1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo trình tin học đại cương

183 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Hệ soạn thảo Microsoft Word 2010: Trình bày toàn bộ các thao tác và các kỹ năng cần thiết để sử dụng phiên bản Microsoft Word 2010 cũng như một số tính năng mới so với phiên b

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, các thành tựu của tin học được áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động của

xã hội và đem lại nhiều hiệu quả to lớn Mục tiêu của tin học là khai thác thông tin có hiệu quả nhất phục vụ cho mọi mặt hoạt động của con người Do đó ở bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào cần xử lý thông tin thì ở đó tin học đều có thể phát huy tác dụng

Vì thế trong chương trình giáo dục đại cương tại hầu hết các trường Đại học và Cao đẳng ở nước ta hiện nay, Tin học đại cương là môn học bắt buộc đối với sinh viên với nội dung ngày càng được nâng cao cả về lý thuyết và thực hành

Nhằm trang bị cho sinh viên bậc đại học Trường Đại học Thái Bình có đầy đủ kiến thức về Tin học nói chung và đặc biệt về kỹ năng thực hành, tư duy lập trình, chúng tôi biên soạn tập bài giảng Tin học đại cương để phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên

Bài giảng gồm có 6 chương:

Chương 1: Tổng quan về máy tính: Chương này trình bày tổng quan nhất về cấu tạo

của hệ thống máy tính và cách thức lưu trữ dữ liệu trong máy tính

Chương 2: Hệ điều hành: Trình bày tổng quan về hệ điều hành, các kiến thức cơ bản

và cách sử dụng Hệ điều hành MS-DOS, Hệ điều hành Windows 7

Chương 3: Hệ soạn thảo Microsoft Word 2010: Trình bày toàn bộ các thao tác và các

kỹ năng cần thiết để sử dụng phiên bản Microsoft Word 2010 cũng như một số tính năng mới

so với phiên bản trước đó giúp sinh viên biết trình bày một văn bản chính tắc,…

Chương 4: Lập chương trình bằng Pascal: Trình bày các kiểu dữ liệu, các cấu trúc lập

trình cơ bản giúp sinh viên làm quen với ngôn ngữ lập trình và viết được một số chương trình

cơ bản bằng ngôn ngữ Pascal

Chương 5: Microsoft Powerpoint 2010: Trình bày các chức năng chính của phần mềm

trình chiếu Powerpoint 2010 giúp sinh viên biết thiết kế một bài báo cáo, thuyết trình

Chương 6: Sử dụng Internet: Trình bày tổng quan về Internet và một số dịch vụ thông

dụng trên Internet hiện nay như tìm kiếm thông tin trên internet, thư điện tử,

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã rất cố gắng để tìm kiếm, chắt lọc cũng như tinh chỉnh các nội dung sao cho phù hợp với các yêu cầu, kỹ năng cần thiết phải có đối với sinh viên, cũng như với bậc đào tạo; tuy nhiên chúng tôi cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót không đáng có Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để bài giảng ngày càng được hoàn thiện hơn

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

Chương I TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH

I Thông tin và xử lý thông tin

1 Thông tin và mã hoá thông tin

a Thông tin (information)

Thông tin bao gồm : cảm nhận, suy đoán, nhận thức, biểu hiện của con người tại một thời điểm nhất định về một hiện tượng, sự kiện, sự vật hay con người Thông tin là đối tượng của tin học

Dữ liệu (data) là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý

Hệ thống thông tin (information system) là một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới

Tin học là ngành khoa học về xử lý thông tin tự động bằng các thiết bị tin học, trước hết là máy tính điện tử

b Xử lý thông tin: Là các tác động lên thông tin

Hình 1.1 Hệ thống thông tin

2 Đơn vị đo thông tin

Thế giới quanh ta rất đa dạng nên có rất nhiều dạng thông tin khác nhau và mỗi dạng

có một số cách thể hiện khác nhau Có thể phân loại thông tin thành loại số (số nguyên, số thực…) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh…) Muốn máy tính xử lý được, các thông

tin đa dạng trên phải được biến đổi thành dạng nào đó mà nó có thể hiểu được

Do máy tính được cấu tạo từ các mạch điện tử, các mạch điện tử này chỉ có hai trạng thái là có điện hoặc không có điện (hoặc điện thế thấp hoặc cao) Vì vậy trong kỹ

thuật máy tính, người ta quy ước ký tự 0 cho trạng thái không có dòng điện đi qua (không có điện) và 1 cho trạng thái có dòng điện đi qua (có điện) Như thế ta có thể

biểu diễn thông tin bằng hai giá trị là 0 và 1

Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit Máy tính dùng hai ký tự 0 và 1 để lưu trữ

và xử lý thông tin Ký tự 0/1 tương ứng với trạng thái Tắt (Off) / Mở (On) hay Sai (False) / Đúng (True)

Mỗi ký tự 0 hoặc 1 gọi là một bit, 8 bit lập thành 1 byte, kí hiệu là 1B Trong tin học người ta thường sử dụng các thông tin lớn hơn bit, được thể hiện theo bảng sau:

Đơn vị đo thông tin

10

Xuất Nhập

Trang 3

II Các thành phần cơ bản của máy tính

Máy tính là thiết bị dùng để lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước Máy tính có khả năng lưu trữ một khối lượng thông tin rất lớn trên một diện tích nhỏ, tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác Máy tính được lắp ráp

từ vài mạch tích hợp (IC) cỡ cực lớn bao gồm bộ vi xử lý, bộ nhớ và và các mạch giao tiếp vào ra gọi là máy vi tính Máy vi tính đầu tiên là XT ra đời vào năm 1980

Một hệ thống máy tính, dù l máy vi tính cho đến các siêu máy tính đều gồm các khối

cơ bản :

- Các thiết bị nhập : Keyboard, mouse, scanner

- Khối xử lý trung tâm (Central Processing Unit – CPU)

- Khối bộ nhớ:

+ Bộ nhớ trong: RAM, ROM

+ Bộ nhớ ngoài: Floppy disk, Hard disk, CD ROM,…

- Các thiết bị xuất: Monitor, Printer, Speaker,…

CPU – Central Processing Unit (MPU – Microprocessor Unit)

CU – Control Unit

ALU – Arithmetic Logic Unit

ROM – Read Only Memory

Ram – Random Access Memory

Chú ý: Sự phát triển của máy tính phụ thuộc chủ yếu vào:

Khối làm tính ALU (Arithmetic Logic Unit)

Các thanh ghi (Registers)

Bộ nhớ trong (ROM, RAM)

Bộ nhớ ngoài (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD)

Thiết bị xuất (Output)

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy tính

Trang 4

1 Phần cứng (Hardware)

Sự hoạt động của máy tính là sự kết hợp của phần cứng và phần mềm Phần cứng là tập hợp các linh kiện vật lý và cách bố trí, kết nối chúng để tạo nên một hệ thống máy tính Phần mềm là các chương trình máy tính được xây dựng để can thiệp vào phần cứng nhằm đáp ứng một công việc cụ thể nào đó Phần mềm là trung gian giữa con người và phần cứng, nó thường được lưu trữ trên đĩa từ

Sơ đồ chức năng:

1.1 Bộ xử lý trung tâm (CPU: Cetral Processing Unit)

Là bộ phận quan trọng nhất hay là bộ não của máy tính, thực hiện các lệnh của các chương trình bên trong bộ nhớ trong, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính CPU quyết định các thông số quan trọng của máy tính như tốc độ xử lý, dung lượng tối đa bộ nhớ chính CPU có hai bộ phận chính: Khối tính toán số học và logic (ALU, Arithmetic Logic Unit), khối điều khiển (CU – Control Unit)

1.2 Bộ nhớ (Memory)

Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Bộ nhớ bao gồm: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

a- Bộ nhớ trong: có hai phần ROM và RAM

Bộ nhớ ROM (Read Only Memory) là một phần của bộ lưu trữ sơ cấp trong máy tính chứa các chương trình cơ bản điều khiển việc nhập xuất do nhà sản xuất cài sẵn, liên quan đến khởi động, kiểm tra các thiết bị gắn vào máy

+ Đây là bộ nhớ chỉ đọc được, không bị mất nội dung khi tắt điện máy tính + ROM chứa các chương trình hệ thống cần thiết mà cả người dùng lẫn máy tính đều không thể xoá

AUXILIARY STORAGE

CU ALU Register RAM ROM CPU

Hình 1.1 Sơ đồ khối của một máy

PC

Trang 5

tính, RAM lưu trữ dữ liệu và các chương trình đang thực thi CPU có thể ghi và đọc dữ liệu trong RAM Bộ nhớ RAM để lưu trữ chương trình và dữ liệu người dùng cho nên bạn có thể cải thiện (ghi lại) khi cần, cho đến khi dữ liệu được chuẩn bị xong để in ra hoặc lưu trữ vào đĩa

+ RAM bao gồm các mạch nhớ bán dẫn để thay đổi, nó không giữ lại được nội dung khi tắt điện máy tính

+ Dung tích thương là 64MB, 128MB, 256MB…Dung tích càng lớn thì máy chạy càng nhanh

b- Bộ nhớ ngoài

Gồm có: đĩa mềm, đĩa cứng, thanh nhớ USB, đĩa CD Mỗi loại đĩa cần có ổ đĩa tương ứng để đọc/ghi dữ liệu, ổ A dùng để đọc đĩa mềm, ổ C dùng để đọc đĩa cứng Máy tính dùng các chữ cái từ A đến Z để đặt tên cho các ổ đĩa

Đĩa mềm (Floppy Disk): là đĩa làm bằng vật liệu nhựa mềm (Polyester) Mặt đĩa được phủ một lớp bột sắt có thể được từ hóa theo 2 chiều âm và dương tạo ra 2 trạng thái đối lập để ghi thông tin và được đặt trong vỏ bọc nhựa Có thể đem đi một cách dễ dàng Tốc độ quay của đĩa mềm 300 vòng/1 phút

