1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phú sông Bạch Đằng

16 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phú Sông Bạch Đằng
Tác giả Trương Hán Siêu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu một tác phẩm, một di tích lịch sử, nhằm giúp cho người đọc có hiểu biết sâu rộng hơn B.Trình bày một sự vật, hiện tượng… nhằm cung cấp kiến thức cho người đọc thực hành C.Gi

Trang 1

Học sinh chọn đáp án đúng cho ba câu hỏi sau đây :

A Giới thiệu một tác phẩm, một di tích lịch sử,

nhằm giúp cho người đọc có hiểu biết sâu rộng hơn B.Trình bày một sự vật, hiện tượng… nhằm cung

cấp kiến thức cho người đọc thực hành

C.Giới thiệu, trình bày một sự vật, hiện tượng …

nhằm cung cấp tri thức chính xác, khách quan.

D.Trình bày cấu tạo, tính chất, công dụng của một

sự vật, đối tượng…

C

Câu 1 : Nội dung nào khái quát về mục đích

của văn bản thuyết minh?

Trang 2

Câu 2:Dòng vào nêu không đúng về hình thức kết

cấu của văn bản thuyết minh?

A.Trình bày theo trật tự thời gian

B.Trình bày theo nội dung đề tài

C.Trình bày theo trật tự không gian

D.Trình bày theo trật tự lôgic

Học sinh chọn đáp án đúng cho hai câu hỏi sau đây :

B

Câu 3: “ Áo dài Việt Nam có quá trình phát triển đa dạng: nhà tu hành mặc áo dài cổ rộng, tay thụng; áo dài

võ tướng gọn gàng có hoa văn; dân thường mặc áo

dài tứ thân Đầu thế kỷ XX, nam mặc áo dài cổ đứng

tay rộng; người dân mặc áo dài bằng vải the; người

giàu mặc áo dài bằng sa tanh, gấm… Thời kì

1930- 1940 ở thành thị xuất hiện kiểu áo dài tân thời … ”

(Tự điển bách khoa Việt Nam)

Đoạn văn trên chủ yếu sử dụng kiểu kết cấu nào?

A.Theo trật tự thời gian

B.Theo trật tự không gian

C.Theo trật tự lôgic

D.Theo trật tự hỗn hợp

A

Trang 3

TRƯƠNG HÁN SIÊU

Trang 4

Đọc phần Tiểu dẫn, em cho biết những nét

chính về cuộc đời của Trương Hán Siêu?

I Tìm hiểu chung

1.Tác giả :

( ? _ 1354)

Tự: Thăng Phủ

Quê quán:Bắc Ninh

Bản thân:-Từng tham gia kháng chiến chống quân Nguyên Mông

- Làm quan bốn đời vua trần(Anh Tông, Minh Tông, Hiến Tông , Dụ Tông)

- Khi mất được phong Thái phó, Thái Bảo

và thờ ở Văn Miếu

2.Tác phẩm:

a Hoàn cảnh ra đời:

Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài phú?

Sáng tác đời vua Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông,sau 50 năm Kháng chiến chống quân Nguyên _Mông thành công

Trang 5

Chiều trên sông Bạch Đằng

Bặch Đằng Giang là

dòng sông lịch sử

chảy nối các thế hệ

thời đại ghi dấu

những chiến công

hiển hách của dân

tộc Nó trở thành

biểu tượng của sức

mạnh và niềm tự hào

của non sông Bạch

Đằng Giang trở thành

một dòng thơ cho

các tao nhân mặc

khách du ngoạn thả

hốn thơ

Trang 6

b Cảm hứng sáng tác:

Các em biết gì về sông Bạch Đằng?

Sông Bạch Đằng là sông Kinh Thầy đổ ra biển

giữa 2 tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng

Dòng sông lịch sử :

- 928, Ngô Quyền đánh tan quân Nam- Hán

- 1288, Trần Quốc Tuấn đánh tan

quân Nguyên_ Mông

 Đề tài sáng tác cho thơ ca

c Thể loại:

Bài phú này được viết theo thể loại nào?

