Đây là đồ án tốt nghiệp năm cuối Website xem phim, viết bằng code PHP Full báo cáo + Project đầy đủ các phần cấu trúc của một đồ án hoàn chỉnh, chỉ cần sửa tên lại là các bạn có thể dùng được. Mọi thắc mắc các bạn có thể inbox
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Thanh Bình, người đã
hướng dẫn em rất nhiều trong suốt quá trình tìm hiểu nghiên cứu và hoàn thành đồ án này từ lý thuyết đến ứng dụng Sự hướng dẫn của thầy đã giúp em có thêm những kiến thức về lập trình web về cách sử dụng mã nguồn mở Qua những chỉ dẫn ân cần của thầy giúp em hiểu sâu hơn về những kiến thức đã được học
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn cũng như các thầy cô trong trường đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản cần thiết để em có thể hoàn thành tốt đồ ánnày
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên lớp 12I1, những người bạn đã luôn ở bên cạnh động viên, tạo điều kiện thuận lợi và cùng em tìm hiểu, hoàn thành tốt đồ án
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện để
em xây dựng thành công đồ án này
Đà nẵng, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hồ Đức Hậu
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đà Nẵng, ngày…tháng…năm 2015 Sinh viên thực hiện Chữ ký GVHD
Hồ Đức Hậu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 8
1.1 Giới thiệu về Internet 8
1.2 Sự ra đời và phát triển của Internet 9
1.3 Ứng dụng Web 9
1.5.1 Giới thiệu về MySQL 10
1.5.3 Giới thiệu PHP 12
1.5.4 Giới thiệu Adobe Dreamweaver 12
1.5.5 Giới thiệu về XAMPP 13
1.5.6 Giới thiệu về photoshop 13
1.5.7 Giới thiệu về HTML 13
1 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE XEM PHIM TRỰC TUYẾN 14
2.4 Lập mô hình nghiệp vụ 16
2.4.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 16
16
Hình 1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 16
2.4.2 Biểu đồ phân rã chức năng 16
17
Trang 42.4.3.1 Biểu đồ luồng phân rã cấp 1.0 18
.18
Hình 3: Biểu đồ luồng phân rã cấp 1.0 18
2.4.3.2 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.0 18
18
Yêu cầu tìm kiếm tên phim 18
Phản hồi yêu cầu 18
2.4.3.3 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.1 19
Yêu cầu 19
19
2.4.3.4 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.2 19
Đăng kí tài khoản 19
2.4.3.5 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.3 20
Xem nội dung của website 20
Quản lí nội dung website 20
2.5 Sơ đồ khối hệ thống 21
2.5.1 Sơ đồ khối hoạt động 21
2.6 Sơ đồ thực thể liên kết 30
2.7 Mô tả các bảng quan hệ 30
CHƯƠNG III: TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 33
3.1 Giao diện Trang chủ của Website 33
3.2 Giao diện From đăng nhập 35
3.3 Giao diện from liên hệ 36
3.4 Giao diện Trang đăng kí thành viên 37
3.5 Giao diện trang quản trị (Admin) 38
Trang 538
3.6 Giao diện trang thêm phim 38
3.7 Giao diện trang quản lí phim 39
3.8 Giao diện trang quản lí thành viên 40
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
LỜI CÁM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 8
1.1 Giới thiệu về Internet 8
1.2 Sự ra đời và phát triển của Internet 9
1.3 Ứng dụng Web 9
Trang 61.5.5 Giới thiệu về XAMPP 13
1.5.6 Giới thiệu về photoshop 13
1.5.7 Giới thiệu về HTML 13
1 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE XEM PHIM TRỰC TUYẾN 14
2.4 Lập mô hình nghiệp vụ 16
2.4.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 16
16
Hình 1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 16
2.4.2 Biểu đồ phân rã chức năng 16
17
Hình 2: Biểu đồ phân rã chức năng 17
2.4.3 Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu 18
2.4.3.1 Biểu đồ luồng phân rã cấp 1.0 18
.18
Hình 3: Biểu đồ luồng phân rã cấp 1.0 18
2.4.3.2 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.0 18
18
Yêu cầu tìm kiếm tên phim 18
Phản hồi yêu cầu 18
2.4.3.3 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.1 19
Yêu cầu 19
19
2.4.3.4 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.2 19
Đăng kí tài khoản 19
Trang 72.4.3.5 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.3 20
Xem nội dung của website 20
Quản lí nội dung website 20
2.5 Sơ đồ khối hệ thống 21
2.5.1 Sơ đồ khối hoạt động 21
2.6 Sơ đồ thực thể liên kết 30
2.7 Mô tả các bảng quan hệ 30
CHƯƠNG III: TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 33
3.1 Giao diện Trang chủ của Website 33
3.2 Giao diện From đăng nhập 35
3.3 Giao diện from liên hệ 36
3.4 Giao diện Trang đăng kí thành viên 37
3.5 Giao diện trang quản trị (Admin) 38
38
3.6 Giao diện trang thêm phim 38
3.7 Giao diện trang quản lí phim 39
3.8 Giao diện trang quản lí thành viên 40
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, các ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng trong mọi lĩnh
Trang 8rãi trong công tác quản lý và từng bước khẳng định sức mạnh cũng như vị trí quan trọng của mình.
