1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MĐ 30 hàn vẩy

45 225 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 8,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý nghĩa, vai trò mô đun: Hàn vẩy là phương pháp hàn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực dân dụng và công nghiệp như nghành kỹ thuậtđiện, ra đi ô, dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ

Trang 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN, ngày 25 tháng 02 năm 2013

của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về sốlượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuậttrực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệtrên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nóiriêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phântích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiệnthuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáotrình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 30 Hàn vẩy là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức

tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đãtham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinhnghiệm trong thực tế sản xuất

Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếmkhuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình đượchoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

2013

Chủ biên: Nguyễn Văn Lợi

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG

III Nội dung tài liệu

Bài 1 Hàn vẩy thiếc

Bài 2 Hàn vẩy đồng trên lò rèn

Bài 3 Hàn vẩy đồng bằng ngọn lửa hàn khí

Bài 4 Kiểm tra hết mô đun

4182741

Trang 4

TÊN MÔ ĐUN: HÀN VẨY

Mã mô đun: MĐ 30

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Hàn vẩy được bố trí sau khi học xong hoặc học song

song với các môn học MH07 MH 12 theo quy định của Bộ LĐTB-XH

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề, nhằm luyện tập kỹ

năng nghề về phương pháp hàn vẩy bằng phương pháp hàn khí, hàn trên lò rèn

- Ý nghĩa, vai trò mô đun: Hàn vẩy là phương pháp hàn được ứng dụng

rộng rãi trong nhiều lĩnh vực dân dụng và công nghiệp như nghành kỹ thuậtđiện, ra đi ô, dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ nhiệt, dụng cụ gia đình v.v

Mục tiêu của mô đun:

- Nhận biết được các loại vật liệu dùng trong hàn vẩy như: Khí ô-xy, khí

A xê ty len, than, lò nung, điện năng, dây hàn, thuốc hàn;

- Vận hành, sử dụng thành thạo thiết bị, dụng cụ hàn vẩy;

- Tính được chế độ hàn, chọn phương pháp hàn phù hợp với chiều dày,tính chất lý nhiệt của vật vật liệu hàn và kiểu liên kết hàn;

- Phân loại được các loại vẩy hàn;

- Hàn được các mối hàn cơ bản, vẩy hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mốihàn không rỗ khí, ngậm xỉ, ít biến dạng, đủ lượng dư gia công;

- Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh côngnghiệp

Nội dung của mô đun

Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành Kiểm tra

Trang 5

BÀI 1: HÀN VẨY THIẾC

Mã bài: MĐ30.1

Giới thiệu:

Hàn vẩy thiếc là phương pháp hàn nối các chi tiết kim loại hoặc hợp kim

ở trạng thái rắn nhờ một kim loại trung gian gọi là vẩy hàn, có nhiệt độ nóngchảy thấp hơn kim loại chi tiết hàn Sự hình thành mối hàn ở đây chủ yếu dựavào quá trình hòa tan và khuếch tán của vẩy hàn vào kim loại vật hàn ở chỗ mốihàn Vì thế quá trình hàn chỉ có vẩy hàn bị nóng chảy, do vậy có khả năng hòatan vào mép hàn của chi tiết hàn và tiếp theo là quá trình khuyếch tán khi mốihàn đông đặc Hàn vẩy được sử rộng rãi trong các nghành công nghiệp vì chúng

- Sau khi hàn vẩy không yêu cầu gia công cơ khí Chi tiết hàn vẩy không

có ứng suất cục bộ như bằng các phương pháp hàn khác, bởi vì sau khi hàn vẩycác chi tiết được làm nguội đồng đều

- Có khả năng hàn các kim loại khác nhau về tính chất, có năng suất hàncao và không đòi hỏi công nhân bậc cao

- Hiện nay hàn vẩy được sử dụng rộng rãi trong các ngành kỹ thuật điện,

ra đi ô, ti vi và các dụng cụ gia đình, hàn dụng cụ cắt ngọt kim loại, dụng cụnhiệt vv

