- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép.- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác Là một phần mềm ứng dụng của hãng autodesk dùng để thưc hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành nh
Trang 1- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép.
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
Là một phần mềm ứng dụng của hãng autodesk dùng để thưc hiện các bản vẽ
kỹ thuật trong các ngành như : Xây dựng, kiến trúc , cơ khí , điện, bất kỳ bản vẽ nào vẽ bằng tay thì đều có thể vẽ bằng Autocad
1 Khởi động autocad
Icon trên màn hình
Star/program/autocad/autocad
I Các thành phần giao tiếp màn hình
Trang 21.1 Menu bar:
Thanh ngang danh mục, nằm phía trên vùng đồ hoạ AutoCAD
có 12 tiêu đề Mỗi tiêu đề chứa một nhóm lệnh của AutoCAD
- Các tiêu đề AutoCAD: File, Edit,View, Insert, Format, Tools, Draw,
Dimension, Modify, Express Window và Help
Trang 3từ mặt chiếu trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác.
F6 hay Ctrl+D: COORDS - ON/OFF Dùng để hiển thị động toạ độ khi thay
đổi vị trí trên màn hình
F7 hay Ctrl+G: GRID - ON/OFF Dùng để mở hay tắt mạng lưới điểm (Grid) F8 hay Ctrl+L: ORTHO - ON/OFF Khi thể loại này được mở thì đường thẳng
luôn là
đường thẳng đứng hay nằm ngang
F9 hay Ctrl+B: SNAP ON/OFF Dùng để mở hoặt tắt SNAP.
F10 : Tắt hay mở dòng trạng thái (Status line).
Nút trái của chuột: Chỉ định (Pick) một điểm trên màn hình, chọn đối tượng
hoặc dùng
để chọn lệnh từ (Screen Menu) hay Menu Bar (Pull Down Menu).
Nút phải của chuột: Tương đương với phím Enter.
Shift + nút phải của chuột: Làm xuất hiện bản danh sách các phương thức
truy bắt
điểm Danh sách này gọi là Cursor menu.
Enter, Spacebar: Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc thực hiện lại
một lệnh trước đó
Esc : Hủy bỏ một lệnh hay xử lý đang tiến hành
R (Redraw) : Tẩy sạch một cách nhanh chóng những dấu + (Blip Mode) trong
bản vẽ
Up Arrow (mũi tên hướng lên): Gọi lại lệnh thực hiện trước đó tại dòng
Command và kết hợp với Down Arrow (Mũi tên hướng xuống) Lệnh này chỉ thực hiện khi ta nhấn phím Enter.
Các phím tắt khác:
Ctrl + C : Sao chép các đối tượng được chọn vào Clipboard.
Ctrl + X : Cắt các đối tượng được chọn vào Clipboard.
Ctrl + V : Dán các đối tượng được chọn trong Clipboard vào bản vẽ.
Ctrl + O : Thực hiện lệnh Open
Trang 5- Để chia độ lớn command window ta có thể dung con trỏ kéo đến vị trí giao giữa màn hình đồ họa và com mand window đến khi xuất hiện hai đường song song và
ta kéo lên trên hay xuống dưới
File/New New ↵ hoặc Ctrl + N
Command: New↵.
Chọn acadiso.dwt.
Khi chọn acadiso.dwt thì đơn vị vẽ là mm.
Trang 62.2 Mở bản vẽ có sẵn trên đĩa
Lệnh open :
Mở bản vẽ có sẵn
File/ Open Open ↵ hoặc Ctrl + O
Open a drawing: Mở bản vẽ có sẵn
2.3 Lưu một nội dung bản vẽ trên đĩa
Lệnh save as:
Lưu bản vẽ với tên mới
File name: Nhập tên file muốn lưu ( bài tập 1 )
VD
Lưu bài vào thư mục : D:/lớp CGKL … : tên học sinh
Hoặc tạo forder
D/tran Van Men/ bai tap
2.4 Lệnh save:
Lưu bản vẽ
File /Save Save ↵ hoặc Ctrl + S
Nếu là bản vẽ cũ đã có tên thì save sẽ ghi chồng lên
Trang 7Format / Units Units ↵
Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại sau
Length : Định hệ đơn vị dài
Angle: Định hệ đơn vị góc
Type: Chọn hệ đơn vị
Precision: Chọn số lẻ thập phân
Dawing units for design center blocks : Chọn đơn vị sử dụng ( mm)
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam Length nên chọn Decimal và Angle nên chọn Decimal degrees
- Cấp chính xác (Precision) chọn 0.
Direction … : Chọn đường chuẩn và hướng đo góc, khi chọn sẽ xuất hiện hộp thoại Direction Control
Trang 8+ Lệnh Mvsetup:
Dùng để thiết lập bản vẽ trong không gian mô hình và không gian phẳng, có thể định đơn vị, khổ giấy, tỉ lệ bản vẽ , khung chèn theo các bước hướng dẫn sau Mvsetup←
[ NO/Yes] <y> : N ←
M← ( Chọn hệ đơn vị met)
50 ← ( Nhập tỷ lệ bản vẽ bằng cách gõ vào chữ số trong ngoặc phía trước tương ứng )
297 ← (Nhập kích thước khổ giấy theo chiều rộng)
210 ← ( Nhập kích thước khổ giấy theo chiều cao)
Khi đó giới hạn bản vẽ là A 4 với tỉ lệ 1:50 và Autocad tự động vẽ một khung bao quanh giới hạn của bản vẽ này
Phần thực hành
Tạo bản vẽ với các khổ giấy sau : A 2; A 3; A 4 với các tỷ lệ khác nhau và lưulại với các tên tương ứng
Mở một số bản vẽ trong thư mục Acad và lưu lại với tên mới
Xuất các bản vẽ đã mở ở trên sang một chương trình Word
Trang 9Lệnh limits :
Định giới hạn bản vẽ ( không có khung chèn)
Format /Drawing Limit Lệnh limits ←
< 420,000,297,000> : Góc phải trên của giấy vẽ , tùy thuộc khổ giấy mà ta nhập giá trị tương ứng ( mặc nhiên sẽ là giấy A 3 )
ON : Không cho phép vẽ ngoài vùng giới hạn đã định
Off : Cho phép vẽ ngoài vùng giới hạn đã định
3.3 Xác lập kiểu điểm
3.3.1 Lệnh Point Style
Công dụng:
hiệu chỉnh cách thể hiện điểm
Format/point style DD ptype ↵
Trang 10Draw/ point / Single Point Point ↵ hoặc
PO↵
PO↵
Trước khi vẽ điểmta phải thực hiện lệnh DDPtype để định kiểu điểm và kích thước
Trang 113.4 Xác lập kiểu đường
3.4.1 Lệnh ( Linetype )
Nhập dạng đường vào bản vẽ
Format/Linetype Linetype hoặc Lt ↵
Lt ↵
Dạng đường , màu và chiều rộng nét vẽ có thể gán cho lớp hoặc cho các đối tượng
Thực hiện lệnh linetype hoặc từ Format menu chọn linetype sẽ xuất hiện hộp thoại Linetype manager và chọn nút load
Tên danh sách kéo xuống linetype của Objects Properties toolbar chọn nút Other
sẽ xuất hiện hộp thoại Linetype manager và chọn nút load
Trên hộp thoại Layer properties manager khi gán dạng đường cho lớp chọn nút
LTScale hoặc LTS hoặc
Lt ↵
Lệnh LTScale : Dùng để định tỷ lệ cho dạng đường , nghĩa là định chiều dài
khoảng trống và đoạn gạch liền
Lt ↵
Scale factor 2 OK
3.4.3 Các dạng đường nét trong bản vẽ kỹ thuật
- Nét cơ bản
Trang 12- vẽ đường tâm và đường trục
- Nhấp vào cột line weight
- Kéo thanh cuốn đến line weight cần thiết và chọn
- Nhấn nút ok để trở về hộp thoại
3.5 Xác lập kiểu văn bản
Tạo kiểu chữcho bản vẽ bằng lệnh Style:
Nhập dòng chữ bằng lệnh Text hoặc đoạn văn bản bằng lệnh Mtext Hiệu chỉnh nội dung bằng lệnh Ddedit ( hoặc nhấp kép ) ,
Hiệu chỉnh tính chất bằng lệnh: Properties
Kiểm tra lỗi chính tả bằng lệnh: Spell
Sauk hi tạo kiểu chữ( text style ) ta tiến hành nhập các dòng chữ
Lệnh text dung để nhập các dòng chữ vào trong bản vẽ
Lệnh mtext cho phép tạo một đoạn văn bản nằm trong khung hình chữ nhật định trước
Dòng chữ trong bản vẽ kỹ thuật là một đối tượng tượng tự như line , circle, arc…
Do đó ta có thể dung các lệnh sao chép và biến đổi hình ( Move, copy, Rotate, Arry
… )
Hoặc
(Format/Text Style)
Ðể dịnh dạng các Font chữ, ta theo các trình tự sau đây:
New Text Style,
Ô Style Name
Font name: tên kiểu chữ Vni -Time
Trang 13Chiều cao của chữ nhập vào ô Heigh 5
Xem kiểu chữ vừa tạo nhấp vào ô Preview
Chọn tỷ lệ chiều rộng chữ tại ô Width factor 1
Chọn độ nghiêng chữ tại ô Oblique Angle.
Bản vẽ
3.6 Xác lập kiểu ghi kích thước
3.6.1 Tạo kiểu kích thước mới hoặc hiệu chỉnh kiểu kích thước có sãn
Dimension / Dimension Style hoặc
Format/ Dimension Style
Ddim ↵ hoặc dimstyle ↵
Dimension / Dimension Style/ Modyfy
3.6.2 Trang lines and Arrow
Color: Định màu cho kích thước
Trang 14Extend beyond dim line: Khoảng đường gióng nhô ra khỏi kích thước 2mm
Arroe size: Độ lớn của mũi tên 5
Center marks : Dấu tâm và đường tâm
Size: Độ lớn 10
3.6.3 Trang tex
Tex heinght : Gán chiều cao chữ số kích thước :5
Vertical: Điều khiển vị trí chữ số kích thước theo phương thẳng đứng ;
[ chọn] Above hoặc jic
Horizontal: Điều khiển vị trí chữ số kích thước so với đường kích thước và đường
gióng ; chọn center
Offset from dim line : Khoảng cách giữa chân chữ số kích thước và đường kích
thước ; [Chọn 5]
Tex Alignment:
Iso Standard: Chữ số kích thước sẽ song song với đường kích thước nằm trong hai
đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng
3 3 Trang Fit
Kiểm tra vị trí chữ số kích thước, đầu mũi tên, đường dẫn và đường kích thước
Either the text of the arrows ; [Chọn]
Besiza the dimension line: Sắp xếp chữ số kích thước bên cạnh đường kích thước Over the dimension line with a leader:
Có một đường dẫn nối giữa chữ số kích thước và đường kích thước ; [Chọn ]
Over the dimension line without a leader:
Không có đường dẫn nối giữa chữ số kích thước và đường kích thước
Always draw dimline between ext line:
