Cơ chất Cơ chất là một chất tham gia phản ứng mà được kích hoạt bởi enzyme Mỗi enzyme phù hợp với một cơ chất theo thuyết « ổ khóa và chìa khóa » và được xác định bởi trung tâm hoạt
Trang 1Là một protein có đặc tính xúc tác để kích hoạt cho một phản ứng
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 3Cấu tạo
Enzyme một cấu tử: protein- vài enzyme chỉ là 1 chuỗi
polypeptide- khối lượng phụ thuộc chiều dài enzyme
Enzyme nhị cấu tử: Enzyme (apoenzyme) +cofactor (phi
protein) = holoenzyme
- Cofactor: tham gia trực tiếp xúc tác
- Apoenzyme: tính đạc hiệu của E với cơ chất
Trang 4Nitrogenase enzyme with Fe, Mo and ADP cofactors
Jmol from a RCSB PDB file © 2007 Steve Cook
H.SCHINDELIN, C.KISKER, J.L.SCHLESSMAN, J.B.HOWARD, D.C.REES STRUCTURE OF ADP X ALF4(-)-STABILIZED NITROGENASE COMPLEX AND ITS
IMPLICATIONS FOR SIGNAL TRANSDUCTION; NATURE 387:370 (1997)
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 5Trung tâm hoạt động của enzyme
Các nhóm chức năng nằm rải rác
trên chuỗi polypeptide của cấu hình (I, II và III )- tạo nên trung tâm họat động
Enzyme bị biến tính-mất hoạt
tính
Cấu hình và cả môi trường hóa
học bên trong trung tâm hoạt động cho phép phản ứng xảy ra
Trang 6Cơ chất
Cơ chất là một chất tham gia phản ứng mà
được kích hoạt bởi enzyme
Mỗi enzyme phù hợp với một cơ chất theo
thuyết « ổ khóa và chìa khóa » và được xác định bởi trung tâm hoạt động trên enzyme
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 7Phức hợp enzyme-cơ chất
Phức hợp enzyme-cơ chất (E-S) tạo thành bởi các nhóm chức
năng trên E nối với các nhóm chức năng trên S- các lực nối giống như lực nối trên cấu trúc không gian của protein.
- Nhóm amino acid nhận biết cơ chất (giai đoạn 1)
Trang 8Phức hợp enzyme-cơ chất
Sự thay đổi vị trí của nhóm a.a nhận biết và
nhóm tham gia biến đổi cơ chất linh hoạt trong biến đổi cấu hình Sự thay đổi vị trí trong quá trình liên kết với S các sản phẩm.
Biến đổi cấu hình của trung tâm hoạt động
(TTHD) ức chế hoạt động enzyme
Trang 9Thuyết « ổ khóa và chìa khóa »
Sự gắn kết vừa vặn giữa S và TTHD của E
Giống như sự gắn kết giữa ổ khóa và chìa khóa
Chìa khóa tương tự như một E và S là một ổ khóa.
Cấu trúc được hình thành tạm thời gọi là phức hợp
enzyme-cơ chất (E-S)
Sản phẩm tạo thành có hình dạng khác với cơ chất ban đầu
Khi hình thành, sản phẩm được phóng thích từ TTHD
E ra khỏi phản ứng mà không có sự thay đổi về tính chất cũng
như cấu hình và nó sẽ gắn kết với một cơ chất khác.
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 10Thuyết « ổ khóa và chìa khóa »
Enzyme may
be used again
substrate complex
Enzyme-E S
P
E E
P
Reaction coordinate
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 11Thuyết cảm ứng
Một số protein có thể thay đổi hình dạng của nó
Khi một E gắn kết với S, nó sẽ làm thay đổi cấu trúc E
TTHD sẽ được thay đổi thành một cấu hình đặc biệt
Sự kết hợp E-S làm suy yếu các liên kết trên S
Các liên kết của S được kéo căng làm cho các phản
ứng dễ dàng hơn (làm giảm năng lượng kích hoạt)
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 12 Điều này giải thích các enzyme có thể phản ứng với
một loạt các chất nền cùng loại
© 2007 Paul Billiet ODWS
Thuyết cảm ứng
Trang 13Phản ứng hóa học
Phản ứng hóa học cần một năng lượng ban đầu =
năng lượng kích hoạt
Trong quá trình này là một phần của phản ứng phân
tử được cho là ở trong trạng thái chuyển tiếp
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 14Reaction pathway
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 15Yếu tố làm phản ứng xảy ra nhanh
hơn
Gia tăng nhiệt độ- các phân tử di chuyển nhanh hơn
Thay đổi nhiệt độ-gia tăng vận tốc phản ứng
E có thể làm gia tăng phản ứng mà không cần cung
thêm nhiệt Chúng làm hạ thấp năng lượng kích
hoạt- tạo ra một con đường phản ứng mới "cắt ngắn"
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 16Kiểm soát hoạt động của enzyme
Phản ứng bị sự kiểm soát của E sẽ nhanh hơn 108 đến 1011
lần so với phản ứng tương ứng không có sự tham gia của E
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 17 Nồng độ cơ chất
pH
Chất ức chế
© 2007 Paul Billiet ODWS
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Enzyme
Trang 18Nồng độ cơ chất: phản ứng không có E
Sự gia tăng vận tốc là tỷ lệ thuận với nồng độ chất
nền
Reaction velocity
Substrate concentration
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 19Nồng độ cơ chất: phản ứng có enzyme
Phản ứng nhanh hơn nhưng khi tất cả các phân tử enzyme
được gắn kết, nó đạt đến một điểm bão hòa
Nếu thay đổi nồng độ enzyme sau đó Vmax sẽ thay đổi.
