Làm thế nào để kết nối với thiết bị Switch, Router của Cisco?Các công cụ để thực hiện cấu hình là gì?Thông tin cấu hình được lưu trữ ở đâu?Sử dụng CLI để thực hiện các cấu hình cơ bản cho thiết bị.
Trang 1GiỚI THIỆU HỆ ĐiỀU HÀNH
IOS
Gv: Nguyễn Viết Cường
Trang 2Mục tiêu
• Làm thế nào để kết nối với thiết bị Switch,
Router của Cisco?
• Các công cụ để thực hiện cấu hình là gì?
• Thông tin cấu hình được lưu trữ ở đâu?
• Sử dụng CLI để thực hiện các cấu hình cơ bản cho thiết bị.
Trang 3Kết nối với thiết bị
• Kết nối trực tiếp:
– Sử dụng Blue Cisco Console Cable hay Rollover Cable
– Một đầu cáp gắn vào thiết bị, đầu kia cắm vào cổng
Com của máy tính.
• Kết nối từ xa: sử dụng telnet và ssh
Trang 4Kết nối với thiết bị
• Phần mềm để kết nối: Putty được cung cấp miễn phí
Trang 5Kết nối với thiết bị
• Loại kết nối: chọn Option Serial
• Kết nối đến cổng nào: chọn cổng COM và số cổng Vd COM1
• Với tốc độ bao nhiêu: chọn số thông thường nhất:
9600
– Con số 9600 là gì?
– Đơn vị của nó?
– Có thể thay thế bằng số tùy ý được không?
– Mở rộng thêm: sử dụng C, C# để lập trình gởi dữ liệu ra
cổng COM
– Có thể tham khảo thêm trên internet, một trong những trang
đó là:
https://learn.sparkfun.com/tutorials/serial-communication/rules-of-serial
Trang 6Công cụ để thực hiện cấu hình
• Cấu hình bằng dòng lệnh (CLI – Command Line Interface)
• Cấu hình bằng giao diện đồ họa:
– Switch: CNA (Cisco Network Assistant)
– Router: SDM (Security and Device Manager), CCP (Cisco Configuration Professional)
Trang 7Công cụ để thực hiện cấu hình
• Khi bật thiết bị lên, ba bước sau đây sẽ được thực hiện:
– Kiểm tra phần cứng
– Sao chép Image của hệ điều hành IOS và RAM– Sao chép và thực hiện các thông tin cấu hình
Trang 8Các thông tin cấu hình
• Thông tin cấu hình lúc khởi động:
Trang 9Các chế độ làm việc của thiết bị
– Từ chế độ User Exec chuyển qua chế độ này, sử dụng lệnh enable.
– Hiển thị trên Cisco Packet Trace: Switch#
– Dùng lệnh exit để trở về chế độ EXEC.
Trang 10Các chế độ làm việc của thiết bị
• Chế độ Global Configuration:
– Bao gồm các lệnh ảnh hưởng đến hệ thống hiện tại.
– Từ chế độ Privileged EXEC chuyển đến chế độ Global Configuration
sử dụng lệnh configure terminal.
– Hiển thị trên Cisco Packet Tracer: Switch(config)#
– Dùng lệnh exit để trở về chế độ Privileged EXEC.
• Chế độ Interface Configuration
– Cho phép thiết lập các giao tác của Interface.
– Từ chế độ Global Configuration chuyển qua chế độ này, sử dụng lệnh interface type number.
– Hiển thị trên Cisco Packet Tracer: Switch(config-if)#
– Dùng lệnh exit để trở về chế độ Global Configuration.
Trang 11Cấu chế độ làm việc của thiết bị
• Chế độ VLAN Configuration:
– Tạo mới và cấu hình VLAN, thay đổi thông tin, xóa VLAN.
– Từ chế độ Global Configuration sử dụng lệnh vlan vlan-id để chuyển sang chế độ này.
