1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 33: Ankin

4 857 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ankin
Tác giả Trần Thị Phước
Người hướng dẫn Thầy Phạm Xuân Lệ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin.. - Rèn luyện kỹ năng viết đồng phân, gọi tên và viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankin.. Trọ

Trang 1

Bài 33 LUYỆN TẬP ANKIN

(Tiết 46 theo phân phối chương trình)

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin

- Phân biệt ankan, anken, ankin bằng phương pháp hóa học

- Rèn luyện kỹ năng viết đồng phân, gọi tên và viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankin

- Kỹ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon

II Trọng tâm: tính chất hóa học của ankin

III Chuẩn bị

• GV: Bảng kiến thức cần nhớ theo mẫu; hệ thống câu hỏi và ô chữ; hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập (phiếu học tập)

• HS: Chuẩn bị bài mới: đọc phần lý thuyết và giải các bài tập trong sgk, trả lời các câu hỏi và bài tập trong phiếu học tập

IV.Phương pháp:

- Sử dụng đồ dùng dạy học: bảng biểu, sgk

V Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: trong quá trình luyện tập

3 Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động 1:

Cho HS chơi ô chữ và điền dần thông tin vào bảng củng cố lý thuyết

Hoạt động 2:

Hỏi đáp cho HS hoàn tất những thông tin còn lại vào bảng

Hoạt động 3:

Cho HS trả lời những câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động 4:

Gọi HS lên bảng giải một số bài tập trong sgk hoặc phiếu học tập

Hoạt động 5:

Sữa các bài tập kết hợp củng cố và khắc sâu những tính chất hóa học của ankin

Hoạt động 6:

Dặn dò HS làm những bài tập còn lại và chuẩn bị bài thực hành

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: giải ô chữ và điền bảng lý thuyết

Câu hỏi ô chữ: (Phiếu học tập số 1)

Câu 1: CnH2n (n ≥ 2) là công thức chung của…?

Câu 2: Anken có loại đồng phân nào mà ankin không có?

Câu 3: Anken và ankin đều có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết …?

Câu 4: Anken và ankin có tính chất hóa học giống nhau là đều tham gia phản ứng …?

Trang 2

Câu 6: Ankin được ứng dụng để sản xuất cao su …?

Câu 7: Ankin tham gia phản ứng thế ion … còn anken thì không.

Trả lời:

2 hình học 6 Buna

4 Cộng

Công thức

Đặc

điểm

cấu tạo

Giống

nhau -- Hiđrocacbon không no, mạch hở.Có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết bội

Khác

nhau - Có một liên kết đôi.- Có đồng phân hình học - Có một liên kết ba.- Không có đồng phân hình học

Tính

chất

vật lý

Giống

nhau

- Ở điều kiện thường, các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí, ≥ C5 là chất lỏng hoặc rắn

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng nói chung là tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối

- Không màu, không tan trong nước và nhẹ hơn nước

Khác

nhau

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng nhỏ hơn ankin tương ứng

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng lớn hơn anken tương ứng

Tính

chất

hóa

học

Giống

nhau

- Cộng hiđro

- Cộng dung dịch brom

- Cộng HX theo quy tắc Maccopnhicop

- Làm mất màu dung dịch KMnO4 Khác

nhau Không có phản ứng thế bằng ion kim loại Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại Ứng

dụng

Giống

nhau

Nguyên liệu tổng hợp ra các hợp chất hữu cơ khác

Khác

nhau Điều chế PE, PP, … Điều chế PVC, sản xuất caosubuna, axetilen còn dùng làm nhiên liệu

Sự

chuyển

hóa lẫn

nhau

giữa

ankan,

anken

ankin

Hoạt động 2: Bài tập trắc nghiệm (Phiếu học tập số 2)

Câu 1: Ứng với CTPT C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau?

Anken

+H2, Pd/PbCO3, t0

Ankin

+2H2dư, Ni, t0

Ankan

+H2, Ni, t0 -H2, t0, xt

-2H2, t0, xt -H2, t0, xt

Trang 3

Câu 2: Cho hiđrocacbon A thuộc dãy đồng đẳng của ankin Khi đốt cháy A ta thu được số mol

CO2 và H2O với mối tương quan là:

A CO2 ≥ H2O B CO2 ≤ H2O C CO2 = H2O D Tất cả đều sai

Câu 3: Trong dãy đồng đẳng của ankin, axetilen phản ứng thế ion kim loại hóa trị 1theo tỉ lệ mol

C2H2 : Ag+ là:

