Sử dụng phần mềm hysys để mô phỏng chế độ làm việc GPP của nhà máy khí Dinh Cố. Tài liệu hướng dẫn chi tiết các bước và có biện luận đánh giá. Có so sánh 4 chế độ làm việc : MF,AMF,GPP,GPP chuyển đổi. Có nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất đầu vào với khả năng tách LPG.
Trang 1BÀI TẬP LỚN CHẾ BIẾN DẦU VÀ KHÍ
PHẦN KHÍ BÀI TẬP 1: HOÀN THÀNH CASS MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ GPP CỦA NHÀ MÁY KHÍ DINH CỐ( DỰA TRÊN SLIDE CỦA BKSIM ):
Khí vào nhà máy là khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông Nhập thành
phần khí đầu vào nhà máy gồm:C1, C2, C3,n-C4 , i-C4, n-C5, i-C5,C6,
C7+,CO2,H2S,N2,H2O Các cấu tử trên thư viện mặc định của Hysys đều đã có, duy chỉ có C7+ là 1 cấu tử giả định , do vậy ta cần có 1 số thao tác riêng để thiết
Trang 2Ô Component Name đổi tên thành C7+
Vì việc xác định cấu tử giả ta cần ít nhất 1 thông số đó là Normal Boiling Pt hoăc Molecular Weight, Ideal Liq Density Ấn vào mục Critical, trong ô Normal Boiling Pt nhập 109oC
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 2
Trang 3Sau khi tạo xong cấu tử giả, ta nhập các cấu tử còn lại như yêu cầu:
Chọn hệ nhiệt động Peng-RobinSon:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 3
Trang 4Vào môi trường mô phỏng, tạo 2 dòng Gas và H 2O như đề:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 4
Trang 5Ta tiến hành mix 2 dòng Gas với Water , việc này giúp ta dễ dàng điều chỉnh khảo
sát lượng nước bằng cách thay đổi lượng nước trong dòng Water mà không ảnh hưởng đến dòng Gas:
Hỗn hợp Feed này đi vào tháp tách Separator tương ứng với SlugCatcher trong
thực tế để tách nước và condensate:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 5
Trang 6Dòng Hơi ra khỏi slug catcher được làm lạnh qua Cooler E1:
Sau đó qua tháp tách Separator V-08 Separator V-08 này trong thực tế là 1 thiết
bị lọc để tách lượng lỏng còn lại trong khí và bụi bẩn.Tuy vậy hàm lượng nước vẫncòn
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 6
Trang 7Dòng khí ra khỏi V-08 sẽ qua V-06 để tách loại nước trong khí, để tránh lượng
nước này tạo hydrat trong quá trình làm lạnh sâu Trong hysys ta sẽ sử dụng
Component Spliter để tách hoàn toàn nước và ta thấy hàm lượng nước trong dòng
Gas đã không còn
Dòng khí sau khi ra khỏi là khí khô, dòng khí này được chia làm 2 phần, ta sẽ dung
Tee để chia với tỉ lệ 1/3 vs 2/3:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 7
Trang 8Dòng Gas1 với 2/3 lượng khí sẽ đươc Expander K-100 giảm áp suống 33 bar
Gas2 chứa 1/3 lượng khí khô được làm lạnh suống -34oC
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 8
Trang 9Tiếp tục qua Valve V-100 giảm áp suống 33 bar
Trong thực tế dòng C05 Feed1 đưa tới đĩa trên cùng của tháp C-05 như 1 dòng hồi
lưu ngoài -61.08oC, còn dòng C05-Feed 2 đi từ đáy với nhiệt độ -11.76oC ,áp suất làm việc 37 bar Nhưng khi mô phỏng, do những tính toán từ trước ta để áp suất làm việc C05 là 33 bar , dẫn tới nhiệt độ C05 Feed1, C05 Feed 2 lần lượt là -66oC và -23.9oC, dẫn tới kết quả sẽ có những sai khác nhất định Mặt khác ta sẽ
sử dụng loại tháp Absorber trong hysys với thông số cụ thể như sau :
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57 Page 9