– Hiển thị trên Cisco Packet Tracer: Switch(config-vlan)#
– Dùng lệnh exit để trở về chế độ Global Configuration.
• Chế độ Line Configuration
– Cho phép thiết lập các thay đổi của những line.
– Từ chế độ Global Configuration chuyển qua chế độ này, sử dụng lệnh line vty line_number [ending_line_number].
– Hiển thị trên Cisco Packet Tracer: Switch(config-line)#
– Dùng lệnh exit để trở về chế độ Global Configuration.
Trang 12Các thông tin cấu hình
• Thông tin cấu hình lúc chạy: running-config
– Bao gồm: hostname, password, các interface, các vlan… – Lệnh để xem thông tin về running-config: ở chế độ
Privilege gõ show running-config
– Muốn xóa đi cấu hình nào đó trong running-config thì
dùng từ khóa no trước thông tin đó VD: Switch#no
hostname Tinhoc
– Thông tin về running-config nằm trong RAM Nếu tắt
thiết bị, thì tất cả những thông tin sẽ mất.
– Muốn sau khi khởi động lại, vẫn giữ lại thông tin cấu hình
cũ thì sao chép running-config vào starup-config bằng
lệnh sau:
Switch#copy running-config startup-config
Trang 13Nhóm các lệnh trợ giúp
- Từ gợi nhớ:
- Liệt kê tất cả các lệnh trong chế độ hiện hành:
Trang 14Một số lệnh cấu hình
• Đặt tên cho thiết bị:
– Cú pháp: Switch(config)#hostname <ten switch>– Ví dụ: Switch(config)#hostname Tinhoc
• Đặt ngày giờ cho thiết bị:
– Cú pháp: Switch#clock set hh:mm:ss <ngày> <tên tháng> <năm>
– Ví dụ: Switch#clock set 10:45:30 25 July 2016
• Xem lại lịch sử các lệnh đã gõ:
– Cú pháp: Switch#show history
Trang 15Switch#terminal history size 20
• Lệnh show ip interface brief
• Xem chi tiết về một interface
– Cú pháp: Switch#show interface <tên interface>– Ví dụ: Switch#show interface fastEthernet0/5
Trang 16Một số lệnh cấu hình
• Lệnh do show interface
– Vd: Switch(config)#do show interface fa0/2
• Cấu hình cho một interface hoạt động ở chế độ full duplex với băng thông 100Mbps
Trang 17Một số lệnh cấu hình vê password
• Khi nào thiết bị có thể hỏi mật khẩu:
– Khi kết nối với thiết bị bằng console
– Khi kết nối với thiết bị từ xa, sử dụng telnet hoặc ssh
– Khi đã kết nối với thiết bị rồi nhưng chuyển từ chế
độ User sang chế độ Enable
• Đặt mật khẩu khi kết nối với thiết bị bằng
console:
– Switch(config)#line console 0
– Switch(config-line)#password mypassword
– Switch(config-line)#login
Trang 18Một số lệnh cấu hình vê password
• Đặt mật khẩu khi kết nối với thiết bị từ xa:
– Switch(config)#line vty 0 4
– Switch(config-line)#password mypassword
– Switch(config-line)#login
Trang 19Một số lệnh cấu hình vê password
• Đặt mật khẩu khi kết nối với thiết bị từ xa sử dụng ssh:
• Tạo username:
– Ví dụ: Switch(config)#username aaa password 123
• Tạo domain
– Vd: Switch(config)#ip domain-name cn13.local
• Khởi tạo bộ khóa dạng RSA cho ssh:
– Vd: Switch(config)#crypto key generate rsa
Trang 20Một số lệnh cấu hình vê password
• Đặt mật khẩu khi kết nối với thiết bị từ xa sử
Trang 21Sử dụng Putty để kết nối dùng ssh
Trang 22Một số lệnh cấu hình vê password
• Đặt mật khẩu để vào chế độ Privilege
• Switch(config)#enable password 123