Đĩa mềm thường dùng hiện nay là 3.5 inch, dung lượng 1,44Mb

Đĩa cứng (Hard Disk): Là đĩa làm bằng nhôm cứng thường gồm một hoặc nhiều đĩa từ bằng kim loại hoặc nhựa cứng được sắp thành một chồng theo một trục đứng và được đặt trong một hộp kín để tránh bụi Thường đĩa cứng được gắn chặt vào máy, không nên mang đi mang lại nhiều lần

Đĩa cứng có dung lượng nhớ rất lớn, ổ cứng hiện nay thường từ 20GB đến 50GB, tốc độ đọc/ghi thông cũng như tốc độ di chuyển đầu từ rất nhanh: 3600 vòng/phút

Băng từ hay đĩa quang (Compact disk): Một trong các thiết bị nhớ ngoài phổ biến là đĩa quang Đĩa quang loại 4.72 inch có dung lượng của đĩa quang 600MB/đĩa

có thể chứa 72 phút nghe nhạc hoặc 300.000 trang sách Loại 12 inch có dung lượng vài GB có thể chứa cả cuốn phim để xem thay băng Video

Hiện nay đĩa quang đã trở nên khá phổ biến với các phần mềm cho phép hiển thị luôn cả hình ảnh, âm thanh và một số đoạn phim ngắn minh họa Ổ đọc đĩa quang của máy tính có thể đọc luôn đĩa quang nghe nhạc bình thường Có 2 loại phổ biến là đĩa CD (dung lượng khoảng 700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB)

Trang 6

c Bộ xử lý trung tâm (CPU)

Bộ xử lý trung tâm chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính CPU có 3 bộ phận chính: Khối điều khiển (CU), khối tính toán số học

và logic (ALU) và một số thanh ghi

Khối điều khiển (CU: Control Unit)

Là trung tâm điều hành máy tính Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình đã cài đặt

Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic Logic Unit)

Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ

Các thanh ghi (Register)

Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính

Ngoài ra CPU còn được gắn với một đồng hồ hay còn gọi là bộ tạo xung nhịp Tần số đồng hồ càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Thường thì đồng hồ được gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần số dao động (cho các máy Pentium 4 trở lên) là 2.0 GHz, 2.2 GHz, hoặc cao hơn

1.3 Thiết bị nhập (Input Devices)

Một thiết bị ngoại vi bất kỳ giúp bạn trong việc đưa dữ liệu vào máy tính, như bàn phím, con chuột, quả cầu đánh dấu, hệ thống cảm nhận âm thanh, máy quét hình,

Nhóm phím điều khiển: Print Screen, Pause, Insert, Delete, BackSpace, ESC, CapsLock, Shift, Ctrl, Alt, Space Bar, Enter, Numlock

Shift: Thay đổi kiểu chữ in hay thường, chọn ký tự ở phía trên của phím có hai ký

tự

Trang 7

Caps Lock: Nhấn phím Caps Lock (đèn sáng) để thiết lập chế độ nhập chữ hoa (A, B…) Muốn thiết lập chế độ nhập chữ thường (a,b ) hãy nhấn lại phím này (đèn tắt)

Home: Đưa con trỏ (điểm sáng nhấp nháy trên màn hình) về đầu dòng

End: Đưa con trỏ về cuối dòng

Page Down: Hiện tiếp trang sau của màn hình

Page up: trở về trang trước của màn hình

dòng, sang phải một ký tự, sang trái một ký tự

Enter: con trỏ xuống dòng

Spacebar (thanh ngang phía dưới): biểu diễn ký tự trắng

Delete (Del) : xoá ký tự ở vị trí con trỏ

Insert: đổi chế độ viết chèn (Insert) thành viết đè (Overwrite) và ngược lại Numlock: bật/tắt đèn Numlock Khi đèn sáng thì khu vực phím tận cùng bên tay phải sẽ cho ra các số

Print Screen: in nội dung của màn hình lên giấy

* Chuột: Dùng để thực hiện các lệnh trong Windows một cách dễ

dàng, nhanh chóng, chính xác, có tác dụng tốt nhất trên các chương trình

có giao diện đồ họa, không có nhiều tác dụng trong môi trường DOS

- Các dạng thường xuất hiện của con trỏ chuột:

thước cửa sổ, kích thước hình vẽ, bức tranh )

Biểu thị có thể rê chuột để di chuyển vị trí đối tượng

Cọn chuột thường có 2 nút chọn: Nút trái, phải và một nút cuốn

Các thao tác thường sử dụng với nút chuột:

Bấm chuột: Bấm nút chuột một lần rồi nhả tay:

Tác dụng:

+ Chuột trái: Chọn một lệnh, một mục chọn, một đối tượng

+ Chuột phải: Mở một bảng chọn thao tác xử lý đối tượng

Trang 8

Bấm đúp chuột: Bấm nhanh nút chuột 2 lần liên tiếp rồi nhả tay (chỉ dùng với chuột trái)

Tác dụng: Chạy một chương trình, mở một tài liệu, một ngăn thư mục

 Rê chuột: Bấm và giữ nút tay trên nút chuột, rê con trỏ chuột tới vị trí mới rồi nhả tay

Tác dụng: Di chuyển vị trí đối tượng, chọn một khối nhiều đối tượng gần nhau

* Máy quét ảnh (Scanner):

Scanner là thiết bị đưa ảnh hoặc dữ liệu ảnh vào máy tính phục vụ quá trình xử

lý của máy tính

1.4 Thiết bị xuất (Output Devices)

Quá trình hiển thị hoặc in ra các kết quả của các thao tác xử lý

* Màn hình (Display Monitor Screen): Dùng để hiện văn bản và hình ảnh, giúp cho người giao tiếp với máy tính được dễ dàng Các ký tự, chỉ thị được đưa vào máy thông qua bàn phím được trình bày trên màn hình để quan sát và điều chỉnh Ngược lại máy cũng báo cho người sử dụng qua màn hình tình trạng xử lý dữ liệu, thông báo thời gian, báo lỗi, báo các chỉ dẫn, ghi kết quả máy trả lời

Màn hình thông dụng hiện nay là màn hình màu Super VGA, màu sắc đẹp, hình ảnh thật và mịn Nó có hai chế độ làm việc: Chế độ văn bản và chế độ đồ hoạ

* Máy in (Printer): dùng để in các thông tin ra giấy, thường được đặt bên cạnh màn hình Hiện nay sử dụng phổ biến máy in kim và máy in Laser

Chữ hay hình ảnh in ra từ các chấm điểm, do đó nếu mật độ điểm in ngày càng cao thì chất lượng in càng tốt Có nhiều loại máy in: máy in laser, máy in kim, máy vẽ

* Loa (Speaker): Dùng để phát tín hiệu âm thanh của phần mềm ứng dụng

* Máy chiếu (Projector): chức năng tương tự màn hình, thường được dùng thay cho màn hình trong các buổi Seminar, báo cáo, thuyết trình,

Trang 9

2 Phần mềm (Sorfware)

Là các chương trình hệ thống, tiện ích, hoặc ứng dụng, được diễn đạt theo một ngôn ngữ mà máy tính có thể đọc được, người dùng dùng phần mềm can thiệp vào máy tính, bắt máy tính thực hiện một công việc nào đó mà con người yêu cầu Có thể chia phần mềm thành 3 loại:

2.1 Phần mềm hệ thống (Hệ điều hành OS – Operating System)

Là những chương trình dùng để khởi động hệ máy tính và tạo môi trường để con người sử dụng hệ máy tính tiện lợi và có hiệu quả Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành, VD MS – DOS, Windows 98, Windows 2000, Windows XP, UNIX, LINUX, OS/2

2.2 Ngôn ngữ lập trình (Programming Language)

Là toàn bộ các ký tự, từ khoá, cú pháp mà người lập trình dùng để lập các chương trình, nó là công cụ để xây dựng và phát triển phần mềm Ta có thể chia ngôn ngữ lập trình thành các mức sau: Ngôn ngữ máy (được viết dưới dạng mã nhị phân, máy tính hiểu ngay được và thực hiện), hợp ngữ (assembler), ngôn ngữ bậc cao vạn năng (các câu lệnh được viết gần với ngôn ngữ tự nhiên như Pascal, C, Java)

số Do sử dụng bộ 10 chữ số nên hệ đếm này có cơ số là 10

Để phân biệt số trong các hệ đếm khác nhau người ta thường viết số trong hệ 10 kèm theo cơ số dạng sau: Nb (số N trong hệ đếm cơ số b) hoặc viết chữ D vào sau số

Ta có thể biểu diễn số theo cơ số của hệ đếm Ví dụ biểu diễn số N trong hệ 10

theo cơ số của nó như sau:

Trang 10

Số Nb được biểu diễn theo cơ số b như sau:

Nb = anan-1…a1a0,c1c2…cm = an*bn + an-1*bn-1 + … + a1*b1 + a0*b0 + c1*b-1+

Công thức (*) nêu trên sẽ được sử dụng để chuyển đổi số giữa các hệ đếm

1.2 Hệ 2 (Hệ nhị phân: Binary)

Hệ 2 hay hệ nhị phân là hệ đếm sử dụng 2 chữ số 0, 1 để biểu diễn các số

Bit là đơn vị cơ bản của thông tin theo hệ thống số nhị phân (Binary digit) Các mạch điện tử trong máy tính sẽ phát hiện sự khác nhau giữa hai trạng thái (dòng điện mức cao và dòng điện mức thấp) và biểu diễn các trạng thái đó dưới dạng một trong hai số nhị phân 1 hoặc 0 Vì việc chế tạo một mạch điện tin cậy có thể phân biệt được

sự khác nhau giữa 1 và 0 là tương đối dễ dàng và rẻ tiền, cho nên máy tính có khả năng

xử lý nội bộ các thông tin nhị phân một cách rất chính xác, theo tiêu chuẩn, nó mắc ít hơn một lỗi nội bộ trong 100 tỉ thao tác xử lý

