• Thông tư 07/2012/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam • Quyết định 1699/QĐ-BNN-KHCN năm 2012 công bố mức định mức,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐÔ THỊ ======o0o======
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vương Thị Ánh Ngọc Sinh viên thực hiện : Lê Vũ Cẩm Tú 13QL1
Mã sinh viên : 1351080093
Hà Nội ngày 25 tháng 01 năm 2016
Trang 2Vì trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên báo cáo thực tập công nhân của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ góp ý phê bình của thầy cô để bài báo cáo hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC PHẦN 1: CÁC KIẾN THỨC CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CẦN CÓ KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.Các văn bản về Luật xây dựng
2 Ngoài ra, cần phải vận dụng một số luật sau:
1 Luật Đấu Thầu
2.Luật Giao Thông Đường Bộ
3.Luật Bảo vệ Môi trường 2014
4.Luật Đường Sắt
5.Luật Đê Điều
6.Luật Đất Đai
Và một số luật liên quan khác
II CÁC BƯỚC THỰC HIỆN VÀ THÀNH LẬP DỰ ÁN , CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.CÁC BƯỚC THỰC HIỆN VÀ THÀNH LẬP DỰ ÁN , CÁC GIAI
CÁC VĂN BẢN CẦN CÓ KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN:
1 Thành phần hồ sơ xin thoả thuận địa điểm
2 Thành phần hồ sơ xin thoả thuận quy hoạch kiến trúc
Trang 43 Thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở
III CÔNG TÁC QUẢN LÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1 Vòng đời của dự án
2 Các giai đoạn quản lý dự án
3 Ban quản lý dự án
IV PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
PHẦN 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ KHU ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ GIAO
LƯU
I Giới thiệu chung
II.Về kiến trúc cảnh quan
III.Về hạ tầng kỹ thuật
IV.Hiện trạng
V Dịch vụ-tiện ích
PHẦN 3: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ I.Giải quyết thắc mắc
II.Kết luận
III.Kiến nghị
Trang 5
PHẦN 1: CÁC KIẾN THỨC CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CẦN CÓ KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Các văn bản về Luật xây dựng
Quy định chung:
dựng (còn hiệu lực đến: 04/08/2015)
• Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng
• Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung)
tư vấn xây dựng
vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
dẫn quyết định 80/2005/QĐ-TTg ban hành quy chế giám sát đầu tư cộng đồng
hoạt động xây dựng tại VN
Trang 6• Thông tư 07/2012/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê
tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam
• Quyết định 1699/QĐ-BNN-KHCN năm 2012 công bố mức định mức, đơn giá trong thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi
công trình thủy lợi
trong công trình xây dựng
dựng công trình
• Thông tư 75/2014/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng
• Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
• Thông tư 17/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Quy định về cấp phép, thi công công trình xây dựng:
• Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
tăng cường quản lý trật tự xây dựng
xây dựng công trình
mới trong xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam
trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Trang 7• Quyết định 01/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, biển
lý, sử dụng thùng thư, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong tòa nhà cao tầng có nhiều chủ sử dụng
toàn hệ thống giàn giáo sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng:
trong hoạt động xây dựng
dựng công sở các cơ quan hành chính Nhà nước
và công trình công cộng- an toàn sinh mạng và sức khoẻ”
về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Nhà ở và công trình công cộng - an toàn sinh mạng và sức khoẻ”
Quy định về quản lý chất lượng công trình:
• Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
Trang 8• Thông tư 09/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
• Thông tư 10/2014/TT-BXD về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
Quy định về bảo trì công trình xây dựng:
• Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng (Hiệu lực: 01/07/2015)
dựng
nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị
• Thông tư 11/2012/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng
tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở; xác định giá trị tài sản công sở của các cơ quan hành chính nhà nước
quan hành chính nhà nước
Quy chế quản lý công trình xây dựng:
quan hành chính nhà nước
hành chính Nhà nước
đơn vị sự nghiệp công lập
trang
Trang 9• Thông tư 14/2011/TT-BXD quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
• Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Hiệu lực: 05/8/2015)
dự án đầu tư xây dựng công trình
quản lý dự án đầu tư XD công trình
• Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Hiệu lực: 10/5/2015)
vấn đầu tư XD công trình
dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài
Quy định về lệ phí, phí trong đầu tư xây dựng công trình:
thẩm định dự án đầu tư XD
lệ phí trong lĩnh vực XD
Quy định về hình thức đầu tư xây dựng công trình:
• Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hiệu lực: 10/4/2015)
thức hợp đồng BOT, BTO và BT
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tư pháp quản lý
Trang 10• Quyết định 993/QĐ-BTTTT công bố Định mức tạm thời về chi phí quản
lý dự án, tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
thực hiện các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước
dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
vốn ngân sách xã, phường, thị trấn
• Thông tư 99/2013/TT-BTC quy định chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ
• Quyết định 2783/QĐ-BGTVT năm 2013 về Quy định phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý, đầu tư
• Thông tư 85/2014/TT-BTC hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
• Thông tư 05/2014/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ
Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong một số ngành, lĩnh vực cụ thể:
công trình lâm sinh
chấp thuận, thẩm định hoạt động liên quan đến đê điều
vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do Bộ GTVT làm chủ đầu tư
xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự
trình đối với các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng
Trang 11• Quyết định 1388/QĐ-TCT về phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản đối với cục thuế, các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế
XD công trình trong Công an nhân dân
• Thông tư 45/2013/TT-BNNPTNT quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
• Quyết định 26/QĐ-BHXH năm 2014 về quản lý và thực hiện dự án đầu
tư xây dựng công trình trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
• Thông tư 08/2014/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
• Quyết định 1112/QĐ-BTP năm 2015 Quy định cụ thể về quy mô đầu tư xây dựng và yêu cầu cơ bản đối với phương án thiết kế xây dựng công trình trụ
sở làm việc và kho vật chứng cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương giai đoạn 2016 – 2020
2. Những luật được KĐT mới Thành phố Giao Lưu áp dụng
dựng (còn hiệu lực đến: 04/08/2015)
• Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng
• Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung)
tư vấn xây dựng
Trang 12• Thông tư 107/2007/TT-BTC hướng dẫn quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
hoạt động xây dựng tại VN
tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam
dựng công trình
• Thông tư 75/2014/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng
• Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
• Thông tư 17/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
• Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
dựng công sở các cơ quan hành chính Nhà nước
và công trình công cộng- an toàn sinh mạng và sức khoẻ”
• Thông tư 21/2014/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng
• Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
Trang 13• Thông tư 12/2005/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
• Thông tư 10/2014/TT-BXD về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
• Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng (Hiệu lực: 01/07/2015)
dựng
nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị
• Thông tư 11/2012/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng
tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở; xác định giá trị tài sản công sở của các cơ quan hành chính nhà nước
dự án đầu tư xây dựng công trình
quản lý dự án đầu tư XD công trình
• Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Hiệu lực: 10/5/2015)
vấn đầu tư XD công trình
Quyết định 04/2013/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng
Trang 14• Quyết định 02/2008/QĐ-TTg về quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài
2 Ngoài ra, cần phải vận dụng một số luật sau:
1 Luật Đấu Thầu, số 43/2013/QH13 Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26
tháng 11 năm 2013 Có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, gồm 13 chương, 96 điều, 61 trang
2.Luật Giao Thông Đường Bộ , Số: số: 23/2008/QH12 Ngày 13/11/2008, Quốc hội đã thông qua Luật Giao Thông Đường Bộ 2008 Luật Giao Thông Đường
Bộ năm 2008 có gồm 8 chương và 89 điều, bắt đầu có hiệu lực từ ngày
1/7/2009
3.Luật Bảo vệ Môi trường 2014, Số: 55/2014/QH13, Ngày 23/06/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.gồm 20 chương và 170 điều Luật Bảo vệ môi trường 2014 sẽ có hiệu lực từ 1/1/2015
4.Luật Đường Sắt,số: Số: 35/2005/QH11 Ngày 14/06/2005, Quốc hội đã thông qua Luật Đường Sắt gồm 8 chương, 114 điều, bắt đầu có hiệu lực từ ngày
1/1/2006
5.Luật Đê Điều số: 79/2006/QH 11, được Quốc Hội thông qua ngày
29/11/2006,gồm 43 điều, chia thành 8 chương, Có Hiệu Lực Từ 01/7/2007
6.Luật Đất Đai, Số: 45/2013/QH13 Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013
có 14 chương với 212 điều, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2014
Và một số luật liên quan khác
II CÁC BƯỚC THỰC HIỆN VÀ THÀNH LẬP DỰ ÁN , CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 151.CÁC BƯỚC THỰC HIỆN VÀ THÀNH LẬP DỰ ÁN , CÁC GIAI
ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
- Tổ chức lập,
thẩm định, phê
duyệt Báo cáo
nghiên cứu tiền
khả thi (nếu có)
- Lập, thẩm định,
phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi
hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng
- Thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
- Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
- Thanh toán và quyết toán với nhà thầu thi công xây dựng
- Quyết toán vốn đầu
tư xây dựng
- Theo dõi, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng bảo hành công trình
- Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
2.CÁC HOẠT ĐỘNG CỐT LÕI TRONG THÀNH LẬP VÀ THỰC HIỆN
DỰ ÁN
2.1
Giai đoạn chuẩn bị dự án
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
1 Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có
cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Trang 162 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:
a) Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính;
b) Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án;
c) Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính;
d) Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có)
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1 Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án, quyết định đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Riêng đối với dự án PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
do cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
2 Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công
3 Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Thời gian xem xét, chấp thuận
bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng không quá 45 ngày
4 Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ
Trang 17quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 47 của Luật Xây dựng năm 2014 để làm cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
5 Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thể quyết định tách hợp phần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư để hình thành dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chức thực hiện Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như một dự án độc lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1 Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý
dự án đầu tư xây dựng
2 Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-
CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b) Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều
55 của Luật Xây dựng năm 2014
3 Thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định như sau:
a) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
1 Công trình công cộng quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc gồm:
Trang 18a) Công trình công cộng cấp I, cấp đặc biệt;
b) Trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm phát thanh, truyền hình;
c) Nhà ga đường sắt trung tâm cấp tỉnh, nhà ga hàng không dân dụng;
d) Công trình giao thông trong đô thị từ cấp II trở lên có yêu cầu thẩm mỹ cao (cầu qua sông, cầu vượt, ga đường sắt nội đô);
đ) Các công trình có vị trí quan trọng, có yêu cầu cao về kiến trúc (công trình tượng đài, điểm nhấn trong đô thị);
2 Bộ Xây dựng quy định chi tiết các công trình khác có ý nghĩa quan trọng trong đô thị và trên các tuyến đường chính cần tổ chức thi tuyển; quy định cụ thể về hình thức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc xây dựng; quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc và chi phí cho việc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
Tổ chức, cá nhân có phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn được ưu tiên thực hiện các bước thiết kế tiếp theo khi có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định
2.2
Giai đoạn thực hiện dự án
Các bước thiết kế xây dựng
1 Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án
2 Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một hoặc nhiều cấp công trình Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình
do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình
có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
Trang 19c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy
mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;
d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế
3 Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước
4 Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công
Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
1 Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu
rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất
2 Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
4 Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình
5 Dự toán xây dựng công trình
6 Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có)
Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định, gồm:
1 Tờ trình thẩm định thiết kế theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
2 Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan
Trang 203 Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ
sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ
4 Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết
kế xây dựng công trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)
5 Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng
6 Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
2.3.
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng
1 Công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng
2 Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư
3 Biên bản nghiệm thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư
4 Hồ sơ bàn giao công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì công trình
5 Hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật
về lưu trữ nhà nước
Kết thúc xây dựng công trình
1 Kết thúc xây dựng công trình khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ công trình và công trình đã hết thời gian bảo hành theo quy định
Trang 212 Trước khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực công trường xây dựng.
Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
1 Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt
2 Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy định
CÁC VĂN BẢN CẦN CÓ KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN:
1 Thành phần hồ sơ xin thoả thuận địa điểm
• Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Công ty tư vấn thiết kế soạn).
• Bản đồ vị trí khu đất tỷ lệ 1/2000 – 1/5000 (Sở Tài Nguyên Môi Trường cấp)
• Thuyết minh tóm tắt phương án sử dụng, đầu tư xây dựng (Công ty tư vấn thiết kế soạn).
2 Thành phần hồ sơ xin thoả thuận quy hoạch kiến trúc
• Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Công ty tư vấn thiết kế soạn).
• Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (UBND Thành phố cấp)
• Văn bản ý kiến về quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (UBND Quận, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Tài Chính, Sở Xây Dựng, Cục Hàng Không UBND Thành phố)
• Sơ đồ vị trí khu đất TL 1/2000 – 1/5000 (Đơn vị thiết kế lập)
• Bản đồ hiện trạng khu đất TL 1/200 – 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)
• Bản vẽ tổng mặt bằng công trình TL 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)
• Bản vẽ thiết kế sơ bộ kiến trúc TL 1/100 – 1/200 (Đơn vị thiết kế lập)
• Bản vẽ phối cảnh màu công trình (Đơn vị thiết kế lập)
3 Thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở
Trang 22• Tờ trình của Chủ đầu tư (Công ty tư vấn thiết kế soạn).
• Quyết định giao đất hoặc các văn bản về quyền sở hữu (Cơ quan Nhà Nước)
• Quyết định chỉ định thầu tư vấn thiết kế cơ sở, khảo sát xây dựng hoặc
văn bản đánh giá năng lực tư vấn của Chủ đầu tư (Công ty tư vấn thiết kế soạn).
• Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, khảo sát của Chủ đầu tư (Công
ty tư vấn thiết kế soạn).
• Văn bản thoả thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có)
• Văn bản thoả thuận về quy hoạch, kiến trúc của cơ quan chức năng
• Văn bản thoả thuận về phòng cháy chữa cháy
• Văn bản thẩm định về môi trường
• Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế
• Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị khảo sát xây dựng
• Bản sao chứng chỉ hành nghề của cá nhân chủ trì các bộ môn
• Bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng
• Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát xây dựng
• Biên bản nghiệm thu sản phẩm thiết kế cơ sở
• Hồ sơ khảo sát xây dựng
• Thuyết minh thiết kế cơ sở
Phê duyệt chủ trương đầu tư
3 Tờ trình về việc xin cấp vốn đầu tư xây dựng
Trang 25III CÔNG TÁC QUẢN LÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan
Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới Thực tiễn đó đã thúc đẩy
ra đời một “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp thực sự: Quản lý dự án, một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn
Trang 26Quản lý dự án (Project Management – PM) là một quá trình phức tạp, bao gồm công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự
án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói một cách khác, Quản lý dự án (QLDA) là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra
1 Vòng đời của dự án
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng Thông thường, vòng đời của dự án (Project life cycle) gồm 4 giai đoạn: hình thành, phát triển, thực hiện – quản lý và kết thúc dự án (hình 1)
a Giai đoạn hình thành dự án có các công việc chính như:
Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án;
b Giai đoạn phát triển:
Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tư, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án;
c Giai đoạn thực hiện (hay giai đoạn triển khai):
Thông tin tuyên truyền, thiết kế quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương
án thiết kế, đấu thầu xây dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát;
Khách hàng, Nhà thầu chính và các nhà thầu phụ, Các nhà cung ứng, Cơ quan quản lý nhà nước, Nhân dân địa phương, Nhà bảo hiểm,…
2 Các giai đoạn quản lý dự án
Trang 27Hiện nay, công tác QLDA đang ngày càng được chú trọng và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như tham vọng của chính Chủ đầu tư Kinh nghiệm cho thấy công trình có yêu cầu cao về chất lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết với các đơn vị tư vấn quốc tế,… đòi hỏi một ban quản lý dự án
có năng lực thực sự, làm việc với cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả Đây là lĩnh vực mới mẻ và nhiều tiềm năng ở Việt Nam
Các giai đoạn quản lý dự án tương ứng với các giai đoạn của một vòng đời dự án:
a Quản lý dự án ở giai đoạn hình thành và phát triển:
- Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật:
- Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tư;
- Xây dựng phương án đền bù, giải phóng mặt bằng;
- Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác quản lý dự án xây dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu tư xây dựng công trình
b Quản lý DA ở giai đoạn tiền thi công:
- Điều hành quản lý chung dự án;
- Tư vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tư vấn phụ;
- Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán);
- Triển khai công tác thiết kế, và các thủ tục xin phê duyệt Quy hoạch);
- Chuẩn bị cho giai đoạn thi công xây dựng;
- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình;
Trang 28& kiểm soát
Nghiệm thu bàn giao
Trang 29Hình 1 Vòng đời dự án gồm 4 giai đoạn
c Quản lý DA ở giai đoạn thi công xây dựng:
- Quản lý và giám sát chất lượng;
- Lập và quản lý tiến độ thi công;
- Quản lý chi phí dự án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn);Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán)
d Quản lý DA ở giai đoạn kết thúc:
- Nghiệm thu bàn giao công trình;
- Lập hồ sơ quyết toán công trình;
- Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình
3 Ban quản lý dự án
Ban quản lý dự án là một thành phần quan trọng của dự án xây dựng, đó là một
cá nhân hoặc một tổ chức do Chủ đầu tư thành lập, có nhiệm vụ điều hành, quản
lý dự án trong suốt quá trình thực hiện dự án Các thành phần của Ban QLDA có thể thay đổi theo các giai đoạn của dự án, như:
a Giai đoạn Lập báo cáo dự án:
Trang 30- Đại diện Chủ đầu tư: trình bày rõ mục đích đầu tư và sử dụng công trình, nguồn vốn đầu tư, các đối tác tham gia dự án;
- Giám đốc điều hành dự án: điều hành quản lý chung, lập kế hoạch tổng thể dự
án, tổ chức nhân sự, chuẩn bị và trình Chủ đầu tư các Báo cáo dự án
- Các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc và các chuyên gia KTS, kỹ sư kết cấu, điện, nước,…
b Giai đoạn Thiết kế và đấu thầu:
- Giám đốc điều hành dự án: chuẩn bị nhiệm vụ thiết kế cho công trình, mời hoặc thi tuyển các đơn vị tư vấn thiết kế, công bố kết quả & ký hợp đồng với đơn vị được tuyển chọn, điều phối hoạt động tư vấn thiết kế theo đúng trình tự, thời gian, nội dung của Bản nhiệm vụ thiết kế đã đề ra, cùng Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt nội dung thiết kế và bản dự toán cuối cùng
- Các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc cho Giám đốc dự án, nếu dự án hợp tác với đối tác nước ngoài thì cần thiết phải có thêm bộ phận biên/phiên dịch;
- Kiến trúc sư (nếu Giám đốc dự án đã là KTS thì không cần thêm người này): chuẩn bị và cùng thuyết trình cho Chủ đầu tư hiểu các phương án thiết kế sơ bộ
do đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra Nêu yêu cầu sửa chữa, bổ sung để tư vấn thiết
kế triển khai PA chi tiết
- Chuyên gia tính dự toán: ước tính & kiểm tra giá thành, dự toán công trình theo bản vẽ thiết kế thi công do Đơn vị tư vấn thiết kế cung cấp, hỗ trợ việc lập các hồ sơ mời thầu & đấu thầu
- Nhà thầu: tham gia ý kiến về vật liệu xây dựng, phương pháp tổ chức thi công
Trang 31Hình 2 Ban QLDA làm việc với các đối tác trong quá trình thiết kế công trình
c Giai đoạn Thi công xây dựng:
- Giám đốc điều hành dự án; các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc;
- Kiến trúc sư tại hiện trường; Chuyên gia tính toán; Các nhà tư vấn kỹ thuật;
- Nhà thầu
d Giai đoạn Nghiệm thu công trình:
- Chủ đầu tư; Giám đốc dự án; Các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc;
- Người sử dụng công trình (Ví dụ: công trình là một Khách sạn quốc tế thì người sử dụng là nhà quản lý điều hành khách sạn);
- Các nhà thầu tư vấn thiết kế, xây dựng
Trong Ban quản lý dự án, vị trí quan trọng là Giám đốc điều hành dự án (Project Manager) Đây là người có trình độ và kinh nghiệm quản lý; có bản lĩnh, kỹ năng lãnh đạo và làm việc theo nhóm, biết ngoại ngữ nếu Dự án hợp tác với nước ngoài Giám đốc dự án hiểu rõ chủ trương, ý đồ của Chủ đầu tư và mọi khía cạnh của dự án, để truyền đạt lại cho các thành viên khác và phải đưa ra những quyết định chính xác, hợp lý và khách quan trong quá trình quản lý, nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đã đề ra Giám đốc dự án sẽ hoạt động liên tục trong suốt quá trình của dự án, từ khi nghiên cứu lập báo cáo dự án đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn đấu thầu, giai đoạn thi công xây dựng và cuối cùng
