Do v y, cần khái ni m Lu t hình s Vi t Nam nh sau: Lu ật hình sự Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao g ồm tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan
Trang 2i
M C L C
Ch ng 1 1
NH N TH C CHUNG V LU T HÌNH S VI T NAM 1
1 Khái ni m Lu t hình s Vi t Nam 1
1.1 Lu ật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật 2
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự 2
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự 3
1.2 Lu ật hình sự bao gồm tổng thể các quy phạm pháp Luật hình sự 3
1.3 Lu ật hình sự do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành 5
2 Nhi m v Lu t hình s 6
2.1 Nhi ệm vụ bảo vệ của Luật hình sự 6
2.2 Nhi ệm vụ giáo dục của Luật hình sự 7
3 Các nguyên tắc c b n c a Lu t hình s 8
3.1 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa 8
3.2 Nguyên tắc dân chủ 9
3.3 Nguyên tắc nhân đạo 10
4 Đ o Lu t hình s Vi t Nam 11
5 Hi u l c c a B lu t hình s 12
5.1 Hi ệu lực về không gian 12
5.2 Hi ệu lực về thời gian 14
6 Gi i thích đ o Lu t hình s 15
Ch ng 2 17
T I PH M VÀ C U THÀNH T I PH M 17
1 T i ph m 17
1.1 Khái niệm về tội phạm trong Luật hình sự 17
1.2 Khái niệm về tội phạm trong Luật hình sự Việt Nam 18
1.3 Đặc điểm của tội phạm 19
1.3.1 Tính nguy hiểm cho xã hội 19
1.3.2 Tính trái pháp Luật hình sự 21
1.3.3 Tính có lỗi của tội phạm 22
1.3.4 Tính chịu hình phạt của tội phạm 23
1.4 T ội phạm, vi phạm pháp luật khác và hành vi trái đạo đức 23
Trang 3ii
1.5 Phân loại tội phạm 25
1.5.1 Các căn cứ phân loại tội phạm theo Bộ luật hình sự (BLHS) Việt Nam hiện hành 25
1.5.1.1 Phân lo i t i ph m theo các căn c thu c y u t ch quan 25
1.5.1.2 Phân lo i t i ph m theo các căn c thu c y u t khách quan 25
1.5.2 Phân loại tội phạm theo Điều 9, BLHS 2015 26
2 C u thành t i ph m 27
2.1 Khái niệm cấu thành tội phạm 27
2.1.1 Khái niệm 27
2.1.2 Đặc điểm của CTTP 28
2.2 Phân loại CTTP 29
2.2.1 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội 29
2.2.2 Căn cứ theo đặc điểm cấu trúc của CTTP 30
2.3 Các yếu tố CTTP 32
2.3.1 Y ếu tố khách thể 32
2.3.1.1 Khái ni m khách thể c a t i ph m 32
2.3.1.2 Phân lo i khách thể c a t i ph m 33
2.3.1.3 Ý nghĩa khách thể c a t i ph m 34
2.3.1.4 Đ i t ng tác đ ng c a t i ph m 35
2.3.2 Y ếu tố khách quan 36
2.3.2.1 Khái ni m 36
2.3.2.2 Các d u hi u thu c mặt khách quan c a t i ph m 37
2.3.3 Y ếu tố chủ thể 41
2.3.3.1 Khái ni m ch thể c a t i ph m 41
2.3.3.2 Năng l c trách nhi m hình s 41
2.3.3.3 Ch thể đặc bi t c a t i ph m 45
2.3.3.4 Nhân thân c a ng i ph m t i 46
2.3.4 Y ếu tố chủ quan của tội phạm 47
2.3.4.1 Khái ni m v mặt ch quan c a t i ph m 47
2.3.4.2 N i dung mặt ch quan c a t i ph m 48
Trang 4iii
2.3.4.3 Sai lầm và nh h ng c a sai lầm đ i v i trách nhi m hình s (TNHS)
52
Ch ng 3 54
CÁC GIAI ĐO N TH C HI N T I PH M 54
1 Khái ni m 54
2 Chuẩn bị ph m t i 55
2.1 Khái niệm chuẩn bị phạm tội 55
2.2 Trách nhiệm hình sự 55
3 Ph m t i ch a đ t 57
3.1 Khái niệm phạm tội chưa đạt 57
3.2 Trách nhiệm hình sự của giai đoạn phạm tội chưa đạt 58
3.3 Các dạng phạm tội chưa đạt 58
4 T i ph m hoàn thành 59
5 T ý n a ch ng ch m d t vi c ph m t i 60
Ch ng 4 62
Đ NG PH M 62
1 Khái ni m và các d u hi u c a đ ng ph m 62
1.1 Khái niệm 62
1.2 Các dấu hiệu của đồng phạm 62
1.2.1 Các dấu hiệu về mặt khách quan của đồng phạm 63
1.2.2 Các dấu hiệu về mặt chủ quan của đồng phạm 64
2 Các lo i ng i đ ng ph m 65
2.1 Người thực hành 65
2.2 Người tổ chức 66
2.3 Người xúi giục 67
2.4 Người giúp sức 67
3 Các hình th c đ ng ph m 68
3.1 Phân loại theo dấu hiệu chủ quan 68
3.2 Phân loại theo dấu hiệu khách quan 68
3.3 Ph ạm tội có tổ chức 69
3.4 Ph ạm tội có tổ chức và tổ chức phạm tội 70
4 TNHS trong đ ng ph m 70
Trang 5iv
4.1 Nguyên tắc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm 70
4.2 M ột số vấn đề cần chú ý khi xác định trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm 72
5 Nh ng hành vi liên quan đ n đ ng ph m c u thành t i đ c l p 73
5.1 T ội che giấu tội phạm 73
5.2 T ội không tố giác tội phạm 74
Ch ng 5 76
NH NG TR NG H P LO I TR TRÁCH NHI M HÌNH S 76
1 Khái ni m v tr ng h p lo i tr trách nhi m hình s 76
2 Các tr ng h p lo i tr trách nhi m hình s c thể 77
2.1 S ự kiện bất ngờ 77
2.2 Tình trạng không có năng lực TNHS 78
2.3 Phòng vệ chính đáng 78
2.3.1 Khái niệm phòng vệ chính đáng 78
2.3.2 Điều kiện của phòng vệ chính đáng 79
2.3.3 Vượt quá phòng vệ chính đáng 81
2.4 Tình thế cấp thiết 82
2.5 Gây thiệt hại trong khi bắt người phạm tội 84
2.6 R ủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ 85
2.7 Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên 87
Ch ng 6 89
TRÁCH NHI M HÌNH S VÀ HÌNH PH T 89
1 Trách nhi m hình s (TNHS) 89
1.1 Khái niệm về TNHS 89
1.1.1 Khái niệm 89
1.1.2 Đặc điểm và cơ sở pháp lý của TNHS 89
1.2 Th ời hiệu truy cứu TNHS 91
1.2.1 Khái niệm về thời hiệu truy cứu TNHS 91
1.2.2 Nh ững trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu TNHS 92
2 Hình ph t 92
2.1 Khái niệm về hình phạt 92
Trang 6v
2.1.2 M ục đích của hình phạt 94
2.2 H ệ thống hình phạt 95
2.2.1 H ệ thống hình phạt đối với người phạm tội 95
2.2.2 H ệ thống hình phạt đối với pháp nhân phạm tội 105
2.3 Quy ết định HP 106
2.3.1 Căn cứ quyêt định hình phạt 106
2.3.1.1 Các quy định c a BLHS 106
2.3.1.2 Tính nguy hiểm cho xã h i c a hành vi 107
2.3.1.3 Nhân thân ng i ph m t i 108
2.3.1.4 Các tình ti t gi m nhẹ và tăng nặng trách nhi m hình s đ i v i ng i ph m t i 109
2.3.2 Quy ết định hình phạt trong một số trường hợp cụ thể 110
2.3.2.1 Quy t định hình ph t d i m c th p nh t c a khung hình ph t đ c áp d ng 110
2.3.2.2 Quy t định hình ph t trong tr ng h p ph m nhi u t i 111
2.3.2.3 T ng h p hình ph t c a nhi u b n án 112
2.3.2.4 Quy t định hình ph t trong tr ng h p chuẩn bị ph m t i, ph m t i ch a đ t 113
2.3.2.5 Quy t định hình ph t trong tr ng h p đ ng ph m 114
2.4 Mi ễn chấp hành HP, giảm thời hạn chấp hành HP 114
2.4.1 Mi ễn chấp hành hình phạt 114
2.4.2 Gi ảm thời hạn chấp hành hình phạt 115
3 Mi n TNHS, mi n HP 116
3.1 Mi ễn trách nhiệm hình sự 116
3.1.1 Khái niệm về miễn TNHS 116
3.1.2 Các căn cứ miễn TNHS 117
3.2 Mi ễn hình phạt 119
4 Các bi n pháp t pháp 120
4.1 Khái niệm về các biện pháp tư pháp 120
4.2 Các biện pháp tư pháp cụ thể 121
4.2.1 T ịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm 121
Trang 7vi
4.2.2 Tr ả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi
121
4.2.3 B ắt buộc chữa bệnh 122
5 Xóa án tích 122
5.1 Đương nhiên được xóa án tích 123
5.2 Xóa án tích theo quyết định của Tòa án 124
5.3 Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt 124
5.4 Cách tính thời hạn để xóa án tích 125
Ch ng 7 126
TRÁCH NHI M HÌNH S C A NG I D I 18 TU I PH M T I 126
1 Khái ni m và nguyên tắc x lý đ i v i ng i d i 18 tu i ph m t i 126
1.1 Khái niệm về người dưới 18 tuổi phạm tội 126
1.2 Các nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội 127
1.2.1 Nguyên tắc xử lý người dưới 18 tuổi chủ yếu nhằm giáo dục họ 127
1.2.2 Nguyên tắc người dưới 18 tuổi có thể được miễn TNHS 127
1.2.3 Nguyên tắc chỉ truy cứu TNHS đối với người dưới 18 tuổi khi thật cần thiết 128
1.2.4 Nguyên tắc Tòa án chỉ áp dụng hình phạt khi các biện pháp khác không hi ệu quả 128
1.2.5 Nguyên tắc không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tu ổi phạm tội 129
1.2.6 Nguyên tắc chỉ áp dụng hình phạt tù khi cần thiết 129
1.2.7 Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm 129
2 Các lo i hình ph t và bi n pháp t pháp thay th hình ph t áp d ng đ i v i ng i d i 18 tu i ph m t i 130
2.1 Các loại hình phạt 130
2.2 Các biện pháp thay thế hình phạt áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội 131
2.2.1 Các biện pháp giám sát, giáo dục 131
2.2.2 Bi ện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng 133
3 Quy t định và t ng h p hình ph t đ i v i ng i d i 18 tu i ph m t i 133
Trang 8vii
3.1 Quy ết định hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội 133
3.2 T ổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội 134
3.3 T ổng hợp hình phạt của nhiều bản án 135
4 Gi m m c hình ph t đ i v i ng i d i 18 tu i ph m t i 135
5 Xóa án tích đ i v i ng i d i 18 tu i ph m t i 136
Ch ng 8 138
PHÁP NHÂN TH NG M I VÀ TRÁCH NHI M HÌNH S C A PHÁP NHÂN TH NG M I 138
1 Khái quát v pháp nhân th ng m i 138
1.1 Khái niệm về pháp nhân thương mại 138
1.2 V ề sự cần thiết quy định trách nhiệm hình sự (TNHS) của pháp nhân 139
2 Trách nhi m hình s c a pháp nhân th ng m i 141
2.1 Điều kiện và phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại 141
2.1.1 Điều kiện chịu TNHS của pháp nhân thương mại 141
2.1.2 Ph ạm vi chịu TNHS của pháp nhân thương mại 142
2.2 Các loại hình phạt và biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại ph ạm tội 144
2.2.1 Các loại hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại 144
2.2.1.1 Hình ph t chính 145
2.2.1.2 Hình ph t b sung 147
2.2.2 Các biên pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại 148
2.3 Quy ết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội 149
2.3.1 Căn cứ quyết định hình phạt 149
2.3.2 Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại 150
2.3.3 Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại 150
2.3.4 Quy ết định hình phạt trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm nhiều t ội 150
2.3.5 T ổng hợp hình phạt của nhiều bản án 151
2.3.6 Mi ễn hình phạt 152
2.4 Xóa án tích đối với pháp nhân thương mại phạm tội 152
Trang 9
“Lu t hình s Vi t Nam là m t ngành lu t đ c l p trong h th ng pháp lu t c a Nhà
n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam, bao g m t ng thể các quy ph m pháp lu t
do c quan nhà n c có thẩm quy n ban hành, đi u chỉnh các quan h xã h i liên quan
đ n nhà n c và ng i ph m t i, đ n vi c xác định hành vi nguy hiểm cho xã h i là t i
ph m, lo i và m c hình ph t cần áp d ng đ i v i t i ph m đó”3