Do chỉ sử dụng tập 2 chữ số nên hệ 2 có cơ số là 2 Số N trong hệ 2 được kí hiệu N2 hoặc viết chữ B vào sau số

Biểu diễn tương đương hệ 10 và hệ 2 như sau:

Hệ 2 1 10 11 100 101 110 111 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111 … Trong máy tính sử dụng hệ 2 Như vậy mọi thông tin đưa vào máy tính đều được mã hoá và chuyển sang hệ 2 Hệ 2 trong máy tính được sử dụng do lý do kỹ thuật: chế tạo các lịnh kiện có 2 trạng thái (ứng với số 0 và số 1) thì đơn giản và có tính ổn định cao Nếu sử dụng hệ 10 thì các linh kiện phải có 10 trang thái tương ứng với 10 chữ số như vậy sẽ rất khó khăn và phức tạp

1.3 Hệ 16 (Hexadecimal)

Hệ 16 sử dụng 16 kí hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F để biểu diễn các số

Do sử dụng 16 kí hiệu nên hệ này có cơ số là 16 Mỗi chữ số của hệ 16 tương ứng với

Biểu diễn tương đương hệ 10, hệ 16 và hệ 2 như sau:

Trang 11

2 Chuyển đổi số giữa các hệ đếm

2.1 Chuyển đổi số từ hệ đếm cơ số b sang hệ 10

* Qui tắc: Muốn chuyển đổi số từ hệ đếm cơ số b sang hệ 10 ta dùng công thức (*)

2.2 Chuyển đổi số từ hệ đếm 10 sang hệ đếm cơ số b

* Chuyển đổi số nguyên dương từ hệ 10 sang hệ đếm cơ số b:

- Qui tắc: Lấy số hệ 10 chia nguyên liên tiếp cho cơ số b, kết quả số trong hệ đếm cơ số b là các số dư của phép chia lấy theo thứ tự ngược lại ( số dư của phép chia cuối cùng là số lớn nhất)

Chú ý: Chia nguyên liên tiếp cho cơ số b có nghĩa là thương của phép chia trước lại được lấy chia nguyên tiếp cho b và chỉ dừng lại khi thương = 0

dõi số dư cho dễ dàng như sau:

Trang 12

Ví dụ 2: Đổi số 172 10 sang hệ 16, ở đây b=16

* Chuyển đổi phần lẻ từ hệ 10 sang hệ đếm cơ số b :

- Qui tắc: Lấy phần lẻ nhân liên tiếp với cơ số b, kết quả lấy phần nguyên của phép nhân theo đúng thứ tự thực hiện Nếu phần lẻ bằng 0 thì dừng; nếu phần lẻ khác

0, muốn lấy bao nhiêu chữ số ta thực hiện bấy nhiêu phép nhân

2.3 Chuyến đổi số từ hệ 16 sang hệ 2 và từ hệ 2 sang hệ 16

* Chuyển đổi số từ hệ 16 sang hệ 2:

- Quy tắc: Thay 1 chữ số hệ 16 bằng một nhóm 4 bít hệ 2 tương ứng

* Chuyển đổi số từ hệ 2 sang hệ 16:

- Quy tắc: Thay một nhóm 4 bít hệ 2 bằng1 chữ số hệ 16 tương ứng, việc nhóm các bít hệ 2 được thực hiện từ phải qua trái, nhóm cuối cùng không đủ 4 bit thì sẽ thêm

Trang 13

Ví dụ: Đổi số 11100101011102 sang hệ 16

Ta thêm các số 0 vào trước cho đủ các nhóm 4 bít như sau:

Ví dụ : A = 0 0 1 0 1 1 0

B = 0 1 0 1 1 0 1 A+B = 1 0 0 0 0 1 1

Khi cộng hệ 2 ta theo quy tắc ở trên, chú ý bít trái nhất là bít dấu nên khi cộng không nhớ sang bít cao hơn

Trang 14

10011

10011 + 10011

00000

10011

Kết quả: 1101 0 0 01

3.4 Phép chia

Trong phần này chỉ xét phép chia nguyên

* Cách thực hiện: Phép chia được thực hiện tương tự như trong hệ 10

Ví dụ: A=1100; B=100; A: B = 11

Cách khác thực hiện phép chia: Lấy số bị chia trừ liên tiếp cho số chia, nếu hiệu

là số dương hoặc là 0 thì thương được cộng với 1 Dừng thực hiện khi hiệu là số âm hoặc là 0

Ví dụ: a=1210; b= 610

Thực hiện a : b trong hệ 2 với khuôn 8 bít

Thực hiện phép trừ liên tiếp và cho thương như sau:

-6= 11111010

Trang 15

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH (OPERATING SYSTEM)

BÀI 1 HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS

MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) là hệ điều hành(HĐH) của tập đoàn khổng lồ Microsoft Phiên bản đầu tiên của MS-DOS được viết năm 1981 MS-DOS là HĐH đơn nhiệm (tại một thời điểm chỉ chạy được một trình ứng dụng) MS-DOS giao diện với người sử dụng thông qua dòng lệnh

I- MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THAO TÁC CƠ BẢN

1 Khởi động hệ thống:

Để khởi động hệ thống, Chúng ta phải có một đĩa mềm gọi là đĩa hệ thống hoặc đĩa cứng được cài đặt ổ đĩa C là đĩa hệ thống Đĩa hệ thống chứa các chương trình hạt nhân của hệ điều hành DOS Ít nhất trên đĩa phải có các tập tin IO.SYS, MSDOS.SYS

và COMMAND.COM

Chúng ta có thể khởi động MS-DOS bằng các cách sau:

C1: Khởi động từ ổ đĩa cứng ta chỉ việc bật công tắc điện của máy tính (Power) C2: Khởi động từ ổ đĩa mềm: đặt đĩa khởi động vào giá đỡ của ổ đĩa mềm và bật công tắc điện

C3: Khởi động từ HĐH Windows 98: Start/ Run/ Command/OK

C4: Khởi động từ HĐH Windows 2000/ XP: Start/ Run/ CMD/ OK

2 Tập tin (File):

- Tập tin (hay còn gọi là Tệp) là hình thức, đơn vị lưu trữ thông tin trên đĩa của

Hệ điều hành

- Tệp gồm có tên tệp và phần mở rộng (Phần mở rộng dùng để nhận biết tệp đó

do chương trình nào tạo ra nó)

- TênTệp tin được viết không quá 8 ký tự và không có dấu cách, + , - ,* , / Phần

mở rộng không quá 3 ký tự và không có dấu cách Giữa tên và phần mở rộng cách nhau bởi dấu chấm (.)

- Tập tin có thể là nội dung một bức thư, công văn, văn bản, hợp đồng hay một tập hợp chương trình

.Ví dụ:

COMMAND.COM Phần tên tệp là COMMAND còn phần mở rộng là COM

Người ta thường dùng đuôi để biểu thị các kiểu tập tin Chẳng hạn tệp văn bản thường có đuôi DOC, TXT, VNS,

Tệp lệnh thường có đuôi COM, EXE Tệp dữ liệu thường có đuôi DBF,

Tệp chương trình thường có đuôi PRG,

Tệp hình ảnh thường có đuôi JPG, BMP

Trang 16

Các thư mục có thể đặt lồng trong nhau và tạo thành một cây thư mục

Trong thư mục có thể tạo ra các thư mục con và cứ tiếp tục nhau do đó dẫn đến

sự hình thành một cây thư mục trên đĩa Như vậy các thư mục ta tạo ra có thể là thư mục cấp1 hay thư mục 2

Thư mục gốc là thư mục do định dạng đĩa tạo ra và chúng ta không thể xoá được Mỗi đĩa chỉ có một thư mục gốc, từ đây người sử dụng tạo ra các thư mục con

Ký hiệu thư mục gốc là dấu (\)

Ví dụ: Muốn truy xuất tới tệp dữ liệu kyson.txt ở cây thư mục trên ta phải tiến hành chỉ ra đường dẫn như sau;

C:\>Nghean\kyson.txt

Ký tự đại diện * và ?

Ký tự đại diện *: Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần tên mở rộng của tập tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự đó hoặc nhóm ký tự từ vị trí đó đến kí tự sau nó

Ví dụ:C:\>_NGHEAN\A*B.DOC : Nghĩa là chỉ ra tất cả các tệp có trong thư mục NGHEAN có phần mở rộng là DOC mà có tên bắt đầu bằng kí tự A và kết thúc bằng kí tự B C:\>_NGHEAN\*.* : Nghĩa là chỉ ra tất cả các tệp có trong thư mục NGHEAN C:\>_NGHEAN\*.TXT : Nghĩa là chỉ ra tất cả các tệp có trong thư mục

Trang 17

tập tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho 1 ký tự tại vị trí đó

Ví dụ: C:\>_?.TXT : Nghĩa là muốn chỉ ra Các tệp có trong ổ đĩa C mà có phần tên chỉ là một kí tự bất kỳ và có phần mở rộng là TXT

II- CÁC LỆNH CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MS_DOS

1 Các lệnh nội trú

Lệnh nội trú là những lệnh thi hành những chức năng của HĐH, thường xuyên được sử dụng, được lưu trữ vào bộ nhớ của máy tính từ khi khởi động và thường trú ở trong đó cho tới khi tắt máy

Cách viết chung: <Tên lệnh> [<Tham số>] [<tùy chọn>]

1.1 Một số lệnh về hệ thống

a Lệnh xem và sửa ngày: DATE

Current Date is Sat 02-04-2000

Enter new Date (mm-dd-yy) Lúc này có hai tuỳ chọn

- Nếu không thay đổi ngày giờ gõ Enter

- Nếu sửa ngày hiện hành ở dòng một thì sửa theo khuôn mẫu (tháng -ngày-năm)

