di truyền
Trong các nhân tố trên, những nhân tố tiến hóa có thể góp phần làm tăng nguồn biến dị cho quần thể là:
A 1,3,4,5 B 1,3,4 C 1,4 D 1,3,5
Trang 4Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A quy định trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được 360 cây hoa trắng và 280 cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn thu được các quả Nếu giả sử mỗi quả đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là:
A 50,45% B 18,46% C 36,16% D 22,07%
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh
tetraxiclin vào vi khuẩn E coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
A sinh trưởng và phát triển bình thường
B tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển
C sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác
D bị tiêu diệt hoàn toàn
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về mARN của E.coli?
A Số loại mARN thay đổi tùy thuộc vào số đoạn intron trong gen cấu trúc
B Chiều của phân tử mARN được đọc từ 5’ đến 3’
C mARN có trình tự nucleotit tương tự trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác là T được thay bằng U
D Phân tử mARN có thể tham gia dịch mã kể cả khi chưa được tổng hợp xong
Trang 5Ở người, nếu có 2 gen trội GG thì khả năng chuyển hoá rượu (C2H5OH) thành anđehit rồi sau đó anđehit chuyển hoá thành muối axêtat một cách triệt để Người
có kiểu gen Gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat kém hơn một chút Cả 2 kiểu gen GG, và Gg đều biểu hiện kiểu hình mặt không đỏ khi uống rượu vì sản phẩm chuyển hoá cuối axetat tương đối vô hại Còn người có kiểu gen
gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat hầu như không có, mà anđehit là một chất độc nhất trong 3 chất nói trên, vì vậy những người này uống rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa Giả sử quần thể người Việt Nam có 36% dân số uống rượu mặt đỏ Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinh được 2 con trai Tính xác suất để cả 2 đứa uống rượu mặt không đỏ?
A 0,8593 B 0,7385 C 0,1406 D 0,75
Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA: 0,4Aa: 0,5aa; ở giới đực là 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1, đã có các nhận xét sau:
1 Có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 26%
2 Có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 46%
3 Chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền
4 Có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 24%
5 Ở thế hệ F1, tần số alen ở giới đực và giới cái chưa bằng nhau
Số nhận xét đúng?
Giả thuyết vi khuẩn lam đã được một tế bào nhân chuẩn thực bào, rồi trở thành sinh vật cộng sinh trong tế bào dẫn đến hình thành lục lạp Hiện tượng này được giải thích dựa vào bằng chứng ?
Chọn câu trả lời đúng:
A Địa lí
Trang 6B Sinh học phân tử
C Tế bào học
D Giải phẫu so sánh
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về quá trình dịch mã:
(1) Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp, foocmin Mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit
(2) Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo
(3) Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là Met đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã
(4) Tất cả prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
(5) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc UAA
A 2 B 3 C 4 D 1
Những phương pháp nào sau đây luôn tạo ra được dòng thuần chủng
1 Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc
2 Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội
3 Cho hai cá thể không thuần chủng của cùng một loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể tứ bội
4 Cônxisin tác động lên giảm phân 1 tạo giao tử lưỡng bội, hai giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo ra hợp tử tứ bội
Trang 7Phương án đúng:
A 1, 2, 4 B 1, 2, 3 C 1, 3, 4 D 2, 3, 4
Ở một cá thể ruồi giấm cái, xét 2 tế bào sinh dục có kiểu gen là: Tế bào thứ nhất: AB/ab dd tế bào thứ hai: AB/aB Dd Khi cả 2 tế bào cùng giảm phân bình thường, trên thực tế
A số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra
B số loại trứng tối đa được tạo ra từ tế bào thứ nhất và tế bào thứ hai là 8 loại
C số loại trứng do tế bào thứ hai sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ nhất sinh ra
D số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra bằng với số loại trứng tế bào thứ hai sinh
ra
Ở mèo, di truyền về màu lông do gen nằm trên NST giới tính X quy định, màu lông hung do alen d quy định, lông đen do alen D quy định, mèo cái dị hợp Dd có màu lông tam thể Khi kiểm tra 691 con mèo, thì xác định được tần số alen D là 89,3%; alen d là 10,7%; số mèo tam thể đếm được 64 con Biết rằng việc xác định tần số alen tuân theo định luật Hacđi – Vanbec Số lượng mèo đực, mèo cái màu lông khác theo thứ tự là:
A 335:356 B 356:335 C 271:356 D 356:271
Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp,
hạt trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với
Trang 8nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt
đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt
trắng Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau
và không có đột
biến xảy ra Kết luận nào sau đây không chính xác?
A Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định
B Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn
C Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp
theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%
D Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gen khác nhau
Xăng đầu chứa chì nên khi bị đốt cháy sẽ phóng thích các hợp chất chứa chì vào khí quyển Như ta đã biết, mô não và các tế bào hồng cầu rất dễ bị tổn thương bởi các hợp chất chứa chì, chì sẽ tương tác với prôtêin và kết tủa prôtêin làm ảnh
hưởng đến chức năng của mô não và các tế bào hồng cầu Để giảm thiểu tình trạng
ô nhiễm chì trong không khí, phần lớn xe cộ hiện nay được chế tạo để dùng xăng dầu không chì
Khi thành Rome thất thủ vào năm 476, vài người tin rằng là do các tướng chỉ huy
bị ngộ độc chì nên tính sáng tạo, trí tuệ và sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng Vì trong suốt một thởi gian dài chỉ có các tướng chỉ huy mới được dùng hệ htống ống dẫn nước trực tiếp vào nhà và uống rượu vang từ các hũ đựng bằng các vật liệu chứa chì
Các muối thủy ngân thì được các người làm nón ở Pháp dùng để làm mềm nón nỉ Người ta nhận thấy nhiều người làm nón dễ cáu kỉnh và có những xáo trộn thần
Trang 9kinh do ngộ độc thủy ngân dần dần Điều dễ nhận thấy hơn cả là các muối thủy ngân từ các chất thải công nghiệp ở vịnh Minamata (Nhật) đã giết chết nhiều người dân ăn các loài động vật có cỏ
Chì và thủy ngân gây ngộ độc nghiêm trọng cho:
A Bậc dinh dưỡng cao trong chuỗi thức ăn
B Bậc dinh dưỡng thấp trong chuỗi thức ăn
C sinh vật sản xuất trong chuỗi thức ăn
D sinh vật phân hủy trong chuỗi thức ăn
Cho giao phối giữa dòng gà trống thân cao lông xám với gà mái có cùng kiểu hình
tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 như sau:
- ở giới đực : 75% con chân cao lông xám : 255 chân thấp lông vàng
-ở giới cái : 30% chân cao lông xám :7.5% chân thấp lông xám : 42,5 % chân thấp lông vàng:20% chân cao lông vàng
Biết không có đột biến xảy ra kết luận nào sau đây là đúng?
A Mỗi cặp gen quy định một tính trạng có hoán vị gen với tần số 20%
B.Mỗi cặp gen quy định 1 tính trạng trong đó một cặp gen nằm trên NST giới tính
X
C Có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao lông vàng
D ở F1, hà trống chân cao lông xám có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 20%