Các khái ni m nêu trên đ u s d ng thu t ng “ng i ph m t i” để nói v ch thể
ph m t i Đi u này đúng v i quy định trong các B lu t hình s 1985, B lu t hình s
1999 Tuy nhiên, khi B lu t hình s 2015 ra đ i thì thu t ng “ng i ph m t i” không còn phù h p để nói v ch thể ph m t i B i vì, trong pháp Lu t hình s c a Vi t Nam
tr c đây quy định chỉ truy c u trách nhi m hình s đ i v i ch thể ph m t i là cá nhân nên thu t ng ng i ph m t i là h p lý Tuy nhiên, B lu t hình s 2015 ra đ i đã có
m t b c ti n quan trọng là quy định truy c u trách nhi m hình s đ i v i c pháp nhân
th ng m i ph m t i Do v y, cần khái ni m Lu t hình s Vi t Nam nh sau:
Lu ật hình sự Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao g ồm tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến nhà nước và chủ thể phạm tội (người
ph ạm tội và pháp nhân thương mại phạm tội), đến việc xác định hành vi nguy hiểm cho
xã hội là tội phạm, loại và mức hình phạt cần áp dụng đối với tội phạm đó
Nh ng khái ni m nêu trên tuy khác nhau v mặt câu ch nh ng nhìn chung các khái
ni m trên cho th y Lu t hình s Vi t Nam có nh ng đặc điểm sau:
1 B t pháp – Vi n khoa học pháp lý, “T điển lu t học”, NXB t điển bách khoa và NXB T pháp, tr 493
2 Ph m Văn Beo, “Lu t hình s Vi t Nam”, quyển 1, NXB Chính trị qu c gia, tr.74
3 Cao Thị Oanh (Ch biên), “Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam”, phần chung, NXB Giáo d c Vi t Nam, tr.8
Trang 102
- Lu t hình s là m t ngành lu t đ c l p trong h th ng pháp lu t
- Lu t hình s bao g m t ng thể các quy ph m pháp Lu t hình s
- Lu t hình s do c quan có thẩm quy n c a Nhà n c ban hành
1.1 Luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
Trong h th ng pháp lu t c a Nhà n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam có nhi u ngành lu t khác nhau M i ngành lu t đ c l p sẽ có đ i t ng đi u chỉnh và
ph ng pháp đi u chỉnh riêng Để phân bi t gi a các ngành lu t khác nhau thì sẽ d a trên đ i t ng đi u chỉnh và ph ng pháp đi u chỉnh Lu t hình s Vi t Nam cũng là
m t ngành lu t đ c l p trong h th ng pháp lu t Vi t Nam nên sẽ có đ i t ng đi u chỉnh và ph ng pháp đi u chỉnh riêng
1.1 1 Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự
Nhà n c là ch thể có vị trí đặc bi t trong quan h pháp Lu t hình s v i t cách là
ng i b o v pháp lu t, b o v quy n và l i ích h p pháp c a công dân, b o v l i ích
c a toàn xã h i Nhà n c quy định nh ng hành vi nguy hiểm cho xã h i là t i ph m, quy định lo i, m c hình ph t t ng ng áp d ng đ i v i ch thể th c hi n hành vi đó
Đ ng th i, Nhà n c thông qua các c quan chuyên môn c a mình nh c quan Đi u tra, Vi n kiểm sát, Tòa án th c hi n quy n đi u tra, truy t , xét x bu c ch thể ph m
t i ph i chịu trách nhi m hình s và hình ph t theo quy định c a Lu t hình s v t i
ph m mà họ th c hi n Bên c nh đó, v i t cách là ng i đ i di n cho công lý, Nhà
n c cũng có trách nhi m b o đ m l i ích cho ch thể ph m t i thông qua m t lo t
nh ng quy định chặt chẽ v quy n và nghĩa v c a bị can, bị cáo, ng i ph m t i, ng i
bị k t án
Ch thể th hai trong quan h pháp Lu t hình s là ch thể ph m t i Ch thể này
th c hi n hành vi nguy hiểm cho xã h i mà Lu t hình s coi là t i ph m Ch thể ph m
t i có trách nhi m ch p hành bi n pháp c ng ch mà Nhà n c áp d ng đ i v i họ,
đ ng th i họ cũng có quy n yêu cầu Nhà n c b o đ m quy n l i h p pháp c a mình,
chỉ áp d ng các ch tài trong lu t định, có quy n t mình bào ch a hoặc nh ng i khác bào ch a cho hành vi ph m t i c a mình
T phân tích trên, đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự Việt Nam là những quan hệ
xã hội phát sinh giữa Nhà nước và chủ thể phạm tội, khi họ thực hiện một tội phạm mà
4 Cao Thị Oanh (Ch biên), “Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam”, phần chung, NXB Giáo d c Vi t Nam, 2013, tr.9
Trang 113
Lu ật hình sự đã quy đinh Thông qua vi c đi u chỉnh các quan h xã h i phát sinh khi có
tôi ph m x y ra, Lu t hình s Vi t Nam t o đi u ki n cho các quan h xã h i đ c Nhà
n c b o v phát triển, tránh khỏi xâm h i c a t i ph m
1 1.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự
Ph ng pháp đi u chỉnh c a m t ngành lu t nói chung là cách th c, ph ng th c mà
h th ng các quy ph m pháp lu t tác đ ng lên các quan h xã h i mà ngành lu t đó đi u chỉnh nhằm vào các m c đích nh t định c a ngành lu t đó Ph ng pháp đi u chỉnh c a
m t ngành lu t đ c xác định d a trên đ i t ng đi u chỉnh c a ngành lu t đó
Xu t phát t đ i t ng đi u chỉnh c a Lu t hình s là quan h xã h i phát sinh gi a
m t bên là Nhà n c có quy n bu c t i và áp d ng hình ph t đ i v i ch thể ph m t i,
v i m t bên là ch thể ph m t i có nghĩa v ch p nh n vô đi u ki n các quy t định nói
trên Chính vì v y, ph ng pháp đi u chỉnh c a Lu t hình s là phương pháp quyền uy,
trong đó Nhà n c (thông qua các c quan đi u tra, truy t , xét x ) sẽ định đo t trách nhi m hình s c a ch thể có d u hi u ph m t i5
B n ch t c a Lu t hình s là vi c s d ng quy n l c c a Nhà n c đ i v i ch thể
ph m t i6 Quy n l c c a Nhà n c thể hi n nh sau:
- Quy n quy định nh ng hành vi nguy hiểm cho xã h i là t i ph m
- Quy n xác định các hình ph t t ng ng đ i v i tính ch t và m c đ nguy hiểm cho
xã h i trong t ng hành vi c a ch thể ph m t i
Khi đã có quy t định c a c quan nhà n c liên quan đ n hành vi ph m t i và hình
ph t áp d ng đ i v i ch thể ph m t i thì họ ph i ch p hành mà không thể ch ng l i Trách nhi m hình s là thu c v b n thân ch thể ph m t i, họ không thể chuyển giao hay y thác cho ng i khác mà họ ph i t mình gánh chịu Ch thể ph m t i không có quy n t ch i hình ph t hay thỏa thu n v i Nhà n c v m c hình ph t Quan h gi a Nhà n c và ch thể ph m t i là quan h gần nh m t chi u, ch thể ph m t i luôn ph i tuy t đ i tuân theo quy t định c a Nhà n c Quy n l c c a Nhà n c không bị h n ch
b i m t th l c c a m t cá nhân, t ch c, đ ng phái nào Bên c nh vi c Nhà n c bu c
ng i ph m t i ph i chịu hành ph t, ph i ch p hành các quy t định t c quan Nhà n c thì Nhà n c cũng có trách nhi m đ m b o quy n c a ch thể ph m t i để họ nh n th c
đ c nh ng sai lầm trong hành vi ph m t i c a mình, giúp họ t c i t o để có thể tr thành ch thể có ích cho xã h i
1.2 Luật hình sự bao gồm tổng thể các quy phạm pháp Luật hình sự
Lu t hình s Vi t Nam là t ng thể các quy ph m pháp lu t quy định nh ng hành vi nguy hiểm cho xã h i là t i ph m, lo i, m c hình ph t áp d ng cho t i ph m đó Tuy nhiên, không ph i mọi quy ph m pháp Lu t hình s đ u quy đinh v m t t i ph m hay
m t hình ph t c thể, mà trong Lu t hình s còn có các quy ph m quy định v nh ng
5 Phan Trung Hi n, “Lý lu n v Nhà n c và Pháp lu t”, quyển 2, NXB Chính trị qu c gia, 2012, tr.94
6 Cao Thị Oanh (Ch biên), “Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam”, phần chung, NXB Giáo d c Vi t Nam, 2013 tr.10
Trang 124
v n đ chung nh t v t i ph m hoặc v n đ liên quan đ n truy c u trách nhi m hình s
Do đó, trong t ng thể các quy ph m pháp lu t c a Lu t hình s th ng đ c chia làm hai lo i chính sau:
- Các quy ph m quy định nguyên tắc, nhi m v c a Lu t hình s , nh ng v n đ chung
nh t liên quan đ n t i ph m, đi u ki n áp d ng hình ph t đ i v i t ng lo i t i ph m c
thể Lo i quy ph m này ch y u là nh ng quy định chung mà khi xác định v t i ph m
và hình ph t cần tuân th , nhằm xác định ph m vi, định h ng cho vi c áp d ng các quy
ph m c thể để x lý đúng ng i, đúng t i, phù h p v i tính ch t, m c đ nguy hiểm cho xã h i mà ch thể ph m t i gây ra Nh ng quy ph m này th ng đ c quy định trọng phần chung c a B lu t hình s
Ví d : Theo Đi u 2 B lu t hình s 2015 quy định v c s c a trách nhi m hình s thì:
“1 Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự
2 Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự”
Quy định này không xác định m t t i ph m c thể, không đ a ra hình ph t nh ng v i quy định chung mang tính định h ng rõ nh trên thì đã giúp cho vi c xác định hành vi nguy hiểm cho xã h i nào ph i chịu trách nhi m hình s C thể, n u pháp nhân th ng
m i th c hi n hành vi nguy hiểm cho xã h i nh ng hành vi đó không thu c các t i quy định t i Đi u 76 c a B lu t hình s thì pháp nhân đó không ph i chịu trách nhi m hình
s đ i v i hành vi c a mình
- Các quy ph m pháp lu t quy định t ng c u thành t i ph m c thể, lo i, m c hình
ph t cần áp d ng đ i v i t ng t i ph m c thể đó N i dung c a các quy ph m này g m: tên gọi, hành vi c thể đ c mô t , nh ng tình ti t tăng lên hoặc gi m đi tính ch t nguy hiểm c a hành vi, lo i, m c hình ph t c thể cần áp d ng đ i v i ch thể th c hi n hành
vi ph m t i đó Nh ng quy ph m này đ c quy định trong phần các t i ph m c a B
2 Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm”
Theo quy định trên thì tên gọi: t i gi t ng i trong tr ng thái tinh thần bị kích đ ng Hành vi c thể đ c mô t : gi t ng i trong tr ng thái tinh thần bị kích đ ng m nh do hành vi trái pháp lu t nghiêm trọng c a n n nhân đ i v i ng i đó hoặc đ i v i ng i thân thích c a ng i đó
Trang 13c a phần chung c a B lu t hình s nh các quy định v t i ph m, hình ph t, các v n đ liên quan đ n quy t định hình ph t Đ ng th i, để các quy định trong phần chung c a
B lu t hình s phát huy tác d ng trong th c ti n thì ph i thông qua các quy ph m pháp
lu t trong phần các t i ph m B i vì, n u các quy ph m phần chung không phù h p
hoặc không thể áp d ng đ c trong phần các t i ph m thì các quy ph m pháp lu t đó sẽ
tr nên vô nghĩa Vì v y, các quy ph m pháp lu t trong phần chung và phần các t i
ph m c a B lu t hình s là không thể tách r i nhau mà chúng luôn h tr nhau để đ a
Lu t hình s áp d ng vào trong th c ti n đ u tranh phòng, ch ng t i ph m và giáo d c công dân có ý th c tuân th pháp lu t
1.3 Luật hình sự do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Theo Đi u 69, Hi n pháp n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam thì: “Qu ốc hội
là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
c ủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”.