Ta hãy thay đổi ngày lại cho máy tính ví dụ 31/07/2004

b Lệnh xem và sửa giờ: TIME

Current time is 4:32:35.23a

Enter new time:

Lúc này có hai lựa chọn:

- Nếu không sửa giờ hiện hành của dòng một thì gõ Enter

- Nếu sửa giờ hiện hành thì sửa theo khuôn mẫu (giờ: phút:giây.% giây) Ta hãy thay đổi giờ lại cho máy tính thành 05 giờ 05 phút

c Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh của DOS: PROMPT

Lệnh thay đổi dấu đợi lệnh để có thể hiện thị một số thông tin hiện hành theo ý riêng của Người sử dụng

Prompt [Chuỗi ký tự]

$P: Thư mục hiện hành $D: Ngày hiện hành

$G: Dấu > $T: Giờ hiện hành

$: Xuống dòng

Ví dụ: C>PROMPT $T $P$G

Trang 18

d Lệnh xem phiên bản DOS: VER

Lệnh xoá toàn bộ dữ liệu trên màn hình đưa con trỏ về góc trên cùng bên trái màn hình

e Chuyển đổi ổ đĩa

Gõ tên ổ đĩa và dấu hai chấm, sau đó nhấn ENTER

Ví dụ: A: C:

1.2 Các lệnh về thư mục

a Xem nội dung thư mục.DIR

DIR [drive:] [Path] [Tên thư mục] [/A][/S]{/P][W]} Trong đó:/P : để xem từng trang

/W: Trình bày theo hàng ngang /A : xem các tập tin có thuộc tính ẩn và hệ thống /S: Xem cả thư mục con

Ví dụ: DIR C:\WINDOWS /P /W

Lệnh trên sẽ hiển thị các tệp, thư mục thuộc thư mục WINDOWS nằm trong thư mục gốc ổ đĩa C thành 5 hàng và dừng lại sau khi hiển thị hết một trang màn hình Muốn xem tiếp chỉ việc nhấn một phím bất kỳ

b Lệnh chuyển về thư mục gốc và vào một thư mục nào đó

Chuyển từ thư mục hiện thời về thư mục gốc của ổ đĩa hiện hành: CD\

Lệnh chuyển về cấp thư mục cao hơn một bậc: CD

c Chuyển vào một thư mục

Lệnh này thay đổi thư mục hiện hành cần làm việc của đĩa nào đó

CD [drive:]\[path] ( tên thư mục cần vào)

Trang 19

e Lệnh tạo thư mục con(MD)

MD [drive:]\[path]

[drive:]\[path] : Chỉ ra đường dẫn đến nơi cần tạo thư mục

Ví dụ:

f Lệnh xoá thư mục con(RD)

Lệnh huỷ bỏ (xoá) thư mục: RD [drive:]\[path]

Chú ý: thư mục cần xoá không phải là thư mục hiện hành và phải là thư mục rỗng (Empty Directory) ( tức là không có một tệp hay một thư mục nào năm trong nó)

Ví dụ: C:\RD DAIHOC Xoá thư mục DAIHOC( Là thư mục rỗng) trên ổ đĩa C

1.3 Các lệnh làm việc với tập tin

a Lệnh sao chép tập tin(COPY):

Lệnh này sao chép một hay một nhóm tệp từ thư mục này sang thư mục khác Copy [drive1:]\[path1]\[Filename 1] [drive2:]\[path2]\[Filename 2]

Copy [ổ đĩa]\[đường dẫn]\[tên tệp nguồn] ổ đĩa ]\[đường dẫn đích]

Ví dụ 1: Chép tệp BAOCAO.VNS từ thư mục A:\BKED vào thư mục gốc của ổ

đĩa C: và lấy tên là BAOCAO.VNS

C:\>COPY A:\BKED\BAOCAO.VNS

Ví dụ 2: Sao chép tệp TUHOC.TXT từ thư mục gốc ổ đĩa C thành tệp

HOCTHUOC.TXT ở thư mục HOC nằm trong thư mục gố ổ đĩa A

C:\COPY C:\TUHOC.TXT A:\HOC\HOCTHUOC.TXT

b Lệnh cộng tệp:

Cộng nội dung file:

Copy [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp 1]+[ổ đĩa][đường dẫn] [tên tệp 2]+ [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp mới]

Trong cú pháp trên lệnh sẽ thực hiện như sau:

Lần lượt cộng nội dung của các tệp: Tên tệp 1, Tên tệp 2, thành một tệp duy nhất có tên là Tên tệp mới

Chú ý: Trước tên tệp mới không có dấu (+), còn trước tên tệp muốn công phi có dấu cộng

Ví dụ: C:\COPY CD1.TXT+CD2.TXT+CD3.TXT

C:\MYDOCU~1\CD.TXT

Trang 20

c Lệnh tạo tệp tin (COPY CON):

Tạo ra file để lưu trữ nội dung của một vấn đề nào đó C:\COPY CON

(Nếu như tệp được tạo thì sau khi nhấn F6 sẽ có thông báo: 1 file(s) is copied trên

màn hình, nếu như tệp không được tạo vì một lý do nào đó thì dòng thông báo sẽ là 0 file(s) is copied)

Ví dụ: C:\>COPY CON BAITHO.TXT Tạo tệp BAITHO.TXT trên ổ đĩa C

d Lệnh xem nội dung tập tin (TYPE):

Lệnh dùng để xem (hiển thị) nội dung một tệp tin trên màn hình

TYPE <Đường dẫn>\<tệp tin muốn xem nội dung>

Sau khi nhập đúng đường dẫn và tập tin thì nội dung sẽ được hiển thị trên màn hình Nếu như trong cú pháp trên không đúng hoặc sai tên tệp tin, đường dẫn thì sẽ có dòng thông báo lỗi hiển thị ví dụ như:

- Bad command or filename

- Invalid drive Specification

- Path not found -

- Requirent parameter missing

Ví dụ: C:\>TYPE BAITHO.TXT Dùng để xem nội dung tập tin BAITHO.TXT trên Ổ

Đĩa C

e Đổi tên tệp tin(REN):

Thay đổi tên file còn nội dung thì giữ nguyên

REN [d:][path][fileName]

Ví dụ: C:\REN VANBAN\THUVIEN.DOC \VANBAN\HOPDONG.TXT

Đổi tên file THUVIEN.DOC thành file HOPDONG.TXT nằm trong cùng một thư mục

f Xoá nội dung tập tin(DEL):

Trang 21

Ví dụ: Định dạng đĩa mềm trong ổ đĩa A theo đúng dung lượng của ổ đĩa và sao chép

các tệp cần thiết để khởi động máy vào đĩa C\:FORMAT A: /S

d Lệnh kiểm tra đĩa(CHKDSK)

Kiểm tra đĩa và thông báo tình trạng đĩa CHKDSK<Tên ổ đĩa>[/F]

Tham số /F sẽ hiển thị số Sector bị hỏng khi kết thúc quá trình kiểm tra

Lệnh bó thực chất là một tệp trong đó liệt kê thứ tự thực hiện các lệnh được liệt

kê trong tệp Trong số các tệp lệnh bó, quan trọng nhất bao gồm hai tệp sau:

g Tệp AUTOEXEC.BAT

Tệp lệnh Autoexec.bat là một tệp lệnh đặc biệt nằm ở thư mục gốc ổ đĩa khởi động Khi khởi động hệ điều hành, các lệnh trong tệp Autoexec.bat sẽ thực hiện theo tuần tự

Trang 22

Ví dụ:

@ECHO - Lệnh hiển thị một dòng trắng trên màn hình

SMARTDRV.EXE - Gọi tệp tạo vùng đệm cho đĩa

MSCDEX /D:MSCD001 /V - Gọi tệp khởi tạo chương trình điều khiển ổ CD trên DOS

SET BLASTER=A220 I5 D0 P300 - Lệnh đặt đường điều khiển âm thanh trên DOS ra loa

SET PATH=%PATH%;C:\PROGRA~1\COMMON~1\AUTODE~1 - Lệnh thiết đặt đường dẫn mặc định khi tìm tệp

h Tệp CONFIG.SYS

Tệp lệnh CONFIG.SYS là tệp được gọi chạy đầu tiên của hệ điều hành khi khởi động máy Sau khi nhận được lệnh khởi động máy từ ROM-BIOS, hệ điều hành sẽ lần lượt gọi chạy các tệp COMMAND.COM, MS-DOS.SYS, IO.SYS Sau khi quá trình trên kết thúc, hệ điều hành sẽ tìm kiếm trên thư mục gốc ổ đĩa khởi động xem có tệp CONFIG.SYS hay không, nếu có nó sẽ tuần tự thực hiện các lệnh trong tệp đó, nếu có/không thì sau đó vẫn tiếp tục kiểm tra xem có tệp AUTOEXEC.BAT hay không, nếu có thì cũng tuần tự thực hiện các lệnh có trong tệp này, nếu có/không thì kết thúc quá trình khởi động và trả lại quyền điều khiển cho người sử dụng

Ví dụ: Nội dung của một tệp CONFIG.SYS

DEVICE=C:\WINDOWS\HIMEM.SYS - Nạp chương trình khởi tạo và điều khiển bộ nhớ mở rộng

DEVICE=C:\CDPRO\VIDE-CDD.SYS /D:MSCD001 Nạp chương trình khởi tạo và điều khiển ổ CD

FILES=90 - Quy định số tệp được mở đồng thời tối đa

BUFFERS=40 - Quy định số bộ nhớ đệm cho mỗi lần mở tệp

Trang 23

BÀI 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7

I Sơ lƣợc về hệ điều hành Windows

Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau như Microsoft Windows (MS Windows), Linux, Mac trong đó phổ biến hơn cả là MS Windows do hãng Microft sản xuất Phiên bản hiện tại của

MS Windows là Windows 7 (gọi tắt là Win7) là phiên bản được sử dụng cho toàn bộ giáo trình này

MS Windows chia làm 2 dòng sản phẩm: dòng desktop cho người dung cuối, và dòng server dung để phục vụ và quản lý hệ thống mạng Dòng desktop có nhiều phiên bản như: Win 3.1, Windows 95, Win 97, Win 98, Win Me, Win XP, Win Vista, Win 7 Giao diện đồ họa đẹp mắt và thân thiện, dễ sử dụng, chương trình ứng dụng phong phú giúp Windows chiếm thị phần lớn khi so với các hệ điều hành của các hãng khác Với giao diện đồ họa Aero, Windows 7 tạo sự mượt mà và đẹp mắt nhất trong các dòng Windows, với các cửa sổ 3D và trong suốt tạo sự thích thú cho người dùng Ngoài ra Windows 7 cho phép nhận 4GB, điều mà Windows Xp không thể làm

do XP chỉ sử dụng 32 bit Nếu máy tính bạn có 4GB RAM thì sẽ lãng phí nếu sử dụng

XP, do XP không thể sử dụng hết 4GB RAM

Windows 7 được chia làm 2 dòng 32 bit và 64 bit, có nhiều phiên bản khác nhau: Starter, Home Preminum, Professional, Ultimate Phiên bản Starter nhẹ nhất và tối giản nhất dành cho các máy netbook Phiên bản Ultimate là phiên bản đầy đủ và giá cao nhất Sinh viên có thể nghiên cứu để thấy được sự khác biệt giữa các phiên bản ở các website sau đây để có chọn lựa đúng khi sử dụng Windows 7:

http://www.microsoft.com/windows/windows-7/compare/32-bit-64-bit- faq.aspx

II Sử dụng Windows 7

1 Khởi Động MS Windows

1.1 Khởi động và thoát khỏi Windows 7

Windows 7 được tự động khởi động sau

khi bật máy Sẽ có thông báo yêu cầu nhập vào

tài khoản (User name) và mật khẩu (PassWord)

của người dùng Thao tác này gọi là đăng nhập

(Logging on)

Đóng Windows 7: Khi muốn thoát khỏi

Windows 7, chọn nút Start-> Shut down để tắt

máy Lưu ý: trước khi Shut down, chúng ta nên

đóng tất cả các cửa sổ đang mở để đảm bảo sao

lưu các công việc đang làm

Trang 24

Bên cạnh nút Shut down có một nút mũi tên chứa các tùy chọn khác như sau: Switch user-Chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản khác nhau; Log off: thoát các chương trình và khóa tài khoản hiện tại đang sử dụng, Lock: Khóa máy tính bằng cách đưa máy tính về màn hình đăng nhập (nên thực hiện chức năng khi rời khỏi máy tính); Restart: Khởi động lại máy tính; Sleep: Lưu lại các phiên làm việc, đưa máy tính

về chế độ tiết kiệm năng lượng và cho phép hệ thống hoạt động lại một cách nhanh chóng

1.2 Màn hình Windows 7

Sau khi khởi động, màn hình Windows 7 chứa những thành phần cơ bản như sau: -Màn hình nền (Desktop) chứa các biểu tượng: My Computer: Biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính, Recycle Bin: nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xoá (Right click nút phải chuột vào Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin hoặc Restore để xóa hoàn toàn hoặc phục hồi các đối tượng) Ngoài ra, trên Desktop còn có các Biểu tượng chương trình khác-là các Shortcut: giúp bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó bằng cách Double click vào biểu tượng đó -Thanh Taskbar: chứa Start Menu, các biểu tượng chương trình và bản thu nhỏ các chương trình đang thực thi, cùng với khay hệ thống hiển thị ngày giờ, thiết lập âm thanh…

Menu Start: Hầu hết tất cả chức năng của Windows được bố trí trong các menu xuất hiện từ mục Start

1.3 Sử dụng chương trình trong Windows

• Khởi động một chương trình

Có nhiều cách để khởi động một chương trình từ Windows: chọn Start Menu - All Programs - [Group chương trình] - Tên chương trình ứng dụng Hoặc từ Start Menu-nhập tên chương trình trong mục Search programs and files-click chọn chương trình từ danh sách tìm thấy Hoặc double click vào Shortcut (nếu có) để khởi động các chương trình

Để thoát khỏi chương trình ứng dụng: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4, hoặc click vào nút Close, hoặc Chọn Tab File-Exit

• Tự động chạy ứng dụng khi khởi động Windows

Một số cần được tự khởi động ngay khi bắt đầu phiên làm việc với Windows Để thực hiện điều này ta tạo Shortcut của chương trình đó trong mục Start up: Click Start

Trang 25

• Cửa sổ chương trình

Người sử dụng giao tiếp với các chương trình thông qua các cửa sổ, một cửa sổ chương trình gồm các thành phần sau:

Title bar: hiển thị tên chương trình

Toolbar: Chứa các lệnh thường sử dụng dưới dạng các công cụ Statusbar: Thanh trạng thái, hiển thị thông tin trong cửa sổ Scrollbar: Thanh cuộn, dùng để xem phần nội dung bị che khuất Các nút Minimize, Maximize, Close: Phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ chương trình

• Các thao tác trên một cửa sổ

-Di chuyển cửa sổ: kéo thanh Title để cửa sổ đến vị trí mới

-Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc cửa

sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì drag cho đến khi đạt được kích thước mong muốn

-Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: click nút Maximize

-Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: click nút Restore

-Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: Click lên nút Minimize

-Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: Để chuyển đổi giữa các ứng dụng nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc chọn ứng dụng tương ứng trên thanh Taskbar

Trang 26

• Sao chép dữ liệu giữa các ứng dụng

Trong Windows việc sao chép dữ liệu trong một ứng dụng hoặc giữa các ứng dụng được thực hiện thông qua bộ nhớ đệm (Clipboard) Tại một thời điểm, bộ nhớ đệm chỉ chứa một thông tin mới nhất Khi một thông tin khác được đưa vào bộ nhớ đệm thì thông tin trước đó sẽ bị xoá Khi thoát khỏi Windows thì nội dung trong bộ nhớ đệm cũng bị xoá

Các bước sao chép dữ liệu:

− Chọn đối tượng cần sao chép

− Chọn Edit-Copy

− Chọn vị trí cần chép tới

− Chọn Edit-Paste để chép dữ liệu từ Clipboard vào vị trí cần chép

• Tìm kiếm dữ liệu

Chức năng tìm kiếm trong Windows 7 giúp tìm hầu như tất cả những gì có trên

PC của bạn một cách nhanh chóng và dễ dàng Có nhiều cách để tìm kiếm, người dùng

có thể sử dụng Search box ở Start Button, Search box trong thư mục hay thư viện…

• Tìm kiếm bằng Search box ở Start Menu

Click chuột vào Start button-Search và nhập từ hay bộ phận của từ cần tìm vào Search box Kết quả sẽ được xuất trực tiếp lên Start Menu

• Tìm kiếm bằng Search box ở thư mục

Mở ổ đĩa, thư mục hay thư viện nơi

mà bạn muốn tìm kiếm, nhập vào

Search box từ hay bộ phận của từ cần

tìm (có thể bổ sung điều kiện tìm bằng

cách chọn Date modified hay Size)

2 Quản lý và cấu hình của Windows

Control Panel là nơi quản lý cấu hình của hệ thống máy tính, mở từ menu Control Panel Thường thì màn hình Control Panel hiểu thị dưới dạng Category (ở mục View by) Người dùng có thể chọn dạng Large icons/Small icons Trong mục này ngầm hiểu là chúng ta đang mở sẵn cửa sổ Control Panel Sinh viên tự tìm các chức năng mô tả sau bằng cách sử dụng chức năng tìm kiếm

Trang 27

Start-2.1 Quản lý Font chữ

Dùng chức năng Fonts để cài đặt thêm hoặc loại bỏ các font không sử dụng Chọn các font cần xóa, bấm phím Delete để xóa font Đễ thêm font chữ mới: Copy font cần thêm vào và Paste trong folder Fonts

2.2 Thay đổi thuộc tính của màn hình

Mở màn hình Personalization (hoặc R_Click trên Desktop, chọn Personalization)

Từ màn hình này chúng ta có thể thay đổi:

Desktop Background: ảnh nền cho Desktop bằng cách Click chọn ảnh có sẵn hoặc kích nút Browse để chọn tập tin ảnh khác

Screen Saver: Thiết lập chế độ bảo vệ màn hình, đồng thời có thể cài Password

để bảo vệ phiên làm việc hiện hành

Windows Color: Thay đổi màu sắc, Font

chữ và cỡ chữ của các Tab, Shortcut,

Title bar,…

Sounds: cho phép thiết lập âm thanh phát

ra khi Windows thực thi đóng/mở của sổ,

tắt/khởi động hệ thống

Theme: một tập hợp những yếu tố tạo

nên giao diện cho máy tính gồm các hiệu ứng đồ họa, âm thanh, màu sắc, con chuột, hình nền Tức là thay vì thay đổi từng mục Desktop Background, Windows Color Sounds…, chúng ta có thể chọn theme có sẵn được thiết lập theo các chủ đề

2.3 Thay đổi độ phân giải, chế độ màu

Độ phân giải càng lớn thì màn hình càng hiển thị nhiều thông tin nhưng các đối tượng trên màn hình sẽ thu nhỏ lại Các chế độ phân giải màn hình thông dụng là 640x480, 800x600, 1024x768… Tùy theo loại màn hình và card màn hình mà có thể thiết lập độ phân giải, chế độ màu khác nhau

Chế độ màu càng cao thì hình ảnh càng đẹp và rõ nét Các chế độ màu phổ biến là

256 màu (8 bits), 64.000 màu (16 bits), 16 triệu màu (24 bits)

