1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỔ KH TỰ NHIÊN

20 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 77,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch hoạt động tổ khoa học tự nhiên năm học 2016 2017 cực hay, đầy đủ chi tiết cụ thể. Đầy đủ nội dung của từng phần, từng hoạt động có các biện pháp cụ thể, sát thực. chỉ việc in không cần chỉnh sửa gì thêm

Trang 1

TRƯỜNG THCS XÃ TÚ MỊCH

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tú Mịch, ngày 25 tháng 10 năm 2016

KẾ HOẠCH Hoạt động tổ chuyên môn năm học 2016 - 2017

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017;

- Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 03/9/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn

về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2016 của ngành GDĐT tỉnh Lạng Sơn;

- Căn cứ văn bản số 1935/GDĐT-TrH ngày 08/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016 -2017;

- Căn cứ văn bản số 1008/ UBND-GDĐT ngày 22/9/2016 của UBND huyện Lộc Bình về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ thị nhiệm vụ năm học 2016 - 2017;

- Căn cứ vào công văn số 980/PGDĐT-THCS, ngày 19/9/2016 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2016-2017;

- Căn cứ văn bản số 997/PGD&ĐT-THCS ngày 20/9/2016 của Phòng GD&ĐT về việc Định hướng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

2016-2017 đối với các trường THCS;

- Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị trường và kết quả đạt được của năm học 2015 - 2016

- Căn cứ vào tình hình thực tế của tổ KHTN và kết quả khảo sát đầu năm

Tổ KHTN xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2016 - 2017 như sau:

II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Thuận lợi

- Đội ngũ giáo viên trong tổ đạt trình độ chuẩn, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác, có năng lực chuyên môn

- Các giáo viên đều an tâm công tác gắn bó với nghề

- Chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, đoàn kết học hỏi kinh nghiệm, tự trau dồi kiến thức nhằm phục vụ tốt cho việc giảng dạy

- Có ý thức phê và tự phê, có tinh thần đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ

Trang 2

- BGH Nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi, phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, khả năng của từng giáo viên để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

2 Khó khăn.

- Trường được xây dựng đã lâu chất lượng phòng học đã xuống cấp nên chưa

đủ đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh

- Còn một số giáo viên chưa thành thạo trong ƯDCNTT vào giảng dạy;

- Năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo viên còn hạn chế ;

- Đa số học sinh là con em dân tộc, nông thôn nên sự tiếp thu kiến thức còn hạn chế, sự quan tâm của gia đình còn thấp nên học sinh còn lười học do đó phần nào ảnh hưởng chất lượng dạy và học;

- Trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học còn thiếu; một số được trang bị thì hỏng chưa được bổ sung kịp thời

- Học sinh chưa chủ động học bài và làm bài, còn lười suy nghĩ không xác định được động cơ học tập của bản thân

- Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố mẹ lại ít quan tâm nên ảnh hưởng nhiều đến việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh;

3 Kết quả đạt được năm học 2015 - 2016

3.1 Chất lượng hai mặt giáo dục

- Học lực:

TT

Khối,

Lớp

Tổng số HS

Học lực

Cộng 73 9 12,3 29 39,7 34 46,6 1 1,4

- Hạnh kiểm:

Trang 3

- Học sinh được lên lớp thẳng:

3.2 Thi đua của giáo viên

- Tổng số cán bộ, giáo viên: 12 ( Trong đó: Giáo viên: 9), Nữ : 05;

+ Nhiệm vụ được giao:

Giảng dạy: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ, Nhạc, Họa, Lâm sinh,

+ Công tác khác: 04 đồng chí làm công tác chủ nhiệm, 01 trong ban Thanh tra nhân dân 01 đ/c làm CT Công đoàn, 02 đ/c trong ban chấp hành công đoàn trường, 01 TPTĐ

- Danh hiệu thi đua: 09 đ/c LĐTT

+ Giáo viên giỏi cấp huyện: 01 đ/c

+ Tổng phụ trách giỏi cấp huyện: 01 đ/c

+ Giáo viên giỏi cấp trường: 07/09 đ/c

3.3 Học sinh giỏi các cấp

Cấp trường: 16 HS; Cấp huyện: 00 HS;

3.4 Học sinh yếu kém

+ Học sinh yếu kém còn chiếm tỉ lệ cao

III PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU, GIẢI PHÁP

TT Khối

Tổng số HS

Hạnh kiểm

Trang 4

1 Mục tiờu:

- Tiếp tục thực hiện cỏc cuộc vận động như: cuộc võn động “Hai

khụng” của BGD&ĐT theo đỳng mục đớch ý nghĩa và yờu cầu của nú; Cuộc vận

động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Hồ Chớ Minh” Cuộc vận động “Mỗi thầy giỏo, cụ giỏo là một tấm gương đạo đức, tự học và sỏng

tạo” Cuộc vận động “Xõy dựng trường học thõn thiện HS tớch cực”; …

- Tiếp tục chấn chỉnh nề nếp kỉ cương của cả thầy và trũ XD mụi trường

GD lành mạnh nõng cao chất lượng GD toàn diện cho HS;

- Đẩy mạnh xó hội hoỏ GD & Xõy dựng xó hội học tập, khai thỏc mọi tiềm năng, huy động mọi nguồi lực thỳc đẩy sự nghiệp phỏt triển sự nghiệp GD của xó nhà;

- Tớch cực phối hợp giữa nhà trường với gia đỡnh học sinh phụ đạo học sinh yếu kộm, bồi dưỡng học sinh giỏi Phấn đầu cú được thành tớch thi HSG cấp huyện;

- Tiếp tục bồi dưỡng, trau dồi chuyờn mụn, nghiệp vụ để nhà trường ngày càng cú nhiều GVG cấp trường, cấp huyện;

- Xõy dựng qui chế vừa khuyến khớch động viờn vừa yờu cầu mang tớnh bắt buộc giỏo viờn ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong quản lớ và dạy học, nhằm nõng cao chất lượng dạy và học;

- Triển khai cỏc biện phỏp khắc phục tỡnh trạng học sinh bỏ học ;

- Duy trỡ và tăng cường tổ chức cỏc hoạt động cho học sinh trọ tại trường

2 Nhiệm vụ:

* Nhiệm vụ đợc giao:

Stt Họ và tờn chuyờn mụn Trỡnh độ Nhiệm vụ

Chức vụ Giảng dạy

01 Vi Văn Hiệp CĐ Sinh-Hoỏ HT Quản lý chung

02 Lành Đức Thắng ĐH Vật Lý TTCM Toan 7

03 Trần Thị Võn CĐ Sinh-Hoỏ TPCM Húa 8; Sinh 6,8

04 Hoàng Đức sơn CĐ Sinh-Hoỏ TTND Húa 9; Sinh 7,9 Chủ nhiệm 7A,

05 Nguyễn Thị Thoa CĐ Âm nhạc GV Nhạc 6,7,8,9; Chủ nhiệm 7B

06 Hoàng Thị Biến CĐ Toỏn - Lý GV Lý 9, lý 6; Cụng nghệ 8, Lõm sinh 8B, Chủ

nhiệm 6B.

07 Hoàng Văn Yờn CĐ Mĩ thuật TPT Đội MT: 6,7,8,9

08 Nụng Thị Theo CĐ Toỏn – Lý TKHĐ Túan 9; Toỏn 6B,

09 HoàngThị Chanh CĐ Toỏn – Lý GV Túan 8AB; Lý 8AB, Chủ nhiệm 8A

10 Hoàng Văn Yờn CĐ Toỏn – Lý GV Toỏn 6A; Lý 7; Chủ nhiệm 6A; Lõm sinh

8A

11 Hoàng Thị Thựy Trung cấp Nhõn viờn Quản lý Thư viện – Thiết bị

12 Hoàng Văn Thăng Nhõn viờn Nhõn viờn Bảo vệ

* Nhiệm vụ trọng tõm

Trang 5

- Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/

TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và

cơ sở giáo dục trung học

- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các

cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý

-Tạo điều kiện để tổ chuyên môn chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết

xã hội, thực hành pháp luật

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

- Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội

- Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh

- Chất lượng giáo dục ở các cấp học, giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn, rà soát theo chỉ tiêu các đề án phát triển giáo dục, cam kết chất lượng của các trường (Giáo viên, Tổ trưởng chuyên môn cam kết với Hiệu trưởng, Hiệu trưởng cam kết với Trưởng phòng GD&ĐT)

Trang 6

* Nhiệm vụ cụ thể thực hiện kế hoạch giáo dục

1 Điều chỉnh cấu trúc nội dung dạy học trong chương trình hiện hành và xây dựng kế hoạch giáo dục mới ở từng môn học, hoạt động giáo dục và của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tăng cường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, kỹ năng giao tiếp, sống tập thể biết hòa nhập và đoàn kết…