Nh v y, t quy định trên cho th y Qu c h i là c quan duy nh t có quy n l p hi n và
l p pháp Do đó, các văn b n liên quan Lu t hình s đ u ph i đ c qu c h i thông qua, phê chuẩn hoặc giao cho các c quan có thẩm quy n ban hành7
s thay đ i để kịp th i đi u chỉnh các quan h xã h i m i phát sinh Và th c t Qu c h i
đã th c hi n đi u đó thông qua vi c ban hành B lu t hình s 2015 thay th B lu t hình
s 1999, v i s thay đ i r t l n đó là truy c u trách nhi m hình s đ i v i pháp nhân
th ng m i Đi u này r t phù h p v i đi u kiên th c ti n, b i vì tình tr ng các pháp nhân th ng m i này có hành vi nguy hiểm cho xã h i ngày càng cao nh gây ô nhi m môi tr ng, hành vi s n xu t, buôn bán hàng gi nh ng các bi n pháp x lý khác không
đ s c để răn đe Đ ng th i, trong xu th Vi t Nam đang m c a h i nh p v i các n c trên th gi i, mà nhi u qu c gia trên th gi i đã quy định v truy c u trách nhi m hình
7 Cao Thị Oanh (Ch biên), “Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam” (phần chung), NXB Giáo d c Vi t Nam, 2013, tr.12
Trang 146
s đ i v i pháp nhân, nên khi các pháp nhân th ng m i c a Vi t Nam tham gia ho t
đ ng kinh doanh n c ngoài thì có thể bị truy c u trách nhi m hình s nh ng khi pháp nhân n c ngoài Vi t Nam có hành vi vi ph m t i Vi t Nam thì l i không bị x
lý Đi u này sẽ không b o v đ c s công bằng cho pháp nhân th ng m i c a Vi t Nam Do đó, vi c thay đ i c a Lu t hình s là phù h p trong tình hình th c t c a Vi t Nam
Tóm l i, Lu t hình s Vi t Nam là ngành lu t đ c l p trong h th ng pháp lu t Vi t Nam, do c quan có thẩm quy n c a Nhà n c ban hành, quy định nh ng v n đ liên quan đ n t i ph m và hình ph t Lu t hình s luôn là ngành lu t quan trọng trong h
th ng pháp lu t Vi t Nam, là công c quan trọng để nhà n c đ u tranh phòng, ch ng
t i ph m, b o v an ninh và tr t t an toàn xã h i, b o v các quy n và l i ích c a công dân
Theo quy định t i Đi u 1 c a B lu t hình s 2015 thì nhi m v c a Lu t hình s là:
“Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm”
Để th c hi n nhi m v trên thì B lu t hình s quy định v t i ph m và hình ph t đ i
v i ch thể ph m t i
Cũng gi ng nh các ngành lu t khác thì nhi m v c a Lu t hình s trong t ng giai
đo n sẽ có s khác nhau để đáp ng nhu cầu đ u tranh phòng, ch ng t i ph m mà th c
ti n đặt ra
T quy định trên cho th y Lu t hình s có hai nhi m v đó là b o v và giáo d c
2.1 Nhi ệm vụ bảo vệ của Luật hình sự
Nhi m v b o v là nhi m v chính c a Lu t hình s Lu t hình s đặt ra nhi m v
b o v bằng toàn b các quy định, ch định đ c quy định trong phần các t i ph m Đ i
t ng b o v c a Lu t hình s r t đa d ng trên nhi u lĩnh v c khác nhau thể hi n l i ích
c a Nhà n c, xã h i, quy n và l i ích h p pháp c a công dân Nh ng đ i t ng mà
Lu t hình s b o v đ u là nh ng đ i t ng quan trọng đặc bi t, liên quan đ n s t n t i
c a ch đ xã h i ch nghĩa, đ n quy n l i c a Nhà n c, c a xã h i, quy n và l i ích
h p pháp c a công dân Nh ng đ i t ng mà Lu t hình s b o v g m:
- S t n t i c a ch đ xã h i ch nghĩa
B o v s t n t i c a ch đ xã h i ch nghĩa là nhi m v quan trọng c a Lu t hình
s B i vì, để có đ c ch đ xã h i ch nghĩa n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam ph i tr i qua nh ng cu c đ u tranh cách m ng lâu dài, đầy gian kh , hy sinh để giành l y đ c l p, ch quy n, th ng nh t cho đ t n c, đ a đ t n c ngang hàng v i các
Trang 157
qu c gia khác Lu t hình s quy định r t rõ v nhi m v b o v ch đ xã h i v i các
n i dung b o v g m: s toàn vẹn lãnh th , đ c l p ch quy n qu c gia, ch đ chính trị, quan h s h u
- Quy n và l i ích h p pháp c a công dân
M i công dân đ u có nh ng quy n và nghĩa v t ng ng Các quy n và l i ích h p pháp c a công dân là quy n đ c hi n pháp quy định Trong đó bao g m các quy n và
l i ích h p pháp cần đ c b o v nh : tính m ng, s c khỏe, danh d , nhân phẩm, các quy n t do, dân ch , quy n s h u Do đó, Lu t hình s là m t ngành lu t trong h
th ng pháp lu t Vi t Nam, là công c sắc bén để Nhà n c đ u tranh, phòng, ch ng t i
ph m Lu t hình s có nhi m v b o v quy n và l i ích h p pháp c a công dân tr c
đó mọi quy n và l i ích c a Nhà n c, c a các thanh viên xã h i, cũng nh quy n và l i ích h p pháp c a công dân đ c tôn trọng và b o v Lu t hình s c a b t kỳ qu c gia nào cũng nh t thi t b o v tr t t pháp lu t, hay nói cách khác là nhằm b o đ m pháp
lu t đ c thi hành nghiêm chỉnh trong ph m vi c n c8
2.2 Nhi ệm vụ giáo dục của Luật hình sự
Bên c nh nhi m v chính là b o v thì Lu t hình s còn có nhi m v trọng y u là giáo
d c Nhi m v giáo d c c a Lu t hình s đ c th c hi n thông qua vi c làm cho mọi công dân hiểu rõ các quy định c a Lu t hình s , nắm đ c b n ch t c a Lu t hình s t
đó t đi u chỉnh hành vi c a mình, chỉ th c hi n nh ng gì mà Lu t hình s không quy định Không ti p tay, hoặc th c hi n hành vi mà Lu t hình s quy định là t i ph m Ngoài ra, nhi m v giá d c c a Lu t hình s còn thể hi n thông qua vi c làm cho mọi công dân t giác tham gia vào ch ng trình qu c gia phòng, ch ng t i ph m, tr c ti p tuyên truy n giáo d c cho nh ng ng i lầm l , nh ng ng i có quá kh ph m t i; phát
hi n, đ u tranh v i các hành vi vi ph m pháp lu t, t giác t i ph m giúp c quan nhà
n c b o v pháp lu t ch đ ng phát hi n, đi u tra, truy bắt ch thể ph m t i
Nhi m v b o v và giáo d c c a Lu t hình s đ c thể hi n bằng vi c quy định t i
ph m và hình ph t Bằng các quy định này, Lu t hình s tr ng trị nghiêm khắc hành vi xâm ph m vào các đ i t ng b o v c a Lu t hình s , đ ng th i thông qua hình ph t
Lu t hình s giáo d c công dân t giác tuân th pháp lu t T hai nhi m v trên cho
8 Cao Thị Oanh (Ch biên), “Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam” (phần chung), NXB Giáo d c Vi t Nam, 2013, tr
15, 16
Trang 16lu t ph thu c vào đ i t ng đi u chỉnh c a ngành lu t đó
Trong B lu t hình s không có quy định c thể nào v nguyên tắc c a Lu t hình s Tuy nhiên, thông qua các quy định c a Lu t hình s có thể th y đ c các nguyên tắc c
b n sau: Nguyên tắc pháp ch xã h i ch nghĩa, nguyên tắc dân ch , nguyên tắc nhân
đ o
3.1 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Pháp ch là m t ch đ mà đó mọi c quan, mọi t ch c xã h i và mọi công dân đ u
ho t đ ng trên c s pháp lu t, l y pháp lu t là th c đo hành vi9
Nguyên tắc pháp ch xã h i ch nghĩa là nguyên tắc c b n trong toàn b h th ng
ho t đ ng c a Nhà n c, đ c quy định t i Đi u 8, Hi n pháp 2013 là “Nhà nước được
tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật”.