Để thay đổi độ phân giải: mở mục Adjust screen resolution Chọn mục Resolution để thay đổi độ phân giải màn hình, sau đó bấm nút Apply Lưu ý: nếu bạn chọn phân giải không phù hợp, màn hình sẽ không hiển thị gì Khi đó đừng bấm phím nào và chỉ cần chờ một giây lát, màn hình sẽ quay về chế độ ban đầu

Để thay đổi chế độ màu: từ màn hình Adjust screen resolution, chọn Advance settings- Monitor-Colors để thay đổi chế độ màu

Trang 28

2.4 Loại bỏ chương trình

Để loại bỏ các chương trình không còn sử dụng, ta thực hiện:

Mở mục Programs and Features, chọn chương trình cần loại bỏ và clik nút Uninstall

2.5 Cấu hình ngày, giờ hệ thống

Bạn có thể thay đổi ngày giờ của hệ thống bằng cách D_Click lên biểu tượng đồng hồ trên thanh Taskbar hoặc chọn mục Date and Time từ Control Panel Từ màn hình Date and Time cho phép chúng ta: Change date & time: Thay đổi ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây; Change time zone: Thay đổi múi giờ, cho phép chỉnh lại các giá trị múi giờ theo khu vực hoặc theo tên

các thành phố lớn

2.6 Thay đổi thuộc tính của chuột

Thay đổi thuộc tính của bàn phím:

Từ mục Mouse cho phép thay đổi tốc độ

di chuyển của con trỏ chuột ở mục

Motion trong thẻ Pointer Options, thay

đổi tốc độ nhận phím double click ở mục

Double-click trong thẻ Buttons

2.7 Thay đổi thuộc tính vùng miền

(Regional Settings)

Để thay đổi các thuộc tính như định

dạng tiền tệ, hiển thị ngày giờ, đơn vị đo

lường, theo khu vực chúng ta sử dụng, chọn mục Region and Language

Thẻ Formats: Cho phép định dạng hiển thị các thông số ngày tháng, tiền tệ, số theo vùng miền (quốc gia), … Người dùng có thể chọn nút Additional settings để tùy

ý thay đổi thiết lập về:

− Number: Thay đổi định dạng số, với các mục cơ bản: Decimal sym- bol (ký hiệu phân cách hàng thập phân); No of digits after decimal (số các số lẻ ở phần thập phân); Digit grouping symbol (ký hiệu phân nhóm hàng ngàn); Digit grouping (số ký số trong một nhóm (mặc định là 3); Measurement system: (hệ thống đo lường như cm, inch)

− Currency: Thay đổi định dạng tiền tệ ($,VND, )

− Time: Thay đổi định dạng thời gian theo chế độ 12 giờ hay 24 giờ

− Date: Thay đổi định dạng hiển thị ngày tháng

Thẻ Location: Thay đổi thuộc tính vùng, việc chọn một vùng nào đó sẽ kéo theo

sự thay đổi thuộc tính của Windows

Thẻ Keyboards and Languages: Cho phép thiết lập mối quan hệ giữa bàn phím và

Trang 29

Thẻ Administrative: Thực thi định dạng hiện hành cho các tài khoản khác hoặc tài khoản mới

2.8 Thiết lập hiển thị tập tin, thư mục ẩn

Chọn mục Folder Options, chọn thẻ View Từ mục Hiden files and folders, chọn mục Don‘t show hidden files, folders, or drives nếu muốn không hiển thị tập tin, thư mục hay ổ đĩa ẩn, chọn mục Show hid- den files, folders, and drives nếu muốn hiển thị tập tin, thư mục hay ổ đĩa ẩn

2.9 Gadgets

Gadgets là những tiện ích mà Windows 7 cung cấp cho người dùng để hiển thị nhanh một số thông tin cần thiết ra màn hình Desktop như đồng hồ, lịch, thời tiết hay thông số tài nguyên được sử dụng…

Chọn mục Desktop Gadgets, kéo các gadget cần hiển thị ra Desktop Để bỏ gadget trên desktop, chỉ cần bấm nút X bên cạnh

lý máy in được thực hiện từ mục View devices and printers

Để cài đặt thêm máy in: Từ cửa sổ View devices and printers chọn nút Add a Printer, xuất hiện hộp thoại Add Printer Sau đó làm theo các bước hướng dẫn của MS Windows

Để loại bỏ máy in đã cài: Từ cửa sổ View devices and printers chọn nút Add a Printer, R_click trên máy in tương ứng, và chọn menu Remove device

Để thực hiện in ấn một tài liệu ra giấy: từ chương trình ứng dụng chọn mục Print (thường ở trong menu File với biểu tượng hình máy in) Khi đó hộp thoại Print xuất hiện

Trang 30

Tùy theo phần mềm sử dụng mà hộp thoại này có thể khác nhau, nhưng những chức năng chính như sau:

Printer

Chọn máy in muốn sử dụng Có thể chọn máy in ảo (như Microsoft XPS Document Writer, Primo Pdf…) để tạo ra file xps hay pdf tương ứng

Page Range

Chọn phạm vi muốn in: toàn bộ (All), trang hiện hành (Current page), vùng tài liệu đang chọn (Se- lection), trang in (Page) – nhập số trang muốn in, hoặc nhiều trang in cách nhau bởi dấu phẩy, hoặc dấu – để in liên tục nhiều trang (ví dụ: 2;4;5;9-12;15-20)

Number of Copy Số bản in

Paper per Sheet Số trang in trên một mặt giấy

Khi chúng ta in một hay nhiều tài liệu, Windows sẽ quản lý các tiến trình in, còn được gọi là hang đợi in (print queue) Để xem các tiến trình này, chúng ta double click

trong hàng đợi in ta chọn tài liệu đó và nhấn Delete

2.11 Thay đổi Taskbar và Start Menu

Chọn mục Taskbar and Start Menu từ control panel để thay đổi các thiết lập

Để thay đổi thiết lập về taskbar, chọn thẻ Taskbar với các tùy chỉnh như sau: Lock the taskbar (khóa thanh Taskbar); Auto hide (tự động ẩn thanh Taskbar khi không sử dụng, khi di chuyển chuột vào mới hiện ra); Use small icons (sử dụng icon trên Taskbar với kích thước nhỏ); Taskbar location on screen (vị trí của Taskbar),Taskbar buttons (gom nhóm các thể hiện của một chương trình); Notification area (Cho ẩn/hiện các chương trình chạy nền)

Thẻ Start Menu giúp thay đổi Start Menu như thêm Run box, Devices and Printers…bằng cách chọn Button Customize Chú ý mục Power Button Action dung để tùy chỉnh chế độ máy tính là Shutdown, Sleep… khi người dùng bấm nút Power trên thùng máy tính Do đó, khi sử dụng một máy tính lạ, vì không biết cấu hình cho nút

Trang 31

2.12 Backup và Restore

Backup và Restore –được cải tiến rất nhiều trong Windows 7— cho phép tạo các bản sao của tài liệu quan trọng của chúng ta ưu điểm khi sử dụng chức năng này so với việc chúng ta tự chép bằng tay, là hệ thống tự động backup định kỳ theo lịch do chúng ta thiết lập

Chọn mục Backup and Restore từ Control Panel Nếu lần đầu tiên sử dụng Windows Backup, click chọn Set up backup, và theo các hướng dẫn để chọn folder cần backup và vị trí lưu file backup Nếu đã tạo backup rồi, chúng ta chỉ việc chờ để việc backup tự động thực hiện hay tự backup bằng cách click nút Back up now Chúng ta không nên back up file/folder lên cùng một ổ đĩa, và nên chọn mục Full Backup

Để thực hiện Restore: từ mục Backup and Restore, chọn file backup, click Restore my files

2.13 Đổi mật khẩu đăng nhập

Thay đổi password đăng nhập là việc nên làm thường xuyên định kỳ giúp bảo vệ tốt hơn máy tính của bạn Từ Control Panel, chọn mục User Accounts Click vào mục Change your password Nhập password mới và chọn OK

3 Windows Explorer

3.1 Giao diện chính

Windows Explorer ( nằm trong nhóm Accessories trong Start Menu) giúp quản lý tài nguyên máy tính như tập tin, thư mục, ổ đĩa… và và những tài nguyên trong hệ thống mạng Với Windows Explorer, các thao tác như sao chép, xóa, đổi tên thư mục

và tập tin, được thực hiện một cách thuận tiện và dễ dàng

Để khởi động Explorer, có thể double click trên My Computer, hoặc tìm từ mục Search, hoặc R_Click lên nút Start, chọn Open Win- dows Explorer

Cửa sổ làm việc của Windows Explorer gồm các phần:

Trang 32

Cửa sổ trái (Folder): Trình bày cấu trúc thư mục của các đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD Những đối tượng có dấu mũi tên ngang ở phía trước cho biết đối tượng đó còn chứa những đối tượng khác trong nó nhưng không được hiển thị, có thể mở rộng khi click vào

Cửa sổ giữa: Liệt kê nội dung của đối tượng được chọn tương ứng bên cửa sổ trái

Cửa sổ phải (Preview pane): Hiển thị nhanh nội dung tập tin được chọn Có thể tắt hiển thị cửa sổ này

Thanh địa chỉ (Address): Cho phép nhập đường dẫn thư mục/tập tin cần tới hoặc để xác định đường dẫn hiện hành

Có thể thay đổi cách cách hiển thị của Explorer bằng cách chọn mục Chang your

icons /List /Details/ Tiles /Content

Đối với tùy chọn Details, ta có thể xem chi tiết Name, Size, Type, Date Modified của file/folder Có thể thay đổi thứ tự sắp xếp bằng cách chọn mục View/ Sort By (Sắp xếp theo) với các tùy chọn: Name, Date modi-fied, Type, Size, theo kiểu Ascending/Descending (Tăng dần/ Giảm dần)

3.2 Thao tác với file và folder

+Tạo folder mới: Chọn vị trí chứa folder cần tạo, Chọn Menu File-New-Folder (hoặc R_Click-New- Folder ) Nhập tên thư mục mới, nhấn Enter