Mục tiêu:

- Nhận biết các nguồn nhiệt năng, các ngọn lửa khí đốt bằng khí ô xy vớikhí a xê tylen, mỏ hàn đốt bằng lò, mỏ đốt bằng điện, phục vụ cho công việchàn vẩy thiếc;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và sử dụng thành thạo cácloại thiết bị hàn thiết như: mỏ hàn đốt bằng lò, mỏ hàn đốt bằng điện, mỏ hànđốt bằng khí;

- Hiểu biết và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ hàn vẩy thiếc;

- Chuẩn bị chi tiết hàn, làm sạch hết các vết bẩn, dầu mỡ, lớp ô xi hóa trên

bề mặt chỗ cần hàn bằng các dung dịch kiềm, bàn chải, dũa, mũi cạo hoặc bằngcác phương pháp làm sạch khác;

- Lắp chi tiết hàn cố định không bị xê dịch, khe hở lắp ráp hợp lý trongquá trình hàn;

- Giải thích cách pha chế thuốc hàn dùng trong công việc hàn vẩy thiếc;

- Chọn đúng chế độ hàn như: nhiệt độ nung, tốc độ nung, thời gian dữnhiệt phù hợp với từng loại vật liệu hàn;

- Hàn các mối hàn vẩy thiếc dảm bảo độ tràn láng tốt, kim loại vẩy hànbám chắc vào kim loại vật hàn, không bị bọt khí, lẫn xỉ, cháy vẩy hàn;

- Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống nổ và vệ sinh công nghiệp

Trang 6

2 3

4

1 Dụng cụ, thiết bị hàn vẩy

Mục tiêu:

- Nhận biết và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, hàn vẩy thiếc;

- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc, công dụng và sử dụng thànhthạo các loại thiết bị hàn thiếc như: mỏ hàn đốt bằng lò, mỏ hàn đốt bằng điện,

mỏ hàn khí;

- Đảm bảo an toàn khi sử dụng và vận hành và phòng chống cháy nổ và vệsinh công nghiệp

1.1 Dụng cụ hàn vẩy

- Bộ dụng cụ hàn: như kìm điện, dao cạo, mũi ngạt, bàn chải, dũa, thước

lá, mỏ lết, kìm kẹp, chấm dấu, kim thông bép, kìm cắt và các dụng cụ làm sạch

Trang 7

1 2

2 Thiếc hàn, thuốc hàn

Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất, yêu cầu các loại thiếc hàn, thuốc hàn;

- Giải thích được cách pha chế thuốc hàn dùng trong hàn vẩy thiếc;

- Nhận biết các loại vẩy hàn (vẩy hàn cứng, vẩy hàn mềm)

2.1 Thiếc hàn

Trang 8

Là loại hợp kim thiếc chì loại này thường dùng nhiều khi hàn sắt tây.Thiếc hàn có 7 loại: thiếc hàn 30 (gồm 30% Sn và 70% Pb), thiếc hàn 25, 33, 40,

50, 60 và thiếc hàn 90

Loại thiếc hàn 60 dùng để hàn dụng cụ đồng hồ điện, nhiệt độ nóng chảy

ít chì cho nên tránh bị độc v.v

2.2 Thuốc hàn

Thuốc hàn vẩy có nhiệm vụ làm sạch lớp ô xít và các chất bẩn khác trongvẩy hàn và kim loại vật hàn, đồng thời tạo khả năng tốt cho kim loại vẩy hànthẩm thấu vào kim loại vật hàn ,giảm được sức căng bề mặt của kim loại nóngchảy

Thuốc hàn để hàn vẩy thiếc cần phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

Tạo điều kiện tốt cho việc khuếch tán vẩy hàn vào trong bề mặt kim loạivật hàn

Bảo vệ được bề mặt kim loại vạt hàn và vẩy hàn nóng chảy không bị ôxyhóa trong quá trình hàn

Hòa tan được lớp ô xít trên bề mặt kim loại vật hàn và vẩy hàn

Bảo vệ được tính chất kim loại khi hàn và không làm thay đổi thành phầncủa nó khi nung nóng