t i khi không có lu t” Lu t hình s hi n nay không áp d ng nguyên tắc t ng t pháp
lu t để xem xét hành vi không đ c quy định trong B lu t hình s
Do đó, để không bỏ lọt t i ph m thì Nhà n c cần ph i kịp th i ban hành các quy
ph m pháp lu t m i khi tình hình xã h i thay đ i S a đ i, b sung pháp lu t khi cần thi t để hoàn thi n h n pháp Lu t hình s , kịp th i ngăn chặn và tr ng trị các hành vi nguy hiểm cho xã h i
Để th c hi n nguyên tắc này, b n thân các công dân ph i nghiêm chỉnh tuân th pháp
Trang 17đ này đ c quy định t i Đi u 5, Hi n Pháp 2013 c thể nh sau: “Nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước”
Trong Lu t hình s Vi t Nam, nguyên tắc dân ch đ c thể hi n nh sau:
- Lu t hình s tôn trọng và b o v quy n dân ch c a công dân trong t t c các lĩnh
v c đ i s ng xã h i, mọi hành vi xâm ph m các quy n dân ch c a công dân sẽ bị tr ng trị Quy n l i c a công dân đ u đ c b o v nh nhau, không phân bi t dân t c, gi i tính, địa vị xã h i, tôn giáo
- Lu t hình s có hi u l c trên toàn lãnh th Vi t Nam, không phân bi t vùng, mi n,
tỉnh, thành ph
- Lu t hình s đ m b o cho mọi công dân tham gia xây d ng pháp Lu t hình s , kiểm tra vi c tuân th pháp lu t, t giác các hành vi vi ph m pháp lu t v i c quan có thẩm quy n
- Lu t hình s Vi t Nam coi vi c phòng ng a và đ u tranh ch ng t i ph m là s nghi p toàn dân Mọi công dân có nghĩa v tích c c tham gia phòng, ch ng t i ph m11
Ngoài ra, trong B lu t hình s còn có các quy định khác t o đi u ki n cho ng i dân tham gia phòng ch ng t i ph m nh phòng v chính đáng (Đi u 22), tình th c p thi t (Đi u 23), gây thi t h i trong khi bắt gi t i ph m (Đi u 24)
Ngoài ra, nguyên tắc dân ch trong Lu t hình s còn có ý nghĩa quan trọng v lý lu n
và th c ti n Cùng v i nguyên tắc pháp ch , nguyên tắc này góp phần phát huy hi u qu
c a Lu t hình s trong phòng ch ng t i ph m, duy trì kỷ c ng, tr t t xã h i Bên c nh
đó, nguyên tắc dân ch trong Lu t hình s còn đ c thể hi n trong vi c xác định trách nhi m hình s và hình ph t đ i v i ng i ph m t i và pháp nhân th ng m i ph m t i
Có nghĩa là, m t ng i hoặc m t pháp nhân th ng m i dù thu c thành phần kinh t
11 Xem kho n 3, Đi u 4, B lu t hình s 2015
Trang 1810
nào, địa vị xã h i nh th nào thì khi th c hi n hành vi ph m t i thì không thể tránh khỏi trách nhi m hình s và hình ph t
3.3 Nguyên tắc nhân đạo
Nhân đ o là đ o làm ng i, đ o làm ng i thể hi n qua lòng yêu th ng, ý th c tôn trọng các giá trị danh d , nhân phẩm, không làm đau đ n con ng i12 Nhà n c coi mọi công dân Vi t Nam là thành viên c a xã h i dù họ có là ng i ph m t i Vì v y, khi tuyên b m t cá nhân hay pháp nhân th ng m i nào đó ph m t i và n định hình ph t
đ i v i họ thì Nhà n c luôn xem xét nhi u khía c nh khác nhau nh v nhân thân, v hoàn c nh gia đình c a ng i ph m t i, s h i c i, t nguy n s a ch a, khắc ph c h u
qu c a ch thể ph m t i Do đó, có thể th y nguyên tắc nhân đ o xu t phát t quan điểm nhân đ o trong truy n th ng c a dân t c Vi t Nam
Trong Lu t hình s , nguyên tắc nhân đ o đ c thể hi n trong Đi u 3, B lu t hình s
2015 Ngoài ra, nó còn đ c quy định trong nhi u quy định khác c a B lu t hình s Nguyên tắc này đ c thể hi n v i các n i dung nh sau:
- Khoan h ng đ i v i ng i t thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, t giác đ ng ph m,
l p công chu c t i, ăn năn, h i c i, t nguy n s a ch a hoặc b i th ng thi t h i gây ra
- Khoan h ng đ i v i pháp nhân th ng m i tích c c h p tác v i c quan ti n hành t
t ng trong quá trình gi i quy t v án, t nguy n s a ch a hoặc b i th ng thi t h i gây
ra, ch đ ng ngăn chặn hoặc khắc ph c h u qu x y ra
Nh v y, nguyên tắc nhân đ o đòi hỏi các c quan đi u tra, vi n kiểm sát, tòa án khi
đi u tra, truy t , xét x ph i xem xét các đặc điểm liên quan đ n ch thể ph m t i để có các bi n pháp x lý t t nh t, phù h p v i tính nhân đ o mà Nhà n c đã thể hi n qua các quy định c a B lu t hình s
12 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, quyển 1, NXB Chính trị qu c gia, tái b n năm 2010, tr 85
13 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, quyển 1, NXB Chính trị qu c gia, tái b n năm 2010, tr 85
Trang 1911
4 Đ o Lu t hình s Vi t Nam
Đ o Lu t hình s là m t khái ni m chung dùng để chỉ m t b lu t hoàn chỉnh hoặc
m t văn b n quy ph m pháp lu t quy định v m t v n đ c thể liên quan đ n t i ph m
và hình ph t Đ o Lu t hình s là m t b lu t hoàn chỉnh, đó chính là B lu t hình s , là hình th c pháp điểm cao nh t c a pháp Lu t hình s , ch a đ ng hầu h t các quy định v
n i dung có liên quan đ n t i ph m và hình ph t
Hi n nay, khái ni m v đ o Lu t hình s v n ch a đ c th ng nh t Các gi i nghiên
c u Lu t hình s Vi t Nam đ a ra các khái ni m khác nhau v đ o Lu t hình s
Theo đó, “Đ o Lu t hình s là văn b n quy ph m pháp lu t do c quan quy n l c nhà
n c cao nh t ban hành, trong đó có các quy ph m pháp Lu t hình s ”14
Cũng có quan điểm cho rằng, “Đ o Lu t hình s là văn b n quy ph m pháp Lu t hình
s , do c quan l p pháp ban hành theo trình t lu t định, xác định nh ng hành vi nguy
s
V hình th c Đ o Lu t hình s có k t
c u chặt chẽ, chuẩn m c
K t c u không chặt chẽ, chuẩn m c nh đ o
Lu t hình s
th ng v qu c h i,
14 GS.TS Nguy n Ngọc Hòa, “Mô hình Lu t hình s Vi t Nam”, NXB Công an nhân dân, 2006, tr.8
15 TS Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, phần chung, NXB chính trị qu c gia, 2010, tr.92
Trang 2012
thẩm phán tào án nhân dân t i cao )
Hi u l c c a B lu t hình s là ph m vi tác đ ng c a B lu t hình s đ c xác định trong gi i h n không gian và th i gian c thể
5.1 Hiệu lực về không gian
Hi u l c v không gian c a B lu t hình s đ c xác định trên hai nguyên tắc c b n
là nguyên tắc lãnh th và nguyên tắc qu c tịch
Theo nguyên tắc lãnh th thì Lu t hình s c a m i qu c gia sẽ có hi u l c đ i v i t t
c các t i ph m x y ra trên lãnh th c a mình, b t kể ch thể th c hi n t i ph m mang
qu c tịch c a qu c gia nào hoặc ng i không có qu c tịch
Theo lu t qu c t thì lãnh th c a qu c gia bao g m vùng đ t, vùng tr i, vùng n c và vùng lòng đ t thu c ch quy n hoàn toàn, riêng bi t hoặc tuy t đ i c a qu c gia16.Ngoài
ra, lãnh th qu c gia còn chú ý đ n máy bay, tàu biển cũng là phần lãnh th qu c gia khi các ph ng ti n này ngoài lãnh th Vi t Nam theo Lu t qu c t
V nguyên tắc qu c tịch thì Lu t hình s có hi u l c đ i v i t t c các t i ph m do công dân, pháp nhân th ng m i c a mình gây ra, không kể t i ph m đó x ra đâu, trong hoặc ngoài lãnh th qu c gia c a công dân, pháp nhân th ng mai đó Tr ng h p công dân, pháp nhân mình ph m t i n c ngoài thì v n đ hi u l c c a Lu t hình s
đ i v i t i ph m này cần xem xét hành vi ph m t i có bị Lu t hình s c a qu c gia n i
x y ra t i ph m coi là t i ph m hay không
Trong Lu t hình s không đ c p đ n địa điểm ph m t i nh ng cần làm sáng tỏ v n
đ này vì địa điểm ph m t i có ý nghĩa r t quan trọng nhằm áp d ng đúng đắn hi u l c
c a B lu t hình s v không gian Địa điểm ph m t i có thể đ c hiểu là nơi tội phạm
k ết thúc (về mặt pháp lý) hoặc nơi mà tội phạm bị ngăn chặn 17
. M t t i ph m đ c coi
là th c hi n trên lãnh th Vi t Nam trong các tr ng h p sau đây:
- Đ i v i t i ph m có c u thành t i ph m hình th c, địa điểm ph m t i đ c coi là n i
x y ra hành vi ph m t i hoặc hành vi ph m t i ch m d t mà không cần h u qu x y ra
Ví d nh vi c đi u khiển may bay đi vào, ra, ngang không ph n c a Vi t Nam mà vi
16 Giáo trình lu t qu c t c a tr ng Đ i học Lu t Hà N i, NXB.Công an nhân dân, 2008, tr.159
17 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam phần chung, NXB Chính trị qu c gia, 2010, tr 101
Trang 2113
ph m quy định v hàng không c a Vi t Nam đ c xem là ph m t i trên lãnh th Vi t Nam
- Đ i v i t i ph m có c u thành t i ph m v t ch t, địa điểm ph m t i hi n nay v n là
v n đ tranh c i trong khoa học pháp lý hình s Có quan điểm cho rằng địa điểm ph m
t i là n i mà h u qu đ i v i t i ph m x y ra18
M t s quan điểm khác l i cho rằng, địa điểm ph m t i đ c xác định là n i hành vi ph m t i đ c th c hi n, không cần h u qu
c a t i ph m có x y ra hay không19 Tuy nhiên, tác gi đ ng ý v i quan điểm th hai
N u theo quan điểm th nh t, có tr ng h p hành vi ph m t i và ng i ph m t i không
h hi n di n n i mà h u qu x y ra mà n i đó đ c xem là địa điểm ph m t i Ví d ,
n u anh A đâm anh B t i Vi t Nam nh ng anh B không ch t, sau đó B đ c đ a đi đi u trị t i Mỹ và ch t đó Trong tr ng h p này n u xác định địa điểm ph m t i là Mỹ thì không đ c h p lý
Riêng đ i v i m t s tr ng h p đặc bi t thì địa điểm ph m t i đ c xác định nh sau:
- Đ i v i hành vi chuẩn bị ph m t i hoặc ph m t i ch a đ t, địa điểm ph m t i là n i hành vi ph m t i bị ngăn chặn
- Đ i v i t i ph m có đ ng ph m, địa điểm ph m t i đ c xác định theo ng i th c hành
- Đ i v i t i ph m kéo dài, địa điểm ph m t i là n i mà hành vi ph m t i lần đầu tiên (để sau đó kéo dài) đ c th c hi n
- Đ i v i ph m t i liên t c, địa điểm ph m t i là n i mà hành vi ph m t i cu i cùng (trong s lo t hành vi liên t c) đ c th c hi n
Hi u l c v không gian c a B lu t hình s đ c thể hi n r t rõ t i Đi u 5 và Đi u 6
c a B lu t hình s 2015
Theo Đi u 5, B lu t hình s năm 2015 thì: “1 Bộ luật hình sự được áp dụng đối với
m ọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi
ph ạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quy ền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam
2 Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Vi ệt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quy ết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao”
18 Võ Khánh Vinh, Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Công an nhân dân, 2005, tr.95
19 Lê C m, sdd, tr 219-220
Trang 22họ sẽ gi i quy t theo đi u c qu c t hoặc theo t p quán qu c t hoặc bằng con đ ng ngo i giao tùy t ng tr ng h p
Bên c nh đó, B lu t hình s cũng có hi u l c áp d ng đ i v i m t s tr ng h p
hành vi ph m t i ngoài lãnh th Vi t Nam C thể theo Đi u 6 B lu t hình s 2015
thì dù hành vi ph m t i ngoài lãnh th Vi t Nam v n bị truy c u trách nhi m hình s
qu c t mà C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam là thành viên có quy định
Nh vây, hi u l c v không gian c a B lu t hình s 2015 là sẽ áp d ng đ i v i các hành vi ph m t i trên lãnh th Vi t Nam (tr ngo i l nêu trên) và m t s tr ng h p
mà hành vi ph m t i ngoài lãnh th Vi t Nam
5.2 Hi ệu lực về thời gian
Hi u l c v th i gian c a B lu t hình s là kho ng th i gian kể t th i điểm phát sinh cho đ n th i điểm ch t d t hi u l c c a B lu t đó20
Hi u l c v th i gian c a B
lu t hình s sẽ đ c quy t định trong Nghị quy t v vi c thi hành B lu t hình s c a
Qu c h i và h t hi u l c khi có B lu t hình s m i thay th Chẳng h n, theo Đi u 1
c a Nghị quy t s 109/2015/QH13 c a Qu c h i thì kể t ngày 1/7/2016 B lu t hình s
2015 sẽ đ c áp d ng Thì th i điểm này B lu t hình s 1999 sẽ h t hi u l c21
Lu t hình s chỉ xác định trách nhi m hình s đ i v i hành vi th c hi n sau khi lu t
đ c ban hành và có hi u l c áp d ng trên th c t Theo kho n 1, Đi u 7 B lu t hình
s 2015 thì “Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có
hi ệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện” Theo quy định này
20 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, phần chung, NXB chính trị qu c gia, 2010, tr.103
21 Tuy nhiên, hi n nay do phát hi n nhi u l i v mặt kỹ thu t nên Qu c h i đã hoãn hi u l c thi hành c a B lu t hình s 2015 B lu t sẽ có hi u l c khi có Nghị quy t m i c a Qu c h i
Trang 23ti ết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự,
lo ại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội
đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành”
Tuy nhiên, xu t phát t nguyên tắc nhân đ o thì B lu t hình s 2015 sẽ có hi u l c trong m t s tr ng h p có l i cho ch thể bị áp d ng V n đ này đ c thể hi n qua kho n 3, Đi u 7 c a B lu t hình s là “Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt,
m ột tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới
ho ặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích
và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội
đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành”
Nh v y, hi u l c v th i gian c a B lu t hình s đ c thể hi n đầy đ trong B lu t hình s , Lu t hình s không áp d ng hi u l c tr v tr c n u vi c áp d ng b t l i cho
c quan có thẩm quy n gi i thích lu t ti n hành Gi i thích không chính th c là gi i thích do các cá nhân, t ch c xã h i, chính trị th c hi n và gi i thích đó chỉ có giá trị tham kh o
V gi i thích chính th c:
Trang 2416
Theo quy định t i điểm a, kho n 2, Đi u 16, Lu t ban hành văn b n quy ph m pháp
lu t năm 2015 thì y ban th ng v qu c h i là c quan có thẩm quy n gi i thích lu t,
d i hình th c Nghị quy t
Bên c nh đó, Theo Đi u 21, Lu t ban hành văn b n quy ph m pháp lu t 2015 thì H i
đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao ban hành, nghị quy t để h ng d n vi c áp
d ng th ng nh t pháp lu t trong xét x thông qua t ng k t vi c áp d ng pháp lu t, giám
b n gi i thích chính th c
Trang 2517
Ch ng 2
1 T i ph m
1.1 Khái niệm về tội phạm trong Luật hình sự
T i ph m là m t danh t dùng để di n t m t hành vi mà con ng i cho đó là x u xa, tai h i, đáng bị lên án và tr ng ph t22
T i ph m theo ti ng Anh là crime, xu t phát t
ti ng Latinh là crimen Theo t điểm Hán - Vi t, t i là làm ph m pháp lu t ph i bị ph t Theo cách hiểu này thì t i ph m đ c dùng cho nhi u hành vi vi ph m pháp lu t Tuy nhiên, theo cách hiểu ngày nay thì t i ph m đ c xem là hành vi vi ph m pháp lu t v i đầy đ d u hi u pháp lý c a nó
Khái ni m t i ph m ra đ i t khi nào v n còn là v n đ tranh c i Các lu t gia ph ng Tây cho rằng, t i ph m là m t hi n t ng xã h i xu t hi n t khi có xã h i loài ng i, phát triển và t n t i vĩnh vi n cùng xã h i loài ng i Tuy nhiên, m t s quan điểm khác
d a trên quan điểm c a ch nghĩa Mác-Lenin khẳng định, t i ph m là m t hi n t ng xã
h i có tính lịch s và tính giai c p T i ph m không xu t hi n cùng v i xã h i loài ng i
mà xu t hi n khi xã h i phát triển đ n m t giai đo n nh t định- có s t h u v t li u
s n xu t, c a c i v t ch t, s phân chia giai c p – Nhà n c ra đ i
Quan điểm t i ph m xu t hi n cùng v i s xu t hi n c a xã h i loài ng i ng i là không có c s Theo Các Mác thì t i ph m không ph i là hành vi đ n thuần ch ng l i
cá nhân mà là hành vi ch ng l i quan h th ng trị Trong khi đó, trong xã h i công xã nguyên th y thì không có ch đ t h u, mọi ng i công bằng v i nhau, không có giai
c p, không có s th ng trị Do đó, trong xã h i đó không có cái gọi là t i ph m23
Vi c nghiên c u khái ni m t i ph m có ý nghĩa r t quan trọng trong Lu t hình s B i
vì qua đó sẽ thể hi n b n ch t giai c p, đặc điểm kinh t , chính trị, pháp lý c a mọi qu c gia các n c khác nhau thì khái ni m t i ph m cũng khác nhau
Theo các nhà lý lu n hình s ph ng Tây đ a ra các quan điểm khác nhau v khái
ni m t i ph m nh ng họ có m t điểm chung là định nghĩa t i ph m d a trên tính hình
th c c a t i ph m Theo họ, t i ph m là hành vi do Lu t hình s quy định và bị x ph t Tính lu t định là d u hi u duy nh t c a t i ph m Chẳng h n, trong B lu t hình s Pháp
năm 1810 quy định t i ph m là “hành vi bị đạo Luật hình sự cấm hoặc là hành vi bị đạo
Lu ật hình sự trừng trị” Quan điểm này r t đ cao tính lu t định Đi u này thu n l i cho
22 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, phần chung, 2010, tr.109
23 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, phần chung, 2010, tr.110
Trang 2618
Hành vi nh th nào m i là t i ph m ph thu c vào tính nguy hiểm cho xã h i c a hành
vi đó Chẳng h n, B lu t hình s Nga 1996 quy định: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm
cho xã hội, được thực hiện có lỗi và bị Bộ luật hình sự quy định phải chịu hành phạt”
Pháp lu t Vi t Nam trong th i phong ki n có hai b lu t n i ti ng là B lu t H ng
Đ c (1483) và B lu t Gia Long (1815) Tuy nhiên, trong giai đo n này thì d a trên m t quan điểm r t ph bi n v t i ph m Ph m vi đi u chỉnh c a Lu t hình s r t r ng và tùy
ti n Nói cách khác là họ có s đ ng nh t gi a t i ph m v i các hành vi vi ph m pháp
lu t khác (nh dân s , hôn nhân gia đình ), th m chí là c nh ng hành vi trái đ o đ c, nghi l 24
1.2 Khái niệm về tội phạm trong Luật hình sự Việt Nam
Khi B lu t hình s 1985 đ c thông qua thì khái ni m t i ph m đã đ c thể hi n r t
rõ B lu t hình s 1985 là B lu t hình s đầu tiên c a n c C ng hòa xã h i ch nghĩa
Vi t Nam Vi c pháp điển hóa toàn b các văn b n pháp Lu t hình s đã đ c nhà n c ban hành d a trên t duy lí lu n c a ch nghĩa Mác- Lê nin Theo Đi u 8 B lu t hình
s 1985 quy định “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ
lu ật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô
ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm
ch ế độ Nhà nước xã hội chủ nghĩa, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa, xâm
ph ạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội
ch ủ nghĩa”
Ngày 21/12/1999, Qu c h i thông qua B lu t hình s m i thay th cho B lu t hình
s 1985 V i s s a đ i, b sung cho phù h p v i đi u ki n th c t Khái ni m t i ph m
đ c ti p t c quy định t i kho n 1, Đi u 8 “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội
được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực
hi ện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
th ổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, tr ật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng,
s ức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa”
Khái ni m v t i ph m trong B lu t hình s 1999 c b n gi ng v i khái ni m t i
ph m trong B lu t hình s 1985 nh ng có s b sung m t s khách thể lo i, nhằm khắc
ph c nh ng thi u sót, h n ch mà khái ni m t i ph m trong B lu t hình s 1985 mắc
ph i
Khái ni m tôi ph m trong B lu t hình s 1999 b sung thêm c m t “xâm phạm chế
độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quy ền, lợi ích hợp pháp của tổ chức”
24 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, phần chung, NBB Chính trị qu c gia, 2010, tr.111
Trang 2719
Vi c b sung này m t mặt b sung cho thi u sót c a B lu t hình s 1985, mặt khác,
nó thể hi n s thay đ i trong t duy l p pháp Hầu nh c m t “xã h i ch nghĩa” không còn đ ng riêng m t mình để đ c pháp Lu t hình s b o v m t cách đ c l p mà đ c
l ng vào cái chung trong xu th không phân bi t ch đ nhà n c, s h u t nhân hay s
h u xã h i ch nghĩa Đây là định nghĩa có tính khoa học, thể hi n t p trung nh t quan điểm c a Nhà n c ta v t i ph m
Tuy nhiên, đ n khi B lu t hình s 2015 đ c thông qua thì khái ni m t i ph m đã có
s thay đ i B i vì, trong B lu t hình s 2015 đã có s thay đ i l n v mặt lý lu n đó là truy c u trách nhi m hình s đ i v i pháp nhân th ng m i mà ch a đ c quy định trong các B lu t hình s tr c đó Đây là m t b c phát triển l n trong quá trình l p pháp c a Vi t Nam Đi u này là s thay đ i ti n b , phù h p v i tình hình th c ti n cũng nh xu h ng chung c a th gi i và khu v c25
Hi n nay, khái ni m t i ph m đ c
quy định t i kho n 1, Đi u 8, B lu t hình s 2015 nh sau: “Tội phạm là hành vi nguy
hi ểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc
l ập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế
độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định
c ủa Bộ luật này phải bị xử lý hình sự”
Nh v y, hi n nay khái ni m t i ph m đã đ c quy định khoa học và đầy đ trong B
lu t hình s Vi t Nam T khái ni m trên có thể định nghĩa khái quát v t i ph m nh
sau: T ội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện, có lỗi và
ph ải chịu hình phạt
Vi c xác định khái ni m t i ph m có vai trò r t quan trọng trong vi c xác định các
lo i t i ph m c thể, t o c s cho vi c nh n th c và áp d ng pháp Lu t hình s m t cách đúng đắn
1.3 Đặc điểm của tội phạm
T khái ni m trên có thể th y tôi ph m có 4 đặc điểm c b n là: nguy hiểm cho xã
h i, tính trái pháp lu t, có l i, chịu hình ph t
1.3.1 Tính nguy hiểm cho xã hội
Nguy hiểm cho xã h i có nghĩa là hành vi ph i gây ra hoặc đe dọa gây ra thi t h i đáng kể cho quan h xã h i đ c Lu t hình s b o v và ch thể th c hi n hành vi gây thi t h i đó ph i có l i Nh v y tính nguy hiểm cho xã h i bao hàm tính gây thi t h i v khách quan và tính có l i thu c v ch quan c a t i ph m Tuy nhiên, tính có l i đ c
25 Hi n nay, đã có 6 n c ASEAN có quy định truy c u trách nhi m hình s đ i v i pháp nhân
Trang 28c nh để th c hi n hành vi, các đặc điểm v nhân thân c a ch thể Để giánh giá hành vi
có tính nguy hiểm cho xã h i hay không thì ph i xem xét t t c các yêu t này đặt trong
m i quan h t ng h p v i nhau26
Tính nguy hiểm cho xã h i là d u hi u quan trọng nh t, quy t định d u hi u khác c a
t i ph m, b i nó là thu c tính, là n i dung c a t i ph m Đây chính là điểm khác bi t so
v i pháp Lu t hình s c a Vi t Nam tr c đây cũng nh pháp Lu t hình s c a m t s
n c coi trọng y u t lu t định Ví d : Theo Đi u 40 B lu t hình s Malaisia quy định
là “Tội phạm là một hành vi bị xử phạt theo luật này” 27
B t kỳ hành vi nào n u vi ph m chuẩn m c chung c a xã h i đ u có tính nguy hiểm,
t c là nó gây ra hoặc đe doa gây ra thi t h i cho các quan h xã h i Tuy nhiên so v i các hành vi vi ph m khác thì t i ph m có tính nguy hiểm cho xã h i cao h n
Tính nguy hi m cho xã h i c a t i ph m là m t ph m trù lịch s , hoàn toàn có tính khách quan, không ph thu c vào ý chí c a con ng i và sẽ thay đ i theo th i gian Chẳng h n nh hành vi săn bắt cọp, beo n u x y ra vào nh ng th p niên 50, 60 c a th
kỷ 19 thì đ c ca t ng và cho là hành vi tích c c Nh ng n u trong giai đo n hi n nay thì hành vi đó là nguy hiểm cho xã h i và sẽ bị truy c u trách nhi m hình s
Để đánh giá m t hành vi nguy hiểm cho xã h i thì ph i đánh giá t ng thể các yêu t sau:
- Th nh t, tính ch t và tầm quan trọng c a khách thể (quan h xã h i) bị xâm h i: Hành vi xâm ph m đ n các quan h xã h i có vai trò càng quan trọng thì càng nguy hiểm và cần đ c Lu t hình s x lý nghiêm khắc Ví d nh t i xâm ph m đ n an ninh
qu c gia (khách thể là đ c l p, ch quy n, th ng nh t và toàn vẹn lãnh th ) thì sẽ nguy hiểm h n so v i t i xâm ph m s h u (khách thể quy n s h u)
- Th hai, tính ch t c a hành vi khách quan: Đây là cũng là y u t quan trọng Thông quan di n bi n c a hành vi ph m t i có thể bi t đ c tr ng thái tâm lý c a ch thể ph m
t i Ph ng th c th c hi n hành vi càng gian x o, tinh vi, ph ng ti n, công c càng
hi n đ i thì tính nguy hiểm càng cao
- Th ba, tính ch t và m c đ gây thi t h i hoặc đe dọa gây thi t h i cho các quan h
xã h i: Thi t h i đây có thể là thi t h i th c t hay kh năng gây ra thi t h i Thi t h i này có thể là thi t h i v t ch t hay thi t h i phi v t ch t
26 Vi n khoa học pháp lý, T điển lu t học, NXB T pháp và NXB t điển bách khoa, 2006, tr 787
27 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Chính trị qu c gia, 2010, tr.114-115
Trang 2921
- Th t , tính ch t và m c đ l i: Hành vi ph m t i nào cũng đ c th c hi n v i l i
c ý hoặc vô ý Tuy nhiên, n u hành vi ph m t i v i l i c ý thì tính nguy hi m cho xã
h i cao h n B i vì, ch thể ph m t i nh n th c rõ đ c hành vi c a mình nguy hiểm cho xã h i
- Th năm, đ ng c , m c đích ph m t i: Đây cũng là y u t nh h ng đ n tính nguy
hiểm cho xã h i Đ ng c càng đê hèn, x u xa thì tính nguy hiểm cho xã h i càng cao
- Th sáu, th i gian, địa điểm, hoàn c nh th c hi n t i ph m: Th i gian, địa điểm hoàn c nh thu n l i sẽ giúp cho ch thể ph m t i th c hi n hành vi ph m t i t t nh t nên tính nguy hiểm cho xã h i càng cao Ví d : L i d ng hoàn c nh gia đình bị h i chỉ
có ng i già nhà, tên tr m vào tr m tài s n, sẽ nguy hiểm h n tr m cắp tài s n trong
nh s quy t tâm ph m t i c a ng i đó Ng i có nhân thân càng x u thì tính nguy
hiểm cho xã h i c a t i ph m mà ng i đó th c hi n sẽ nguy hiểm h n Ví d hành vi gây th ng tích cho ng i khác c a m t ng i th t học, s ng buông th sẽ nguy hiểm
h n hành vi gây th ng tích c a ng i ngoan, hi n, học giỏi
Th tám, các tình ti t tăng năng, gi m nhe: Đây là nh ng tình ti t xu t phát t ch quan c a ch thể ph m t i hoặc khách quan nh h ng đ n tính nguy hiểm cho xã h i
c a hành vi Chẳng h n nh m t ng i ph m t i lần đầu và ít nghiêm trọng thì sẽ ít nguy hiểm h n là ng i tái ph m t i
1.3.2 Tính trái pháp luật hình sự
Tính trái pháp lu t là đặc điểm pháp lý c a t i ph m đ c ghi nh n chính th c trong
khái ni m t i ph m, đ c quy định t i kho n 1, Đi u 8 B lu t hình s 2015 là “Tội
ph ạm phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự ”
Cũng nh theo Đi u 2, B lu t hình s 2015 quy định “Chỉ người nào phạm một tội
đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải
ch ịu trách nhiệm hình sự”
Tính trái pháp Lu t hình s đây có nghĩa là m t hành vi đã đ c pháp Lu t hình s
c m nh ng các ch thể ph m t i l i th c hi n các hành vi đó Ng c l i, pháp Lu t hình
s quy định hành vi đó ph i làm nh ng ch thể ph m t i l i không th c hi n hành vi đó Chẳng h n nh tr ng h p giúp ng i đang trong tình tr ng nguy hiểm đ n tính m ng Đây là đặc điểm r t quan trọng B i vì, tính trái pháp Lu t hình s giúp cho vi c xác định t i ph m đ c chính xác h n, giúp nhà l p pháp kịp th i xây d ng các quy ph m
Trang 3022
pháp lu t phù h p v i tình hình th c ti n N u chỉ d a vào tính nguy hiểm cho xã h i để xác định t i ph m thì d d n đ n tình tr ng tùy ti n trong x lý hình s Thông qua tính trái pháp lu t này khắc ph c đ c s tùy ti n đó
Tuy nhiên, cũng xu t phát t các nguyên tắc ch đ o c a Lu t hình s thì không ph i
mọi hành vi đ c quy định trong Lu t hình s đ u ph i chịu hình ph t Đ ng th i, hình
ph t cũng không ph i là m t đặc điểm c a t i ph m Hi n nay, trong B lu t hình s không chỉ quy định hình ph t mà còn có nhi u bi n pháp c ng ch hình s khác mà không để l i h u qu là án tích nh hình ph t là các bi n pháp t pháp, án treo
1.3.3 Tính có lỗi của tội phạm
L i là m t đặc điểm ch quan c a t i ph m và cũng đ c quy định trong khái ni m
t i ph m (kho n 1, Đi u 8, B lu t hình s ) Đi u này cho th y pháp Lu t hình s Vi t Nam không ch p nh n hình th c quy t i khách quan, t c là không ch p nh n quy t i đ i
v i ch thể mà chỉ căn c vào tính nguy hiểm cho xã h i c a hành vi mà không d a vào
y u t l i M t hành vi đ c coi là t i ph m v mặt khách quan là hành vi đó đe dọa gây
ra hoặc gây ra thi t h i cho quan h xã h i mà pháp Lu t hình s b o v và v mặt ch quan là có l i
Theo quan điểm th ng nh t c a lý lu n Lu t hình s , l i là thái đ ch quan c a m t con ng i đ i v i hành vi nguy hiểm cho xã h i c a mình và đ i v i h u qu c a hành
đó thể hi n d i d ng c ý hoặc vô ý28