Trong ngành CNTT, các phần mềm được thiết kế theo nhu cầu sử dụng, có 3 mô hình lập trình phần mềm là: Mô hình máy đơn, client/server và web-based Trong đó
mô hình web-based là mô hình được nhiều ưa thích vì nó có thể cho phép người dùng
ở bất kì đâu, chỉ cần có kết nối Internet là dễ dàng truy cập vào và sử dụng Có rất nhiều lĩnh vực ứng dụng trên nền tảng web-based như là quản lý nhân sự, thương mại điện tử, y tế, giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí,…
Trong đó đồ án này, với mục đích xây dựng một hệ thống xem phim trực tuyến, tôi chọn mô hình thiết kế web-based để xây dựng 1 trang web cho phép người dùng có thể truy cập vào để xem phim trực tuyến thông qua mạng Internet Hệ thống được lập trình bằng ngôn ngữ PHP và hệ QTCSDL MySQL với những tính năng cơ bản như đăng ký người dùng, xem phim, tìm phim và các phản hồi ý kiến liên quan Hệ thống
đã được thử nghiệm và bước đầu hoạt động ổn định trên mạng LAN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu về Internet
Internet là tài nguyên vô tận với con người trong mọi lĩnh vực
Internet là mạng máy tính khổng lồ được kết nối lại với nhau Bất cứ vị trí , khoảng cách hoặc thời gian nào, một máy tính kết nối vào mạng Internet đều được coi
là thành viên của mạng Internet
Trang 91.2 Sự ra đời và phát triển của Internet
Trong những năm 60 và 70 , nhiều công nghệ mạng máy tính ra đời nhưng mỗi kiểu lại dựa trên những phần cứng riêng biệt Một trong những kiểu này được gọi là mạng LAN cục bộ (Local Area Networks - LAN), nối các máy tính với nhau trong phạm vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị cài đặt trong mỗi máy
Các mạng lớn được gọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks-WAN) , nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua một hệ thống dây truyền dẫn kiểu như trong các hệ thống điện thoại
Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cách địa lý Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại
1.3 Ứng dụng Web
Khi nói đến Internet người ta thường nhắc đến bộ giao thức chuẩn TCP/IP và các dịch vụ diển hình nhất của nó là email, FPT (File Transfer Protocol) và WWW (World Wide Web) Tuy nhiên WWW chiếm vai trò quan trọng nhất vì nó quyết định
mô hình của internet
Tìm hiểu về WWW ta có thể xác định phạm vi ứng dụng của internet trong thực tiễn, khoa học, công nghệ cũng như trong đời sống
WWW rất dễ sử dụng và thú vị cho nên đã trở thành một dịch vụ quen thuộc không thể thiếu Ngày nay, khi email và FPT đã được tích hợp vào hầu hết các trình duyệt thì WWW cũng đã trở thành một công cụ để khai thác các hoạt động tìm
1.4 Các kĩ thuật dành cho Web
1.4.1 Flash
Flash la tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp nhất hiện nay, dùng cho việc trang trí Mặc dù flash còn nhiều chức năng xuât sắc nữa nhưng dùng flash trong web cần cẩn thận vì không phải máy nào cũng hiển thị flash
Trang 10Là các ngôn ngữ dùng trong thiết kế trang web giúp tạo chương trình web động, tạo chat, forum.