Không gây nên hiện tượng ăn mòn mối hàn

Không sinh ra những khí có hại khi nung nóng

Bảo đảm giá thành hạ, đơn giản và dễ chế tạo

Hiện nay có rất nhiều loại thuốc hàn ở thể rắn, thể lỏng và cả thể khí nữa.Tùy theo vẩy hàn trong khi hàn mà sử dụng thuốc hàn cho thích hợp

Thuốc hàn dùng khi hàn vẩy hàn mềm: Thường là ở thể lỏng, chủ yếu làdung dịch muối Clo, ví dụ như Clo rua kẽm, Clo rua a môn, a xít phốt pho ríc vàcác hỗn hợp khác Trong trường hợp đặc biệt ta có thể dùng dung dịch như rượu,gli xê rin v.v

Thuốc hàn dùng khi hàn vẩy hàn cứng: Thông thường người ta dùng bôrắc (Na2B4O7), a xít bô ríc (H2BO3) liều lượng pha trộn tùy theo kim loại vật hàn

tính chất cơ học thấp Loại vẩy hàn này dùng để hàn các chi tiết chịu lực nhỏ, ởđiều kiện nhiệt độ thấp

Ví dụ: hợp kim Sn—Pb—Bi gồm 15,5% Sn+ 32,5%, Pb +52% Bi nhiệt độ

cơ học thấp Loại vẩy hàn này dùng để hàn các chi tiết chịu lực nhỏ, ở điều kiện nhiệt độ thấp

Trang 9

Ví dụ: Vẩy hàn Sn –Pb (thiếc, chì) với 61% Sn và 39%Pb Vẩy hàn Sn-Pb

để hàn nhôm v.v

Thiếc hàn: Là loại hợp kim thiếc chì (Sn-Pb), loại này thường dùng nhiềukhi hàn sắt tây Thiếc hàn có 7 loại: thiếc hàn 30 (gồm 30% Sn và 70%Pb), thiếchàn 25, 33, 40, 50, 60 và thiếc hàn 90

Loại thiếc hàn 60 dùng để hàn dụng cụ đồng hồ điện nhiệt độ nóng chảy

Loại vẩy hàn này thường dùng để hàn những tấm kẽm mỏng, dụng cụ bảo hiểmnhiệt v.v

Vẩy hàn cứng

Ví dụ: trong chế tạo máy dùng vẩy hàn cứng để hàn mảnh hợp kim cứnglên thân dao bằng thép kết cấu

Vẩy hàn cứng thường dùng là đồng thau, bạc, niken, nhôm v.v

Đồng thau: Là hợp kim đồng kẽm có nhiều loại đồng thau: đồng thau 42

v.v Thường dùng để hàn chi tiết bằng đồng thau, đồng đỏ v.v

cứng dùng để hàn các chi tiết chịu lực tương đối lớn Ví dụ: trong chế tạo máydùng vẩy hàn cứng để hàn mảnh hợp kim cứng lên thân dao bằng thép kết cấu

Vẩy hàn cứng thường dùng là đồng thau, bạc, niken, nhôm v.v

3 Kỹ thuật hàn vẩy thiếc

Mục tiêu:

- Nhận biết dược các loại mối hàn vẩy thiếc;

- Trình bày được các phương pháp kiểm tra mối hàn, các dạng sai hỏngmối hàn và biện pháp phòng ngừa;

- Chuẩn bị được phôi hàn và làm sạch mép hàn, gá lắp chi tiết, hàn đínhhợp lý;

- Chọn đúng chế độ hàn (nhiệt độ, thời gian , tốc độ nung nóng);

- Điều chỉnh được góc nghiêng và phương pháp chuyển động mỏ hàn vàdây hàn phụ;

- Hàn được mối hàn đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

3.1 Chuẩn bị phôi

Trang 10

Trước khi hàn ta phải làm sạch mép hàn và khu vực quanh mối hàn, làmsạch bằng phương pháp cơ học, hóa học, mép hàn phải bằng phẳng khe hở lắpráp phải đều (nếu có) không được cong vênh, cần chọn gá lắp hợp lý và hàn đínhmột số điểm để đảm bảo vị trí tương đối của kết cấu trong quá trình hàn (Thứ tựcác mối đính tùy thuộc vào chiều dầy của vật hàn, chiều dài mối hàn đính từ 10đến 20 mm, khoảng cách mối đính thường từ 50-100mm Trước khi hàn đính tacần bôi một lớp thuốc hàn phù hợp lên bề mặt kẽ đường hàn trước khi đặt vẩy

hàn để hàn (Hình 1.4) Nếu hàn nối dây điện trước khi hàn ta phải cạo sạch bề

mặt tiếp xúc của hai đầu dây bằng dao cạo (không phải hàn đính)

Chú ý:Trong quá trình hàn nếu vẩy hàn nóng chảy chưa đông đặc thìkhông được phép xê dịch vật hàn Khi hàn đính xong tiếp tục làm sạch mối hànbằng phương pháp cơ học sau đó bắt đầu hàn

3.2.1 Hàn vẩy hàn mềm (nhóm vẩy hàn dễ nóng chảy)

Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn 450 độ C, có độ cứng nhỏ, tính chất cơhọc thấp Loại vẩy hàn này dùng để hàn các chi tiết chịu lực nhỏ, ở điều kiệnnhiệt độ thấp Ví dụ: vẩy hàn Sn – Pb (thiếc chì) với 61% Sn và 39% Pb Vẩyhàn Sn-Pb để hàn nhôm vv Ví dụ: hàn nối dây tụ điện Hàn nối dây đi ốt điện.Khi hàn góc nghiêng của mỏ hàn và dây hàn phụ

3.2.2 Hàn vẩy hàn cứng (nhóm vẩy hàn khó nóng chảy)

Vẩy hàn cứng có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao hơn so với vẩy hàn

đối cao Vẩy hàn cứng dùng để hàn các chi tiết chịu lực tương đối lớn Ví dụ:trong chế tạo máy dùng vẩy hần cứng để hàn mảnh hợp kim cứng lên thân daobằng thép kết cấu Vẩy hàn cứng thường dùng là đồng thau, bạc, niken, nhômvv…

Hàn vẩy bằng mỏ hàn khí

Mối hàn đính

Vật hàn

Trang 11

Hàn khí (hàn hơi) là trong những phương pháp hàn hóa học trong đó dùngnhiệt lượng phản ứng cháy của khí đốt a xê ty len với ô xi để nung nóng chỗ cầnhàn đến nhiệt độ hàn vẩy và nung nóng dây hàn phụ đến nhiệt độ chảy khi nguộilại kết tinh lại tạo thành mối hàn Khi hàn vẩy thiếc vì nhiệt độ nóng chảy thấp

do vậy ta chọn công suất ngọn lửa hàn nhỏ sao cho đủ nhiệt lượng để nung nóngchảy kim loại đắp (dây hàn phụ) Hàn vẩy thiếc bằng mỏ hàn khí thường ápdụng trong hàn nối tấm tôn mỏng có chiếu dầy S= 1÷2 (mm) và hàn nối đầu bọp

Điều chỉnh sao cho góc độ của mỏ hàn tạo với hướng ngược hướng hàn

(khi hàn tôn tấm)

Hình 1.5 Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ

Hàn bằng mỏ hàn đốt trên lò:

3.3 Chọn chế độ hàn

Chọn chế độ hàn vẩy chủ yếu là chọn nhiệt độ hàn, thời gian nung nóng

và tốc độ nung nóng Nếu nhiệt độ hàn tăng thì sức căng bề mặt của vẩy hànnóng chảy sẽ giảm, hiện tượng khuếch tán và thẩm thấu kim loại vẩy hàn vàokim loại vật hàn nhanh hơn Nhưng nếu nhiệt độ hàn quá thì có thể làm cho tổchức kim loại thay đổi Vì vậy nhiệt độ hàn phải là một đại lượng xác định nó

- Thời gian nung nóng càng dài, thì chiều sâu thẩm thấu của kim loại vẩyhàn vào kim loại vật hàn càng tăng, chất lượng mối hàn tốt hơn, nhưng lại kéo

45 0

30 0

0o

Mối hàn Vật hàn

Trang 12

dài quá trình hàn, tính kinh tế thấp Do vậy thời gian nung nóng phụ thuộc vàokích thước vật hàn, khe hở lắp ráp, thành phần kim loại của vật hàn và vẩy hàn.

- Tốc độ nung nóng phụ thuộc vào kích thước vật hàn, độ dẫn nhiệt củakim loại vật hàn và yêu cầu kỹ thuật hàn Nếu vật hàn càng lớn và tính dẫn nhiệtcàng kém thì tốc độ nung nóng càng chậm để tránh hiện tượng cong vênh vàsinh ra rạn nứt khi hàn

- Thời gian giữ nhiệt sau khi hàn là phụ thuộc vào loại vẩy hàn và tínhchất lý nhiệt của vật hàn, luôn để cho mối hàn,vật hàn nguội một cách tự do,không nên cho nhuội một cách đột ngột vì điều này sẽ dẫn tới mối hàn cókhuynh hướng bị nứt và rỗ khí

- Phương pháp nung nóng khi hàn vẩy là vấn đề quan trọng, nó là mộttrong những nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng mối hàn

Sau khi có kết cấu hàn tốt và vẩy hàn thích hợp, nếu phương pháp nungnóng không tốt thì chất lượng mối hàn sẽ kém Nếu có thể được, thì điều kiện lýtưởng là vật hàn và vẩy hàn được nung nóng đồng đều ở tất cả các phía Trongsản xuất đơn chiếc, có thể nung nóng bằng ngọn lửa hàn khí, ngọn lửa đèn xì,

mỏ hàn điện, mỏ hàn thiếc (dùng hàn những vẩy hàn mềm)v.v

- Dây hàn phụ: Đường kính của dây hàn phụ, phụ thuộc vào loại mối hàn,vẩy hàn, khe hở lắp ráp, chiều dầy vật hàn (thường có đường kính từ 0,5 đến 4mm)

3.4 Góc độ mỏ hàn và dây hàn phụ

Góc nghiêng của mỏ hàn đối với mặt vật hàn, chủ yếu căn cứ vào bề dàyvật hàn tính chất nhiệt lý của kim loại, kiểu liên kết hàn Bề dày càng lớn gócnghiêng α càng lớn

Góc nghiêng α phụ thuộc vào nhiệt độ chảy và tính dẫn nhiệt của kim loại.Nhiệt độ càng cao, tính dẫn nhiệt càng lớn

Góc nghiêng α có thể thay đổi trong quá trình hàn Để nhanh chóng nung

đó tuỳ theo bề dày của vật liệu mà hạ đến góc nghiêng cần thiết Khi kết thúc để

chuyển mỏ hàn trượt trên bề mặt mối hàn

3.5 Phương pháp di chuyển mỏ hàn và dây hàn phụ

Di chuyển mỏ hàn và dây hàn phụ ảnh hưởng rất lớn đến sự tạo thành mốihàn,căn cứ vào vị trí mối hàn, kiểu liên kết hàn, chiều dầy vật hàn, yêu cầu vềkích thước mối hàn để chọn phương pháp di chuyển mỏ hàn và dây hàn phụ chohợp lý Khi hàn vẩy thiếc thường mỏ hàn và dây hàn phụ di động ngang qua trục

kẽ đường hàn (theo hình bán nguyệt)

Trang 13

+ Nguyên nhân: Kẽ đường hàn bẩn, dính dầu mỡ, gỉ, hơi nước Nhiệt độnung nóng mỏ hàn thấp

+ Biện pháp phòng ngừa: Trước khi hàn phải vệ sinh sạch sẽ kẽ đườnghàn bằng phương pháp cơ học hay hóa học Nhiệt dộ nung mỏ hàn phải hợp 3.7 Hàn vẩy thiếc

- Kìm kẹp phôi

- Máy mài

- Lấy dấu

- Đặt phôi trên bàn gá

- Cắt phôi

- Cắt đúng kích thước

- Gia công vát mép chính xác

- Chải dọc suốt chiều dài của mép hàn mặt bênngoài và bên trong ống

- Chọn chế độ hàn đính

- Sạch các gỉ sắt bám trên bề mặt củaphôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn phụ d= 2,4

- Dòng điện hàn Ih= 85– 90 (A)

- Đính đúng quy cách

Trang 14

4 Hàn lớp lót

- Mỏ hàn đốt bằng lò nung

- Kính hàn, kìm hàn

- Bảo hộ lao động

- Chọn đường kính que hàn

- Đúng đường kính que hàn

- Kìm kẹp phôi

- Máy mài

- Lấy dấu

- Đặt phôi trên bàn gá

- Cắt phôi

- Cắt đúng kích thước

- Gia công vát mép chính xác

- Chọn chế độ hàn đính

- Sạch các gỉ sắt bám trên bề mặt củaphôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn phụ d= 2,4

- Đính đúng quy cách

- Đúng đường kính que hàn

+ Que hàn phụ

d =2,4 3.7.3 Hàn bằng mỏ mỏ hàn đốt bằng khí

- Kìm kẹp phôi

- Máy mài

- Lấy dấu

- Đặt phôi trên bàn gá

- Cắt phôi

- Cắt đúng kích thước

- Gia công vát mép chính xác

Trang 15

- Chọn chế độ hàn đính

- Sạch các gỉ sắt bám trên bề mặt củaphôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn phụ d= 2,4

- Đính đúng quy cách

- Kính hàn, kìm hàn

- Bảo hộ lao động

- Chọn đường kính que hàn

- Chọn dòng điện hàn

- Đúng đường kính que hàn

+ Que hàn phụ

d =2,4

4 Kiểm tra chất lượng mối hàn

Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn;

- Thực hiện được các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn;

- Tuân thủ đúng quy trình kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn

Đối với mối hàn của những cấu kiện khác nhau, yêu cầu về chất lượng cũng khác nhau Để đánh giá được chất lượng mối hàn xem có phù hợp với

cường độ của kết cấu và yêu cầu của việc sử dụng không, do vậy việc kiểm tra chất lượng mối hàn là vô cùng quan trọng Để kiểm tra ta chú ý đến các bước sau:

Làm sạch toàn bộ đường hàn và vật hàn

Tiến hàn kiểm tra

Hình dạng vảy hàn

Sự đồng đều của chiều rộng mối hàn và hai cạnh mối hàn, bề mặt mối hàn

5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

Mục tiêu:

- Mô tả được công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng;

- Thực hiện đúng các phương pháp an toàn và vệ sinh phân xưởng;

- Tuân thủ đúng quy trình công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

Quần áo bảo hộ lao động giày mũ gọn gàng đúng quy định

Không được để các chai ôxy ở gần dầu mỡ, các chất dễ cháy và các chai

dễ bắt lửa, gần nơi hàn, phải để cách xa từ 5 đến 10m

Khi vận chuyển các chai ôxy phải thật nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh.Trước khi lắp van giảm áp phải kiểm tra xem ống nhánh trên van khoá củabình ôxy có dầu mỡ và bụi bẩn không

Trang 16

Khi ngừng hàn hoặc cắt trong một thời gian ngắn phải đóng kín các vankhoá trên nguồn cung cấp khí.

Khí Axêtylen có thể gây độc cho con nguời, khi thấy choáng váng, buồnnôn phải ngồi nơi thoáng mát nhưng không để gió thổi gây lạnh

Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

CÂU HỎI KIỂM TRA

Câu 1: Nêu cấu tạo, công dụng và cách sử dụng các thiết bị hàn vẩy thiếcbằng mỏ hàn đốt bằng lò nung?

Câu 2: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn vẩy thiếc chomối hàn nối dây điện vào tụ điện và đi ốt điện?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: Thiết bị hàn vẩy thiếc đốt bằng lò nung

- Nêu được cấu tạo;

giá

Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

I Kiến thức

Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học

41.1 Trình bày đầy đủ cách chọn

1

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

Trang 17

kiểm tra chất lượng mối hàn

(kiểm tra ngoại dạng mối

1

hàn vẩy thiếc

Quan sát các thao tác,đối chiếu với quytrình vận hành

1,5

vật liệu đúng theo yêu cầu của

bài thực tập

Kiểm tra công tácchuẩn bị, đối chiếuvới kế hoạch đã lập

1,5

đối chiếu với tiêuchuẩn

1

các thao tác khi hàn

Quan sát các thao tácđối chiếu với quytrình thao tác

2

Theo dõi việc thựchiện, đối chiếu vớiquy trình kiểm tra

hiện, đối chiếu vớinội quy của trường

11.2 Không vi phạm nội quy lớp

làm việc, đối chiếuvới tính chất, yêu cầucủa công việc

2

Trang 18

quy định.

vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn

và vệ sinh công nghiệp

33.1 Tuân thủ quy định về an toàn

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần

áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da,

găng tay da,…)

Cộng:

Trang 19

BÀI 2: HÀN VẨY ĐỒNG TRÊN LÒ RÈN

Mã bài: MĐ30.2

Giới thiệu:

Hàn vẩy đồng trên lò rèn được sử dụng rộng rãi để hàn các chi tiết mỏng

có chiều dày từ 0,5÷ 2mm Giúp cho người học có khả năng áp dụng trong thực

tế sản xuất sửa chữa các thiết bị gia đình.v.v

- Nắn thẳng phôi, làm sạch hết dầu mỡ, các chất bẩn và ô xi hóa trên phôi;

- Lắp ráp phôi đảm bảo khe hở hợp lý không bị xê dịch vị trí trong quátrình hàn;

- Chọn chế độ hàn: Nhiệt độ nung nóng, tốc độ nung,thời gian giữ nhiệtphù hợp với từng loại vật liệu hàn;

- Hàn vẩy đồng đảm bảo độ tràn láng tốt, kim loại dây hàn khuếch tán vàokim loại vật hàn, không bị bọt khí, lẫn xỉ;

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

1 Dụng cụ, thiết bị hàn vẩy đồng

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo, công dụng và sử dụng thành thạo các loại dụng

cụ, thiết bị hàn vẩy đồng trên lò rèn;

- Đảm bảo an toàn khi thao tác và vận hành

Hình 2.1 Dụng cụ hàn vẩy

1.1 Dụng cụ

Kìm rèn, kìm điện, dao cạo, mũi ngạt, búa tay, dũa, bàn chải, kéo cắt phôi

1.2 Thiết bị

Trang 20

- Phân loại đúng các loại thuốc hàn vẩy đồng trên lò rèn và dây hàn phụ;

- Đảm bảo an toàn hiệu quả khi lựa chọn các loại thuốc hàn và dây hànphụ

2.1 Axít bô ríc (H2BO3)

Nhằm để làm sạch mép hàn và thúc đẩy quá trình hòa tan và khuếch tán của vẩy hàn

4

Trang 21

Có chức năng bổ sung kim loại cho mối hàn, có chiều dài từ 400 đến 800 mm, tương ứng với đường kính từ 1 đến 4 mm.

