Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt Cho văn bản sau: Nắng phương Nam 1.. Theo Trần Hoài Dương I Đọc thành tiếng : Đọc một trong ba đoạn văn của bài Nắng phương Nam... Kiểm
Trang 1Họ và tên
Lớp 3
Trường Tiểu học……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3-Năm học 2016 – 2017
(Thời gian 60 phút)
……… ………
………
………
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
Cho văn bản sau:
Nắng phương Nam
1 Hôm nay đã là hai mươi tám Tết Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người Uyên cùng các bạn đi giữa rừng hoa như đi trong mơ Đang ríu rít chuyện trò, cả nhóm bỗng sững lại vì tiếng gọi:
- Nè, sắp nhỏ kia, đi đâu vậy?
2 Tưởng ai, té ra là nhỏ Phương Uyên đáp:
- Tụi mình đi tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân
- Có phải Vân hát dân ca ở trại hè Nha Trang không ?
- Phải đó Mấy đứa mới nhận được Vân sáng nay.
- Tết ngoài đó chắc là vui lắm ?
- Vui mà lạnh dễ sợ luôn Đây nè, mình đọc một đoạn thư của Vân nhé ! - Vừa nói, Uyên vừa rút trong túi ra một tờ giấy - “Hà Nội đang rạo rực trong những ngày giáp Tết Trời cuối đông lạnh buốt Những dòng suối hoa trôi dưới bầu trời xám đục và làn mưa bụi trắng xóa.” Viết hay quá, phải không ?
- Ước gì chúng mình gửi cho Vân được ít nắng phương Nam nhỉ ! - Huê nói
3 Không ngờ điều ước của của Huê lại gợi ra một sáng kiến Phương reo lên :
- Mình nghĩ ra rồi !
Cả đám trẻ nhao nhao :
- Gì vậy ? Gì vậy ?
Phương tủm tỉm cười, bí mật :
- Tụi mình sẽ tặng nhỏ Vân một vật ngoài Bắc không có.
- Vật gì vậy ? - Cả bọn xoắn xuýt hỏi.
- Một cành mai !
-Một cành mai ? - Tất cả sửng sốt, rồi cùng kêu lên - Đúng ! Một cành mai chở nắng phương Nam.
Cả bọn hớn hở quay lại đầu đường Nguyễn Huệ, nơi một rừng mai vàng
thắm đang rung rinh dưới nắng
Theo Trần Hoài Dương
I Đọc thành tiếng : Đọc một trong ba đoạn văn của bài Nắng phương Nam.
Trang 2Đoạn 1: Từ “ Hôm nay đã là hai mươi tám Tết đi đâu vậy ? ”
Đoạn 2: Từ “ Tưởng ai , té ra là nhỏ Phương Huê nói ”
Đoạn 3: Từ “ Không ngờ điều ước của Huê lại gợi ra một sáng kiến đang rung rinh dưới nắng ”
II.Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Đọc thầm bài tập đọc Nắng phương Nam Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời
đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1 Các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân vì ?
A, Cành mai đẹp
B, Vì cành mai ở ngoài Bắc không có
C, Bạn Vân rất thích cành mai
2 Uyên và các bạn đi đâu vào dịp nào ?
A, Đi chợ tết vào ngày 28 Tết
B, Tham gia trại hè vào dịp hè
C, Đi chơi nhà bạn vào ngày nghỉ
3 Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong điểu gì ?
4 Câu " Trời cuối đông lạnh buốt " được cấu tạo theo mẫu câu:
A Ai là gì ? B Ai làm gì ? C Ai thế nào ?
5 Từ chỉ đặc điểm trong câu "Những dòng suối hoa trôi dưới bầu trời xám đục và làn mưa bụi trắng xoá " là:
A suối hoa, bầu trời B xám đục, trắng xoá C trôi, mưa bụi
6 Hoa mai thường có ở vùng miền nào?
A miền Nam B miền Bắc C miền Trung
7 Tìm từ chỉ hoạt động trong câu:
Tụi mình sẽ tặng nhỏ Vân một vật ngoài Bắc không có
Trang 3
B KIỂM TRA VIẾT:
I Chính tả:
Nghe - viết: Bài Người mẹ (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 30)
II Tập làm văn
Đề 1: Kể những điều em biết về nông thôn ( hoặc thành thị )
Gợi ý :
a Nhờ đâu em biết ( em biết khi đi chơi , khi xem ti vi , khi nghe kể , ) ?
b Cảnh vật , con người ở nông thôn ( hoặc thành thị ) có gì đáng yêu ?
c Em thích nhất điều gì ?