Reaction velocity
Substrate concentration
V max
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 21Ảnh hưởng của pH
Mức độ pH cao nhất, E sẽ bị biến tính
Thay đổi cấu trúc của enzyme
Các TTHD bị bóp méo và các cơ chất sẽ không còn
phù hợp với nó
Ở pH có giá trị hơi khác với giá trị tối ưu của
enzyme, sự thay đổi nhỏ trong điện tích của enzym
và phân tử cơ chất của nó sẽ xảy ra
Sự thay đổi này trong ion hóa sẽ ảnh hưởng đến các
gắn kết của các chất nền với TTHD
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 22Ảnh hưởng của nhiệt độ
Q10 (hệ số nhiệt độ) = tốc độ phản ứng gia tăng khi
tăng 10 ° C
Đối với các phản ứng hóa học Q10 = 2 đến 3? (Tỷ lệ
các phản ứng tăng gấp đôi hoặc gấp ba khi tăng thêm
10 ° C nhiệt độ)
Phản ứng có sự kiểm soát E tuân theo quy tắc này vì
đó là phản ứng hóa học
NHƯNG nhiệt độ cao sẽ làm phân hủy protein
Nhiệt độ tối ưu cho một phản ứng có E sẽ là một sự
cân bằng giữa Q10 và biến tính
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 23Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 24Ảnh hưởng của nhiệt độ
Đối với hầu hết các enzyme, nhiệt độ tối ưu là
khoảng 30 ° C
Một vài vi khuẩn có enzym có thể chịu được nhiệt
độ rất cao lên đến 100 ° C
Hầu hết các enzyme hoàn toàn biến tính ở 70 ° C
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 25Chất ức chế
hóa chất làm giảm tốc độ của các phản ứng có
E
không tiêu diệt enzyme
Nhiều loại thuốc và chất độc là những chất ức
chế enzyme trong hệ thống thần kinh.
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 26Ảnh hưởng của chất ức chế E
Chất ức chế không thể hồi phục: Kết hợp với
các nhóm chức năng của các axit amin trong các TTHD, không thể phục hồi.
Ví dụ: khí độc thần kinh và thuốc trừ sâu, có
chứa photpho hữu cơ, kết hợp có dư lượng serine
trong enzyme acetylcholine esterase.
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 27Ảnh hưởng của chất ức chế E
Chất ức chế hồi phục: có thể được rửa trôi các
dung dịch của enzyme bằng cách lọc.
Có hai loại.
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 28Reversible reaction
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 29Ảnh hưởng của chất ức chế E
2 Không cạnh tranh: không phải là chịu ảnh
hưởng của nồng độ của cơ chất Nó ức chế bằng cách gắn kết với enzyme nhưng không phải ở vị trí hoạt động.
Ví dụ
Liên hợp Cyanide với sắt trong các enzym
cytochrome oxidase.
Kim loại nặng, Ag, Hg, kết hợp với-SH nhóm.
Có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng một chelating (kìm hãm) như EDTA.
© 2007 Paul Billiet ODWS
Trang 31Giải thích sự kiểm soát của các con đường trao đổi bị chất
ức chế bởi sản phẩm cuối cùng dựa trên khái niệm “chất
ức chế không cạnh tranh” (allosteric inhibitor)- tham khảo
Con đường trao đổi chất gồm nhiều phản ứng với
Khi nồng độ sản phẩm giảm, enzyme sẽ trở lại
hình dạng và hoạt động xúc tác như ban đầu.