1.4.4 Cơ sở dữ liệu-MYSQl, DBF
Là cơ sở dữ liệu tạo trang web động
1.5 Giới thiệu về các công cụ và ngôn ngữ lập trình
1.5.1 Giới thiệu về MySQL
MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm tròng nhóm LAMP ( Linux-Apache-MySQL-PHP) MySQL rất phổ biến được các nhà phát triển ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng.MySQL là sơ sỡ dữ liệu tốt độ cao,
ổn định và dễ sữ dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet.Vì MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải MySQL từ trang chủ
MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: Windown, Linux, MacOS , Unix, NetBSD, NetWare…
MySQL là một trong những ví dụ rất cở bản về hệ quản trị CSDL quan hệ sữ dụng con ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
MySQL được sữ dụng hổ trợ cho PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ khác
1.5.1.1 Các ưu điểm của MySQL
MySQL là một hệ quản trị nhanh nhỏ gọn, bảo mật và dễ sữ dụng, thường được
sữ dụng cho các ứng dụng nhỏ và trung bình Các script files có thể chạy trên một số
hệ quản trị khác nhau như MySQL sever, Oracle Nó được sữ dụng cho các ứng dụng clien/server
MySQL hỗ trợ các điểm vào là ANSI SQL92 và ODBC mức 0-2 MySQL hỗ trợ nhiều ngon ngữ cho việc thông báo lỗi như Czec, Dute, Englsh… Ngôn ngữ mặt định cho dữ liệu là IS)-8859-1(Latin 1) muốn thay đổi phải sữa trong mã nguồn
Ngôn ngữ lập trình viết các hàng API để thâm nhập cơ sỡ dữ liệu MySQL có thể là C, Per;, PHP…
Trang 11CSDL MySQL rất dễ quản lý và có tốc độ xử lý cao hơn ba bốn lần sao với các
hệ quản trị cơ sỡ liệu khác
MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mô hình quan hệ, có mã nguồn mở.Nó cung cấp miễn phí trên các máy chủ UNIX, OS/2 và cả trên windows
1.5.1.2 Các nhược điểm của MySQL
Không có môi trường đồ họa
MySQL không cho phép thực hiện các câu lệnh SQL select truy vấn con
Không hỗ trợ Stored Procedures, Trigger, transactions, Foreignkeys và View như các hệ quản trị CSDL [2], [5], [7]
1.5.1.3 Các câu lệnh căn bản trong SQL
Phát biểu SQL dạng SELECT là 1 trong những những phát biểu yêu cầu MySQL truy vấn dữ liệu trên cơ sỡ dữ liệu chỉ định SELECT dùng để đọc thông tin từ CSDL theo trường hợp quy định hay những biểu thức cho trường hợp đó
Mệnh đề FROM chỉ ra tên bảng hay những bảng có quan hệ truy vấn thông tinMệnh WHERE để tạo nên điều kiện cần lọc mẩu tin theo tiêu chuẩn được đinh nghĩa Thông thường WHERE dùng cột (trường) để so sánh với giá trị cột khác, hay biểu thức chứa cột (trường) bất kỳ có trong bảng (table) Phát biển SQL có dạng:
Phát biểu SQL dạng UPDATA dùng cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại trong bảng Khi UPDATA dùng cập nhật dữ liệu cho một mẫu tin chỉ định nào đó thường lệnh này
sữ dụng chung với mệnh đề WHERE Nếu cập nhật tất cả các mẫu tin trong bảng bạn
có thể bỏ mệnh đề WHERE Cấu trúc sau:
Trang 12Nếu cập nhật giá trị là kết quả về từ phát biểu SELECT trên một hay nhiều bảng khác Cấu trúc như sau:
Khi cần thêm mẫu tin bào bảng (table) trong CSDL MySQL, bạn có nhiều cách
để thực hiện công việc này, nhưng để sữ dụng các phát biểu SQL mang tính chuyên nghiệp bạn cần sữ dụng phát biểu INSERT Khi thêm dữ liệu, cần chú y kiểu dữ liệu giống hoặc tương úng với kiểu dữ liệu đã khai báo của cột (column), nếu không phù hợp sẽ phát sinh [2], [5], [7]
1.5.3 Giới thiệu PHP
PHP (viết tắt hồi quy “PHP: Hypertext Preprocessor”) là ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triễn các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới
1.5.4 Giới thiệu Adobe Dreamweaver
Macromedia Dreamweaver 8 là trình biên soạn HTML chuyên nghiệp dùng để thiết kế, viết mã và phát triễn website cùng các trang web và các ứng dụng web Cho
dù bạn có thích thú với công việc viết mã HTML thủ công hoặc bạn thích làm việc với môi trường biên soạn trực quan, Dreamweaver cung cấp cho bạn những công cụ hữu ích để nâng cao kinh nghiệm thiết kế web của bạn
Các tính năng biên soạn trực quan trong Dreamweaver cho phép bạn tạo nhanh các trang web mà không cần các dòng mã Bạn có thể xem tất cả các thành phần trong webs của bạn và kéo chúng trực tiếp từ một panel dễ sữ dụng vào một văn bản Bạn có thể nâng cao sản phẩm của bạn bằng cách tạo và sữa các ảnh trong Macromedia
Trang 13Fireworks hoặc trong ứng dụng ảnh khác, rồi sau đó chèn trực tiếp vào Dreamweaver cũng cung cấp những công cụ giúp đơn giản hóa việc chèn Flash vào trang web.