1.1 Rà soát nội dung chương trình, SGK hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp

1.2 Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh thành những bài học mới, có thể chuyển một số nội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạt động giáo dục khác vào chương trình hiện hành

1.3 Xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, phù hợp với điều kiện thực tế của trường và khả năng của học sinh vùng III

2 Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục 2.1 Chỉ đạo tổ, các nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực;

2.2 Tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

2.3 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học; tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên thiết

kế tiến trình dạy học

2.4 Tiếp tục phát động phong trào làm đồ dùng dạy học; khai thác nguồn học liệu mở; ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài dạy và đối tượng dạy học Cần phát huy tính chủ động, sáng tạo của giáo viên nhằm bổ sung nguồn tư liệu, thiết bị phục vụ hiệu quả cho giảng dạy

3 Tổ chức dạy học ngoại khóa đối với các môn khoa học tự nhiên Dã ngoại thực tế,…

4 Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng vào các môn học đặc biệt là các môn khoa học xã hội; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo…

5 Thực hiện tốt các chỉ thị của cấp trên

3 Các chỉ tiêu cần đạt

Trang 7

3.1 Công tác duy trì sĩ số

- Duy trì sĩ số 100%

3.2 Về chất lượng giáo dục học sinh

* Giáo dục đại trà (học lực, hạnh kiểm)

- Học lực:

+ Bộ môn:

St

t KHối Tsốh/s

lên

7

2 7 62 Sinh 9 14,5 22 35,5 30 48,4 1 1,6 0 0 61 98,

4

9

Tổng 193 33 17,1 79 40,9 76 39,4 4 2,1 0 0 18

9 97. 9

9

Tổng 84 18 21,4 40 47,6 24 28,6 2 2,4 0 0 82 97,

6

7 6 47 Toán 8 17,0 16 34,0 21 44,7 2 4,3 0 0 45 95,

7

2

9 8 48 Toán 6 12,5 14 29,2 24 50,0 4 8,3 0 0 44 91,

7

Tổng 193 27 14,0 61 31,6 96 49,7 9 4,7 0 0 18

4

95, 3

5

12 7 62 12 19,4 32 51,6 17 27,4 1 1,6 0 0 61 98,

4

7

4

Tổng 193 32 16,6 75 38,9 76 39,4 10 5,1 0 0 18 94,

Trang 8

3 9

6

Tổng 193 47 24,4 88 45,6 55 28,4 3 1,6 0 0 19

0

98, 4 Môn: Âm nhạc

Môn: Mĩ thuật

h/s

Kết quả

+ Lớp chủ nhiệm

- Học lực:

Stt Tên giáo viên LớpCN h/sTs

Học lực

1 Hoàng Thị Biến 6B 23 3 13,1 7 30,4 12 52,2 1 4,3

2 Nguyễn Thị Thoa 7B 30 4 13,3 13 43,3 12 40 1 3,3

3 Hoàng Đức Sơn 7A 32 4 12,5 10 31,3 17 53,1 1 3,1

4 Hoàng Thị Chanh 8A 25 5 20,0 12 48,0 7 28,0 1 4,0

- Hạnh kiểm:

Stt Tên giáo viên LớpCN h/sTs

Hạnh kiểm

1 Hoàng Thị Biến 6B 23 14 60,9 8 34,8 1 4,3 0 0

2 Nguyễn Thị Thoa 7B 30 22 73,3 7 23,3 1 3,3 0 0

4 Hoàng Thị Chanh 8A 25 18 72,0 6 24,0 1 4,0 0 0

Trang 9

Tổng 04 110 81 74,5 26 23,6 3 2,9 0 0

- Học sinh được lên lớp thẳng: 106/110 = 96,3%

* Giáo dục mũi nhọn

+ Học sinh giỏi cấp huyện: 02 ( Toán )

- Tham gia các hội thi, kỳ thi (đạt giải học sinh giỏi các cấp)

+ Tham gia đầy đủ các hội thi, kì thi do cấp trên tổ chức

3.3 Về chất lượng đội ngũ

- 100% GV trong TCM được nâng cao trình độ CM, nghiệp vụ sư phạm

- 100% GV trong TCM đạt chuẩn

- Tỉ lệ giáo viên dạy giỏi (theo từng cấp):

+ Cấp trường 7/9 tỉ lệ 77,8 %,

+ Cấp huyện 02 GV tỉ lệ 22,2%,

+ Cấp tỉnh 0 GV tỉ lệ 0%

- Chỉ số về thực hiện bồi dưỡng thường xuyên: 100% giáo viên thực hiện bồi dưỡng thường xuyên

3.4 Chỉ tiêu về công tác giáo viên chủ nhiệm

- Số GV chủ nhiệm giỏi: 02 Đ/c

- Số lớp học tiên tiến: 02

- Số lớp học yêu thương: 03

3.5 Chỉ tiêu về các phong trào thi đua, các cuộc vận động

- Trường học thân thiện, học sinh tích cực

- Giáo viên giúp đỡ giáo viên, giáo viên giúp đỡ học sinh chậm tiến và kết quả đạt được

+) Số giáo viên được giúp đỡ: 05 GV

STT Họ và tên giáo

viên giúp đỡ Chuyên môn

Họ tên giáo viên được giúp đỡ

Chuyên môn

Nội dung giúp đỡ

1 Lành Đức Thắng Sinh - Hóa Hoàng Thị Biến Toán - Lý Ứng dụng

CNTT

2 Trần Thị Vân Sinh - Hóa Hoàng Đức Sơn Toán - Lý PP dạy học

3 Nông Thị Theo Toán - Lý Hoàng Thị Chanh Toán - Lý Ứng dụng

CNTT

4 Hoàng Văn Yên Mỹ thuật Nguyễn Thị Thoa Âm nhạc Ứng dụng

CNTT

+) Số học sinh được giúp đỡ: 18 hs

S

TT

Họ và tên GV

giúp đỡ

Chuyên môn

Tên HS được giúp đỡ

HS Lớp Nội dung giúp đỡ

Trang 10

1 Hoàng Đức Sơn Sinh - Hóa Hoàng Văn Duy 7A Rèn luyện đạo đức

Hoàng Văn Dùng 7A Rèn luyện đạo đức

2 Hoàng Thị Biến Toán - Lý Hoàng Thanh Thiên 6B Rèn luyện đạo đức

Phương Văn Việt 6B Rèn luyện đạo đức

3 Hoàng Thị Chanh Toán - Lý Hoàng Văn Khôi 8A Rèn luyện đạo đức

Phương Văn Trường 8A Rèn luyện đạo đức

4 Trần Thị Vân Sinh - Hóa Lý Văn Tiến 8B Học tập

Hà Thị Như Quỳnh 8B Học tập

5 Nguyễn Thị Thoa Âm nhạc Hoàng Văn Hoan 7B Rèn luyện đạo đức

Hoàng Văn Liêm 7B Rèn luyện đạo đức

6 Nông Thị Theo Toán - Lý Nông Văn Quang 9 Học tập

7 Lành Đức Thắng Toán - Lý Lý Văn Lộc 7B Học tập

8 Hoàng Văn Yên Toán - Lý Lành Văn ThuầnHoàng Văn Thuận 6A6A Rèn luyện đạo đức Rèn luyện đạo đức

9 Hoàng Văn Yên Mỹ thuật Hoàng Quang HuyKhuất Văn Dương 6B6B Rèn luyện đạo đức Rèn luyện đạo đức

3.6 Chỉ số về triển khai xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường; về thực hiện chủ đề giáo dục:

+ 100% GV thực hiện

3.7 Số tiết dạy có thực hiện theo phương pháp dạy học tích cực

Đối với các trường THCS được chọn thí điểm cần thực hiện phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” đối với các môn Lý, Hoá, Sinh theo hướng dẫn của Công văn số 363/SGDĐT-GDTrH ngày 05/3/2014

- 4 tiết/ năm học: (Mỗi học kỳ 2 tiết theo chuyên đề)

+ Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá nâng cao năng lực học sinh

+ Dạy học theo nghiên cứu bài học

+ Bàn tay nặn bột

+ Dạy học tích hợp liên môm

3.8 Số buổi tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp (Ngoại khoá, hội thảo,

hướng nghiệp…)

- Thực hiện các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp vào cuối tuần thứ 4 các tháng theo chủ điểm

- Thực hiện ngoại khóa an toàn giao thông

- Thực hiện ngoại khóa các môn học khoa học tự nhiên

- Thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bàn học; sinh hoạt cụm chuyên môn

Ngày đăng: 20/12/2016, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w