- Hàn được mối hàn vẩy đồng trên lò rèn đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Đảm bảo về an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

3.1 Chuẩn bị phôi

Trước khi hàn nếu chi tiết mỏng S< 0,5 mm thì ta có thể gấp mép sau đólàm sạch mép hàn và khu vực quanh mối hàn rộng từ (20 đến 30 mm) mỗi phía.Phải làm sạch xỉ, ô xít, dầu mỡ, hơi nước.v.v

Vật trước khi hàn cần chọn gá lắp hợp lý và hàn đính một số điểm để giữ

vị trí tương đối của các chi tiết trong quá trình hàn Đối với các chi tiết mỏngchiều dài mối hàn đính là 10-20 mm và nằm cách nhau khoảng từ 50-100 mm.Đối với chi tiết có chiều dầy lớn thì chiều dài mối hàn đính là 20-30 mm và nằmcách nhau một khoảng từ 300-500 mm

Hình 2.3 Mối hàn đính

3.2 Chế độ hàn

- Nhiệt độ nung nóng: Là vô cùng quan trọng vì nếu nhiệt độ nung nóngtăng thì sức căng bề mặt của vẩy hàn nóng chảy sẽ giảm, hiện tượng khuếch tán

và thẩm thấu kim loại vẩy hàn vào kim loại vật hàn nhanh hơn Nhưng nếu nhiệt

độ hàn quá cao thì có thể làm cho tổ chức kim loại thay đổi, không đảm bảo do

độ bền và tính kinh tế thấp Vì vậy nhiệt độ hàn là một đại lượng xác định, nó

- Thời gian nung nóng: Thời gian nung nóng càng dài, thì chiều sâu thẩmthấu của kim loại vẩy hàn vào kim loại vật hàn càng tăng, chất lượng mối hàntốt hơn, nhưng lại kéo dài quá trình hàn, tính kinh tế thấp Do vậy thời gian nungnóng phụ thuộc vào kích thước vật hàn, khe hở lắp ráp, thành phần kim loại củavật hàn và vẩy hàn

- Tốc độ nung nóng: Tốc độ nung nóng phụ thuộc vào kích thước vậthàn,độ dẫn nhiệt của kim loại vật hàn và yêu cầu kỹ thuật hàn Nếu vật hàn càng

Mối hàn đính

Vật hàn

Trang 22

lớn thì tính dẫn nhiệt càng kém thì tốc độ nung nóng càng chậm, để tránh hiệntượng cong vênh và sinh ra rạn nứt khi hàn.

- Thời gian giữ nhiệt: Thời gian giữ nhiệt sau khi hàn là phụ thuộc vàoloại vẩy hàn và tính chất lý nhiệt của vật hàn, cần để mối hàn nguội một cách tựnhiên, không nên cho nguội một cách đột ngột vì điều này sẽ dẫn tới mối hàn cókhuynh hướng bị nứt và rỗ khí

- Chọn dây hàn phụ: thường phụ thuộc vào chiều dầy vật hàn và khe hởlắp ráp (nếu chiều dầy vật hàn lớn thì đường kính dây hàn lớn và ngược lại:thường từ 1-4mm)

3.3 Góc độ của mỏ hàn và dây hàn phụ

Góc nghiêng của mỏ hàn đối với bề mặt vật hàn, chủ yếu căn cứ vào bề dày vật hàn tính chất nhiệt lý của kim loại, khe hở lắp ráp Bề dày càng lớn góc nghiêng α càng lớn

Góc nghiêng α phụ thuộc vào nhiệt độ nung nóng và tính dẫn nhiệt củakim loại Nhiệt độ càng cao, tính dẫn nhiệt càng lớn

Góc nghiêng α có thể thay đổi trong quá trình hàn Để nhanh chóng nung

đó tuỳ theo bề dày của vật liệu mà hạ đến góc nghiêng cần thiết

Hình 2.4 Góc nghiêng mỏ hàn

3.4 Phương pháp di chuyển mỏ hàn và dây hàn phụ

Chuyển động mỏ hàn và que hàn ảnh hưởng rất lớn đến sự tạo thành mốihàn căn cứ vào vị trí mối hàn trong không gian, bề dày vật hàn yêu cầu kíchthước mối hàn để chọn chuyển động mỏ hàn và que hàn hợp lý

Để hàn bằng phương pháp hàn trái khi < 3mm hoặc khi hàn vật tươngđối dày bằng phương pháp hàn phải, chuyển động của mỏ hàn và que hàn

thường dùng như sau:

a)

Ngày đăng: 16/12/2016, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w