Deamweaver cũng cho phép bạn xây dựng các ứng dụng web động dựa theo dữ liệu sữ dụng công nghệ máy chủ như CFML, ASP.NET, ASP, JSP và PHP
Deamweaver có thể tùy biến hoàn toàn Bạn có thể tạo cho riêng mình những đối tượng và yêu cầu, chỉnh sữa shortcut bàn phím và thậm chí viết mã JavaScript để mở rộng những khả năng của Dreamweaver với những hành vi mới, những chuyên gia giám định Property mới và những báo cáo site mới
1.5.5 Giới thiệu về XAMPP
Xampp là chương trình tạo máy chủ Web ( Web Server) trên máy tính cá nhân (localhost) được tích hợp sẵn Apache, PHP , MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ PHPmyadmin Xampp được download và sữ dụng miễn phí tại trang chủ
1.5.6 Giới thiệu về photoshop
Photoshop là một phần mềm đồ họa chuyên của hãng phần mềm Adobe Dùng
để cắt ghép, phục chế ảnh, tạo ảnh nghệ thuật, thiết kế banner, website… và một số vấn đề liên quan đến đồ họa
Trang 141 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE XEM PHIM TRỰC
TUYẾN 2.1 Mục đích của việc xây dựng Website
Xây dựng một Website xem phim trực tuyến, cho người dùng có thể truy cập vào để tìm kiếm và xem các bộ phim mà mình yêu thích trên mạng
2.2 Phân tích hệ thống người dùng Website
2.2.1 Các kiểu người dùng
Có 3 kiểu người dùng:
- Kiểu người dùng không có tài khoản trên Website: Khi truy cập vào Website
có thể xem phim và sử dụng chức năng tìm kiếm
- Kiểu người dùng có tài khoản trên Website: Ngoài sử dụng các chức năng như xem phim và tìm kiếm thì kiểu tài khoản này có thể comment, download phim và yêu cầu post phim
- Kiểu người dùng là Admin của hệ thống: Quản lý các tài khoản của người dùng và quản trị nội dung Website
2.3 Đặc tả quy trình nghiệp vụ của hệ thống
2.3.1 Người dùng không có tài khoản
Đối với kiểu người dùng không có tài khoản trên Website sẽ được sử dụng những một số chức năng trên Website như sau:
Chức năng tìm kiếm (search) trên Website: Nội dung tìm kiếm sẽ bao gồm tìm kiếm theo tên phim hoặc tìm kiếm theo tên chữ cái đầu tiên của phim Sau đó người dùng sẽ xem những bộ phim mình vừa tìm kiếm được
2.3.2 Người dùng có đăng ký tài khoản trên Website
Đối với kiểu người dùng có tài khoản trên Website, ngoài các chức năng của người dùng bình thường Khi đăng nhập vào Website thì họ còn có những chức năng như đưa ra ý kiến (comment), bình luận về những bộ phim, giao lưu trên diễn đàn của Website và có thể yêu cầu post phim
Trang 15Sau đó người dùng có thể đăng xuất ra khỏi tài khoản của mình và có thể sử dụng các chức năng như một người dùng không có tài khoản.
Neu người dùng không đăng xuất ra khỏi hệ thống mà trực tiếp tắt trang web thì sau 10 phút hệ thống sẽ tự đăng xuất tài khoản của người dùng
2.3.3 Người dùng hệ thống
2.3.3.1 Quản trị nội dung Website
Admin sẽ có quyền như xóa bỏ những bộ phim không phù hợp, thay đổi các ads (quảng cáo), xóa bỏ những comment người dùng đăng lên có nội dung không phù hợp
Xóa tài khoản của người dùng: Những tài khoản mà vi phạm nội quy của diễn
đàn sẽ bị Admin xóa bỏ tài khoản
Trang 16Ý kiến phản hồiNgười dùng
Hệ thống
Trang 17Hình 2: Biểu đồ phân rã chức năng
Trang 182.4.3 Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu
2.4.3.1 Biểu đồ luồng phân rã cấp 1.0
Hình 3: Biểu đồ luồng phân rã cấp 1.0
2.4.3.2 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.0
Yêu cầu tìm kiếm tên phim
Phản hồi yêu cầu
D1 Dữ liệu tìm kiếm phim
Hình 4: Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.0
Tìm kiếm
Trang 192.4.3.3 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.1
Yêu cầu
Hình 5: Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.1
2.4.3.4 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.2
Đăng kí tài khoản
Trang 202.4.3.5 Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.3
Xem nội dung của website
Quản lí nội dung website
Hình 7: Biểu đồ luồng phân rã cấp 2.3
D3 Dữ liệu nội dung của website
Người Dùng
2.3Quản líNội dung