Trang 10Sau khi Add Spec nhấn Run để hội tụ tháp
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 10
Trang 11Sau đó là thay thế Cooler E-01 bằng Heatchanger E-01:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 11
Trang 12Dòng Gas to Turbin sau đó qua Compessor K-101 Có 1 điểm lưu ý hết sức đặc biệt là
Expander K-100 và máy nén K-101 đều dùng chung dòng năng lượng Q2,tức là quá trình giảm
áp ở expander xảy ra thì dòng khí sẽ sinh ra công làm quay quạt trong Expander.Công quay này
được dẫn truyền động dùng để chạy máy nén, do đó thì dòng Sales Gas sẽ được nén tới 48 bar:
Thiết lập tiếp tục 2 van V-101 và V-102 với thông số đã cho
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 12
Trang 13Dòng lỏng ra khỏi Slug-Catcher và dòng lỏng ra khỏi V-08 sẽ đi vào tháp tách 3 pha V-03 để tách sâu hơn
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 13
Trang 14Dòng lỏng ra khỏi V-03 sẽ qua valve để giảm áp xuống 29 bar
Tiếp tục qua Heater E-02 gia nhiệt lên 78oC
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 14
Trang 15Dòng C01 Feed 1 và C01 Feed2 sẽ đi vào tháp C-01 Đây là 1 tháp dạng van đĩa
hoạt động như tháp chưng cất, có nhiệm vụ tách các hydrocacbon nhẹ như metan, etan khỏi condensate Mặt khác do 2 khí này có nhiệt độ sôi chênh lệch rất nhiều
với condensate còn lại trong hỗn hợp nên ta chỉ cần dùng Reboiler Absorber loại
tháp chỉ có reboiler là đã có thể tách được rồi.Tháp này có 16 đĩa hoạt động ở áp suất 29 bar với thông số cụ thể như sau
Lúc này tháp chưa hội tụ, do không sử dụng 1 dòng năng lượng cung cấp cho reboiler nên ta
thêm spec thứ nhất Column Temperature nhằm xác định nhiệt độ cho Reboiler việc làm này
giúp ta linh hoạt hơn trong việc khống chế nhiệt độ reboiler
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 15
Trang 16Sau đó ấn Run tháp sẽ hội tụ với thông số bên dưới:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 16
Trang 17Ta thêm 1 spec nữa như yêu cầu của đề
Bỏ tích Temperature, tích lại vào Comp Fraction Tuy nhiên theo kết quả chạy tháp thì Comp Fraction của ethane chỉ có thể thu được tối đa là 0.39 thay vì 0.4
như mong muốn Bấm Run để tháp hội tụ
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 17
Trang 18Kết quả thu được sau khi Add Spec thứ 2
Dòng khí nhẹ ra khỏi C-01 qua máy nén K-01 nâng áp lên 47 bar
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 18
Trang 19Tiếp tục qua 1 máy nén nữa K-02 nâng áp lên 75 bar đúng với áp suất thiết kế làm
việc ở chế độ GPP
Dòng này tiếp tục qua một Cooler để làm lạnh
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 19
Trang 20Ta trộn dòng khí đi ra từ V-03 với dòng hơi đi ra khỏi cooler để cùng gia nhiệt
Thêm máy nén K-03 tăng áp lên 109 bar
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 20
Trang 21Qua tiếp Cooler E4 giảm nhiệt độ xuống 25oC
Dòng ra khỏi Cooler E4 cho vào Recycle Sau đó cho ra 1 Tee để chia dòng với tỉ
lệ 0.6 và 0.4
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 21
Trang 22Dòng sản phẩm đáy tháp C-01 sẽ qua Van giảm áp xuống 11 bar
Thiết lập tháp C-02 là 1 tháp chưng dạng Distilation Column
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 22
Trang 23Add thêm 2 spec dạng Temperature khống chế nhiệt độ Condenser và Reboiler
Sau đó bấm Run để tháp hội tụ
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 23
Trang 24Add thêm 1 Spec mới theo đề bài và bấm Run để hội tụ tháp
Lượng Propan thu được ở dòng Bupro ở đỉnh đã là tối đa
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 24
Trang 25Lượng Propan ở dòng đáy tháp C-02 là 0 tức là đã tách được hoàn toàn C3 đúng
như yêu cầu
Thay thế E2 bằng Heatchanger E02, nhằm tận dụng nhiệt của dòng E01 làm mát dòng sản phẩm ra khỏi tháp C-02
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 25
Trang 26Dòng Cooler E5 để giảm nhiệt dòng Condensat ra khỏi tháp C-02 xuống 45oC
Dùng bơm P-100 để tăng áp lên 16 bar
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 26
Trang 27Dùng Heater E03 để gia nhiệt cho dòng nguyên liệu vào tháp C-03 lên 60oC
Thiết lập tháp C-03 với dạng Distilation Column Tháp này có nhiệm vụ tách riêng C3 ra khỏi C4 trong dòng Bupro.Phần đỉnh là propan được ngưng tụ hoàn
toàn với thông số như sau:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 27
Trang 28Add Spec Mole Fraction của Propan dòng đỉnh 0.92
Bấm Run để hội tụ tháp
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 28
Trang 29Thông số dòng đỉnh tháp C-03 thu được như sau
Thêm 1 Spec mới
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 29
Trang 30Bỏ Tích ô chỉ số hồi lưu Reflux Ratio , tích vào spec Temperature Bấm Run để
hội tụ tháp
Thông số tháp thu được
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 30
Trang 31Thay thế Heater E03 bằng HeartExchanger E03 để tận dụng nhiệt dòng Butan ra khỏi tháp C-03 gia nhiệt cho dòng nguyên liệu đầu vào C03
Cuối Cùng là hồi lưu V-08 Inlet2 từ Recycle về V-08
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 31
Trang 32Dòng Condensat ra khỏi tháp C-02 sau khi trao đổi nhiệt để tận dụng nhiệt ở HeartExchanger E02 qua Cooler E5 để làm mát xuống 40oC rồi đưa vào kho
Sơ đồ GPP Dinh Cố hoàn Chỉnh ( Đã có key chi tiết gửi thầy )
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 32
Trang 33BÀI TẬP 2: SO SÁNH CASE MÔ PHỎNG VỪA XÂY DỰNG VỚI CÔNG NGHỆ GPP CHUYỂN ĐỔI.NÊU ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CHÚNG
Nhà máy khí Dinh Cố được thiết kế với công suất 4.3 triệu m3/ngày đêm, sử dụng khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ Nhưng sau đó Rạng Đông đi vào khai thác nên để tận dụng nguồn khí đồng hành từ Rạng Đông cách đó không xa thì lượng khí này được đưa về Dinh Cố khiến lưu lượng ở đây tăng lên 6 triệu m3/ngày đêm, tức là lưu lượng tăng lên gần 1/3.Dẫn đến sự ra đời của chế độ GPP Chuyển đổi tức là thay đổi để thích ứng với tình huống mới này
SO SÁNH 2 CASE
ĐIỂM GIỐNG:
• Trên thực tế case GPP chuyển đổi đều chứa đầy đủ những thiết bị của GPP như thiết Bị như SC-01; tháp tách pha V-08,V06-A/B;tháp tách 3 pha V-03;tháp tách khí C-05,C-01,C-02,
ĐIỂM KHÁC
• Ở chế độ GPP chuyển đổi khi sau ra khỏi Slug catcher sẽ dùng Tee chia làm
2 dòng thay vì đi thẳng vào V-08 như GPP
• Bổ sung thêm 1 tháp tách V-101 để 1triệu m3 khí/ngày đêm qua V-101 hoạt động ở 54 bar.Theo kết quả mô phỏng thì 1 triệu m3 khí này chỉ cần qua valve giảm áp xuống 54 bar rồi đi vào V-101 là đã có thể tách khá triệt để C1,C2 rồi hòa vào dòng khí thương phẩm ;còn dòng lỏng ra khỏi V-101 thì đưa qua valve giảm áp rồi xuống V-03.Dẫn chứng Case GPP chuyển đổi bêndưới cho thấy rất rõ điều này:
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 33
Trang 34• Bổ sung thêm hệ thống 4 máy nén K-1011A/B/C/D để nén 5 triệu m3 khí/ ngày đêm lên áp suất thiết kế 109 bar đi vào V-08 Để tránh quá tải cho V-
08 mặc dù V-08 chịu được công suất nhà máy hơn 6 triệu m3 khí/ngày đêm
• Áp suất làm việc tháp C-05 ở chế độ GPP chuyển đổi là 37 bars cao hơn so với 33.5 bar của chế độ GPP và nhiệt độ làm việc cũng khác nhau.Tương tự như vậy thông số kĩ thuật ( Áp suất và nhiệt độ làm việc, số đĩa, ) các tháp C-01,C-02,C-03 cũng khác
Việc có những khác biệt như vậy dẫn đến những ưu nhược như sau:
Nhận xét chung: Lưu lượng vào nhà máy tăng tức là lượng khí, condensate thu
được nhiều hơn đồng nghĩa giá trị kinh tế thu được nhiều hơn.Tuy nhiên việc tăng lưu lượng khí sẽ làm giảm áp đầu vào ,không đảm bảo áp suất thiết kế của nhà máy.Áp suất thấp sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động các thiết bị và lượng lỏng thu hồi giảm.Áp suất khí vào các nhà máy điện và đạm lân cận cũng không đảm bảo
Ưu điểm :
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 34
Trang 35• Chế độ GPP chuyển đổi sẽ cho sản phẩm phong phú hơn dễ dàng chuyển đổi đa dạng ,đáp ứng tất cả nhu cầu từ thị trường , hiệu suất và độ tinh khiết của dòng khí thương phẩm, condesat cao hơn hẳn Giúp cho sản phẩm làm
ra dễ tiêu thụ hơn Giá trị kinh tế thu được là không thể bàn cãi
• Mặt khác hiệu suất tách cao giúp cấu tử nặng lẫn trong dòng khí thương phẩm không đáng kể giúp các thiết bị như bơm ,máy nén,… hoạt động ổn định, giảm hỏng hóc
• Cả 2 chế độ GPP và GPP Chuyển đổi khi làm lạnh nhanh người ta dùng thiết bị trao đổi nhiệt bằng Turbo-Expander, phương pháp này thật sự hiệu quả hơn và tận dụng được công do quá trình giãn nở làm lạnh sinh ra phục
vụ cho quá trình nén khí Công nghệ này khá hiện đại, giúp tận dụng nguồn năng lượng vốn có của dòng khí nguyên liệu áp suất cao, có khả năng tự động điều khiển để duy trì mức độ tách khác nhau khi thành phần nguyên liệu thay đổi Đảm bảo khả năng tách So với chế độ AMF dùng Ejector để thu hồi lỏng và điều áp tháp tách etan, hiệu quả tách không cao, không tận dụng được năng lượng sẵn có trong quá trình So với chế độ MF dùng van tiết lưu và các thiết bị trao đổi nhiệt thì khả năng tách khí khô, tách ẩm chưa triệt để và hiệu suất thu hôi lỏng thấp hơn
• Bổ sung thêm nhiều thiết bị tách và thu hồi được nhiều sản phẩm hơn Khí rakhỏi tháp tách Etan được nén và hòa chung với dòng khí nguyên liệu nên khả năng thu hồi lỏng tăng hơn
NHƯỢC ĐIỂM :
• GPP chuyển đổi bổ sung thêm cụm máy nén K-1011A/B/C/D và thiết bị làm mát E-1011A/B/C/D tương ứng sẽ làm tốn năng lượng chi phí vận hành.Việc có các cụm thiết bị này sẽ làm tăng rủi ro hơn khi các máy nén này hỏng thì nguy cơ shutdown hay phải chạy chế độ AMF là rất cao
• Công nghệ của GPP và GPP chuyển đổi là phức tạp hơn 2 chế độ còn lại dẫn đến nhiều thiết bị,hệ thống điều khiển ,nhiều chu trình hoạt động phức tạp hơn đồng nghĩa với việc dễ gặp sự cố hơn
BÀI TÂP 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT VẬN HÀNH ĐẾN KHẢ NĂNG TÁCH C3, C4 VÀ LPG TỪ CÁC NGHIÊN CỨU , LỰA
