1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5

91 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập tại trường cũng như quá trình xây dựng đi đến hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài : “Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Người hướng dẫn:

TS Phạm Quang Tiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường cũng như quá trình xây dựng đi đến hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài : “Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sử lớp 5”, tôi đã thường xuyên nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học và các thầy cô trong tổ bộ môn Phương pháp Tự nhiên và Xã hội

Đặc biệt là thầy giáo – T.s Phạm Quang Tiệp – người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 2 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Vũ Thị Thương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các căn cứ, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là chính xác và trung thực Đề tài này chƣa đƣợc công bố trong bất kì công trình khoa học nào

Trang 4

BẢNG KÍ HIỆU TÓM TẮT

PPDH : Phương pháp dạy học CNTT : Công nghệ thông tin

GV : Giáo viên

HS : Học sinh SGK : Sách giáo khoa NXB : Nhà xuất bản

Trang 5

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Khách thể nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Các phương pháp nghiên cứu đề tài 4

9 Cấu trúc của đề tài 5

NỘI DUNG 6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN LỊCH SỬ LỚP 5 6

1.1 Những vấn đề cơ bản về ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học 6

1.1.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học 6

1.1.2 Một số phần mềm thường sử dụng trong dạy học ở Tiểu học 7

1.1.2.1 Khái niệm phần mềm dạy học……… 7

1.1.2.2 Phần mềm PowerPoint 2010……… 8

1.1.2.3 Phần mềm Violet……… 20

1.2 Môn Lịch sử lớp 5………33

1.2.1 Mục tiêu môn học……… 33

1.2.2 Nội dung môn học……….34

1.2.3 Đặc điểm môn học………35

Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2

Trang 6

2.1 Mục đích tìm hiểu thực trạng 38

2.2 Nội dung tìm hiểu thực trạng 38

2.5.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngày nay 38

2.5.2 Thực trạng dạy học môn Lịch sử 38

2.5.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử lớp 5 38

2.3 Đối tượng điều tra ……… 38

2.4 Phương pháp điều tra……….39

2.5 Kết quả điều tra………39

2.5.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngày nay 39

2.5.2 Thực trạng dạy học môn Lịch sử………41

2.5.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử lớp 5………45

Kết luận chương 2 45

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 46

TRONG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN LỊCH SỬ LỚP 5 46

3.1 Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sử lớp 5 46

3.2 Một số biện pháp 47

3.2.1 Lựa chọn các bài học có trong chương trình môn Lịch sử 5 để ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng 47

3.2.2 Xây dựng một quy trình thiết kế 49

3.3 Một số ví dụ minh họa 52

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC……….84

Trang 7

PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Ngày 4.11.2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong đó nhiệm vụ và giải pháp của định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ:

“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển t học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

Thực hiện nghị quyết này, trong giai đoạn hiện nay, nền giáo dục nước ta đang có rất nhiều thay đổi Trong xu thế đổi mới chung ấy có đổi mới của giáo dục Tiểu học theo hướng hình thành, bồi dưỡng năng lực cho học sinh Bên cạnh đó, tất cả các xu hướng trọng tâm ngày nay là các PPDH đều hướng vào việc hình thành và bồi dưỡng năng lực cho người học

1.2 Hơn nữa, thời đại chúng ta đang sống là thời đại của hai cuộc cách

Trang 8

học công nghệ và sự bùng nổ của thông tin Tốc độ phát triển như vũ bão của công nghệ làm cho việc luân chuyển thông tin cực kì nhanh chóng và vai trò của thông tin ngày càng trở nên quan trọng Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của CNTT dã có tác động to lớn và toàn diện đến xã hội loài người, đến tất cả các lĩnh vực của cuộc sống và hiển nhiên cũng có tác động mạnh

mẽ đến giáo dục Với tác động của CNTT, môi trường dạy học cũng thay đổi,

nó tác động mạnh mẽ tới quá trình quản lý, giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên sự hỗ trợ của các phần mềm ứng dụng, website và hạ tầng CNTT đi kèm Việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập, tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không chỉ đơn thuần là thầy giảng, trò nghe, thầy đọc, trò chép như trước kia, học sinh - sinh viên được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học

Vì thế, chúng ta phải đón nhận nó, tận dụng nó và biến nó thành công cụ hiệu quả phục vụ cho công việc, mục đích của mình

1.3 Bên cạnh đó, theo định hướng mới nhất của Quốc hội, của Nhà nước thì môn Lịch sử vẫn tồn tại như một môn học độc lập trong chương trình giáo dục phổ thông ở Tiểu học Sinh thời, Bác Hồ t ng dạy “Dân ta phải biết

sử ta/Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” Nếu ở nhà trường, học sinh được giáo dục tốt, hiểu biết về lịch sử dân tộc sẽ biết quý trọng những gì cha ông đã gây dựng nên Qua đó hình thành nhân cách, hun đúc lòng yêu nước, trách nhiệm công dân của các em sau này với đất nước Bởi vậy, dạy Lịch sử nói chung và dạy Lịch sử ở Tiểu học nói riêng có vai trò hết sức quan trọng Thêm vào đó, đặc trưng nổi bật của môn Lịch sử lớp 5 là lượng thông tin tương đối nhiều, cùng với một số nội dung khó có thể truyền tải được như mô phỏng một cách trực quan diễn biến của các trận đánh, các thước phim tài liệu lịch sử,… mà chỉ có bằng phim, bằng trình chiếu thì học sinh mới có thể