Bắt buộc phải có đướng kích thước giữa hai đường gióng khi chữ số nằm ngoài haiđường gióng ; [Chọn ]
3.1.4Trang Primary units
Precision : Gán số các chữ số thập phân có nghĩa cho chữ số kích thước dài 0.0 Trailing: Bỏ qua các chữ số không có nghĩa ở đằng sau chữ số kích thước
Trang 15Các thành phần kích thuớc:
Một kích thước được ghi bất kỳ bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây:
Hộp thoại Dimension Style Manager Tạo kiểu kích thuớc mới
1/ Dimension line (Đường kích thước): Được giới hạn bởi hai mũi tên hai ở hai
đầu
2/ Extension line (Đường dóng): Thông thường đường dóng là các đường thẳng
vuông góc với đối tượng được ghi kích thước
3/ Dimension text (Chữ số kích thước): Chữ số kích thước là độ lớn của đối
tượng được ghi kích thước
4/ Arrowheads (Mũi tên, gạch chéo): Ký hiệu hai đầu của một đường kích
thước, thông thường là mũi tên, dấu nghiêng hay dấu chấm
Định tỷ lệ kích thước cho toàn bộ bản vẽ
Dạng và độ chính xác ( số các số thập phân có nghĩa ) của kích thước dài và góc
+ Tolerances: gán giá trị và độ chính xác cho dung sai kích thuớc
Cuối cùng ta chọn OK và dóng hộp thoại Dimension Style Manager
4 Điều khiển sự thể hiện bản vẽ trên màn hình
4.1 lệnh phóng to thu nhỏ bản vẽ trên màn hình
Lệnh zoom:
Phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh của bản vẽ trên khung nhìn hiện hành nhưng không làm thay đổi giá trị độ lớn của các đối tượng trong bản vẽ
Trang 16Lệnh zoom:
4.2 Lệnh dịch chuyển bản vẽ trên màn hình ( Pan )
5.2 Chọn đồng thời nhiều đối tượng
5.2.1 Window
Sử dụng khung cửa sổ để lựa chọn đối tượng Tại dòng nhắc “Select object” ta
nhập W Chọn 2 điểm P1 và P2 để xác định khung cửa sổ, những đối tượng
nào nằm trong khung cửa sổ sẽ được chọn.
5.2.2 Crossing Window
Sử dụng cửa sổ cắt để chọn đối tượng Tại dòng nhắc “Select object” ta nhập C.
Chọn 2 điểm P1 và P2 để xác định khung cửa sổ, những đối tượng nào nằm trong hoặc giaovới khung cửa sổ sẽ được chọn.
5.2.3 Fence
Trang 17Lựa chọn này cho phép định các điểm để tạo một đường cắt bao gồm nhiều phânđoạn, đối tượng nào giao với đường cắt này sẽ được chọn Tại dòng nhắc “Select
object” ta nhập F.
5.2.4 Auto
Tại dòng nhắc “Select object” ta chọn hai điểm để xác định khung cửa sổ Nếuđiểm đầu tiên bên trái, điểm thứ hai bên phải thì những đối tượng nào nằmtrong khung cửa sổ mới được chọn (tương tự cách chọn Window) Nếu điểm đầutiên bên phải, điểm thứ hai bên trái thì những đối tượng nào nằm trong và giaovới khung cửa sổ sẽ được chọn (tương tự cách chọn Crossing Window)
5.2.5 All
Tất cả trên bản vẽ hiện hành sẽ đươc chọn, bao ồm các đối tượng trên lớp đang tắt (OFF ) Các đối tượng trên lớp đóng băng ( THRAW ) không được chọn theo lựachọn này
6 Quản lý đối tượng trong bản vẽ
(Lớp- màu và đường nét)
6.1 Tạo và hiệu chỉnh lớp
Cách Gọi Lệnh :
− Command : La
Format/Layer Layer ↵ hoặc LA ↵
Trang 18Color: Màu
Linetype: Chọn dạng đường