Câu 4: Có ba bình mất nhãn đựng các dung dịch hexan, hex-1-en, hex-1-in Cách nào sau đây

dùng để nhận biết các dung dịch đó

A Dùng dung dịch AgNO3/NH3 rồi dung dịch brom

B Dùng dung dịch KMnO4 rồi dùng dung dịch brom

C Dùng dung dịch brom rồi dung dịch AgNO3/NH3

D A và C đúng

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,24l hiđrocacbon X thu được 6,72l CO2 (các thể tích khí đo ở đktc)

X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa màu vàng nhạt Công thức cấu tạo của

X là:

A CH3 – CH = CH2 B CH ≡ CH

C CH3 – C ≡ CH D CH2 = CH – C ≡ CH

Đáp án:

Hoạt động 3: Bài tập tự luận (Các bài tập trong sgk) (Chữa bài 2 và 3)

Câu 1:

Dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt Do tác dụng với axetilen

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3  AgC ≡ CAg↓(vàng nhạt) + 2NH4NO3

Dung dịch brom nhạt màu do phản ứng với etilen

CH2 = CH2 + Br2  CH2Br – CH2Br

Câu 2:

(1) 2CH4 CH ≡ CH + 3H2

(2) 2CH ≡ CH CH2 = CH – C ≡ CH

(3) CH2 = CH – C ≡ CH + H2 CH2 = CH – CH = CH2

(4) nCH2 = CH – CH = CH2 ( CH2 – CH = CH – CH2 )n

Câu 3:

a) CH ≡ CH + H2 CH2 = CH2

CH2 = CH2 + Cl2  CH2Cl – CH2Cl (1,2-đicloetan)

b) CH ≡ CH + 2HCl CH3– CHCl2 (1,1-đicloetan)

c) CH ≡ CH + Br2 CHBr = CHBr (1,2 – đibrometen)

d) 2CH ≡ CH CH2 = CH – C ≡ CH

CH2 = CH – C ≡ CH + H2 CH2 = CH – CH = CH2(buta-1,3-đien)

3

CuCl, NH

4Cl,1000C

15000C, làm lạnh nhanh

Pd/PbCO

3,t0

t0, xt, p CuCl, NH4Cl,1000C

Pd/PbCO3,t0

askt 1:1

Pd/PbCO3,t0 1:1

Trang 4

e) CH ≡ CH + Br2 CHBr = CHBr

CHBr = CHBr + HBr  CH2Br – CHBr2

Câu 4:

2CH4 CH ≡ CH + 3H2

Tổng số mol khí sau phản ứng: 1 - 2a + a + 3a = (1+2a) mol

MX = dX/H2 x MH2 = 4,44 x 2 = 8,88

Ta có: MX = ((1 – 2a)16 + 26a + 2x3a)/(1 + 2a) = 16/(1 + 2a) = 8,88

 a = 0,4 Hiệu suất phản ứng: H = (2a x 100)/1 = (2 x 0,4 x 100)/1 = 80%

Câu 5:

a) Các phương trình phản ứng hóa học:

CH2 = CH2 + Br2  CH2Br – CH2Br (1)

CH ≡ CH + 2Br2  CHBr2 – CHBr2 (2)

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3  AgC ≡ CAg↓(vàng nhạt) + 2NH4NO3 (3)

b) Theo phương trình (3), số mol C2H2 bằng số mol kết tủa tạo thành:

n1 = 24,24 / 240 = 0,101mol

 Khối lượng C2H2: m1 = 0,101 x 26 = 2,626g

Khí không bị hấp thụ khi cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom là propan

n2 = 1,68 / 22,4 = 0,075mol

 Khối lượng propan là: m2 = 0,075 x 44 = 3,3g

Số mol hỗn hợp ba khí là: n = 6,72 / 22,4 = 0,3mol

Số mol etilen là: n3 = 0,3 – 0,075 – 0,101 = 0,124mol

 Khối lượng etilen là: m3 = 0,124 x 28 = 3,472g

Khối lượng cả ba khí trong hỗn hợp là: m = 2,626 + 3,3 + 3,472 = 9,398g

Vậy, phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là:

%V(C2H2) = 0,101 x 100 / 0,3 = 33,67%

%V(C3H8) = 0,075 x 100 / 0,3 = 25%

%V(C2H4) = 0,124 x 100 / 0,3 = 41,33%

Phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp là:

%m(C2H2) = 2,626 x 100 / 9,398 = 27,94%

%m(C3H8) = 3,3 x 100 / 9,398 = 35,11%

%m(C2H4) = 3,472 x 100 / 9,398 = 36,94%

Câu 6: Chọn C

Câu 7: Chọn A

Dặn dò:

- Về nhà làm tất cả các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài thực hành 4: “Điều chế và tính chất của etilen, axetilen”

SV: Trần Thị Phước Thầy Phạm Xuân Lệ

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. hình học 6. Buna - Bài 33: Ankin
2. hình học 6. Buna (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w