M t câu hỏi đ c đặt ra là t i sao t i ph m ph i có tính l i? Ho t đ ng tâm lý c a con
ng i đ c hình thành t nhu cầu, đ ng c , m c đích, nh n th c các đi u ki n khách quan, l a chọn th c hi n hành vi Ho t đ ng này luôn có s tham gia c a nh n th c và ý chí Vì v y, b t kỳ hành vi nào đ c biểu hi n ra th gi i khách quan cũng có s thúc đẩy c a m t d ng đ ng c để đ t đ c m c đích nh t định Do đó, hành vi c a con
ng i, dù đ c quy t định b i các đi u ki n khách quan nh ng đó là quá trình di n ra
r t ph c t p, không chỉ đ n thuần ph thu c vào các đi u ki n khách quan mà còn chịu
nh h ng t nh n th c và ý chí
Cần phân bi t gi a l i và tính có l i L i là thái đ tâm lý, cho nên nó ph i đi kèm v i
ng i th c hi n hành vi nguy hiểm cho xã h i Còn đ i v i hành vi nguy hiểm cho xã
h i thì chỉ khẳng định là tính có l i ch không thể khẳng định m t hành vi có l i hay không Hành vi bị xem là có tính có l i n u hành vi đó đ c th c hi n trên k t qu là s
t l a chọn và quy t định c a ch thể trong khi có đ đi u ki n l a chọn và quy t định
m t cách x s phù h p h n
Bên c nh đó, hành vi cũng có thể bị tác đ ng b i y u t xúc c m v tâm lý khác nhau
nh bình tĩnh, bị kích đ ng, b c b i Do đó, khi xem xét v t i ph m và v l i thì cần
ph i k t h p c các y u t này, có nh v y m i xem xét l i m t cách chính xác đ c
28 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Chính trị qu c gia, 2010, tr121
Trang 3123
Hi n nay, có quan điểm cho rằng, năng l c trách nhi m hình s và tu i chịu trách nhi m hình s là đặc điểm đ c l p c a t i ph m Tuy nhiên, có quan điểm khác cho rằng hai y u t này nên xem xét là đi u ki n c a hành vi có tính có l i Và theo tác gi thì nên xem xét hai y u t này là hai đi u ki n để xem xét tính có l i c a hành vi
Nh v y, theo Lu t hình s Vi t Nam thì l i cũng là m t d u hi u c a t i ph m N u không xem xét kỹ y u t này thì sẽ làm cho tinh thần c a Lu t hình s khó đ t đ c
B i n u áp d ng hình ph t đ i v i ch thể không có l i thì không thể đ t đ c m c đích giáo d c, tr ng trị t i ph m mà đôi khi sẽ có s tác đ ng ng c tr l i
1 3.4 Tính chịu hình phạt của tội phạm
Qua định nghĩa t i ph m thể hi n r t rõ hình ph t là m t d u hi u c a t i ph m Tính chịu hình ph t c a t i ph m đ c xem là d u hi u c a t i ph m b i nó là m t thu c tính khách quan c a t i ph m Do v y, trên th c t có nh ng hành vi ph m t i bị áp d ng hình ph t và cũng có nh ng tr ng h p không áp d ng hình ph t (mi n trách nhi m hình s , mi n hình ph t ), đi u này không ph nh n hình ph t là m t đặc điểm c a t i
ph m Dù trên th c t có tr ng h p không áp d ng hình ph t nh ng không có nghĩa là không có kh năng có thể bị áp d ng hình ph t Đi u này có nghĩa là, không áp d ng hình ph t đ i v i tr ng h p c a ng i ph m t i đó ch không ph i t i ph m không có kèm theo hình ph t đ c quy định trong B lu t hình s Hình ph t không áp d ng đ i
v i hành vi vi ph m pháp lu t khác Đi u này càng khẳng định m i quan h gi a t i
ph m và hình ph t, hình ph t luôn gắn li n v i t i ph m và chỉ có thể áp d ng hình ph t
đ i v i ch thể ph m t i
1.4 Tội phạm, vi phạm pháp luật khác và hành vi trái đạo đức
Vi c so sánh t i ph m v i hành vi vi ph m pháp lu t và đ o đ c xã h i góp phần phân định rõ nh ng hành vi nào là t i ph m Đi u này giúp cho vi c xác định và áp d ng quy định pháp lu t đ c thu n l i h n
Cao Thị Oanh, Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Giáo d c Vi t Nam, 2013, tr.55-57
Trang 32c a hành vi trái
đ o đ c
Hẹp h n so v i khách thể xâm h i
c a t i ph m
R ng h n nhi u
so v i khách thể xâm h i c a t i
ph m Tính trái pháp
nh t đ c quy định trong ngành
lu t này
Chỉ là s vi
ph m các quy định c a t ng ngành lu t t ng
ng khác (phi hình s ) và ng i
vi ph m bị đe dọa
x lý bằng các
bi n pháp khác ít nghiêm khắc h n
Lu t hình s
Không ph i là
vi ph m pháp lu t
và ng i vi ph m không bị x lý bằng các bi n pháp c ng ch
c a nhà n c
Ch thể c a
hành vi
Là ch thể có năng l c trách nhi m hình s
g m cá nhân và pháp nhân th ng mai
Là ch thể có năng l c trách nhi m pháp lu t
g m cá nhân và pháp nhân
Không có s quy định v các
k t án và bị áp
d ng hình ph t, thì còn bị coi là
Ch thể ph i chịu trách nhi m pháp lu t đ c quy định trong
t ng ngành lu t
Ch thể không
ph i chịu trách nhi m pháp lu t (ch y u là s lên
án c a d lu n xã
h i)
Trang 3325
có án tích) không có án tích
1.5 Phân loại tội phạm
Phân lo i t i ph m trong Lu t hình s là chia nh ng hành vi nguy hiểm cho xã h i bị
Lu t hình s c m thành t ng lo i (nhóm) nh t định, theo nh ng tiêu chí này hoặc nh ng tiêu chí khác để làm ti n đ cho vi c xác định trách nhi m hình s và hình ph t hoặc tha
1.5.1.2 Phân lo i t i ph m theo các căn c thu c y u t khách quan
- Phân lo i t i ph m theo khách thể c a t i ph m: t i ph m đ c chia thành 14 lo i t i
ph m t ng ng v i 14 ch ng trong phần các t i ph m
- Phân lo i t i ph m theo tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i c a t i ph m thì
t i ph m đ c chia thành 4 lo i31
: + T i ph m ít nghiêm trọng
+ T i ph m nghiêm trọng
30 Cao Thị Oanh, Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Giáo d c Vi t Nam, 2013, tr.58
31 Đi u 9, B lu t hình s 2015
Trang 3426
+ T i ph m r t nghiêm trọng
+ T i ph m đặc bi t nghiêm trọng
1.5.2 Phân loại tội phạm theo Điều 9, BLHS 2015
Phân lo i t i ph m d a vào tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i c a t i ph m là hình th c phân lo i đ c quy định và áp d ng ph bi n trong Lu t hình s Vi c phân
lo i trong BLHS Vi t Nam là hình th c phân lo i c b n và quan trọng nh t Đây là cách phân lo i đúng đắn.Vi c phân lo i t i ph m d a trên căn c nào là tùy vào m c đích c a vi c phân lo i V i m c đích phân lo i là c s cho vi c phân hóa trách nhi m hình s đ i v i t i ph m và ch thể ph m t i
Trên c s quy định t i Đi u 9, BLHS 2015 thì có b n lo i t i ph m:
- T i ph m ít nghiêm trọng là t i ph m có tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i không l n mà m c cao nh t c a khung hình ph t do B lu t này quy định đ i v i t i y
là ph t ti n, ph t c i t o không giam gi hoặc ph t tù đ n 03 năm
Ví d : T i gi t hoặc v t con m i đẻ (Đi u 124, BLHS 2015)
- T i ph m nghiêm trọng là t i ph m có tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i l n
mà m c cao nh t c a khung hình ph t do B lu t này quy định đ i v i t i y là t trên
03 năm đ n 07 năm tù
Ví d : T i c ng đo t tài s n (Đi u 170, BLHS 2015)
- T i ph m r t nghiêm trọng là t i ph m có tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i
r t l n mà m c cao nh t c a khung hình ph t do B lu t này quy định đ i v i t i y là
t trên 07 năm đ n 15 năm tù
Ví d : T i hi p dâm ng i d i 16 tu i (Đi u 142, BLHS 2015)
- T i ph m đặc bi t nghiêm trọng là t i ph m có tính ch t và m c đ nguy hiểm cho
xã h i đặc bi t l n mà m c cao nh t c a khung hình ph t do B lu t này quy định đ i
v i t i y là t trên 15 năm đ n 20 năm tù, tù chung thân hoặc t hình
Ví d : T i ph n b i t qu c (Đi u 108, BLHS 2015)
So v i quy định phân lo i t i ph m t i kho n 2, 3, Đi u 8, BLHS 1999 s a đ i b sung 2009 (BLHS 1999), thì cũng gi ng nhau v căn c phân lo i Nh ng có s khác nhau v câu ch khi gi i thích cho các lo i t i ph m BLHS 1999 s d ng c m t “gây nguy h i” nh ng trong BLHS 2015 thì s d ng c m t “tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i” Nh v y, đây BLHS 2015 đã s d ng th ng nh t gi a c m t làm căn c phân lo i v i c m t gi i thích cho các lo i t i ph m
Tuy nhiên, v i cách phân lo i này thì có tr ng h p cùng m t t i ph m trong m t
Đi u lu t nh ng có thể đ ng th i là t i ph m ít nghiêm trọng hay nghiêm trọng B i vì, khi hành vi ph m t i thỏa mãn c u thành t i ph m c b n thì tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i c a nó m c ít nghiêm trọng Nh ng khi t i ph m này kèm theo tình
ti t tăng nặng thì tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i c a nó tăng lên đ n m c đ nghiêm trọng, r t nghiêm trọng hay đặc bi t nghiêm trọng
Trang 3527
Ví d : T i c ý gây th ng tích hoặc gây t n h i cho s c khỏe c a ng i khác (Đi u
134, BLHS 2015) thì theo kho n 1 là t i ph m ít nghiêm trọng nh ng n u r i vào kho n
3 thì là t i ph m nghiêm trọng, hay theo kho n 6 là t i ph m đặc bi t nghiêm trọng
ph m đ c quy định trong BLHS35
Tuy các quan điểm trên có khác nhau v mặt câu ch nh ng nhìn chung v n i dung thì các quan điểm trên có s th ng nh t v i nhau v CTTP Do v y, có thể khái quát khái ni m c u thành t i ph m nh sau:
CTTP là t ng h p các d u hi u chung đặc tr ng cho m t lo i t i ph m c thể đ c quy định trong BLHS
CTTP đ c xem là s mô t khái quát đ i v i t ng lo i t i ph m c thể Chúng ta có thể hình dung rằng, t i ph m là hi n t ng xã h i c thể và CTTP là khái ni m pháp lý
mô t hi n t ng đó Quan h gi a chúng là quan h gi a hi n t ng và khái ni m Tuy nhiên, không ph i mọi t i ph m đ u thỏa mãn h t t t c các y u t c a CTTP Có hai nhóm d u hi u CTTP là nhóm d u hi u CTTP bắt bu c và nhóm d u hi u CTTP không bắt bu c