Nhấp( chọn ): Indicatelayer in use
Lineweing : chọn chiều dày đường nét
Nhấp ( chọn): Apply to layer toolbar
ok
6 2 Thanh công cụ Properties
-Đặt Color, Linetype, lineweight ở trạng thái bylayer
-Thanh layer với chạy
VD
Tạo quản lý layer theo yêu cầu sau :
( linetype )
Độ nét đường ( lineweight)
Trang 19Hình 1
Hình 2
6.2 Hiệu chỉnh lớp
+ Thay đổi lớp bằng thanh công cụ Object Properties
Chọn các đối tượng tại dòng ( coom mand ) khi đó xuất hiện các dấu Grips Trên danh sách kéo xuống Layer ta chọn tên lớp cần thay đổi cho các đối tượng chọn
VD chuyển các đối tượng chọn từ lớp KICH THUOC sang lớp MAT CAT
Trang 20Menu bar: Nhập lệnh Toolbar
Modify/ Properties Properties ↵
Lệnh Properties :
Làm xuất hiện Properties palette cho phép thay đổi tính chất : Color, Linetype,
thichness, lineweight, itscale
VD
Ta thay đổi đối tượng từ lớp DUONG CO BAN sang lớp DUONG TAM
-Thực hiện lệnh Properties sẽ xuất hiện Properties palette
Trên Properties palette chọn nút Quick select
Xuất hiện hộp thoại Quick select trên hộp thoại này ta chọn tính chất cần hiệu
chỉnh
VD Chọn layer trên danh sách kéo xuống chọn đường cơ bản khi đó tất cả đối
tượng lớp DUONG CO BAN sẽ được chọn sau khi chọn xong ấn ok
Trên Properties palette ta chọn layer và trên danh sách này ta chọn lớp DUONG TAM khi đó tất cả đối tượng của lớp DUONG CO BAN sẽ chuyển sang lớp
DUONG TAM
6 Bài tập thực hành
Trang 21Chương 2 NHẬP ĐIỂM TRONG AUTOCAD
1 Hê tọa độ
1.1 Điều khiển biểu tượng
Lệnh UCSicon
View/ display/ UCSicon UCSicon ↵
Lệnh UCSicon
Lệnh UCSicon dùng để điều khiển sự hiện thị của biểu tượng hệ toạ độ
Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/Origin/Properties]<ON>: (chọn lựa
chọn)
Các lựa chọn
ON (OFF) – Mở (tắt) biểu tượng toạ độ trên màn hình.
All – thể hiện biểu tượng toạ độ trên mọi khung nhìn.
Noorigin – Biểu tượng toạ độ chỉ xuất hiện tại góc trái phía dưới màn hình Origin – Biểu tượng luôn luôn di chuyển theo gốc toạ độ.
Properties – Làm xuất hiện hộp thoại UCS Icon Trên hộp thoại này ta
gán các tính chất hiện thị của biểu tượng toạ độ
Trang 221.2 Phương pháp xác định hệ tọa độ UCS
Lệnh UCS
+ Origin : Chọn 1,2,3 điểm để định UCS mới
Trong bản vẽ 2 D để tạo UCS mới bằng cách quay chung quanh trục Z thì ta nhập
Z vào dòng nhắc trên
Nhập góc quay chung quanh trục Z
+ Prew : Trở về UCS trước đó
World : Trở về tọa độ gốc ( WCS )
Trang 23Khi thực hiện các lệnh vẽ ta có thể rời gốc tọa độ đến một vị trí trên màn hình và thực hiện các lệnh vẽ bằng cách nhập vào tọa độ tuyệt đối so với gốc tọa độ mới
2 Tọa độ điểm trong 2 D
2.1 Toạ độ Đề các
Tọa độ điểm được xác định theo trục X và Y
- X khoảng cách theo trục X của điểm đang xét so với gốc tọa độ
- Y khoảng cách theo trục Y của điểm đang xét so với gốc tọa độ
- Khi nhập tọa độ theo dạng này thì giữa X và Y cách nhau một dấu phẩy ( , )
- Điểm gốc được gán tọa độ 0,0 Dấu ( + ) hoặc ( - ) tùy thuộc vào vị trí điểm
so với các trục và gốc tọa độ
P2 ( 30, - 50) P1 ( -50,- 50)
( 0,0)
Trang 24Tọa độ tuyệt đối
Hình thang vuông trên ta nhập như sau
- Tọa độ cực được sử dụng để địnhvị trí một điểm trong mặt phẳng XY
- Tọa độ điểm được xác định theo chiều dài cực và góc cực giữa chiều dài cực vàgóc cực được ngăn cách bởi dấu nhỏ hơn ( < )
- Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ
- Tọa độ cưc tuyệt đối đo theo gốc tọa độ
- Tọa độ cực tương đối đo theo điểm trước đó
VD Điểm B cần nhập có chiều dài cực là 65 ( khoảng cách theo phương X giữađiểm đang xét và gốc tọa độ và góc cực là 450 ( so với phương ngang X) ta nhậpnhư sau
L↵
@ 60< 45↵
Trang 25Tọa độ cực tuyệt đối+ Tọa độ tương đối
Tọa độ tương đối là tọa độ của điểm đang xét so với tọa độ của điểm liền trước
đó ta phải thêm @ trước khi nhập tọa độ
Trang 26Tọa độ tương đối
Lệnh Grid tạo các điểm lưới hoặc đường lưới trên màn hình đồ họa tùy thuộc
vào lựa chọn Visual Style ( gọi từ View menu ) mà ta có đường lưới hoặc điểm lưới : Khi chọn 2 D hiển thị điểm lưới, các lựa chọn còn lại hiển thị đường lưới Khoảng cách giữa các điểm lưới và đường lưới theo phương X,Y có thể khác hoăc giống nhau
Grid ↵↵
Trang 27Major : Chỉ định tần số xuất hiện các đường lưới chính so với các
đường lưới phụ ( Biến hệ thống Grid major )
A dap tive :
Kiểm tra mật độ các đường lưới khi thu phóng hình ( Zoom )
Nhập Y hoặc N
Limits : Hiển thị lưới trên vùng bản vẽ được định bằng lệnh limits
Follow : Thay đổi mặt phẳng lưới theo mặt XY của UCS
Trang 28của hai sợi tóc
Trạng thái Snap ( tương tự Grid, Osnap, ortho… ) có thể tắt mở bằng cách nhấp hai lần phím chọn chuột vào nút Snap trên dòng trạng thái
Mở ( tắt ) chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước
3.2 Nhập điểm trực tiếp theo khoảng cách
( Direct distance entry )
Nhập khoảng cách , hướng, Nhập khoảng cách tương đối so với điểm cuối cùng ( last point ) , đinh hướng bằng Cursor và nhấp Enter L↵
Chọn P1 bất kỳ
120↵ ( kéo sợi dây thun sang phải, Enter)
80↵ Kéo sợi dây thun lên trên , Enter
120 ↵ Kéo sợi dây thun sang trái , Enter
80 ↵ Kéo sợi dây thun xuống dưới , Enter
3.3 Nhập điểm theo tọa độ
3.3.1 Tọa độ tuyệt đối :
Nhập tọa độ tuyệt đối X, Y của điểm theo gốc tọa độ ( 0,0 )
L↵
Trang 29Tọa độ tuyệt đối
3.3.2 Tọa độ tương đối
Nhập tọa độ của điểm theo điểm cuối cùng xác định trên bản vẽ , tại dòng nhắc ta nhập @ X,Y
Dấu @ là Last Point ( điểm cuối cùng mà ta xác định trên bản vẽ )
Trang 303.3.3 tọa độ cực tương đối
Tại dòng nhắc ta nhập @ D < α
D ( Distance ) là khoảng cách giữa điểm ta cần xác định và điểm xác định cuốicùng ( Laspoint ) trên bản vẽ
Góc α là góc giữa đường chẩn và đoạn thẳng nối hai điểm
Dường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ tương đối nằm theo trục X Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ
Góc âm là góc cùng chiều kim đồng hồ
Trang 31P2
P3 P4
Tọa độ cực tương đối
3.4 Bắt điểm thuộc đối tượng ( Object snap )
Shif+ Phím phải chuột
Object snap Dùng để truy bắt các điểm thuộc đối tượng
Truy bắt tạm trú: Chỉ sử dụng một lần khi truy bắt một điểm
Truy bắt thường trú : Gán các phương thức bắt điểm là thường trú ( lệnh snap )
Trình tự truy bắt tạm trú một điểm của đối tượng
1 Bắt đầu thực hiện lệnh đòi hỏi phải chỉ định điểm
VD
Arc, Circle, Line
2 Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm thì ta chọn phương thức bắt điểmbằng một trong các phương thức sau
Chọn từ Object snap toobar
Nhấn phím Shift và phím phải của chuột khi con trỏ đang trên vùng đồ họa sẽ
xuất hiện Shortcut menu Sau đó ta chọn phương thức bắt điểm từ Object snap
Trang 32toobar
-Nhập tên tắt ( ba chữ cái đầu tiên
-VD
( END, CEN ) vào các dòng nhắc lệnh
Để làm xuất hiện ô truy bắt ta chọn ô Display Autosnap Aperture box
Ngoài rat a có thể chọn lần lượt hai đối tượng giao để bắt giao điểm
Sử dụng phương pháp này để bắt giao điểm của hai đối tượng khi keo`1 dài mớigiao nhau
5 Midpoint
Dùng để bắt điểm giữa của một đường thẳng , cung tròn hoặc spline Chọn một
Trang 336 Mid between 2 point
Sử dụng để bắt điểm giữa hai điểm chọn phương pháp bắt điểm này rất tiện lợi
7 Nearest
Sử dụng để bắt một điểm thuộc đối tượng gần giao điểm với hai sợi tóc nhất Cho ô vuông truy bắt đến trạm đối tượng gần điểm cần truy bắt và nhấp phoim1chọn
Sử dụng để bắt điểm tiếp xúc với line ,Arc , elip , Spline hoặc circle
Cho ô vuông truy bắt chạm với đối tượng tại gần điểm cần tìm và nhấp phím chọn
12 Parallell
Phương thức bắt điểm này dung để vẽ đường thẳng song song với đường thẳngsẵn có trên bản vẽ
4 Bài tập thực hành
Trang 34Chương 3
CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
1 Khái niệm layer và các tính chất của đối tượng vẽ
1.1Khái niệm về Layer
Trong bản vẽ AutoCad , các đối tượng có cùng chức năng sẽ được nhóm thànhmột lớp layer, layer là một mặt phẳng trong suốt chứa các đối tượng có cùng chứcnăng, dùng để tổ chức và quản lý chúng trong bản vẽ
1.2 Ta có thể gán chúng với các tính chất sau :
Trang 35Draw / line line ↵ hoặc L ↵
Chọn điểm thứ nhất ( yêu cầu ta nhập tọa độ của điểm đầu đọan thẳng )
Command: Line ↵
+ Specify first point: Chọn điểm đầu đường thẳng
+ Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo của đường thẳng.
+ Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo hoặc enter để kết thúc lệnh
VD
Tạo bản vẽ A 4 , A 3, A 2 theo tiêu chuẩn việt nam , tạo bảng tên điền đầy đủ thông tin: Người vẽ , tên và trường … vào đúng vị trí Lưu bài vào thư mục : D:/lớp CGKL : tên học sinh
Trang 36+ 3 point : Vẽ cung tròn qua 3 điểm
+ Start,center, end: Điểm đầu, tâm, cuối
+ Star, end, radius: Điểm đầu, cuối, bán kính
Trang 37Dùng để vẽ hình tròn.
Draw / Circle Circle ↵ hoặc C↵
+Command: C (hay Circle) ↵
+ Specify radius of circle or (Diameter): Nhập bán kính đường tròn hoặc Nhập
D
+ 3 point: Đường tròn qua 3 điểm
+ 2 point: Đường tròn qua 2 điểm
+ Tan tan radius: Vẽ đường tròn qua 2 điểm tiếp tuyến và bán kính
+ Tan tan tan: Vẽ đường tròn qua 3 điểm tiếp tuyến
2 4 Lệnh polyline:
Vẽ đa tuyến
Draw / polyline polyline ↵ hoặc PL↵
2.5 Lệnh Rectang:
Dùng để vẽ hình chữ nhật
Draw / Rectang Rectang ↵ hoặc Rec↵
+Command: Rec↵.
Nhập chiều dài hình chữ nhật , nhập chiều rộng hình chữ nhật , 100,40 Rec↵
2.6 Lệnh polygon:
Dùng để vẽ hình đa giác đều
Trang 38Draw / polygon Polygon ↵ hoặc PoL↵
Có ba cách để vẽ đa giác đều trong AutoCAD
1/ Đa giác ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about Circle):
+ Command: Pol ↵.
+ Command: polygon Enter number of sides <4>: 6↵ ( Nhập số cạnh đa giác ) + Specify center of polygon or [Edge]: Chọn tâm đa giác
+ Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>:
C↵ ( Nhập C để vẽ theo đa giác ngoại tiếp đường tròn.)
+ Specify radius of circle: 50↵ ( Nhập bán kính đường tròn nội tiếp).
2/ Đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle):
-Khi cho trước bán kính đường tròn ngoại tiếp (khoảng cách từ tâm vòng tròn đến đỉnh đa giác)
+ Command: Polygon ↵.
+ Command: _polygon Enter number of sides <4>:6↵ ( Nhập số cạnh)
+ Specify center of polygon or [Edge]: Chọn tâm đa giác.
+ Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>:I↵
(Nhập I)
+ Specify radius of circle:50↵ Nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp.
3/ Nhập chiều dài một cạnh của đa giác (Edge):
Khi cho trước chiều dài một cạnh của đa giác đều
Trang 392.7 Lệnh Ellipse:
Dùng để vẽ đường elíp
Draw / Ellipse Ellipse ← hoặc El←
Cách 1 : Vẽ theo tâm Ellip
-Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: a.
-Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center]: Nhập tọa độ hoặc chọn
điểm cuối 1 của trục thứ nhất
-Specify other endpoint of axis: Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối 2 của trục
thứ nhất
-Specify distance to other axis or [Rotation]: Khoảng cách nửa trục thứ hai -Specify start angle or [Parameter]: Chọn điểm 1 hay nhập giá trị góc
- Đây là góc giữa trục ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm đầu cung.
- Specify end angle or [Parameter/Included angle]: Chọn điểm 1 hay nhập
Trang 40- Đây là góc giữa trục ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm cuối cung.
Chú ý: Nếu lệnh Snap đang ở trạng thái Isometric thì lệnh ellipse có thêm lựa chọn Isocircle cho phép ta vẽ đường tròn trong hình chiếu trục đo (biến thành Ellipse).
2.8 Lệnh Spline:
Dùng để vẽ đường cong
Draw/ Spline Spline ↵ hoặc SPl ↵
Công d ụ ng:
-Lệnh Spline dùng để vẽ đường cong NURBS (Non Unifom Rational Bezier
Spline).
-Lệnh Spline có thể tạo các đường cong đặc biệt như: Arc, Circle, Ellipse…
- Đường Spline sẽ đi qua tất cả các điểm mà ta chọn.
- Do đó, ta dùng lệnh Spline để tạo đường cong chính xác hơn Pline.
Dòng lệ nh
SPl ↵
Specify first point or [Object]: (Nhập một điểm).
Specify next point: (Nhập một điểm).
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>:
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: (Nhập 1 điểm).
Specify start tangent: (Nhập một điểm hoặc Enter).
Specify end tangent: (Nhập một điểm hoặc Enter để kết thúc lệnh).
2.9 Lệnh Divide:
Dùng để chia dối tuợng thành các doạn bằng nhau