Trang 9

nhận diện, tái hiện, mới có thể thấy được Vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong môn học này không những giúp giải quyết những vấn đề cót lõi của dạy học môn Lịch sử ở Tiểu học mà còn giúp giáo viên hạn chế bớt phần thuyết giảng, giúp cho tiết học sống động hơn, gần gũi với quá khứ hơn 1.4 Tuy nhiên, hiện nay, môn lịch sử ở tiểu học trở nên không mấy “hấp dẫn” đối với học sinh Lí do ở đây không phải vì nội dung chương trình mà là

do cách dạy môn này ở các trường phổ thông Đây cũng là hệ quả tất yếu của cách dạy chay khô khan, thiếu hấp dẫn, làm cho học sinh nhàm chán Đồng thời, một số trường mặc dù đã được trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy học nhưng việc sử dụng những thiết bị này lại chưa thực sự đạt hiệu quả do tâm lí ngại chuẩn bị vì mất nhiều thời gian, công sức hay do một số giáo viên chưa biết cách sử dụng các phần mềm để thiết kế bài giảng Một lí

do nữa đó là giáo viên có sử dụng nhưng chỉ là công cụ thay thế bảng đen, phấn trắng chưa thực sự phù hợp về tính sư phạm

T những lí do trên, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công

nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sử lớp 5” nhằm tìm

ra phương pháp tối ưu trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn học này cũng như các môn học khác ở Tiểu học

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu vận dụng quy trình ứng dụng CNTT để thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học môn lịch sử lớp 5 nhằm đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử lớp 5 ở Tiểu học

Đề xuất biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sử lớp 5

3 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Lịch sử lớp 5

Trang 10

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Việc ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng điện

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học nói chung và trong dạy học môn Lịch sử lớp 5 nói riêng

Tìm hiểu về thực trạng ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sử lớp 5

Tìm hiểu về phần mềm Violet và PowerPoint 2010 và quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm PowerPoint 2010

Vận dụng để thiết kế một số giáo án minh họa

7 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng được các ứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010 và phần mềm Violet vào thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sử lớp 5 một cách khoa học, hợp lí sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn học này ở Tiểu học

8 Các phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp điều tra

Phương pháp trò chuyện

Phương pháp thống kê

Trang 11

9 Cấu trúc của đề tài

Chương 3 Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài

giảng điện tử môn Lịch sử lớp 5

Kết luận và kiến nghị

Trang 12

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

MÔN LỊCH SỬ LỚP 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học

1.1.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học

a Trong đổi mới phương pháp dạy học

Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học giúp giáo viên có điều kiện tốt trong đổi mới PPDH mà nếu sử dụng các phương tiện truyền thống khó có thể thực hiện được Các phần mềm có thể giúp mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên,

xã hội, không thể hoặc khó có thể được thể hiện t các phương tiện khác

b Đổi mới phương tiện, thiết bị dạy học

Ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào học động dạy học một cách hợp lí Phương tiện ứng dụng CNTT trong dạy học bao gồm:

- Hệ thống phương tiện phần cứng gồm: phòng học đa chức năng, phòng học công nghệ cao, máy vi tính, đường truyền,…

- Hệ thống phương tiện phần mềm gồm tư liệu các bài giảng điện tử, phần mềm dạy học giúp học sinh học trên lớp và giúp học sinh học bài trên lớp và ở nhà, đánh giá bằng trắc nghiệm, thư viện âm thanh, hình ảnh,…

Sử dụng CNTT vào dạy học PPDH cũng thay đổi Giáo viên là người hướng dẫn học sinh học tập chứ không chỉ là người truyền thông tin cho học sinh Học sinh có thể lấy thông tin ở nhiều nguồn phong phú khác nhau Lúc

Trang 13

này học sinh phải biết đánh giá và lựa chọn thông tin không còn chỉ đơn thuần nhận thông tin một cách thụ động vì nguồn thông tin vô cùng đa dạng và phong phú

c Đổi mới trong kiểm tra, đánh giá

Nhờ CNTT mà học sinh có thể tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm để t đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức Giáo viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh một các chính xác, khách quan Ở nhiều trường đã sử dụng các phần mềm trắc nghiệm

để tổ chức thi học kì, thi thử cho học sinh

1.1.2 Một số phần mềm thường sử dụng trong dạy học ở Tiểu học

1.1.2.1 Một số khái niệm

a Phần mềm dạy học

Phần mềm dạy học bao gồm tất cả các chương trình máy tính được sử dụng trong quá trình dạy học nhằm hỗ trợ, giúp cho quá trình truyền tải tri thức t người dạy đến người học

Phần mềm dạy học là những phần mềm cho phép mô phỏng, minh họa nhiều quá trình, hiện tượng trong xã hội, trong thực tế mà chúng ta không thể quan sát trực tiếp trong điều kiện vốn có của nhà trường, không thể hoặc khó thực hiện nhờ các phương tiện dạy học khác,… Phần mềm dạy học có thể hiển thị thông tin rất đa dạng, phong phú dưới nhiều hình thức khác nhau như dạng văn bản, đồ thị, bản đồ, các thí nghiệm mô phỏng, phim tư liệu,…

Một phần mềm dạy học phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 14

+ Cỡ chữ trên màn hình v a phải, không quá to cũng không quá nhỏ để

b Bài giảng, bài giảng điện tử

- Khái niệm bài giảng điện tử

Hiện nay, có rất nhiều ý kiến về khái niệm bài giảng điện tử

Theo Wikipedia:

Bài giảng là một phần nội dung trong chương trình của một môn học

được GV trình bày trước HS

Còn bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực

thi giáo án điện tử Trong đó, toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa, do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với

sự hỗ trợ của CNTT Bài giảng điện tử là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy- học có sự hỗ trợ của CNTT

Theo tôi, có thể hiểu khái niệm bài giảng điện tử như sau:“Bài giảng”

là sự thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng HS Nói

cách khác, giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực thi.“Bài

giảng điện tử” là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch

Trang 15

hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu bài giảng điện

tử là những tệp tin có chứa chức năng truyền tải nội dung giáo dục đến HS

- Khái niệm xây dựng bài giảng

Xây dựng hay thiết kế bài giảng là những dự kiến cụ thể về sự kết hợp

giữa cấu trúc tiết học, bài học, hình thức tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh với phương pháp, phương tiện và thiết bị dạy học Trong đó nêu rõ các bước chủ yếu, lượng thời gian hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích cụ thể, rõ rang mà người giáo viên đã xác định theo yêu

cầu của chương trình

1.1.2.2 Phần mềm PowerPoint 2010

a Giới thiệu chung về phần mềm

Microsoft Office PowerPoint (trước kia gọi là Microsoft PowerPoint) là một ứng dụng trình diễn do hãng Microsoft phát triển PowerPoint là một phần của gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office Với khả năng tạo file trình diễn nhanh chóng, đẹp và chuyên nghiệp Ưu điểm chính của PowerPoint là mạnh về ứng dụng Multimedia , khả năng tạo hiệu ứng cho các đối tượng tốt, đơn giản và dễ sử dụng,…

Hiện nay, MS PowerPoint là lựa chọn hàng đầu trên thế giới khi thực hiện việc trình chiếu

PowerPoint 2010 là một phần của bộ Microsoft Office 2010 Cũng giống như Word (chương trình xử lí văn bản), Excel (Bảng tính), Outlook (trình quản lí Email và quản lí công việc cá nhân và Access (trình dữ liệu) PowerPoint 2010 giúp chúng ta tạo nên các bài thuyết trình, báo cáo sinh động, lôi cuốn, hấp dẫn

Trang 16

Một số cải tiến mới của phần mềm PowerPoint 2010

Cũng giống như các chương trình khác của bộ Microsoft Office 2010, PowerPoint 2010 được phát triển lên t phiên bản 2007 Giao diện Ribbon mang lại nhiều tiện lợi trong việc thao tác cho người dùng và với nhiều tính năng mới sẽ giúp tạo nên những bài thuyết trình sinh động

- Ribbon mới

PowerPoint 2010 xây dựng Ribbon có các nút lệnh đồ họa dễ nhận biết, được chia thành nhiều Tab (ngăn) thay cho hệ thống thực đơn xổ xuống trước đây Mỗi tab giống như một thanh công cụ với các nút lệnh và danh sách lệnh cho người dùng lựa chọn sử dụng

Ribbon xuất hiện thêm ngăn Transitions giúp việc áp dụng hiệu ứng chuyển t silde này sang silde khác dược nhanh và thuận tiện hơn Ngoài ra nút Minimize the Rebbon giúp người dùng dễ dàng phóng to hay thu gọn Ribbon

Hình 1: Ribbon được tổ chức lại

- Ngăn File thay cho nút Office

Ngăn File chứa các lệnh lien quan đến bài thuyết trình đang soạn thảo như thuộc tính tập tin, thiết lập mật mã bảo vệ, lưu trữ, in ấn và chia sẻ bài thuyết trình

Trang 17

Hình 2: Ngăn File

- Nhúng, hiệu chỉnh và xem video trong bài thuyết trình

Trong phiên bản PowerPoint 2010 hỗ trợ mạnh hơn về đa phương tiện trong bài thuyết trình Cụ thể, chúng ta có thể nhúng, cắt xén, áp dụng các hiệu ứng định dạng lên các hình ảnh và đoạn phim ngay trong bài thuyết trình

- Cắt xén video

Tính năng cắt xén video trong PowerPoint 2010 giup loại bỏ các phần khôn cần thiết và giúp nội dung bài thuyết trình tập trung hơn

Trang 18

- Nhúng video

Những đoạn phim, bài nhạc đƣợc nhúng vào sẽ trở thành một phần của bài thuyết trình Chúng ta sẽ không cần phải bận tâm tới việc sao chép các tập tin này gửi kèm theo bài thuyết trình Ngoài ra, PowerPoint còn cho phép xuất bản bài thuyết trình sang định dạng video để có thể chép ra CD/DVD, đính kèm email hoặc gửi lên web

Hình 4: Nhúng video vào bài thuyết trình

- Chụp ảnh màn hình

Đây là một tính năng mới rất hay và thú vị, nó giúp chúng ta có thể chụp đƣợc các hình ảnh hiện có trên màn hình và đƣa vào bài thuyết trình rất nhanh chóng và tiện lợi

Trang 19

Hình 5: Nút lệnh Screenshot

- Xóa các phần không cần thiết trong hình

Một tính năng mới bổ sung vào PowerPoint 2010 đó chính là cho phép loại bỏ nền của các hình ngay trong chương trình

Hình 6: Loại bỏ nền hình

- Sao chép hiệu ứng

Việc áp dụng các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide trong PowerPoint 2010 sẽ nhanh hơn rất nhiều nhờ công cụ sao chép hiệu ứng

Trang 20

Hình 7: Sao chép hiệu ứng Animation Painter

Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ chương trình Microsoft PowerPoint 2010

Giao diện của PowerPoint 2010 không có nhiều thay đổi so với phiên bản 2007 Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint như sau:

Hình 18: Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint

- Thanh tiêu đề (Title Bar) : Thể hiện tên của chương trình đang

chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta có thể dùng chuột kéo Title Bar để di chuyển cửa sổ

Trang 21

- Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của các thanh thực đơn

và thanh công cụ, được trình bày trong ngăn (tab) chứa các nút và danh sách lệnh

- Quick Access Toolbar : Chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng

nhất Bạn có thể thêm hoặc bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng

- Nút Minimize : Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào các thanh tác vụ

(taskbar) của Windows, nếu muốn phóng to lại cửa sổ ứng dụng bạn nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar

- Nút Close : Đóng ứng dụng lại, bạn có thể nhận được thông báo lưu

lại các thay đổi của bài trình diễn

- Khu vực soạn thảo bài trình diễn : hiển thị silde hiện hành

- Ngăn sildes: Hiển thị danh sách các silde đang có trong bài thuyết

trình

- Ngăn Outline : Hiển thị dàn bài của bài thuyết trình

- Thanh trạng thái (Status bar) : Báo cáo thông tin về bài trình diễn

và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo

b Chức năng của phần mềm PowerPoint trong thiết kế bài giảng và tổ chức dạy học ở Tiểu học

Một số thao tác cơ bản với phần mềm PowerPoint 2010 khi thiết kế bài giảng điện tử

- Khởi động chương trình PowerPoint 2010:

Tùy phiên bản Windows mà bạn đang sử dụng mà đường dẫn đến chương trình PowerPoint sẽ khác nhau đôi chút Trong Windows XP, Windows Vista và Windows 7 thì đường dẫn truy cập đến chương trình là giống nhau Các bước khởi động như sau:

Trang 22

+ Cách 1: Kích chuột vào nút Start trên thanh công cụ Windows Chọn All Programs Chọn Microsoft Office Nhấp vào Microsoft Office

+ Cách 2: Vào ngăn File chọn Exit

+ Cách 3: Dùng tổ hợp phím tắt ALT + F4

- Tạo mới bài trình diễn

Trước khi bắt dầu thiết kế bài giảng, ta phải tạo mới bài trình diễn:

+ Tạo bài trình diễn trống (blandk)

Khi khởi động chương trình PowerPoint thì một bài trình diễn rỗng được tạo ra, chúng ta chỉ cần tiếp tục sọan thảo nội dung cho các sile Nếu muốn tạo mới một bài trình diễn t đây thì làm như sau: nhấn vào biểu tượng New trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

+ Tạo một bài trình diễn t mẫu có sẵn

Các mẫu thiết kế sẵn không những chứa các thiết lập về định dạng mà

có thể chứa luôn nội dung cơ bản Có nhiều loại mẫu thiết kế để lựa chọn theo nhu cầu của mình, ta có thể làm như sau: Vào ngăn File Chọn New (hộp Available Template and Themes xuất hiện bên phải) Chọn Sample Templates Chọn một mẫu thiết kế t danh sách bên dưới và xem hình minh họa phía bên phải cửa sổ Nhấn nút Create để tạo mới bài thuyết trình

- Lưu bài trình diễn

Trang 23

Lần đầu tiên thực hiện lệnh lưu bài trình diễn thì PowerPoint sẽ mở hộp thoại Save As T hộp thoại này, bạn hãy đặt tên cho tập tin, chọn loại định dạng tập tin và chọn vị trí để lưu trữ trên ổ đĩa Ta thực hiện như sau: Vào ngăn File Chọn lệnh Save (hộp Save As xuất hiện) Nhập tên tập tin bài thuyết trình tại hộp File Name Chọn loại định dạng tập tin tại Save As Type Tại hộp Save In bạn tìm kiếm thư mục cần lưu tập tin Nhấn nút Save để lưu

- Đóng tập tin trình diễn

Khi đóng chương trình PowerPoint thì các tập tin đang mở sẽ tự động đóng theo, tuy nhiên nếu bạn chỉ muốn đóng một tập tin cụ thể nào đó thì cho tập tin đó hiện hành và vào Office chọn Close Nếu tập tin chưa được lưu thì chương trình sẽ có thông báo nhắc nhở

Sử dụng PowerPoint 2010 để thiết kế bài giảng điện tử

Sau đây là một số chức năng chính của PowerPoint 2010 trong thiết kế bài giảng điện tử và tổ chức dạy học ở Tiểu học:

Tạo các silde bài giảng

- Tạo silde tựa đề

Silde này thường chứa các thông tin như lời chào, tên môn, thông tin tác giả,… Thực hiện như sau:

+ Nhấp chuột vào placeholder Click to add title để nhập tựa đề cho

silde

+ Nhấp chuột vào placeholder Click to add subtitle để nhập tựa đề phụ

+ Nhấp chuột vào vùng trống bên ngoài để hoàn tất việc nhập tựa đề

- Tạo silde chứa văn bản

+ Vào ngăn Home Chọn New Silde

Trang 24

+ Chọn kiểu Layout : Tùy vào nội dung cần trình bày trên silde, chúng

ta có thể chọn các kiểu Layout khác nhau bằng cách nhấn vào nút Layout, bảng chọn sẽ hiện ra

- Chèn silde mới

Để chèn thêm một silde mới vào bài giảng, t thanh Ribbon Chọn ngăn Home Kích vào New Slide Khi đó, danh mục các kiểu Slide xuất hiện Ta chọn vào một kiểu Layout phù hợp với bài giảng

Chèn các ứng dụng Mutimedia vào silde

- Chèn hình vào Slide

Để chèn hình ảnh vào slide, ta tiến hành như sau: Vào Insert → chọn Picture cửa sổ Insert Picture xuất hiện Tìm đến thư mục lưu trữ hình ảnh trên máy tính, nhấp chuột vào hình cần chèn vào PowerPoint Nhấn Insert để hoàn thành

- Chèn âm thanh vào slide

Thông thường, chúng ta hay chèn nhạc mp3 vào slide vì chất lượng chấp nhận được và dung lượng nhỏ.Ta tiến hành theo các bước sau: Vào thanh Ribbon → Chọn ngăn Insert → chọn biểu tượng Insert Audio Chọn Audio from File Chọn tập tin nhạc mong muốn Nhấn Insert để hoàn tất Một biểu tượng xuất hiện trên slide đại diện cho tập tin nhạc, ta có thể di chuyển đến vị trí mong muốn

- Chèn đoạn phim vào slide

Để chèn một đoạn phim vào slide ta thực hiện: Vào Ribbon→ chọn ngăn Insert→ Chọn biểu tượng Insert Video Chọn Video from File Chọn tập tin video clip cần chèn Nhấn Insert để hoàn tất Một biểu tượng xuất hiện trên slide đại diện cho tập tin video, ta có thể di chuyển đến vị trí mong muốn

- Chèn bảng biểu vào silde

Trang 25

Để chèn bảng vào silde, ta chọn ngăn Insert Nhấn vào biểu tượng Table Bảng tùy chọn xuất hiện, ta di chuyển chuột để xác định số cột, số dòng theo mong muốn Hoặc ta có thể nhấn chuột vào dòng Insert Table, một bảng chọn sẽ hiện ra Đánh số hàng, số cột theo mong muốn Nhấn OK để hoàn thành

 Tùy biến, hiệu chỉnh bài trình diễn

- Sắp xếp các silde trong bài trình diễn

Để sắp xếp các silde trong bài trình diễn, ta có thể làm theo 2 cách như sau:

+ Cách 1: Nhấp chuột vào nút Slide Sorter trên thanh trạng thái ở cuối cửa sổ PowerPoint Chọn các slide cần di chuyển (muốn chọn nhiều slide cùng lúc thì ấn và giữ phím Alt hoặc Ctrl khi nhấp chuột lên các slide) Kéo chuột sang vị trí mới, khi xuất hiện đường kẻ đứng thì thả trái chuột Các slide được di chuyển tới vị trí mới

+ Cách 2: Ta nhần chuột trái vào silde cần di chuyển Giữ và kéo đến

vị trí mong muốn Thả trái chuột, silde sẽ được chuyển đến vị trí mới

- Định dạng văn bản

Chọn slide cần định dạng, chọn phần văn bản cần định dạng Trên

thanh Ribbon, nhấp vào nút chữ A lớn để tăng kích thước chữ hoặc nhấn vào

nút chữ A nhỏ để giảm kích thước chữ,nhấp vào nút chữ B đậm, I nghiêng

hoặc U gạch chân để chọn kiểu chữ đậm, nghiêng hay gạch chân, nhấp nút mũi tên hướng xuống bên cạnh hộp Font size rồi chọn kích thước chữ cho

đoạn văn bản, Nhấp chuột vào nút mũi tên hướng xuống tại hộp font, lựa chọn font chữ mong muốn

Tạo hiệu ứng cho bài trình diễn

Trang 26

- Hiệu ứng cho t ng đối tượng: Chọn đối tượng, sau đó vào ngăn Animations trên thanh Ribbon Chọn lệnh Custom Animation t nhóm Animations Xuất hiện lệnh Custom Animation như hình bên

- Hiệu ứng chuyển slide: Chọn Slide Sorter T ngăn Home trên thanh Ribbon chọn Select và chọn tiếp Select All Nhấp chuột chọn ngăn Animations, sau đó nhấp chuột vào kí hiệu mũi tên xuống để tìm đến hiệu ứng mong muốn là Uncover Left –up Nhấp chuột chọn hiệu ứng Uncover Left-

up

Trình diễn bài giảng

Để bắt đầu trình diễn bài giảng, nhấn chuột vào biểu tượng Silde Show hoặc nhấn phím tắt F5 Sau đó click chuột để chuyển sang đối tượng hoặc silde tiếp theo

1.1.2.3 Phần mềm Violet

a Giới thiệu chung về phần mềm

Violet là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể xây dựng các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình

ảnh, chuyển động và tương tác… rất phù hợp với học sinh Tiểu học

Violet cũng có module công cụ dùng cho hình vẽ cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều định dạng (Rich Text Format) Ngoài ra Violet còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các sách giáo khoa

Trang 27

- Bài tập kéo thả chữ, kéo thả hình ảnh : học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào đúng các vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc

một đoạn văn bản

Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ Violet

Dịch mục lên Dịch mục xuống Xem toàn bộ Khu vực soạn thảo

Xóa đề mục Thêm đề mục Trợ giúp

Hình 19 : Giao diện Violet

Trên giao diện Violet có các ngăn khác nhau chứa các lệnh khác nhau

Cụ thể:

- Bài giảng : Mở ngăn Bài giảng, t đó ta có thể truy cập các lệnh tạo

mới, mở, lưu, lưu vào, mở thư viện, đóng gói, thoát

- Soạn thảo : ngăn này gồm các lệnh phục hồi, cắt đề mục, chép đề

mục, làm lại, dán đề mục, dịch mục lên/xuống

Trang 28

- Nội dung : ngăn này chứa các lệnh thêm đề mục, sửa đổi thồn tin, xóa

đề mục, đồng bộ video/audio, chọn trang bìa, chọn giao diện, soạn thảo hình nền, xem toàn bộ

- Tùy chọn : ngăn này chứa các lệnh cập nhật chức năng mới, cập

nhật mẫu giao diện mới, cập nhật thƣ viện bổ sung, các phần mềm hỗ trợ, cửa

sổ ban đầu, đặt cấu hình

- Trợ giúp : ngăn này bao gồm lệnh trợ giúp, nâng cấp Violet, giới

thiệu

b Chức năng của phần mềm Violet trong thiết kế và tổ chức dạy học ở Tiểu học

Tạo trang màn hình cơ bản

Để tạo trang màn hình, vào menu Nội dung Thêm đề mục, cửa sổ nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện Gõ tên Chủ đề và Tên mục rồi nhấn nút Tiếp tục ,

cửa sổ soạn thảo trang màn hình sẽ hiện ra và ta có thể đƣa nội dung kiến thức vào đây

+ Nút Ảnh, phim : Nhấn vào nút này để nhập các file dữ liệu

multimedia (ảnh, phim,…) vào cửa sổ soạn thảo trang màn hình, bảng nhập liệu sẽ hiện ra nhƣ sau:

Ta có thể nhấn vào dấu “…” để mở hộp Open File giống nhƣ trong các ứng dụng Windows

Trang 29

+ Nút Văn bản : Sau khi nhấn vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất

hiện một ô soạn thảo có khung màu xám Người dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình trực tiếp trên ô này

Để thay đổi các thuộc tính, ta có thể nhấp chuột lên đường viền màu xám và dịch chuyển đối tượng hoặc nhấn chuột vào góc trái dưới khung màu xám này để thay đổi kích thước Ngoài ra, ta có thể thay đổi các thuộc tính của văn bản như phông chữ, kích thước, màu sắc,…bằng cách nhấp chuột vào nút để xuất hiện hộp thuộc tính, sau đó ta sẽ nhấp vào các biểu tượng trong hộp thuộc tính để lựa chọn

+ Nút Công cụ : Nhấn vào nút này sẽ hiện ra một thực đơn (menu) cho

phép lựa chọn gồm có:

Các chức năng soạn thảo trang màn hình

- Sửa đổi hoặc xóa mục dữ liệu đã có

Sau khi tạo xong một mục dữ liệu, nếu muốn sửa lại thì vào menu Nội

dung Sửa đổi thông tin, hoặc nhấn F6, hoặc click đúp vào mục cần sửa đều

được Nếu muốn xóa mục, ta chọn mục rồi vào Nội dungXóa đề mục hoặc

A

Trang 30

Sau khi tạo xong một hoặc một số đề mục, có thể phóng to bài giảng ra

toàn màn hình để xem cho rõ bằng cách nhấn phím F9 (hoặc vào menu Nội

dung Xem toàn bộ) Sau đó nhấn tiếp F9 hoặc nút Close trên bài giảng để

thu nhỏ trở lại Khi bài giảng đang phóng to toàn màn hình, người dùng vẫn

có thể gọi được các chức năng khác của phần mềm bằng các phím tắt

- Tạo hiệu ứng hình ảnh

Với một đối tượng, để mở bằng hiệu ứng hình ảnh, ta lựa chọn đối tượng, sau đó nhấn chuột vào nút tròn thứ nhất ở bên phải đối tượng để mở bảng thuộc tính, sau đó nhấn chuột vào nút tròn ở góc dưới bên phải của bảng thuộc tính Nếu muốn thêm một hiệu ứng hình ảnh, ta nhấp chuột vào dấu cộng sau đó chọn hiệu ứng hình ảnh trong bảng danh sách để thay đổi các tham số tương ứng Còn nếu muốn xóa hiệu ứng đang chọn ta sẽ nhấp chuột vào dấu tr

- Tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi

Ta chọn một hình ảnh, đoạn văn bản hoặc plugin trên màn hình soạn thảo, khi đó sẽ hiện ra ba nút tròn nhỏ ở phía bên phải Ta nhấp chuột vào nút tròn thứ 2 (nút có dấu mũi ten đang xoay), khi đó bảng lựa chọn hiệu ứng sẽ hiện ra

Ta sẽ nhấp chuột vào dấu mũi tên, bảng chọn hiệu ứng sẽ hiện ra và ta

sẽ lựa chọn hiệu ứng phù hợp Ứng với mỗi hiệu ứng này, ta có thể chọn tiếp

Trang 31

hiệu ứng con, được liệt kê ở danh sách bên phải Nếu muốn xem trước, ta nhấp chuột vào nút Preview ở góc bên trái Hiệu ứng sẽ được thực hiện ngay

sau khi hiển thị trang màn hình nếu ô Tự động chạy hiệu ứng được đánh dấu

Nếu không, người dùng sẽ phải tự next các hiệu ứng

Sau khi hoàn thành việc lựa chọn các hiệu ứng, ta nhấp vào nút Đồng ý

Để tạo hiệu ứng cho các ô văn bản, ta làm tương tự như đối với hình ảnh

- Sao chép, cắt dán tư liệu

Về cách thực hiện thì cũng giống như trong những phần mềm khác, ta

sử dụng các phím tắt như sau:

 Ctrl + C: Sao chép tư liệu đang được lựa chọn

 Ctrl + X: Cắt tư liệu đang được lựa chọn

 Ctrl + V: Dán tư liệu đã được sao chép hoặc cắt vào cửa sổ soạn thảo

Trang 32

Trong cửa sổ nhập liệu này, sẽ có các nút công cụ vẽ hình như : hình vuông/chữ nhật, hình tròn/elip, hình thoi, tam giác, tứ giác, đoạn thẳng, mũi tên,…dùng để vẽ các hình tương ứng Muốn vẽ hình nào, ta chỉ cần nhấp chuột, chọn biểu tượng của hình đó Sauk hi chọn đối tượng, người dùng có thể điều chỉnh các tham số của nó bằng các nút chức năng như sau:

“Màu nét”: Thay đổi màu của nét vẽ (đường viền)

“Độ dày nét”: Thay đổi độ dày của nét vẽ (đường viền) Nếu độ dày

bằng 0 thì hình này sẽ không có đường viền

“Màu nền”: Màu nền tô bên trong của đối tượng hình vẽ

“Độ chắn sáng” (t 0→100): Khi thay đổi chỉ số này thì độ trong suốt

của màu nền hình vẽ sẽ thay đổi và có thể nhìn xuyên qua được Nếu đặt chỉ

số này bằng 0 thì hình vẽ sẽ chỉ có nét mà không có nền nữa

Các việc chỉnh sửa trên áp dụng cho tất cả các kiểu hình vẽ Sau khi đã

hoàn tất, nhấn phím “Đồng ý” để kết thúc Hình vẽ sẽ được hiện lên cửa sổ

soạn thảo trang màn hình Lúc này người dùng có thể thay đổi hình dạng hoặc chỉnh to nhỏ bằng cách kéo các điểm nút trên đối tượng hình vẽ

Nếu muốn đổi hình vẽ khác hoặc chỉnh lại các tham số (màu sắc, nét

vẽ, độ chắn sáng, ) chỉ cần click đúp chuột vào hình, hoặc click vào nút thuộc tính là được

Trang 33

Ngoài ra, để vẽ bảng số liệu, ta nhấp chuột vào biểu tượng bảng, cửa sổ

sẽ hiện ra như sau:

- Văn bản nhiều định dạng

Cách tạo văn bản nhiều định dạng

Nhấn nút "Công cụ" ở cửa sổ soạn thảo trang màn hình (xem phần 2.1) rồi chọn mục "Soạn thảo văn bản", cửa sổ nhập liệu tương ứng sẽ hiện

ra như sau:

Soạn thảo văn bản nhiều định dạn

Khi thực hiện những chức năng này thì chỉ những vùng chữ đang được chọn trong hộp soạn thảo mới được tác động mà thôi Do đó để thay đổi thuộc

Trang 34

tính của những chữ nào, trước tiên phải lựa chọn (bôi đen giống như trong Word), rồi mới nhấn nút chức năng

Các thao tác xử lý đối tượng ảnh trong văn bản

 Chèn ảnh: Nhấn vào nút "Chèn ảnh" ở góc trên bên trái để chọn và đưa ảnh vào văn bản Vị trí ảnh mới được chèn sẽ ở ngay dưới dòng văn bản

mà đang có con trỏ nhấp nháy Có thể chèn được cả file ảnh JPG hoặc file Flash SWF

 Thay đổi kích thước ảnh: Click vào ảnh để chọn, sau đó kéo các điểm nút ở các góc để điều chỉnh kích thước ảnh (phóng to, thu nhỏ, )

 Căn vị trí ảnh: Chọn đối tượng ảnh, nhấn vào các nút căn lề trái hoặc căn lề phải để đưa ảnh vào các vị trí bên trái hoặc bên phải

 Xóa ảnh: Chọn đối tượng ảnh, rồi nhấn nút Delete trên bàn phím

Các mẫu bài tập

Đây là một chức năng gần như được sử dụng thường xuyên nhất của phần mềm Violet Nhắc đến phần mềm này, người ta không thể không nhắc đến tính năng cung cấp sẵn các mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các sách giáo khoa và sách bài tập

Các bài tập là phần không thể thiếu trong các bài giảng, giúp học sinh tổng kết và ghi nhớ lại kiến thức đồng thời tạo ra môi trường học mà chơi, chơi mà học làm cho học sinh thêm hứng thú với bài giảng, nhất là đối với học sinh Tiểu học

Phần mềm Violet thiết kế sẵn 3 dạng bài tập sau:

Trang 35

+ Trắc nghiệm ghép đôi : kéo thả các ý ở cột phải với các ý tương ứng

ở cột trái cho đúng

Ví dụ: để tạo một bài trắc nghiệm một đáp án đúng, ta nhấp vào nút

Công cụ Chọn bài tập trắc nghiệm Ở ô Kiểu ta chọn Một đáp án đúng

Gõ nội dung câu hỏi ở ô Câu hỏi Gõ đáp án ở các ô đáp án (mấy đáp án là

tùy ý) Mặc định đáp án đúng bằng cách tích vào ô Kết quả sau đáp án Nếu muồn thêm đáp án thì ta sẽ nhấn vào nút “+” dưới cùng bên trái, ngược lại, nếu muốn bớt đáp án ta sẽ nhấn vào nút “ ”

- Bài tập ô chữ

Tương tự với bài tập trắc nghiệm, ta cũng nhấp vào nút Công cụ Chọn Bài tập ô chữ Sau đó lần lượt gõ nội dung câu hỏi và đáp án hành dọc và hàng ngang Nhấp Đồng ý ta sẽ thu được trang bài tập ô chữ như

sau:

Trang 36

Trên một đoạn văn bản có các chỗ trống (…), người soạn có thể tạo ra

3 dạng bài tập như sau:

+ Kéo thả chữ

+ Điền khuyết

+ Ẩn/hiện chữ

Khi nhập liệu, ta sẽ gõ câu hỏi và toàn bộ nội dung văn bản (có cả các

t mà sau này sẽ được ẩn đi) vào ô nhập liệu Sau đó, chọn các t ẩn này (bôi

đen t ) rồi nhấn nút "Chọn chữ" Hoặc đơn giản hơn, để chọn một t ta gõ 2

cặp ký hiệu xổ dọc cạnh nhau ở 2 đầu của t đó: ||<t được chọn>||

Sau khi chọn t bằng bất kỳ cách nào, trên ô nhập liệu t đó sẽ có màu

đỏ nên rất dễ nhận ra Nếu thôi không chọn t đó nữa, ta chỉ việc xóa các cặp

ký hiệu || đi là được

Riêng đối với bài tập kéo thả chữ, ta có thể nhập thêm các phương án

nhiễu bằng cách nhấn nút “Tiếp tục” Nếu không cần thì ta có thể nhấn luôn nút “Đồng ý” để kết thúc quá trình nhập liệu

Nút "Thêm chữ" dùng để thêm một phương án nhiễu, sau khi click

nút này ta sẽ gõ trực tiếp nội dung phương án lên danh sách đối tượng

Trang 37

Nút "Quay lại" để trở về màn hình nhập liệu trước

Nút "Đồng ý" để kết thúc quá trình nhập liệu và tạo bài tập

+ Vẽ một đoạn thẳng nối hai điểm

+ Vẽ một đường thẳng đi qua hai điểm

+ Vẽ một tia biết gốc và một điểm thuộc tia

+ Vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường

+ Vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường

Vẽ đường tròn:

+ Vẽ đường tròn biết tâm và một điểm thuộc đường tròn

+ Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính

Đóng gói bài giảng Violet

Để đóng gói bài giảng, ta chon bài giảng, chọn “Đóng gói” hoặc có thể nhấn phím tắt F4 Bảng đóng gói hiện ra, ta click chuột vào nút ba chấm để chọn thư mục đóng gói

Tiếp đến có 2 lựa chọn:

Trang 38

+ Xuất bài giảng ra File HTML, dùng khi cần dưa bài giảng lên Internet hoặc nhúng vào PowerPoint

+ Xuất ra gói SCORM, dùng để đưa lên các hệ LMS

Cuối cùng, nhấn nút đồng ý, bài giảng sẽ được đóng gói

Nhúng bài giảng Violet vào PowerPoint

Trên giao diện PowerPoint, đưa chuột đến vùng thanh công cụ, nhấn phải chuột, chọn Control Toolbox Khi thanh công cụ Control Toolbox xuất hiện, click vào nút More Control ở góc dưới bên phải, lúc này, một menu thả hiện ra, chọn dòng Shockwave Flash Object Khi đó, con trỏ chuột có hình chữ thập, kéo chuột đẻ tạo một hình chữ nhật với hai đường chéo Click phải chuột vào vùng hình chữ nhật v a tạo, chọn Properties,bảng thuộc tính Properties sẽ xuất hiện

Lần lượt chọn và chỉnh thuộc tính Base và Movie như sau:

Base là thư mục chứa gói sản phẩm, chú ý phải dùng đường dẫn tương đối

Movie : Là tên đầy đủ (gồm cả đường dẫn) của file Player.swf được Violet sinh ra trong gói sản phẩm, chính là bằng thuộc tính Base cộng thêm

\Player.swf Khi đã hoàn tất ta chạy PowerPoint đó để xem kết quả và Save lại

c Tích hợp phần mềm Violet và phần mềm PowerPoint 2010

Trên cơ sở phân tích các ưu, nhược điểm của hai phần mềm Violet và PowerPoint 2007, nhận thấy rằng: Mỗi phần mềm đều có những mặt mạnh, mặt yếu khác nhau

Phần mềm PowerPoint 2007 có khả năng thiết kế ra các slide trong bài giảng với nhiều chức năng, ứng dụng, giao diện đẹp, lạ mắt rất phù hợp với lứa tuổi Tiểu học

Trang 39

Trong khi đó, việc tạo ra các trò chơi, các bài tập vui là điều không thể thiếu trong mỗi bài học, giúp các em hứng thú hơn với giờ học Để tạo ra các bài tập như vậy là hoàn toàn đơn giản đối với phần mềm Violet

Việc tích hợp những điểm mạnh của hai phần mềm trên để trong thiết

kế bài giảng điện tử sẽ tạo ra những bài giảng lí thú, hấp dẫn.T đó đẩy mạnh chất lượng dạy và học

b Kĩ năng

Bước đầu hình thành, rèn luyện cho HS các kĩ năng:

- Quan sát sự vật, hiện tượng, tìm kiếm, thu thập tư liệu lịch sử t các nguồn khác nhau

- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, chọn thông tin để giải đáp

Góp phần bồi dưỡng ở HS những thái độ, thói quen:

- Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử nước nhà

Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước

Trang 40

- Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa của quê hương, đất nước

- Tôn trọng, biết ơn thế hệ cha anh đi trước, những anh hùng liệt sĩ,…

1.2.2 Nội dung môn học

Phân môn Lịch sử lớp 5 gồm 29 bài trong SGK và 2 tiết lịch sử địa phương, 2 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra học kì 1 và cuối năm được dạy trong 35 tuần (1 tiết/tuần) Cụ thể:

Bài 1: “Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định

Bài 2 : Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước

Bài 3: Cuộc phản công ở kinh thành Huế

Bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Bài 5: Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

Bài 6: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

Bài 7: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Bài 8: Xô Viết Nghệ - Tĩnh

Bài 9: Cách mạng mùa thu

Bài 10: Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập”

Bài 11: Ôn tập “Hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858 – 1945)”

Bài 12: Vượt qua tình thế hiểm nghèo

Bài 13: “ Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước”

Bài 14: Thu – đông 1947, Việt Bắc “mồ chon giặc Pháp”

Bài 15: Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950

Bài 16: Hậu phương sau những năm chiến dịch Biên giới

Bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Bài 18: Ôn tập : Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945 – 1954)

Ngày đăng: 09/12/2016, 14:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình Tiểu học (ban hành theo quyết định số 43/ 2011/QĐ- BGD- ĐT ngày 9 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), NXB Giáo dục, 2002 Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển GV Tiểu học, Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học, tập , Tài liệu đào tạo GV Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo viên Lịch sử và Địa lí 5, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển GV Tiểu học, Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học, tập 1, Tài liệu đào tạo GV Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển GV Tiểu học, Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học, tập 2, Tài liệu đào tạo GV Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên cốt cán cấp tỉnh, thành phố môn Lịch sử và Địa lí, phần Lịch sử lớp 5, Hà Nội, 2006 Khác
9. Hướng dẫn thiết kế bài giảng trên máy vi tính. NXB Giáo dục, 2006 Khác
11. Nguyễn Trại (chủ biên), Thiết kế bài giảng Lịch sử 5, NXB Hà Nội 2010 12. Nguyễn Minh Phương, Phạm Thị Sen, Nguyễn Hữu Chí, Lê Đình Hà.Tự nhiên và xã hội 5. Phần 2: Địa lí và Lịch sử. NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Ribbon được tổ chức lại - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 1 Ribbon được tổ chức lại (Trang 16)
Hình 2: Ngăn File - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 2 Ngăn File (Trang 17)
Hình 3: Cắt xén video - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 3 Cắt xén video (Trang 17)
Hình 4: Nhúng video vào bài thuyết trình - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 4 Nhúng video vào bài thuyết trình (Trang 18)
Hình 5: Nút lệnh Screenshot - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 5 Nút lệnh Screenshot (Trang 19)
Hình 6: Loại bỏ nền hình - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 6 Loại bỏ nền hình (Trang 19)
Hình 7: Sao chép hiệu ứng Animation Painter - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 7 Sao chép hiệu ứng Animation Painter (Trang 20)
Hình 18: Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 18 Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint (Trang 20)
Hình 19 : Giao diện Violet - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Hình 19 Giao diện Violet (Trang 27)
Bảng 1: Một số kiến thức, kĩ năng cơ bản về CNTT của - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Bảng 1 Một số kiến thức, kĩ năng cơ bản về CNTT của (Trang 46)
Bảng 2: Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử lớp 5 - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
Bảng 2 Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử lớp 5 (Trang 49)
Hình ảnh “Bác Hồ quan sát - Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn lịch sử lớp 5
nh ảnh “Bác Hồ quan sát (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w