là giai đoạn nghiệm thu bàn giao công trình
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc dự án :
- Thay mặt Chủ đầu tư làm việc với các đối tác và các cơ quan hữu quan trong suốt quá trình thực hiện dự án Chẳng hạn, trường hợp Dự án xây dựng khách sạn quốc tế mà Chủ đầu tư ký hợp tác với một Nhà quản lý khách sạn chuyên nghiệp khi công trình đưa vào sử dụng, thì ban QLDA sẽ thay mặt Chủ đầu tư làm việc với Nhà quản lý khách sạn và các đơn vị tư vấn thiết kế theo sơ đồ làm việc ba cực (hình 2);
- Làm việc với Chủ đầu tư và bên hỗ trợ kỹ thuật của Nhà quản lý để xây dựng Bản thuyết minh/Nhiệm vụ thiết kế cho dự án;
Trang 32- Thiết lập mối quan hệ giữa các bên tham gia vào dự án, đồng thời điều phối tất
cả thông tin giữa các bên đảm bảo đúng trình tự và nhất quán;
- Sắp xếp, tổ chức các nguồn lực để thực hiện dự án và xây dựng nhiệm vụ cho từng bộ phận;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện của dự án, có sự tham khảo từ Kỹ sư định giá công trình (QS-Quantity Surveyors);
- Thiết lập và kiểm soát định kỳ nguồn vốn ngân sách cho dự án;
- Lập các báo cáo định kỳ, cũng như cáo cáo tổng kết cho Chủ đầu tư;
- Trợ giúp Chủ đầu tư và các bên tư vấn trong việc chuẩn bị các hồ sơ xin thẩm định và phê duyệt tại địa phương;
- Tư vấn cho Chủ đầu tư lựa chọn các nhà tư vấn, nắm bắt thông tin và viết báo cáo nội dung cho các bên tham dự họp;
- Làm hợp đồng, thanh lý hợp đồng và thanh toán cho các bên tư vấn (nếu có)
- Kiểm tra định kỳ kế hoạch thi công xây dựng;
- Sẵn sàng có mặt tại hiện trường trong quá trình thi công công trình;
- Sắp xếp, phối hợp với Nhà quản lý tiếp cận vào công trình trong giai đoạn hoàn thành và cho đến khi khai trương công trình
Trong trường hợp dự án có qui mô lớn, chức sử dụng phức tạp hay dự án có yêu cầu cao về chất lượng, kỹ thuật (ví dụ như dự án xây dựng bệnh viện, khách sạn, khu liên hợp thể thao hay công trình hạ tầng kỹ thuật,…) thì cần thiết phải huy động các dịch vụ tư vấn quản lý dự án chuyên nghiệp Cần phải lưu ý rằng, một trong những lý do chủ yếu của việc thất bại, chậm trễ hay vượt ngân sách của các dự án bất động sản là sự yếu kém hoặc thiếu kinh nghiệm của Quản lý
dự án
Hiện tại, ở Việt Nam đã có nhiều tổ chức tư vấn cung cấp dịch vụ quản lý dự án mang tính chuyên nghiệp, các đơn vị này hoặc là các công ty 100% vốn nước ngoài hoặc là công ty Việt Nam nhưng có các chuyên gia nước ngoài tham gia
tư vấn Một số tên tuổi đơn vị tư vấn có thể kể đến như: Công ty TNHH
Archetype Việt Nam, Atelier Management & Design Việt Nam, Meinhardt Việt Nam, Page Kirland Việt Nam, Cty TNHH tư vấn Hyder-CDC, Công ty TNHH AIC Management,…
Trang 33IV PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án quan trọng quốc gia
Dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là
dự án, công trình quan trọng quốc gia:
1 Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt
Nam trở lên đối với dự án, công trình có sử dụng từ ba
mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên.
2 Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường
hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến
môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục
đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm
ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ
năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha
trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên.
3 Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi
nghìn người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn
người trở lên ở các vùng khác.
4 Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan
trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh hoặc có
di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch
sử, văn hóa.
5 Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính
sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội