1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giới thiệu về điều khiển số

25 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 817,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng hệ thống cơ bản Trong hệ thống điều khiển số phân biệt hai loại hệ thống cơ bản: Hệ thống có bản chất gián đoạn: Các tín hiệu vào/ ra/ trạng thái đều rời rạc về thời gian và về mứ

Trang 1

Chương 1 Giới thiệu về điều khiển số

Trang 2

 Giảng viên: Lê Thị Vân Anh

 Office: G204

 Email: anhltv_cntd@epu.edu.vn

 Tài liệu tham khảo

 Tài liệu tham khảo

 Katsuhiko Ogata, “Discrete time control systems”, Mc GrawHill

-International Edition , 1995.

 D Ibrahim, “Microcontroller Based Applied Digital Control”

 Gene F Franklin, J.David Powell, Michael Workman “Digital

Control Dynamic Systems” 3rd Edition, Pearson, 2003.

 Ng Ph Quang, “Bài giảng Điều khiển số”, 2009

 L H Viet, “Bài giảng điều khiển số”

 N.T.P.Hà & H.T.Hoàng, “giáo trình lý thuyết điều khiển tự động”.

Trang 4

1 Lược sử phát triển

 Thời kỳ cổ đại

 Water clock (Greeks, 300 BC)

Trang 5

1 Lược sử phát triển

 Thời kỳ trung đại

 Steam engine

Trang 6

1 Lược sử phát triển

 Thời kỳ hiện đại

 Classical Control (1930 – 1960)

 Feedback amplifiers, servomechanisms

 Continuous time, time invariant, SISO, mostly linear

 Root locus, Nyquist methods, Bode plot

 Root locus, Nyquist methods, Bode plot

 Modern Control – State space approach

 Kalman (1960)

 MIMO, time-varying

 Use of linear feedback to place all poles of LTI systems

With the advent of low cost computation → digital

control implementations became preferred

Trang 7

 1971: Kỷ nguyên của vi xử lý và vi máy tính bắt đầu cùng với

sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế tạo bán dẫn Cho phép thực thi các vi hệ thống điều khiển số.

 1975: Bộ điều khiển số khả trình tuần tự dựa trên vi xử lý bắt

đầ u được sản xuất và có mặt trên thị trường

Trang 8

2 Why Use Digital Control ?

 Often Cheaper

 Usually Smaller/lighter

 Usually needs Less power

 Often More precise

 Often More precise

 Can Re-program

 Can use same component (with different programming) Generality

Trang 9

Vấn đề và hạn chế của điều khiển số?

 Tốc độ tính toán và xử lý là hữu hạn.

 Tính trễ trong xử lý có thể gây ảnh hưởng xấu đến tính ổn định của hệ thống điều khiển vòng kín.

Trang 10

3 Các dạng tín hiệu

Trang 11

4 Dạng hệ thống cơ bản

 Trong hệ thống điều khiển số phân biệt hai loại hệ thống cơ bản:

 Hệ thống có bản chất gián đoạn: Các tín hiệu vào/ ra/ trạng thái đều rời rạc về thời

gian và về mức →các thiết bị số.

 Hệ thống có bản chất liên tục: Thường là các đối tượng điều khiển → khi điều khiển

bằng bộ điều khiển số, phải thực hiện gián đoạn hoá các tín hiệu vào/ ra/ trạng thái từ

mô hình liên tục của đối tượng

Trang 12

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

Trang 13

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

Trang 14

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

 Bộ điều chỉnh: Sử dụng vi xử lý (microprocessor: µP), vi điều khiển

(microcontroller: µC), vi xử lý tín hiệu (digital signal processor: DSP) hoặc các Chip khả trình mảng FPGA, CPLD, ASIC…

Trang 15

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

 Bộ chuyển đổi ADC

 Bộ trích mẫu lý tưởng là bộ trích mẫu mà hoạt động đóng và mở được thực hiện tức thời theo một chu kỳ là T và khoảng thời gian trích mẫu được coi là zero Khi

đó bộ trích mẫu thực chất là một chuỗi xung đơn vị được mô tả toán học như sau:

Trang 16

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

 Cấu trúc bộ chuyển đổi ADC

ADC

Trang 17

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

 Cần trích mẫu với tần số bao nhiêu?

 Các bộ trích mẫu thường chỉ có thể hoạt động được với các thiết bị vật lý có tốc độ trích mẫu hữu hạn.

 Nếu tín hiệu cần trích mẫu biến đổi nhanh và việc trích mẫu thực hiện chậm

sẽ làm mất thông tin cơ bản của tín hiệu và không thể phục hồi lại tín hiệu gốc từ thông tin nhận được từbộ trích mẫu.

 Lý thuyết trích mẫu phát biểu như sau:

“Nếu một tín hiệu không chứa hài tần số lớn hơn tầnsố trích mẫu thì

nó hoàn toàn có thể được đặc trưng bởi các giá trị đo được tại những khoảng thời gian cách nhau bằng “

 Thực tế nếu tần số trích mẫu mà thấp thì sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng đến tính ổn định của hệ điều khiển vòng kín Do đó nên lựa chọn tốc độ trích

mẫu lớn hơn nhiều lần tần số tối thiểu theo lý thuyết trích mẫu.

.”

/

c

Trang 18

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

 Bộ chuyển đổi DAC:

 Có thể không tồn tại một cách tường minh, mà ẩn dưới dạng thiết bị có chức năng DA Ví dụ: khâu điều chế vector điện áp (khi điều khiển digital động cơ

ba pha)

 Các đối tượng được điều khiển trong các hệ thống số nói riêng và hệ thống nói chung đều được điều khiển trực tiếp bằng các tín hiệu tương tự ví dụ như dạng dòng hoặc áp Vì vậy các tín hiệu điều khiển được trích mẫu (rời rạc) phải được chuyển đổi thành dạng tín hiệu tương tự

 Về lý thuyết việc phục hồi tín hiệu giữa các khoảng trích mẫuthực chất là quátrình ngoại suy dựa trên thông tin về các giá trị trích mẫu trước kT, (k-1)T,(k-2)T,…,0

 Để tăng tốc độ phục hồi, đơn giản hoá và giảm giá thành thiết bị, tín hiệuphục hồi được trong khoảng được xấp xỉ bằng đúng giá trị trích mẫu tại thờiđiểm kT

Trang 19

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

 Để tăng tốc độ phục hồi, đơn giản hoá và giảm giá thành thiết bị, tín hiệuphục hồi được trong khoảng được xấp xỉ bằng đúng giá trị trích mẫu tạithời điểm kT

Trang 20

5 Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển số

 Cấu trúc của bộ DAC

Trang 21

6 Ví dụ về hệ thống điều khiển số

Trang 22

6 Ví dụ về hệ thống điều khiển số

Hệ thống điều khiển số máy công cụ

Trang 23

6 Ví dụ về hệ thống điều khiển số

Điều khiển lực nắm của cánh tay Robot

Trang 24

6 Ví dụ về hệ thống điều khiển số

Hệ thống điều khiển động cơ DC

Trang 25

6 Ví dụ về hệ thống điều khiển số

Hệ thống điều khiển động cơ AC

Ngày đăng: 10/12/2016, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w