Trang 4Họ và tên
Lớp 2
Trường Tiểu học ………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2-Năm học 2015 – 2016
(Thời gian 60 phút)
……… ………
………
………
B Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
Cho văn bản sau:
Trang 5Câu chuyện bó đũa
1.Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm
2 Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái,dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẽ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức ma không sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẽ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
3 Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì !
Người cha liền bào:
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, họp lại thì mạnh Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
A I Đọc thành tiếng : Đọc một trong ba đoạn văn của văn bản.
Đoạn 1: Từ “đầu đến … ……… va chạm”
Đoạn 2: Từ “ Thấy các con ……… … dễ dàng”
Đoạn 3: Từ “ Thấy vậy ……… … đến hết”
A.II Đọc thầm và làm bài tập :
Đọc thầm bài Câu chuyện bó đũa và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 Thuở nhỏ hai anh em sống với nhau như thế nào ?
A Vui vẻ, đầm ấm
B Đầy đủ, sung sướng
C Anh em rất hoà thuận
Câu 2 Để các con đoàn kết, thương yêu nhau người cha đã làm gì ?
A Người cha gọi các con đến và khuyên bảo các con phải yêu thương nhau
B Người cha đưa việc bẻ gãy bó đũa ra để khuyên bảo các con
C
Trang 6Câu 3 Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
………
………
………
………
A.II Kiến thức Tiếng Việt: Câu 4 Trong câu “ Ai bẽ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.”từ ngữ nào chỉ hoạt động? A cha, gãy B bẻ , thưởng C bẻ gãy, bó đũa Câu 5 Câu " Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận." được cấu tạo theo mẫu câu: A Ai làm gì ? B Ai là gì ? C Ai thế nào ? Câu 6 Từ trái nghĩa với từ " buồn phiền " là : A buồn bã
B Lười nhác
C Vui sướng
Câu 7 Chọn âm cần điền vào chỗ chấm trong câu : Có đoàn ết thì mới có sức
mạnh
A ngh B c C k
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn :
B.I Viết chính tả ( Nghe – Viết)
Nghe - viết: Bài Mẹ (Tiếng Việt lớp 2, tập1, trang 101)
Trang 7III.Tập làm văn:
Viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về anh, chị, em ruột ( hoặc anh, chị, em
họ ) của em theo gợi ý sau:
a) Anh ( chị, em ) của em bao nhiêu tuổi?
b) Năm nay anh, chị em của em học lớp mấy ?
c Anh, chị em của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
Trang 8Họ và tên
Lớp 1
Trường Tiểu học ………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1-Năm học 2015 – 2016
ĐIỂM
Đọc : …………
Viết : …………
Chung : ……
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……… ………
………
………
1 Phát âm phần đầu của tiếng
STT Từ/tiếng
(GV đọc)
Tên âm
(HS phát âm)
GV phát âm mẫu tiếng /nhà/,
HS xác định phần đầu của tiếng là /nhờ/
Trang 91 nhất
2 Đọc phân tích các tiếng trong mô hình sau:
tr e
q u
a
x o a ng ng
ph
i c h
Trang 10c v n i ch v i tranh
Đọc và nối chữ với tranh à nối chữ với tranh ối chữ với tranh ữ với tranh ới tranh
1
a 2
b 3
c
3 Đọc bài
Bạn thân
Quang, Quế và Hoạch là bạn thân Nhà ba bạn ở rất gần nhau Ngày ngày, ba bạn rủ nhau đi đá cầu, tập làm toán, vẽ tranh. Câu hỏi
Gợi ý câu trả lời Đúng Sai Không có câu
trả lời
1 Quang, Quế và
Hoạch như thế
nào với nhau ? Quang, Quế và Hoạch là bạn thân.
2 Các bạn
thường rủ nhau
làm gì ?
Các bạn thường rủ nhau đi đá cầu, tập làm toán, vẽ tranh
nhặt rau
gấp áo lau nhà
Trang 111 Nghe- vi tết
2 Điền c, k hoặc q vào chỗ chấm:
ì lạ .oanh co cây …ọ ….ue tính
Trang 12Họ và tên
Lớp 4
Trường Tiểu học ………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 -Năm học 2014 – 2015
(Thời gian 60 phút)
……… ………
………
………
C Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
Cho văn bản sau:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn
có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn
vở về học.Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền
Trang 13cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Bận làm , bận hoc như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vu tầng mây.Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm
hộ Bài của chúa chữ tốt văn hay, vượt xa các trò của thầy
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi.Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
Theo Trinh Đường
A- KIỂM TRA ĐỌC:
A.I Đọc thành tiếng : Đọc một trong ba đoạn văn của văn bản.