+Sao chép thư mục/tập tin: Chọn các thư mục và tập tin cần sao chép, sau đó thực hiện copy vào clipboard (bấm Ctrl + C hoặc R_Click và chọn Copy), sau đó paste vào nơi cần chép (bấm Ctrl + V hoặc R_Click và chọn Paste) Có thể dùng cách giữ phím Ctrl và kéo rê folder vào nơi cần chép

+Di chuyển thư mục và tập tin: Chọn các thư mục và tập tin cần di chuyển, sau

đó cắt đối tượng vào clipboard (bấm Ctrl + X hoặc R_Click và chọn Cut), sau đó paste vào nơi chuyển đến Lưu ý: đối với người mới bắt đầu nên hạn chế việc dùng chuột kéo thả khi di chuyển trong Expoler vì nếu dùng chuột không chuẩn, có thể làm folder

bị thả đến một folder nào đó

+Xóa thư mục và tập tin: Chọn thư mục và tập tin cần xóa, bấm phím Delete (hoặc R_Click và chọn Delete) Lưu ý: tùy theo cấu hình thiết lập mà file/folder bị xóa

có thể được lưu trong Recycle Bin Chúng ta phải cẩn thận trước khi đồng ý xóa

+Đổi tên thư mục và tập tin: chọn đối tượng muốn đổi tên, R_Click trên đối tượng và chọn Rename (hoặc bấm phím F2), nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

+Thay đổi thuộc tính thư mục và tập tin: R_Click trên file/folder, chọn

Trang 33

Lưu ý: Với tập tin đang sử dụng thì các thao tác di chuyển, xoá, đổi tên không thể thực hiện được

3.3 Thao tác với Shortcut

Shortcut là một biểu tượng dùng để khởi động nhanh một chương trình hoặc một tập tin/folder trên máy Shortcut có thể được đặt trong một Folder hoặc ngay trên màn hình nền Shortcut chỉ lưu đường dẫn (hoặc trỏ ) đến đối tượng, vì thế có thẻ xoá nó

mà không ảnh hưởng đến chương trình ứng dụng

+Tạo Shortcut: R_Click lên vị trí cần tạo Shortcut, chọn New- Shortcut Trong mục Type the location of the item, nhập đường dẫn của tập tin cần tạo Shortcut (hoặc bấm Browse để tìm tập tin) Click Next để qua bước kế tiếp để nhập tên cho Shortcut cần tạo, click Finish để hoàn thành

Lưu ý: Có thể tạo shortcut từ file gốc trong Explorer hoặc (file su khi tìm thấy sử dụng chức năng Search) bằng cách Copy, và Click phải chuột vào nơi muốn tạo Shortcut, chọn Paste Shortcut)

+Thay đổi thuộc tính cho Shortcut: cũng như file/folder, shortcut cũng có thể thay đổi thuộc tính Từ cửa sổ Properties của Shortcut, chọn thẻ Shortcut Chúng ta có thể thay đổi Target (đường dẫn file gốc của shortcut); Change icon (thay đổi biểu tượng của Shortcut); Shortcut key (Gán phím nóng cho Shortcut, ví dụ: nhấn phím A nếu muốn đặt phím nóng cho Shortcut là Ctrl + Alt + A hoặc nhấn tổ hợp phím gần gán Khi muốn mở đối tượng ta chỉ cần nhấn tổ hợp phím vừa gán); Run(chọn chế độ hiển thị khi mở là bình thường/ thu nhỏ/ phóng to)

3.4 Thao tác với đĩa

+Định dạng đĩa (Format): Định dạng đĩa là chuyển một đĩa thành một dạng phù hợp với những tiêu chuẩn của hệ điều hành Để format đĩa: R_Click vào tên của ổ đĩa, chọn mục Format Từ cửa sổ Format, thiếp lập nhãn cho đĩa (Volumn label), chọn mục Quick Format nếu muốn định dạng nhanh – khi chắc chắn đĩa không có lỗi Bấm nút Start để tiến hành định dạng

Chú ý: Dữ liệu trong đĩa sẽ bị xoá hoàn toàn, không thể phục hồi được

+Hiển thị thông tin của đĩa: R_Click vào tên của ổ đĩa cần hiển thị thông tin, chọn mục Properties Từ của sổ này, cho phép xem dung lượng đĩa (Capacity), đã sử dụng bao nhiêu (Used space), còn lại bao nhiêu (Free space) từ thẻ General

Chú ý: Thẻ Tools: cung cấp công cụ kiểm tra đĩa (Error- checking), và chống phân mảnh đĩa (Defragment) Việc chống phân mảnh đĩa giúp máy tính chạy nhanh hơn sau một thời gian sử dụng

Trang 34

4 Một số tiện ích

4.1 Libraries

Có thể xem như Libraries là

thư mục ảo giúp chúng ta tổ chức

và tìm kiếm nhanh chóng các

file/folder tương đồng nằm rải rác

trên máy tính Chúng ta có thể tạo

mới, thêm các folder/file vào

Libraries Cần phân biệt rõ giữa

Lấy ví dụ như, chúng ta có 3 folder, mỗi folder chứa một môn học gồm 3 file: bài giảng, bài tập, đồ án Chúng ta tạo một Library tên là đồ án nộp, vào đưa 3 đồ án vào Library này Như vậy, 3 file đồ án vẫn ở vị trí cũ, và khi muốn nộp bài, chúng ta chỉ việc truy xuất đến Library đồ án này Việc xóa Libraries không ảnh hưởng gì đến các file gốc

Để tạo mới một Library, từ màn hình Explorer, right click trên mục Libraries, chọn New-Library, nhập tên cho Library và bấm Enter Để import một folder vào Library vừa tạo, click chọn Library vừa tạo ra, bấm nút Include new folder, và chọn folder muốn import vào Library Như vậy, sau này bạn có thể truy xuất nhanh chóng đến Library

Trang 35

4.2 Bitlocker

Bitlocker là tính năng mới của

Windows 7 (hỗ trợ đầy đủ nhất ở bản

Ultimate) giúp mã hóa và bảo vệ dữ liệu

cho một ổ đĩa hay partition, đặt biệt là

đĩa USB với khả năng đánh mất là rất

cao Người dùng phải có đúng mật khẩu

mới có thể truy xuất ổ đĩa được bảo vệ,

nên tránh tối đa việc lộ thông tin

Từ Control Panel, mở mục

Bitlocker Drive Encryption

Click vào mục Turn On Bitlocker

ở đĩa cần bảo vệ Chọn mục Use a

password to unlock the drive và nhập

mật khẩu (2 lần) Bấm Next để tiến hành mã hóa Lần sau, mỗi khi truy nhập đĩa bảo

hay toàn bộ màn hình dưới dạnh hình chữ nhật

hay dạng bất kỳ, sau đó cho phép ghi chú,

vẽ, hightlight và gởi email đi ngay

từ tiện ích này

Sau khi khởi động Snipping Tool, click

chọn New, sau đó click chọn vào mũi tên gần

nút New và tùy chọn hình cắt để chụp:

Free-form Snip (chụp với hình bao bất kỳ tự vẽ); Rectangular Snip (chụp với hình bao chữ nhật), Window Snip (chụp một cửa sổ); Full-screen

Snip (chụp toàn bộ màn hình)

Sau đó dùng các công cụ trên toolbar để vẽ hay

nghi chú cho hình chụp

4.4 Wordpad

WordPad là chương trình soạn thảo

văn bản đơn giản thuộc nhóm Accessories

đã được nâng cấp rất nhiều ở phiên bản

Windows 7, với giao diện ribbon mới

Với nhiều tính năng định dạng được

bổ sung, như highlight, bullets, line breaks,

và nhiều chọn lựa về màu sắc, cho phép

chèn hình ảnh và chức năng Zoom giúp

WordPad trở nên mạnh mẽ, có thể thay thế

Winword trong trường hợp máy tính không

có sẵn bộ Office

Trang 36

Cách sử dụng Wordpad tương đồng với cách sử dụng MS Word, học viên có thể tham khảo ở phần thẻ Home của mục sử dụng MS Word

4.5 Paint

Paint là chương trình đồ họa cơ

bản giúp vẽ và xử lý các hình ảnh

bitmap Với giao diện ribbon, Paint

nâng khá nhiều về chức năng cọ vẽ

(brushes) Paint hỗ trợ tốt cho màn

hình đa điểm cảm ứng, nên là một

chọn lựa tuyệt vời khi sử dụng với

Table PC

Vẽ đường (line): Có nhiều chức

năng cho phép vẽ line

trong Paint, chúng ta phải chọn

format cho text, có thể chọn (select tool) một phần hình

ảnh để copy, xóa Có thể xoay ảnh, resize kích thước ảnh,

sử dụng công cụ để tẩy điểm ảnh

Các chức năng đồ họa của Paint hiển thị ở thẻ Home, học viên nên lần lượt thử từng công cụ một để thấy sự khác biệt giữa các công cụ vẽ của Paint

4.6 Kết nối với máy chiếu

Việc kết nối máy tính với

Projector ngày nay trở nên phổ biến

đến tất cả sinh viên Tùy theo mỗi

máy có các phím tắt khác nhau (hoặc

tùy theo driver màn hình) nên gây ra sự lúng túng cho người diễn thuyết, đặt biệt khi đứng trước số đông người Windows 7 cung cấp chức năng Connect to Projector thuộc nhóm Accessories trợ giúp nhanh chóng cho việc kết nối này Chúng ta có các chọn lựa:

Computer Only: chỉ hiển thị ở máy tính- khi không muốn cho người xem thấy

Trang 37

Extend: hiển thị khác nhau giữa máy tính và projector, rất hữu dụng khi trình chiếu PowerPoint, người xem nhìn phần trình chiếu, còn chúng ta nhìn thấy ghi chú (note) để nhắc bài trên máy tính

Projector Only: chỉ hiển thị trên projector, tắt màn hình laptop để tiết kiệm pin cho những lúc trình chiếu dài