32 Võ Khánh Vinh, Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Công an nhân dân, Hà N i, 2005, tr.143
33 Nguy n Ngọc Hòa, T i ph m và c u thành t i ph m, NXB Công an nhân dân, Hà N i, 2006, tr.112
34 T i ph m học, Lu t hình s và lu t t t ng hình s , NXB chính trị qu c gia, Hà N i, 1994, tr 158
35 Cao Thị Oanh, Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB giáo d c Vi t Nam, 2013, tr 63
Trang 3628
+ D u hi u năng l c trách nhi m hình s và đ tu i (mặt ch thể c a t i ph m)
Đây là nh ng d u hi u bắt bu c ph i có c a c u thành tôi ph m N u thi u m t trong các d u hi u CTTP trên thì m t hành vi sẽ không thể c u thành t i ph m Chẳng h n,
m t ng i th c hi n hành vi nguy hiểm cho xã h i, có l i, quan h xã h i bị xâm h i
đ c quy định trong BLHS nh ng ng i này l i bị b nh tâm thần (không có năng l c trách nhi m hình s ) thì lúc này hành vi đó sẽ không CTTP
Lu t hình s ch không đ c gi i thích n i dung các d u hi u CTTP m t cách tùy ti n
Do đó, khi xác định m t hành vi có ph i là t i ph m hay không thì ph i xem xét hành vi
đó có đầy đ các d u hi u c u thành t i c a lo i t i ph m đó hay không N u thi u m t
d u hi u nào thì hành vi đó cũng không ph i là hành vi ph m t i
- Các d u hi u CTTP có tính đặc tr ng, ph bi n
Tính đặc tr ng c a c u thành t i ph m cho phép phân bi t gi a t i ph m này v i t i
ph m khác, không thể có hai t i ph m có CTTP gi ng nhau Tuy nhiên, cũng không
ph i là m t d u hi u c a CTTP c a m t t i ph m này l i không xu t hi n t i ph m khác Chẳng h n nh cùng d u hi u hành vi là làm ch t ng i nh ng n u v i l i c ý thì
đó là ph m t i gi t ng i nhung n u v i l i vô ý thì hành vi đó là ph m t i vô ý làm
ch t ng i
Tính ph bi n c a các y u t CTTP thể hi n ch khi k t h p v i nhau, các y u t này sẽ ph n ánh đầy đ b n ch t xã h i c a m t lo i t i ph m c thể T c là, các d u
hi u c a CTTP hi n di n trong t t c các t i ph m đ c quy định trong BLHS và n u thi u m t trong các d u hi u đó sẽ không có t i ph m36
36 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, (phần chung), NXB chính trị qu c gia, 2010, tr.149
Trang 3729
2.2 Phân loại CTTP
2.2.1 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội
D a vào tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i thì CTTP đ c chia thành ba lo i
t i ph m này v i t i ph m khác Chẳng h n nh theo quy định t i Đi u 183 BLHS 2015
thì “Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn,
đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm”
y u t khác khi n cho t i ph m gi m đi tính nguy hiểm cho xã h i c a t i ph m Chẳng
h n nh Đi u 108 BLHS 2015 quy định “Công dân Vi t Nam nào câu k t v i n c ngoài nhằm gây nguy h i cho đ c l p, ch quy n, th ng nh t và toàn vẹn lãnh th c a
T qu c, ch đ xã h i ch nghĩa và Nhà n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam,
37 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, (phần chung), NXB chính trị qu c gia, 2010, tr.151
38 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam, (phần chung), NXB chính trị qu c gia, 2010, tr.151
Trang 3830
Đây là CTTP đ c hình thành d a trên các d u hi u c a CTTP c b n cùng v i
nh ng y u t khác khi n cho t i ph m tăng tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i Chẳng h n theo Đi u 330, BLHS 2015 quy định “Người nào dùng vũ lực, đe dọa
dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ
c ủa họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật” Đi u này đã thỏa mãn các
d u hi u c a CTTP c b n, nh ng n u hành vi ph m t i đ ng th i thỏa mãn các d u
hi u tăng nặng t i khỏan 2 c a Đi u này nh có t ch c, ph m t i hai lần tr lên thì
đ c xem là thỏa mãn CTTP tăng nặng
Có thể mô t CTTP tăng nặng nh sau:
∆ + ∆t = ∆2
Trong đó:
∆ là giá trị tính ch t và m c đ nguy hiểm có CTTP c b n
∆t là giá trị tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i c a các d u hi u làm tăng tính
ch t và m c đ nguy hiểm cho xã c a t i ph m (∆t > 0)
∆2 là giá trị tính ch t và m c đ nguy hiểm cho xã h i c a t i ph m sau khi c ng thêm m t s d u hi u làm tăng nặng tính ch t và m c đ nguy hiểm(∆2 > ∆)
Nh v y, t nh ng phân tích trên cho th y, CTTP gi m nhẹ và CTTP tăng nặng đ u
d a trên c s c a CTTP c b n Nh ng d u hi u có trong CTTP gi m nhẹ hay CTTP tăng nặng đ c gọi là d u hi u định khung, vì khi thỏa mãn các d u hi u đó sẽ cho chuyển khung hình ph t Chẳng h n nh theo quy định t i Đi u 333, BLHS 2015 v t i không ch p hành l nh gọi quân nhân d bị nh p ngũ thì:
“1 Người nào là quân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu
c ầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
ph ạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
2 Ph ạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) T ự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Lôi kéo người khác phạm tội”
Theo quy định t i Đi u này, n u ng i ph m t i thỏa mãn các d u hi u tăng nặng t i kho n 2 thì khung hình ph t sẽ đ c chuyển t kho n 1 sang kho n 2 T c là t hình
ph t ph ạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm sang
ph ạt tù từ 02 năm đến 07 năm
2.2.2 Căn cứ theo đặc điểm cấu trúc của CTTP
Căn c vào đặc điểm c u trúc c a CTTP thì có hai lo i CTTP là CTTP hình th c và CTTP v t ch t
Trang 39cần và đ khác là đã đ y u t xác định t i ph m hoàn thành
Ví d : Kho n 1, Đi u 110, BLHS 2015 quy định v “T i gián đi p” nh sau:“ Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Ho ạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại
ch ống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại;
c) Cung c ấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung c ấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
Nh v y, trong quy định này chỉ cần có d u hi u hành vi là đã CTTP Nghĩa là, không cần bi t ng i th c hi n các hành vi trên có gây ra h u qu gì hay không, chỉ cần họ có
ch a hoàn thành
Ví d : Kho n 2, Đi u 124, BLHS 2015 quy định v “T i gi t hoặc v t con m i đẻ”
“Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
Đ i v i tr ng h p này t i ph m chỉ đ c xem là hoàn thành khi hành vi v t con đó
Trang 4032
Vi c phân lo i CTTP hình th c và CTTP v t ch t ph thu c vào chính sách hình s
c a m t qu c gia, trên c s xem xét tính nguy hiểm cho xã h i c a t ng lo i t i ph m
Đ i v i các lo i t i ph m có tính nguy hiểm càng cao thì Nhà n c cần ph i ngăn chặn
s m để tránh x y ra thi t h i (CTTP hình th c) Ngoài ra, vi c chia này còn chịu s tác
đ ng c a vi c xác định tính ch t c a thi t h i, đó là thi t h i v t ch t, tinh thần hay chính trị Chẳng h n, đ i v i t i phá ho i chính sách đoàn k t (Đi u 116, BLHS 2015), trong tr ng h p này không thể xác định đ c h u qu x y ra m c đ nào Do đó, nhà làm lu t th ng quy định đó là CTTP hình th c
Ngoài ra, trong khoa học pháp lý hi n nay, khi căn c trên đặc điểm c u trúc c a CTTP thì có quan điểm cho rằng có lo i CTTP th ba là CTTP cắt xén40 Và cũng có quan điểm không cho rằng có lo i CTTP cắt xén mà đó chỉ là d ng đặc bi t c a CTTP hình th c41
Tác gi đ ng ý v i quan điểm th nh t là CTTP cắn xén là m t lo i c a CTTP th ba B i vì, CTTP này tuy không bắt bu c ph i có h u qu x y ra nh CTTP hình th c CTTP cắt xén không ph n ánh hành vi ph m t i mà chỉ là nh ng ho t đ ng nhằm th c hi n hành vi ph m t i mà thôi Đ ng th i, th i điểm đ c xem là hoàn thành
Để đ c xem xét m t hành vi nguy hiểm cho xã h i có ph i là t i ph m hay không thì
ph i xet xét hành vi đó có đầy đ các y u t c u thành t i ph m hay không Trong khoa
học pháp lý hi n nay thì m t hành vi đ c xem là m t t i ph m hoàn chỉnh khi hành vi
đó có đầy đ b n y u t c u thành tôi ph m là y u t khách thể, ch thể, ch quan, khách quan B n y u t này th ng nh t v i nhau, n u thi u m t trong b n y u t thì sẽ không có c u thành t i ph m
2.3.1 Y ếu tố khách thể
2.3.1.1 Khái ni m khách thể c a t i ph m
Khách thể c a quan h pháp lu t là các l i ích v v t ch t (nhà c a, xe c ) hoặc tinh thần (quy n tác gi , học vị ) mà ch thể mong mu n đ t đ c khi tham gia quan h pháp lu t42 Khi tham gia vào b t kỳ quan h pháp lu t nào thì các ch thể cũng nhằm
t i các l i ích nh t định
40 Giáo trình Lu t hình s Vi u Nam (phần chung), Tr ng Đ i học Lu t Hà N i, NXB Công an nhân dân, Hà N i,
2007, tr 73-74; Võ Khánh Vinh: Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Công an nhân dân, Hà N i,
2005, tr 157-158; Cao Thị Oanh, Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Giáo d c Vi t Nam, 2013, tr.70
41 Ph m Văn Beo, Lu t hình s Vi t Nam (phần chung), NXB Chính trị qu c gia, 2010, tr.154; Xem Vi n khoa học pháp lý, T điển lu t học, NXB T điển bách khoa và NXB T pháp, 2006, trang 111- không có lo i CTTP cắt xén
42 Phan Trung Hi n, Lý lu n v nhà n c và pháp lu t (quyển 2), NXB Chính trị qu c gia, 2012, tr.133