Đoạn 1: Từ “đầu đến … thì giờ chơi diều!”
Đoạn 2: Từ “Sau vì nhà nghèo… ……hết!”
A.II Đọc thầm và làm bài tập :
Đọc thầm bài tập đọc Ông Trạng thả diều và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1 Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền :
A.Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường
B.Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều C.Cả hai ý trên đều đúng
2 Vì sao chú bé Hiền được gọi là «Ông Trạng thả diều » ?
A.Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên
B.Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
C.Vì chú bé hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi
3 Trong câu « Rặng đào đã trút hết lá » , từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút ?
A rặng đào B đã C hết lá
4 Trong câu « Chú bé rất ham thả diều » từ nào là tính từ ?
5 Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.” thuộc từ
loại nào?
A Danh từ B Động từ C Tính từ
Trang 146 Tiếng yêu gồm những bộ phận cấu tạo nào?
A Chỉ có vần B Chỉ có vần và thanh C Chỉ có âm đầu và vần
7 Gạch một gạch dưới chủ ngữ , gạch hai gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
8 Xếp các trò chơi sau: nhảy dây, kéo co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu vào các nhóm:
- Trò chơi rèn luyện sức mạnh:
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo:
Trò chơi rèn luyện trí tuệ:
B.Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn :
B.I Viết chính tả ( Nghe – Viết): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Chiếc xe
đạp của chú Tư ( Sách Ti ng Vi t 4, t p 1 trang 177 )ết ệt 4, tập 1 trang 177 ) ập 1 trang 177 )
Trang 15B.II Viết văn :
Đề
bài : Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em thích
Trang 16Họ và tên
Lớp 5
Trường Tiểu học ………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 -Năm học 2014 – 2015
(Thời gian 60 phút)
……… ………
………
………
A.Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
Cho văn bản sau:
Chuyện một khu vườn nhỏ.
Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội , nghe ông rủ rỉ giảng từng loài cây Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng , rồi một chùm ti gôn hé nở Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt Khi đủ lớn nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to,ở trong lại hiện
ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng…Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống.Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu Nó săm soi mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng : Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay đi Sợ Hằng không tin Thu cầu viện ông :
-Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đổ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhĩ !
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa :
-Ừ, đúng rồi ! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu ?
Theo Vân Long
Trang 17A.I Đọc thành tiếng : Đọc một trong hai đoạn văn của văn bản.
Đoạn 1: Từ đầu đến “… không phải là vườn!”
Đoạn 2: Từ “ Một sớm chủ nhật … hết!”
A II Đọc thầm và làm bài tập:
Em hãy đọc bài văn Chuyện một khu vườn nhỏ , rồi khoanh tròn chữ cái trước
ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi phía dưới :
1, Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
A Ngồi với ông nội
B Nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
C Cả hai ý nêu trên
2, Cây hoa ti gôn được tả như thế nào ?
A.Thích leo trèo, cứ thò ra cáí râu ra theo gió mà ngọ nguậy như những cái
vòi voi bé xíu
B Cứ thò ra cáí râu ra theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu
C Thích leo trèo
3, Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ? A.Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình phải là vườn vì vườn có
chim về đậu
B.Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình không phải là vườn.
C Cả hai ý trên đều đúng
4, Ý nghĩa bài này nói gì ?
A.Tình cảm yêu quý
B.Tình cảm yêu qúy thiên nhiên của hai ông cháu
C.Tình cảm yêu qúy thiên nhiên của ba ông cháu
5,Từ “ngọ nguậy’ thuộc từ loại nào ?
A Danh từ B Động từ C Tính từ
6, Từ nào dưới đây đồng nghĩa với “ Nhân ái”?
A Nhân dân B Nhân hậu C Nhân loại
7, Từ nào trái nghĩa với “ Nóng nực”
A Lạnh lẽo B Nóng hổi C Nóng ran
Trang 188, Đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ điều kiện – kết quả hoặc giả thiết – kết quả nói về học tập:
.………
………
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn :
B.I Viết chính tả ( Nghe – Viết): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Kì diệu
rừng xanh từ Nắng trưa cảnh mùa thu ( Sách Tiếng Việt 5, tập 1 trang 75 )
B.II Viết văn
Đề
bài : : Em hãy tả cảnh đẹp trên cánh đồng lúa chín ở quê em