4.7 Math Input Panel

Việc soạn thảo công thức toán học là việc rất cần thiết đối với học sinh sinh viên và những người làm công tác kỹ

thuật, Chúng ta có thể soạn thảo với

Equation (xem chi tiết ở phần

WinWord), nhưng Windows 7 cung

cấp một công cụ mới sử dụng rất

tiện lợi và nhanh chóng là Math

Input Panel thuộc nhóm Accessories

Người dùng chỉ cần dùng chuột hay

bút vẽ viết công thức toán vào vùng 3,

công thức sẽ được dịch và hiển thị ở vùng

1 Vùng 4 cung cấp các công cụ để hiệu

chỉnh công thức Sau khi soạn thảo công

thức kết thúc, chọn nút 5 để copy công

thức vào clipboard, và dán vào MS Word

5 Sử Dụng Tiếng Việt Trong Windows

5.1 Tiếng Việt trong Windows

Các phần mềm gõ tiếng Việt thông dụng trong Windows như Unikey, Vietkey trong đó phần Unikey rất được ưa chuộng vì miễn phí và có nhiều ưu điểm Khi nhập tiếng Việt, chúng ta cần biết font chữ và kiểu gõ

Mỗi font chữ tương một bảng mã, do đó khi soạn thảo bằng loại font nào, để đọc được chính xác nhất, chúng ta phải có loại font tương ứng với bảng mã đó Một bảng

mã có nhiều font chữ với hình dáng khác nhau Font chữ thông dụng nhất hiện nay là font Unicode (như Tahoma, Arial, Times New Roman ) có sẵn trong MS Windows, tích hợp tất cả các ký tự của các ngôn ngữ Đây là font chữ chuẩn của nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới Do đó, khi sử dụng tiếng Việt trên máy tính bạn nên chọn bộ font Unicode Ngoài ra còn có một số bộ font dành riêng cho người Việt được

sử dụng trước kia như: Font VNI (như font VNI-Times), TCVN3

Trong bảng có rất nhiều kiểu gõ tiếng Việt trong Windows do bàn phím chuẩn không có sẵn các ký tự tiếng Việt Để gõ được các ký tự tiếng Việt như ô, ư, ê thì chúng ta phải sử dụng các tổ hợp phím Mỗi kiểu gõ tiếng Việt đều có những ưu điểm

và nhược điểm nhất định, hai kiểu gõ thông dụng nhất là VNI và Telex

Trang 38

Ví dụ: Kiểu gõ Telex, bảng mã Unicode, Font chữ Time New Roman, gõ cụm từ

―Đại học Thái Bình‖ như sau:

DDaij hocj Thais Binhf

5.2 Sử dụng UniKey

Thường thì Unikey được đặt ở StartUp folder để

tự thực thi, và hiển thị ở khay hệ thống (tray) với biểu

tượng V nếu cho phép gõ tiếng Việt, và biểu tượng E

nếu tắt chế độ gõ tiếng Việt Nếu Unikey chưa khởi

động, có thể thực thi Unikey từ shortcut trên màn hình

hoặc từ file Unikey.exe Để bật/tắt chế độ gõ tiếng

Việt, chỉ cần click vào biểu tượng E hay V này

Từ màn hình Unikey, chúng ta chọn bảng mã là

Unicode, và kiểu gõ phím là VNI

Trang 39

CHƯƠNG 3 MICROSOFT WORD 2010

I Giới thiệu Microsoft word 2010

Microsoft Word 2010 là một chương trình chuyên dùng để xử lý văn trong bộ Microsoft Office 2010 Chương trình giúp soạn theo cũng như định dạng các tài liệu cho các cá nhân hay tổ chức một cách nhanh chóng và hiệu quả Bạn có thể sử dụng Word để:

- Tạo các tài liệu chuyên nghiệp mà có sự kết hợp với các đối tượng đồ họa như: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, lưu đồ,…

- Cung cấp cho tài liệu một cách trình bày nhất quán bằng cách áp dụng các style và theme, đó là cách mà có thể kiểm soát được font chữ, kích thước, màu sắc, hiệu ứng hoặc nền của văn bản

- Lưu trữ và tái sử dụng lại nội dung hay các định dạng của văn bản đã tạo

- Tạo tin nhắn và email cá nhân để gửi đến nhiều người mà không phải soạn thảo nhiều lần

- Tạo ra các thông tin cần thiết cho những tài liệu dài như: bảng nội dung (mục lục), chỉ mục, tài liệu tham khảo,…

- Bảo vệ tài liệu bằng cách kiểm soát những người có thể thay đổi hoặc thay đổi các loại khác nhau trong tài liệu

1 Làm quen với giao diện Microsoft word 2010

Trang 40

Thanh truy cập nhanh (Quick ccess Toolbar): Chứa các nút thực hiện các

thao tác thông thường như: lưu một tài liệu, undo thao tác sau cùng, lặp lại thao tác sau cùng

Hệ thống Ribbon: thay thế cho hệ thống Menu trong các phiên bản trước

Thanh tiêu đề (Title bar): hiển thị các tiêu đề chương trình và tài liệu

Thanh cuộn ngang/dọc (Horizontal/ Vertical scroller): cho phép bạn di

chuyển tài liệu theo chiều ngang/dọc

Thước ngang/dọc (Horizontal/ Vertical ruler): cho phép canh chỉnh kích

thước của tài liệu theo chiều ngang/dọc

Thanh trạng thái (Status bar): hiển thị thông tin tài liệu cũng như vị trí điểm

chèn Từ trái sang phải, thanh này chứa số trang mà điểm chèn xuất hiện trên đó, tổng

số trang, số từ của tài liệu, nút trạng thái ghi Macro, các nút View và thanh trượt Zoom

Chế độ hiển thị (View): cho phép xem tài liệu dưới nhiều chế độ khác nhau Zoom: cho phép xem tài liệu với nhiều kích thước khác nhau

Vùng soạn thảo (Edit region): vùng để nhập văn bản Vạch đứng thẳng nhấp

nháy được gọi là điểm chèn (insert point) tượng trưng cho vị trí mà chữ sẽ xuất hiện khi nhập

2 Hệ thống Ribbon

2.1.Tab File

Khi click vào tab File sẽ mở khung xem Backstage giống như một menu (giống

như menu File trong các phiên bản trước của Word) Khung xem Backstage là nơi mở, lưu, in cũng như hiển thị danh sách các file đã mở trước đó, các file quản lý và các thiết lập tùy chọn của chương trình và sổ tay hướng dẫn đặc biệt về Ribbon Khi click vào một tùy chọn trong cột bên trái, các thông tin chi tiết sẽ được hiển thị trong cột bên phải

Ngày đăng: 13/12/2016, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy tính - giáo trình tin học đại cương
Sơ đồ nguy ên lý hoạt động của máy tính (Trang 3)
Sơ đồ chức năng: - giáo trình tin học đại cương
Sơ đồ ch ức năng: (Trang 4)
Bảng biểu là một khung hình chữ nhật gồm nhiều dòng và nhiều cột. Cột được  đánh số thứ tự từ trái sang phải với những mẫu ký tự A, B, C…còn dòng được đánh số  thứ tự từ trên xuống dưới với các số 1, 2, 3…Dòng đầu tiên của bảng thường chứa tiêu - giáo trình tin học đại cương
Bảng bi ểu là một khung hình chữ nhật gồm nhiều dòng và nhiều cột. Cột được đánh số thứ tự từ trái sang phải với những mẫu ký tự A, B, C…còn dòng được đánh số thứ tự từ trên xuống dưới với các số 1, 2, 3…Dòng đầu tiên của bảng thường chứa tiêu (Trang 85)
Bảng biểu là công cụ giúp trình bày dữ liệu của văn bản theo cột và dòng. Trên  các bảng biểu, bạn có thể đưa vào trong các ô những dữ kiện thuộc loại văn bản, loại - giáo trình tin học đại cương
Bảng bi ểu là công cụ giúp trình bày dữ liệu của văn bản theo cột và dòng. Trên các bảng biểu, bạn có thể đưa vào trong các ô những dữ kiện thuộc loại văn bản, loại (Trang 85)
Bảng muốn tô nền. - giáo trình tin học đại cương
Bảng mu ốn tô nền (Trang 93)
Hình đó và kéo ra đến khi đạt được kích thước - giáo trình tin học đại cương
nh đó và kéo ra đến khi đạt được kích thước (Trang 99)
Hình vào tài liệu. - giáo trình tin học đại cương
Hình v ào tài liệu (Trang 102)
Hình minh họa, bạn double click vào một hình hoặc - giáo trình tin học đại cương
Hình minh họa, bạn double click vào một hình hoặc (Trang 102)
Hình  Word.  Bạn  lần  lượt  theo  dõi  và  làm  theo  6 - giáo trình tin học đại cương
nh Word. Bạn lần lượt theo dõi và làm theo 6 (Trang 111)
Hình ảnh đó sẽ được chèn ngay lập tức vào văn bản. - giáo trình tin học đại cương
nh ảnh đó sẽ được chèn ngay lập tức vào văn bản (Trang 116)
Hình  ảnh  chìm  bên  dưới  văn  bản  với  mục - giáo trình tin học đại cương
nh ảnh chìm bên dưới văn bản với mục (Trang 118)
4.2.3  Sơ đồ hoạt động: - giáo trình tin học đại cương
4.2.3 Sơ đồ hoạt động: (Trang 131)
4.4.3. Sơ đồ hoạt động: - giáo trình tin học đại cương
4.4.3. Sơ đồ hoạt động: (Trang 136)
4.5.3. Sơ đồ hoạt động: - giáo trình tin học đại cương
4.5.3. Sơ đồ hoạt động: (Trang 138)
4.6.3. Sơ đồ hoạt động: - giáo trình tin học đại cương
4.6.3. Sơ đồ hoạt động: (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w