Phú :nghĩa đen là bày tỏ,miêu tả Có 2 loại:

*Phú cổ thể(phú lưu thuỷ) như bài ca, bài văn xuôi

có vần

*Phú Đường luật có vần có đối , luật bằng trắc

nghiêm ngặt

 Bài này thuộc phú cổ thể

Trang 7

Cửa sông Bạch Đằng

Sông Chanh nơi diễn ra trận Bạch

Đằng lịch sử

Cọc gỗ trên sông Bạch Đằng

Trang 8

Bãi cọc Vạn Muối

Nam Hoà

Khu di tích bãi cọc ở Yên Giang, hiện nay còn khoảng 300 chiếc cọc làm bằng gỗ lim và gỗ táu

Trang 9

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Nhân vật khách (cái “tôi” của nhà thơ)

-Vui thích du ngoạn,ngắm cảnh:

+Chi tiết :”Giương buồm giong gió … lướt bể chơi trăng”

+Thời gian: “Sớm gõ , chiều lần “

+Không gian: “ Nguyên , Tương, Vũ Huyệt, … ”

“ Đầm Vân Mộng…Tráng chí bốn

phương vẫn còn tha thiết

 Tâm hồn phóng khoáng, tự do muốn mở rộng

tầm hiểu biết

Qua đoạn một, em thấy khách là người thế nào?

Chi tiết nào nói lên điều đó?

Trang 10

-Đến sông Bạch Đằng :

+Vị trí địa lý: “Qua cửa Đại Than, ngược bến ĐôngTriều” + Cảnh sắc trên sông:” Bát ngát sóng kình thướt tha

đuôi trĩ ”

Nước trời: một sắc,phong cảnh ”

Cảnh đẹp, hùng vĩ “ Bờ lau san sát… Sóng chìm giáo gãy”

Tái hiện lại cảnh chiến trận tang thương

“ Buồn vì cảnh thảm….Thương nỗi anh hùng

Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”

Nỗi niềm hoài cổ, thương tiếc người anh hùng

Khách quan sát ,miêu tả cảnh sắc trên sông

Bạch Đằng như thế nào?

Khách đã tái hiện cảnh chiến trân qua các chi tiết nào? Tâm trạng của khách ra sao?

Trang 11

Sau khi tìm hiểu xong đoạn một , em có nhận xét

gì về nhân vật khách,cũng là tác giả?

Sơ kết : Nhân vật khách - tác giả có tâm hồn nhạy cảm trước cảnh vật thiên nhiên, một kẻ sĩ nặng lòng với đất nước

Trang 12

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Nhân vật khách (cái “tôi”của nhà thơ)

2 Nhân vật các bô lão:

Kể về những chiến công:

“…buổi Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã,…

….Ngô chúa phá Hoằng

Thao”

Cảnh chiến trận được tái hiện:

”Thuyền bè muôn đội…giáo gươm sáng chói”

giọng thơ sang sảng niềm tự hào

Các bô lão đã nói gì về sông Bạch Đằng?

Lời suy ngẫm,bình luận: nguyên nhân ta thắng,địch thua:

Kẻ thù huênh hoang,khoác lác: “Tất liệt thế cường….”

Ta:”Trời đất cho nơi hiểm trở, nhân tài giữ cuộc điện an” “Bởi đại vương coi thế giặc nhàn”

Khẳng định vai trò của con người làm nên chiến thắng

Theo lời các bô lão bình luận, em hãy chỉ ra

nguyên nhân ta thắng, địch bại?

Trang 14

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1.Nhân vật khách(cái “tôi”của nhà thơ)

2.Nhân vật các bô lão:

3.Lời kết :

_Của các bô lão: “Những người bất nghĩa tiêu

vong…anh hùng lưu danh”

Có giá trị như một chân lý

_ Của khách:

+ 2 câu đầu: Ca ngợi tài đức của vuaTrần

+2 câu cuối: Đề cao tài đức của người anh hùng

Niềm tự hào dân tộc, tư tưởng nhân văn cao đẹp

Em có suy nghĩ gì về lời các bô lão?

Hãy nhận xét về lời của khách?

Trang 15

Em hãy nêu nội dung

tư tưởng chính của bài phú?

Bài phú có những thành công

nào về mặt nghệ thuật?

III KẾT LUẬN:

1 Nội dung:

Bài phú ca ngợi:

+ truyền thống anh hùng bất khuất

+ tư tưởng nhân nghĩa sáng ngời

 mang giá trị nhân văn cao đẹp.

2 Nghệ thuật:

+ Bố cục chặt chẽ, hình tượng nghệ

thuật sinh động mang ý nghĩa

khái quát.

+ Giọng thơ hào hùng, có lúc lắng

Trang 16

I.HỌC THUỘC LÝ THUYẾT,LÀM BÀI TẬP 5,6

II CHUẨN BỊ BÀI “ NHÀN” CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Trả lời các câu hỏi sau:

1.Em hiểu thế nào về quan niệm sống nhàn của

Nguyễn Bỉnh Khiêm?

2.Biểu tượng “nơi vắng vẻ” đối lập với” chốn lao xao” trong bài có ý nghĩa gì?

3 Suy nghĩ của em về triết lý nhân sinh thể hiện ở câu 7,8?

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w