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 35
Trang 36CHỌN THÔNG SỐ TỐI ƯU VÀ DÙNG SET HOẶC ADJUST ĐỂ CỐ ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TỐI ƯU ĐÓ
Nhà máy khí Dinh Cố được thiết kế với áp suất khí đầu vào 109 bars Dựa vào case
mô phỏng vừa thiết lập ở trên ta sẽ khảo sát ảnh hưởng của áp suất khí đầu vào đếnkhả năng tách C3,C4,LPG ở 2 tháp C-02 và C-03 bằng công cụ Case Study
Trước hết để có thể khảo sát sự ảnh hưởng của áp suất vận hành thì ta phải thực hiện 1 số thao tác nhỏ sau để đảm tính logic cũng như chu trình có thể hội tụ được khi áp suất dòng vào Gas thay đổi
Đầu tiên xóa áp suất dòng Water thêm Set-1 để áp dòng water luôn bằng dòng gas khi áp dòng Gas thay đổi
Để cooler E1 có Delta P=0
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 36
Trang 37Xóa áp dòng To E4, việc này giúp dòng hồi lưu về có áp suất bằng với áp suất làm việc của V-08, ta Set áp dòng To E4 bằng với áp của dòng vào V-08
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 37
Trang 38Xóa thông số áp suất của V-06
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 38
Trang 39Thiết lập thêm 1set mới có hiệu số là 1 bar, việc này đảm bảo dòng ra khỏi V-06 giảm 1 bar
Thiết lập set nữa cũng có hiệu số là 1bar
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 39
Trang 40Tháp C-01 chọn spec Temperature, đảm bảo lượng ethane không bị không chế bởi spec 0.39 như trước
Tháp C-02 bỏ Spec Component chọn spec nhiệt độ reboiler để lượng propan tại tháp không bị khống chế bới spec 0.56
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 40
Trang 41Tương tự bỏ tích spec Component 0.9, tích vào spec reflux ratio
Vì áp suất đầu vào và ra của nhà máy ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi lỏng của nhà máy.Độ chênh lệch áp này càng cao thì khả năng thu hồi lỏng tăng lên Ápsuất đầu ra nhà máy là cố định do vậy muốn tăng sự chênh lệch này lên thì ta chỉ
có nâng áp đầu vào.Ta có thể giải thích điều này như sau: Khi nhiệt độ không đổi,
áp tại Slugcather lớn dẫn đến tăng ngưng tụ và lượng khí sẽ ít hơn.Áp suất cao thì tăng khả năng ngưng tụ các cấu tử nhẹ vào pha lỏng ,làm giảm khả năng phân tách của SC dẫn đến lượng khí ra ở đỉnh C-01 tăng.Dòng khí này trở về V-08 thu hồi lạilỏng Và khi áp vào nhà máy cao thì giảm năng lượng cho máy nén khí vào bờ, khiến khí ra khỏi máy nén có nhiệt độ thấp hơn, dẫn đến giảm nhiệt độ làm lạnh ở những quá trình sau Vì những lí lẽ trên ta sẽ khảo sảo áp suất vận hành từ 70 bars đến 111 bars thông qua việc thay đổi áp dòng Gas
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 41
Trang 42Để khảo sát ảnh hưởng áp suất vận hành đến khả năng tách LPG ta sẽ khảo sát thápC-02 Vì tại C-02 LPG sẽ được tách ra khỏi Condensat Ta sẽ khảo sát lượng LPG thu được qua 2 cấu tử đại diện của chúng là Propan và n-butan
Từ trên ta thấy áp càng cao thì MoleFraction của C3 càng tăng và C4 lại càng giảm.Nhưng phần mol C3 tăng mạnh hơn từ 0.52 lên 0.58 và C4 giảm ít từ 0.226 xuống 0.21,do đó khi áp khí đầu vào khoảng 85 bar thì lượng C3,C4 thu được là hài hòa nhất, Việc khảo sát đại lượng MoleFraction chỉ đặc trưng cho độ tinh khiết của dòng LPG thông qua C3,C4 trong dòng Bupro
SVTH: Văn Tuyển-Giáp Kiêm- Chiến Thắng- K57Page 42